Kính gửi: Thuế các tỉnh/thành phố.
Ngày 30/6/2026, Chính phủ
ban hành Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Bộ Tài chính ban hành Thông
tư số 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
Để triển khai quy định các
quy định nêu trên, Cục Thuế hướng dẫn việc đăng ký thuế của chi nhánh, văn
phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thuộc trường hợp
đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
1.
Đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt
động tại Việt Nam
Chi nhánh, văn phòng đại
diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thuộc đối tượng đăng ký thuế
trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 6, Điều 7, Điều 8
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
1.1.
Đăng ký thuế lần đầu:
a) Thời hạn nộp hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện được
cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương.
b) Thành phần hồ sơ: Tờ
khai đăng ký thuế Mẫu số 01-ĐKT và các bảng kê ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC; Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương
đương do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện.
Người nộp thuế phải kê
khai đầy đủ, chính xác các thông tin theo mẫu tờ khai đăng ký thuế và các bảng
kê (nếu có), trong đó, lưu ý một số nội dung sau:
- Tại chỉ tiêu 10 (Loại
hình kinh tế) trên Mẫu số 01-ĐKT: Tích vào ô “VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam”.
- Tại chỉ tiêu 13 (Thông
tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế): Ghi chính xác, đầy đủ
tên, mã số thuế
của công ty ở nước
ngoài được cấp theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc đăng ký
thành lập.
- Tại Mẫu BK07-ĐKT (Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước
ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam): Kê khai đầy đủ, chính xác các thông
tin về chủ sở hữu
pháp lý và chủ
sở hữu hưởng lợi
trên bảng kê. Trong đó:
+ Chủ sở hữu pháp lý là tổ
chức, cá nhân đứng tên sở hữu phần vốn, cổ phần hoặc quyền
sở hữu tương
đương đối với công ty theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc
đăng ký thành lập.
+ Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo
quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền, khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi
hành các Luật này.
c) Hình thức nộp hồ sơ:
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
d) Cơ quan thuế tiếp nhận
và xử lý hồ sơ: Thuế tỉnh, thành phố nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.
1.2.
Thay đổi thông tin đăng ký thuế
a) Thời hạn nộp hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi (bao gồm
thay đổi thông tin trên tờ khai đăng ký thuế và thay đổi thông tin trên các bảng
kê).
b) Thành phần hồ sơ: Tờ
khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu số 08-MST, bảng kê có thay đổi ban hành kèm theo Thông tư số
90/2026/TT-BTC; Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương do
cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên giấy tờ này có thay đổi.
Trường hợp chi nhánh, văn
phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã được cấp mã số
thuế trước ngày 01/7/2026, người nộp thuế nộp bổ sung Bảng kê chủ sở hữu pháp
lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện
tại Việt Nam (Mẫu
BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC) khi thực hiện thay đổi
thông tin đăng ký thuế.
c) Hình thức nộp hồ sơ:
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
d) Cơ quan thuế tiếp nhận
và xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
1.3.
Thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Người nộp thuế phải thực
hiện thủ tục với cơ quan thuế quản lý nơi chuyển đi và cơ quan thuế nơi chuyển đến như sau:
a) Tại nơi chuyển đi
- Thời hạn nộp hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi (bao gồm
thay đổi thông tin trên tờ khai đăng ký thuế và thay đổi thông tin trên các bảng
kê).
- Thành phần hồ sơ: Tờ
khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu số 08-MST, bảng kê có thay đổi ban hành kèm theo Thông tư
số 90/2026/TT-BTC; Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương do cơ
quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên giấy tờ này có thay đổi.
Trường hợp chi nhánh, văn
phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đã được cấp mã số
thuế trước ngày 01/7/2026, người nộp thuế nộp bổ sung Bảng kê chủ sở hữu pháp
lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện
tại Việt Nam (Mẫu
BKQ7-ĐKT ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC) khi thực hiện thay đổi thông tin đăng
ký thuế.
- Hình thức nộp hồ sơ: Người
nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cơ quan thuế tiếp nhận
và xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế (nơi chuyển đi).
b) Tại nơi chuyển đến
- Thời hạn nộp hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo
về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban
hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Thành phần hồ sơ: Văn bản
đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến Mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Hình thức nộp hồ sơ: Người
nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cơ quan thuế tiếp nhận
và xử lý hồ sơ: Thuế tỉnh/thành phố nơi người nộp thuế đặt trụ sở mới.
2.4. Tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh và hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
- Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm
nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc trước
khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn.
- Thành phần hồ sơ: Thông
báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC. Trong đó: Thời
gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 12 tháng đối với 01 lần thông
báo.
Trong thời gian tạm ngừng
hoạt động kinh doanh, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP,
trường hợp có thay đổi thông tin (bao gồm cả thay đổi thông tin chủ sở hữu pháp
lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài), người nộp thuế phải thực hiện
thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định.
- Hình thức nộp hồ sơ: Người
nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Ứng dụng định
danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cơ quan thuế tiếp nhận
và xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
2.5. Chấm
dứt hiệu lực mã số thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động.
- Thành phần hồ sơ: Văn bản
đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC và
bản sao quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động hoặc giấy tờ khác tương
đương.
Người nộp thuế phải hoàn
thành các nghĩa vụ trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
- Hình thức nộp hồ sơ: Người
nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia
hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cơ quan thuế tiếp nhận
và xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
2.6.
Khôi phục mã số thuế
Trường hợp người nộp thuế
bị thu hồi giấy phép, sau đó được cơ quan thẩm quyền hủy bỏ văn bản thu hồi giấy
phép; hoặc người nộp thuế đã nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc bị cơ quan thuế
thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, sau đó có nhu cầu tiếp tục hoạt
động và cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người nộp thuế thực hiện nộp hồ
sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số
25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC; Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản
thu hồi giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền.
Người nộp thuế phải chấp
hành đầy đủ các
hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà
nước phải nộp hoặc còn nợ theo quy định.
- Hình thức nộp hồ sơ: Người
nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cơ quan thuế tiếp nhận
và xử lý hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
2.7. Một
số lưu ý về việc cung cấp thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi
của công ty nước ngoài
- Chi nhánh và văn phòng đại
diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có nghĩa vụ kê khai, cập nhật
cho cơ quan thuế thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi của công ty mẹ
ở nước ngoài mà
mình trực thuộc hoặc đại diện khi đăng ký thuế lần đầu và khi thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định;
- Chi nhánh, văn phòng đại
diện có trách
nhiệm lưu giữ hồ
sơ, tài liệu liên quan đến thông tin theo quy định trong thời gian hoạt động, bảo
đảm cung cấp kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế; thời hạn lưu trữ tối thiểu là năm (05) năm kể từ khi kết thúc năm
dương lịch hoặc kỳ báo cáo có liên quan;
- Khi chi nhánh, văn phòng
đại diện chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, cơ quan thuế có trách nhiệm lưu trữ
thông tin do chi nhánh, văn phòng đại diện cung cấp theo quy định trong thời hạn
tối thiểu năm (05) năm kể từ năm dương lịch chấm dứt hoạt động;
- Trường hợp không thể thực
hiện thủ tục đăng ký thuế bằng hình thức điện tử, người nộp thuế nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại bộ phận một cửa
hoặc qua đường bưu chính công ích. Việc kê khai thông tin trên Mẫu BK07-ĐKT cần lưu ý ghi
thông tin “Giấy tờ pháp lý/Mã số đăng ký” tại mục 1, “giấy tờ pháp lý” tại mục
2 như sau:
+ Nếu là cá nhân người Việt
Nam (trừ người Việt Nam sống ở nước ngoài không có căn cước/căn cước công dân): Ghi “Căn
cước/căn cước công dân” và số căn cước công dân.
+ Nếu là cá nhân người nước ngoài/người Việt
Nam sống ở nước
ngoài và có hộ chiếu: Ghi “Hộ chiếu” và điền số hộ chiếu.
+ Nếu là cá nhân người nước
ngoài/người Việt Nam sống ở nước ngoài không có hộ chiếu: Ghi “Giấy tờ pháp lý khác” và điền số giấy tờ.
+ Đối với tổ chức: Ghi loại
giấy tờ pháp lý được cấp và điền số giấy tờ.
2.
Công tác quản lý đăng ký, theo dõi, giám sát của cơ quan thuế đối với chi
nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
2.1. Quản lý đăng ký thuế
đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài:
- Đối với trường hợp đăng
ký thuế lần đầu, thay đổi thông tin đăng ký thuế: Cơ quan thuế khi thực hiện xử
lý hồ sơ đăng ký thuế cần lưu ý hướng dẫn người nộp thuế nộp Bảng kê chủ sở hữu
pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại
diện tại Việt Nam (Mẫu số BK07-ĐKT) kèm theo tờ khai đăng ký thuế.
Khi cập nhật thông tin
đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, cơ quan
thuế cần xác định đúng mã loại hình kinh tế tương ứng (mã 0202 đối với Chi
nhánh công ty nước ngoài, mã 2001 đối với Văn phòng đại diện của công ty nước
ngoài) để phục vụ công tác báo cáo thống kê được chính xác.
- Đối với trường hợp chi
nhánh và văn phòng đại diện của công ty nước ngoài đã được cấp mã số thuế trước
ngày 01/7/2026 và đang hoạt động: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện rà
soát, liên hệ với người nộp thuế để hướng dẫn người nộp thuế nộp bổ sung Bảng
kê Mẫu số
BK07-ĐKT ban hành theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC để đảm bảo tính sẵn có của
thông tin.
2.2. Công tác quản lý,
theo dõi, giám sát việc kê khai thông tin chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng
lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam:
- Về việc giám sát, xác
minh thông tin: Cơ quan thuế quản lý người nộp thuế thực hiện thu thập, đối chiếu
tính đầy đủ, chính xác và nhất quán của thông tin do NNT cung cấp với dữ liệu từ
cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước và các thông tin thu thập được từ cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan hoặc các nguồn thông tin hợp pháp khác phục vụ công
tác quản lý thuế và trao đổi thông tin.
Thuế các tỉnh, thành phố
có trách nhiệm
quản lý toàn bộ dữ liệu từ Tờ khai 01-ĐKT và Bảng kê BK07-ĐKT của người nộp thuế
trên Hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS) để quản lý thống nhất.
3. Tổ
chức thực hiện
Cục Thuế đề nghị Trưởng
Thuế các tỉnh/thành phố chỉ đạo các Phòng chức năng tổ chức triển khai thực hiện
thống nhất các nội dung nêu trên và một số nội dung sau:
- Tổ chức tuyên truyền, hướng
dẫn người nộp thuế chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài đang hoạt
động trên địa bàn quản lý thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định
252/2026/NĐ-CP, Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Tổ chức công tác rà
soát, chuẩn hóa thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế là chi nhánh, văn
phòng đại diện của công ty nước ngoài đang hoạt động trên địa bàn quản lý. Trường
hợp thông tin đăng ký thuế không đầy đủ, cần phải giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC. Khi người nộp thuế
thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế, hướng dẫn người nộp thuế bổ sung Bảng
kê thông tin chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số BK07-ĐKT).
- Định kỳ bắt đầu từ tháng
7/2026, chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau, trên cơ sở khai thác dữ liệu trên
Hệ thống quản lý thuế tập trung, Cục Thuế sẽ tổng hợp tình hình nộp Bảng kê 07-ĐKT của
chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và
gửi Thuế các tỉnh, thành phố để kiểm soát việc kê khai của chi nhánh, văn phòng
đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam qua hệ thống thư điện tử.
Thuế, tỉnh thành phố cử đầu mối và gửi thông tin bao gồm tên, chức danh, đơn vị
công tác, email, số điện thoại (cố định và di động) về địa chỉ thư điện tử
[email protected] (Lê Thị Cẩm Tú, chuyên viên Ban Nghiệp vụ thuế và
[email protected] (Lê Kim Chi, chuyên viên Ban Nghiệp vụ thuế).
- Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các đơn vị kịp
thời tổng hợp, báo cáo về Cục Thuế (qua Ban Nghiệp vụ thuế) để được hướng dẫn xử
lý thống nhất.
Cục Thuế thông báo để Thuế
các tỉnh/thành phố được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đồng chí Cục trưởng (để b/c);
- Các đ/c Phó Cục trưởng (để b/c);
- Các Ban: PC, CS (để p/h);
- Lưu: VT, NVT.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ
Nguyễn Thị Thu
|