|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 07 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP
ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục
đại học,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về khai thác, sử dụng tài
nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học; trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước, cơ sở đào tạo và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại
học; cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ
sở đào tạo); tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục
đại học là tài nguyên giáo dục mở được các cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân
xây dựng, phát triển, biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt, công bố, chia sẻ,
khai thác, sử dụng và quản lý phục vụ trong hoạt động giáo dục đại học.
2. Tài nguyên giáo dục mở là học liệu phục vụ
hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu dưới bất kỳ định dạng hoặc phương tiện
nào, bao gồm giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo, khóa học trực tuyến, học
liệu đa phương tiện, dữ liệu học tập và các tài nguyên giáo dục khác; tồn tại
trong phạm vi công cộng hoặc thuộc quyền tác giả nhưng được phát hành theo giấy
phép mở, cho phép người sử dụng truy cập để giữ lại, sử dụng lại, sửa đổi, kết
hợp lại và phân phối lại theo quy định của giấy phép mở.
3. Giấy phép mở là một loại giấy phép tôn trọng
quyền tác giả và cung cấp các quyền cho phép người sử dụng được truy cập, giữ lại,
sử dụng lại, sửa đổi, kết hợp lại và phân phối lại các tài nguyên mở; không phải
là giấy phép hành chính, giấy phép hoạt động giáo dục đại học hoặc điều kiện đầu
tư kinh doanh.
4. Quyền truy cập mở là quyền truy cập tự do
và hợp pháp đến các tài nguyên mở trên môi trường trực tuyến, cho phép người sử
dụng đọc, tải về, sao chép, in, liên kết và chia sẻ nội dung mà không cần trả
chi phí hoặc xin phép, tuân thủ pháp luật và điều kiện theo quy định trong giấy
phép mở.
5. Giữ lại là quyền được tải xuống, sao
chép, lưu giữ và sở hữu một bản sao của tài nguyên mở phù hợp với quy định
trong giấy phép mở.
6. Sử dụng lại là việc khai thác, sử dụng
toàn bộ hoặc một phần nội dung tài nguyên mở gốc cho các mục đích giảng dạy, học
tập và nghiên cứu hoặc hình thức khác theo quy định trong giấy phép mở; bảo đảm
tôn trọng và tuân thủ quy định về bản quyền.
7. Sửa đổi là việc điều chỉnh nội dung tài
nguyên mở phù hợp với mục đích sử dụng theo quy định trong giấy phép mở.
8. Kết hợp lại là việc kết hợp các nội dung
tài nguyên mở khác nhau để tạo ra nội dung mới theo quy định trong giấy phép mở.
9. Phân phối lại là việc chia sẻ bản sao nội
dung tài nguyên mở gốc, hoặc đã được sửa đổi, hoặc đã được kết hợp lại cho người
sử dụng khác theo quy định trong giấy phép mở.
10. Nền tảng giáo dục mở là một hệ thống
thông tin học tập trực tuyến được xây dựng nhằm cung cấp các tài nguyên giáo dục
mở phục vụ hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu; thực hiện chức năng lưu
trữ, quản lý, tìm kiếm, truy cập và chia sẻ tài nguyên giáo dục mở.
11. Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở quốc
gia là hệ thống thông tin trực tuyến do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, có
chức năng kết nối, tích hợp, giới thiệu, cung cấp, tìm kiếm, truy cập và chia sẻ
tài nguyên giáo dục mở từ các cơ sở giáo dục và các nguồn hợp pháp khác trong
nước và quốc tế, nhằm phục vụ hoạt động giáo dục đại học và thúc đẩy học tập suốt
đời.
Điều 4. Nguyên tắc khai thác, sử
dụng tài nguyên giáo dục mở
1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng;
chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục, khoa học và công nghệ, sở hữu
trí tuệ và chuyển đổi số.
2. Thúc đẩy bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên
cứu và học tập suốt đời.
3. Đa dạng hoá tài nguyên giáo dục mở, ưu tiên tài
nguyên bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số; đồng thời mở rộng tiếp cận các
nguồn tri thức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ, trí tuệ
nhân tạo, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giao dịch điện tử, xuất bản, định
danh và xác thực điện tử, chuyển đổi số và các quy định pháp luật có liên quan;
bảo đảm yếu tố quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu
và tính bền vững về hạ tầng kỹ thuật.
5. Phát huy vai trò nền tảng, cốt lõi của tài
nguyên giáo dục mở trong triển khai giáo dục đại học số, thúc đẩy phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm cập nhật công
nghệ mới, đa dạng các hình thức và phương thức đào tạo theo quy định; đồng thời
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu và học liệu giữa cơ sở đào tạo với các bên
liên quan không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
6. Các học liệu, giáo trình, bài giảng, khóa học trực
tuyến và các sản phẩm học thuật được tạo lập toàn bộ hoặc chủ yếu từ nguồn ngân
sách nhà nước được ưu tiên công bố theo giấy phép mở phù hợp, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác hoặc thuộc phạm vi hạn chế công bố theo quy định của
pháp luật.
Điều 5. Các hành vi không được
thực hiện
1. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở để thực hiện hành
vi vi phạm pháp luật; xâm phạm an ninh quốc gia, quốc phòng, trật tự, an toàn
xã hội; gây phương hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức và cá nhân.
2. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở trái với đạo đức
xã hội, thuần phong mỹ tục; xuyên tạc nội dung học thuật; cung cấp hoặc lan
truyền thông tin sai lệch, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động giáo dục.
3. Xâm phạm quyền tác giả đối với tài nguyên giáo dục
mở đã được cấp giấy phép mở; khai thác, sử dụng, sao chép, sửa đổi, kết hợp,
phân phối tài nguyên giáo dục mở vượt quá phạm vi giấy phép mở; cố ý loại bỏ,
thay đổi thông tin về quyền sở hữu tác giả của tài nguyên giáo dục mở.
4. Sử dụng tài nguyên giáo dục mở để đăng tải, chia
sẻ nội dung xâm phạm quyền riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân; quảng cáo
cho các dịch vụ trái phép hoặc các hành vi khác vi phạm an ninh quốc gia trên
môi trường mạng; phát tán mã độc, thông tin gây mất an toàn hệ thống thông tin.
5. Công bố, chia sẻ tài nguyên giáo dục mở chứa nội
dung thuộc bí mật nhà nước hoặc liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia khi
chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
Chương II
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 6. Yêu cầu đối với tài
nguyên giáo dục mở sử dụng trong hoạt động giáo dục đại học
1. Bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung của
chương trình hoặc ngành đào tạo ở các trình độ đã được phê duyệt theo quy định;
có tính cập nhật, đáp ứng yêu cầu thực tiễn giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
2. Được gắn và áp dụng giấy phép mở theo các mức độ
quyền khác nhau cho người sử dụng, bảo đảm xác định rõ phạm vi, điều kiện khai
thác, sử dụng; phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; bảo đảm
minh bạch thông tin về quyền tác giả và quyền liên quan.
3. Bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm, độ tin cậy;
có cấu trúc rõ ràng, dễ sử dụng, thuận lợi cho việc tích hợp vào hoạt động giảng
dạy và học tập; được thẩm định, rà soát trước khi được sử dụng cho việc tham khảo,
bổ trợ hay được dùng làm học liệu chính thức.
4. Có thông tin đầy đủ, chính xác về các nội dung
chủ yếu như: tên tài nguyên, tác giả hoặc tổ chức sở hữu, tóm tắt nội dung, từ
khóa, đối tượng sử dụng, giấy phép mở được áp dụng; định dạng tệp, yêu cầu kỹ
thuật và điều kiện truy cập, sử dụng; ngày công bố, lịch sử cập nhật, thông tin
liên hệ và các thông tin cần thiết khác phục vụ kiểm soát chất lượng, minh bạch
nguồn gốc tài nguyên trên môi trường số.
5. Đáp ứng các yêu cầu về định dạng kỹ thuật phổ biến,
bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và sử dụng lại; bảo đảm tính tương tác, khả
năng truy cập thuận lợi cho người sử dụng, hỗ trợ người khuyết tật; tương thích
với nhiều thiết bị, hệ điều hành và nền tảng công nghệ; tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật do các cơ quan quản lý ban hành hoặc hướng dẫn.
6. Trường hợp tài nguyên tích hợp nhiều thành phần,
nhiều chủ thể quyền sở hữu hoặc nhiều loại giấy phép khác nhau, người sử dụng
phải xác định rõ phạm vi quyền sử dụng của từng thành phần, điều kiện áp dụng
giấy phép, cách ghi nhận tác giả, nguồn gốc và phạm vi phân phối, chỉnh sửa của
tài nguyên phái sinh.
Điều 7. Quy trình, điều kiện
khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học
1. Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định nội
bộ về kiểm soát chất lượng, quy trình, tiêu chí, hồ sơ, điều kiện và thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt tài nguyên giáo dục mở theo từng loại hình, phù hợp với phạm
vi và mục đích sử dụng của tài nguyên giáo dục mở, bảo đảm chất lượng của tài
nguyên giáo dục mở được lựa chọn, sử dụng trong hoạt động đào tạo:
a) Các loại hình của tài nguyên: tham khảo, bổ trợ
hay được dùng làm học liệu chính thức; tài nguyên phục vụ kiểm tra, đánh giá,
công nhận kết quả học tập, chuyển đổi tín chỉ;
b) Tiêu chí, yêu cầu đối với tài nguyên giáo dục mở
theo Điều 6 của Thông tư này;
c) Cơ cấu, tiêu chuẩn, số lượng thành viên bao gồm
thành viên trong và ngoài cơ sở đào tạo của hội đồng thẩm định; nguyên tắc làm
việc, trách nhiệm, quyền hạn của hội đồng, thành viên hội đồng và các bên liên
quan, bảo đảm tính độc lập, khách quan trong quá trình thẩm định;
d) Cơ chế đánh giá của người sử dụng nhằm nâng cao
tính minh bạch và chất lượng tài nguyên; phương thức thu thập ý kiến của người
sử dụng thông qua các kênh thông tin phù hợp; cơ chế tiếp nhận phản hồi, đóng
góp, hiệu chỉnh và đồng phát triển tài nguyên giáo dục mở từ cộng đồng học thuật
và người sử dụng;
đ) Chu kỳ rà soát, cập nhật định kỳ và cải tiến chất
lượng tài nguyên giáo dục mở; việc gỡ bỏ học liệu không đáp ứng yêu cầu.
2. Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành yêu cầu kỹ
thuật đối với việc lưu trữ, chia sẻ, khai thác và sử dụng trên nền tảng giáo dục
mở của cơ sở theo quy định của pháp luật; bảo đảm tính đồng bộ, liên thông với
Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở quốc gia và phù hợp với quy định của pháp luật
có liên quan về chuyển đổi số.
3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo ban hành quy định nội
bộ về việc khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở dùng cho học phần, cấp chứng
chỉ, chương trình đào tạo của cơ sở; quy định về khai thác, sử dụng cho nguồn học
liệu bổ trợ hoặc chính thức trong hoạt động giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập, công nhận, chuyển đổi tín chỉ, cấp chứng chỉ và văn bằng
theo quy chế của cơ sở đào tạo và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về đào tạo, cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận kết quả học tập và chuyển đổi
tín chỉ cho người học.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN GIÁO
DỤC MỞ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở
1. Tổ chức, cá nhân có quyền truy cập, khai thác và
sử dụng tài nguyên giáo dục mở theo điều kiện của giấy phép mở được gắn kèm
theo; sao chép, chia sẻ, sử dụng lại, chỉnh sửa, kết hợp tài nguyên theo phạm
vi được phép; sử dụng tài nguyên phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo và các mục đích hợp pháp khác; được truy xuất thông tin về nguồn gốc,
giấy phép và điều kiện sử dụng tài nguyên giáo dục mở.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng:
a) Tuân thủ đầy đủ các điều kiện, phạm vi sử dụng
được quy định trong giấy phép mở; ghi nhận tên tác giả; rà soát thông tin về giấy
phép mở, nguồn gốc tài nguyên giáo dục mở;
b) Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ đối với tài
nguyên giáo dục mở theo quy định hiện hành;
c) Không sử dụng tài nguyên giáo dục mở cho các
hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 của Thông
tư này;
d) Phản hồi, thông báo lỗi (nếu có), đánh giá và đề
xuất cải tiến tài nguyên giáo dục mở thông qua các kênh thông tin phù hợp.
3. Khi sử dụng tài nguyên giáo dục mở để tích hợp
vào học liệu, giáo trình, khóa học trực tuyến, chương trình đào tạo, sản phẩm
nghiên cứu hoặc công bố học thuật, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính hợp lệ của giấy phép mở;
b) Thực hiện trích dẫn đầy đủ, chính xác theo quy định;
c) Bảo đảm tuân thủ các quy định về sở hữu trí tuệ,
trí tuệ nhân tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và liêm chính học thuật;
d) Trường hợp tài nguyên có sử dụng nội dung được tạo
ra bởi trí tuệ nhân tạo, phải bảo đảm tính minh bạch theo quy định của pháp luật
hiện hành.
4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong khai
thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị
xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Sử dụng tài nguyên giáo
dục mở trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu
1. Cơ sở đào tạo có chính sách tạo điều kiện cho đội
ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, người học khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục
mở; tích hợp tài nguyên giáo dục mở vào hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên
cứu, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp; phát triển môi trường học tập mở,
thúc đẩy học tập suốt đời và văn hóa chia sẻ học liệu.
2. Cơ sở đào tạo được sử dụng tài nguyên giáo dục mở
làm học liệu chính thức, học liệu tham khảo hoặc học liệu bổ trợ trong chương
trình đào tạo cấp văn bằng ở các trình độ của giáo dục đại học; học liệu cho
khóa học, khóa học trực tuyến, cấp chứng chỉ; phục vụ hoạt động nghiên cứu và
công bố học thuật và các hoạt động giáo dục kỹ năng theo quy định.
3. Việc sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong đào tạo,
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, công nhận và chuyển đổi tín chỉ, cấp chứng
chỉ và văn bằng phải:
a) Tuân thủ quy định của Thông tư này và pháp luật
có liên quan;
b) Bảo đảm tính minh bạch, công bằng, khách quan;
c) Bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo, chuẩn
đầu ra của học phần, chương trình đào tạo.
Điều 10. Xử lý vi phạm và giải
quyết khiếu nại
Khi nhận được phản ánh, khiếu nại hoặc chứng cứ hợp
lệ về các vi phạm trong khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở được quy định
tại Điều 5 của Thông tư này, cơ quan quản lý Cổng truy
cập tài nguyên giáo dục mở quốc gia hoặc nền tảng tài nguyên giáo dục mở của cơ
sở đào tạo có trách nhiệm tạm dừng hoạt động công bố, khai thác, sử dụng tài
nguyên có liên quan trực tiếp đến nội dung phản ánh hoặc khiếu nại trong thời hạn
ít nhất 15 ngày làm việc để tiến hành xác minh. Trình tự bao gồm rà soát, xác
minh thông tin phản ánh, chứng minh vi phạm, khắc phục sai sót nếu xác định có
vi phạm.
Các biện pháp tạm dừng không được ảnh hưởng đến quyền
hợp pháp của các cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân khác khi đã tuân thủ điều kiện
giấy phép mở. Việc xử lý tiếp theo được thực hiện theo quy định của pháp luật về
sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở
đào tạo trong phát triển tài nguyên giáo dục mở
1. Ban hành cơ chế khuyến khích, ghi nhận và đánh
giá đóng góp của tổ chức, cá nhân trong xây dựng, phát triển tài nguyên giáo dục
mở gắn với công tác thi đua, khen thưởng; xem xét công nhận tài nguyên giáo dục
mở đã được thẩm định và công bố hợp lệ là sản phẩm học thuật trong đánh giá, xếp
loại và phát triển đội ngũ giảng viên theo quy định của cơ sở đào tạo.
2. Xây dựng, quản lý, vận hành và phát triển nền tảng
tài nguyên giáo dục mở của đơn vị phù hợp với điều kiện của cơ sở đào tạo, có
khả năng kết nối, liên thông với Cổng truy cập tài nguyên giáo dục mở quốc gia
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm khả năng tích hợp, kết nối với
các hệ thống quản lý học tập, thư viện số, kho học liệu số và các nền tảng giáo
dục số khác theo chuẩn kỹ thuật được áp dụng góp phần nâng cao khả năng khai
thác, chia sẻ và sử dụng lại tài nguyên giáo dục mở.
3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, người học trong việc xây dựng, chia sẻ,
khai thác và sử dụng tài nguyên giáo dục mở; phát huy vai trò của thư viện,
trung tâm học liệu và các đơn vị liên quan trong hỗ trợ quản lý, phổ biến và
khai thác tài nguyên giáo dục mở.
4. Bảo đảm nguồn lực tài chính, ưu tiên đầu tư hạ tầng
công nghệ thông tin phục vụ phát triển tài nguyên giáo dục mở chất lượng cao;
thực hiện chuyển đổi số học liệu và định kỳ cập nhật tài nguyên giáo dục mở phù
hợp với quyền tự chủ, điều kiện thực tế và khả năng cân đối nguồn lực của cơ sở.
5. Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp công
nghệ thông tin, đơn vị cung cấp giải pháp thư viện số, nhà xuất bản và các tổ
chức xã hội trong việc hợp tác, đầu tư, cung ứng dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, công
cụ quản trị bản quyền, chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu học liệu số và tài liệu nội
sinh tại cơ sở đào tạo; chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài
nguyên giáo dục mở theo quy định của pháp luật.
6. Thiết lập cơ chế quản lý, theo dõi, kiểm soát việc
sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong phạm vi cơ sở đào tạo; phối hợp với cơ
quan, tổ chức có liên quan trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thực hiện
trách nhiệm giải trình, bảo đảm tính minh bạch và thống nhất trong tổ chức thực
hiện.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
1. Xây dựng, quản lý, vận hành và phát triển Cổng
truy cập tài nguyên giáo dục mở quốc gia; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn
thông tin, quy định về bảo vệ dữ liệu, khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với
các nền tảng tài nguyên giáo dục mở của các cơ sở đào tạo.
2. Ban hành chuẩn dữ liệu đặc tả làm căn cứ cho các
cơ sở giáo dục đại học trong quá trình tạo lập, lưu trữ, quản lý, kết nối và
khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
quy định về tài nguyên giáo dục mở; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về khai thác, sử dụng tài nguyên
giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học,
học viện; hiệu trưởng các trường đại học; hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở
giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban VH&XH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Hội đồng QGGD và PTNL;
- UBTW MTTQ Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp);
- Như Điều 14;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|