|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10691/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 18
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "NÂNG CAO
NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG, ĐẾN NĂM
2030" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên
tai số 33/2013/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Giáo dục quốc
phòng và an ninh số 30/2013/QH13;
Căn cứ Luật Khí tượng Thủy
văn số 90/2015/QH13;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW,
ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Kết luận số
213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị định số
78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng,
chống thiên tai; Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ
về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số
379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia
phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
553/QĐ-TTg ngày 06/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận
thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”;
Căn cứ Công văn số
10908/BNNMT-ĐD ngày 26/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc xây dựng
kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên
tai dựa vào cộng đồng” giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Công văn số 7817/SNNMT-CCTL ngày 21/4/2026 và ý kiến
thành viên UBND tỉnh được Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp tại Báo cáo số
1420/BC-VP ngày 15/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2026-2030.
Điều 2.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo Quốc gia về PTDS;
- Cục PCTT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Thành viên BCH PTDS tỉnh;
- VPTT BCH PTDS tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT. Nam
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG, ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10691/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức về thiên tai,
năng lực ứng phó thiên tai cho đội ngũ làm công tác phòng, chống thiên tai
(PCTT) các cấp, cán bộ chính quyền cơ sở và người dân trên địa bàn tỉnh, nhất
là các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai, góp phần xây dựng cộng
đồng cấp xã an toàn trước thiên tai, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;
hình thành văn hóa phòng ngừa, chủ động và tích cực tham gia vào công tác PCTT
của đại đa số người dân nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người,
tài sản, cơ sở hạ tầng và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường do thiên tai
gây ra.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến hết năm 2030, phấn đấu đạt
được những mục tiêu sau:
+ 100% cán bộ, viên chức, cá
nhân tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh thuộc đối tượng 4 và
các đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư được
phổ biến về nâng cao nhận thức cộng đồng (NCNTCĐ) và quản lý rủi ro thiên tai dựa
vào cộng đồng (QLRRTTDVCĐ) trong công tác PCTT.
+ 100% người dân ở các xã, phường
thường xuyên xảy ra bão lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn được
phổ biến kiến thức về thiên tai và kỹ năng phòng tránh; đồng thời, ít nhất 50%
người dân các khu vực còn lại được tiếp cận thông tin, tài liệu truyền thông về
các loại hình thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh.
+ 100% các bậc đào tạo phổ
thông đưa nội dung phòng tránh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào một số môn học
phù hợp để tổ chức giảng dạy theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ 100% số xã, phường xây dựng
và phê duyệt Kế hoạch PCTT cấp xã phải có sự tham gia của cộng đồng, bảo đảm
tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn.
+ Phấn đấu 100% hộ gia đình được
tiếp nhận đầy đủ, kịp thời thông tin về thiên tai và thông tin chỉ đạo phòng,
tránh thiên tai thông qua hệ thống thông tin cơ sở, cảnh báo sớm và các phương
tiện truyền thông đại chúng.
II. THỜI
GIAN VÀ PHẠM VI
1. Thời gian: Giai đoạn
2026 - 2030.
2. Phạm vi: Triển khai
thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh, tập trung các khu vực có nguy cơ thiên tai
cao, gồm: vùng ven sông, vùng biên giới, vùng trũng thấp (vùng Đồng Tháp Mười)
và các khu vực có nguy cơ cao về hạn hán, xâm nhập mặn, dông lốc, lũ, bão, áp
thấp nhiệt đới, ngập lụt do triều cường, sạt lở bờ sông,…
III. NỘI
DUNG CỦA KẾ HOẠCH
1. Nâng
cao năng lực cho lực lượng làm công tác PCTT các cấp về quản lý và triển khai
các hoạt động NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ
- Lồng ghép phổ biến nội dung
kiến thức về PCTT và QLRRTTDVCĐ cho cán bộ, công chức, viên chức (thuộc đối
tượng 4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân
cư) tham gia vào Chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
hàng năm;
- Bố trí cán bộ của tỉnh tham
gia đầy đủ các lớp đào tạo, tập huấn do Trung ương tổ chức; đồng thời, tổ chức
các lớp tập huấn NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ cho cán bộ làm công tác PCTT ở các cấp
trên địa bàn tỉnh;
- Rà soát, xây dựng kế hoạch
phát triển và bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tập huấn viên; huy động các
chuyên gia có năng lực chuyên môn, kỹ năng tuyên truyền, thuyết trình, kỹ năng
làm việc với cộng đồng để tham gia thực hiện Đề án.
- Tập huấn nâng cao năng lực thực
hiện công tác tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ làm công tác PCTT; phóng viên,
biên tập viên truyền thanh - truyền hình; báo cáo viên, tuyên truyền viên, lực
lượng xung kích PCTT tại cơ sở; đồng thời, tổ chức các khóa tập huấn chuyên biệt
cho các đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng;
- Thực hiện đa dạng hóa các
hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác PCTT; các cá nhân, tổ chức
trực tiếp thực hiện Kế hoạch NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ, bao gồm: đào tạo trực tiếp,
đào tạo trực tuyến, diễn tập thực địa, mô phỏng tình huống và các hình thức phù
hợp khác.
- Tổ chức phổ biến chính sách,
cơ chế và Bộ chỉ số đánh giá giám sát thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng
đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”.
- Trang bị dụng cụ, thiết bị hỗ
trợ cho đội ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên và lực lượng
tham gia ở các cấp trực tiếp thực hiện Kế hoạch NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ.
- Rà soát triển khai các hạng mục
chưa hoàn thành của giai đoạn 2021-2025, đưa vào kế hoạch giai đoạn 2026-2030
nhằm bảo đảm hoàn thành đầy đủ mục tiêu của Đề án.
2. Thực
hiện các hoạt động tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường
năng lực cho cộng đồng về giảm nhẹ rủi ro thiên tai
- Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, truyền thông về PCTT đến mọi đối tượng trong cộng đồng; thực hiện đa dạng
hóa tài liệu, các phương thức truyền thông (tài liệu in, pano, áp phích,
truyền thanh, truyền hình, mạng xã hội, hội nghị,..) tại cộng đồng; trong
đó thực hiện trưng bày hình ảnh, cung cấp tư liệu về các đợt thiên tai đã gây
thiệt hại lớn (nếu có) xảy ra trên địa bàn tỉnh và bài học kinh nghiệm ứng phó,
phục vụ việc tham quan, học tập nâng cao nhận thức.
- Hướng dẫn, huy động người dân
trực tiếp tham gia các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai trên địa bàn cấp xã như: tập huấn, diễn tập phòng tránh thiên tai, đánh giá
rủi ro thiên tai, các sự kiện truyền thông và các hoạt động liên quan khác.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình
xã điển hình về thực hiện NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ trong PCTT.
- Xây dựng các công trình quy
mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (nhà
tránh trú bão, biển báo cảnh báo, công trình tiêu thoát nước, gia cố điểm sạt lở,…).
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm
PCTT tại các khu vực xung yếu, trũng thấp, ven sông lớn và các địa bàn thường
xuyên xảy ra thiên tai; thiết lập, cập nhật định kỳ thông tin bản đồ rủi ro
thiên tai đến cấp xã, chú trọng các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên
tai; ứng dụng và tổ chức cập nhật cơ sở dữ liệu về quản lý rủi ro thiên tai
trên địa bàn tỉnh; thực hiện lồng ghép kế hoạch PCTT vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nghiên cứu, lồng ghép nội
dung thực hiện Đề án với các chương trình, dự án, đề án liên quan; tăng cường
phối hợp giữa ngành Nông nghiệp và Môi trường với các ngành, đoàn thể như Giáo
dục và Đào tạo, Dân tộc và Tôn giáo, Hội Người cao tuổi, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập
đỏ… trong công tác phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
IV. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
được đảm bảo từ các nguồn, bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân
sách hiện hành; Quỹ PCTT tỉnh; nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật (nếu có).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Cơ quan thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh về công tác PCTT) là cơ quan đầu mối, chủ trì và theo dõi, đôn đốc triển
khai các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc
phạm vi trách nhiệm của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; đồng thời và chịu
trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- Điều phối chung, đôn đốc, hướng
dẫn việc triển khai kế hoạch thực hiện Đề án đến các sở, ngành, đơn vị và các địa
phương trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai các tài liệu hướng dẫn, góp ý nội dung giảng
dạy về NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ để đưa vào các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng; phối hợp hỗ trợ tập huấn theo đề
nghị của địa phương hoặc các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan
thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện phổ biến, tuyên truyền về các hoạt
động trong công tác PCTT; NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ; Triển khai nội dung Kế hoạch thực
hiện Đề án NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ liên quan đến lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó và
khắc phục hậu quả do các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh,
cùng với các kiến thức về khí tượng thủy văn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, các sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan rà soát, tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương thực hiện các chương trình, nội
dung triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành tỉnh, các đơn vị có liên quan và UBND cấp xã tiếp tục triển khai các nội
dung chưa hoàn thành giai đoạn 2021-2025, và triển khai các nội dung theo kế hoạch
giai đoạn 2026-2030.
- Chủ trì nghiên cứu, lồng ghép
nội dung thực hiện Đề án với các chương trình, dự án, đề án liên quan, phối hợp
với các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Dân tộc và Tôn giáo, Hội Người cao tuổi, Hội
Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ… trong công tác phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro thiên
tai.
- Tổ chức đánh giá, báo cáo kết
quả thực hiện Đề án hàng năm, sơ kết, tổng kết sau khi kết thúc Đề án hoặc báo
cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Xây dựng chương trình đào tạo
và tổ chức tập huấn cho đội ngũ giảng viên, giáo viên kiến thức về phòng, chống
và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, phấn đấu đến năm 2030 có 100% các bậc đào tạo phổ
thông đưa nội dung phòng tránh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào một số môn học
phù hợp để tổ chức giảng dạy theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lồng ghép nội dung phòng, chống,
ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai với một số môn học để đưa vào chương trình giảng
dạy ở tất cả các cấp học từ tiểu học đến đại học kể cả giáo dục thường xuyên, dạy
nghề; phát động các phong trào thi đua, tổ chức các hoạt động thiết thực để
nâng cao kiến thức, kỹ năng về phòng chống thiên tai đối với giáo viên, sinh
viên, học sinh, phụ huynh và cộng đồng.
- Xây dựng Phương án đảm bảo
trường học an toàn cho học sinh và cơ sở hạ tầng giáo dục khi xảy ra các tình
huống thiên tai.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện việc hướng dẫn đưa nội dung NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ trong
PCTT vào kế hoạch bồi dưỡng an ninh - quốc phòng cho đối tượng 4 và đối tượng
là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.
4. Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức tuyên truyền về các hoạt động NCNTCĐ; phổ biến kiến thức về thiên
tai, những tác động của thiên tai và các biện pháp PCTT,… theo tài liệu do các
cơ quan liên quan cung cấp.
5. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì thực hiện các chương trình truyền thông về giảm nhẹ rủi ro
thiên tai từ cộng đồng; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền
thông, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Y tế chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn chuyên môn, đẩy mạnh các
hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó thiên tai cho đối
tượng là người khuyết tật và các đối tượng dễ bị tổn thương khác trong phòng,
chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
7. Sở Tài chính phối hợp
Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp nhận
các dự án, các nguồn vốn tài trợ theo quy định của pháp luật phục vụ cho hoạt động
NCNTCĐ, thông tin truyền thông về PCTT; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn
kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện kế hoạch; theo khả năng
cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách hàng năm.
8. Ban Quản lý các Khu
kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thiên tai, kỹ năng PCTT
cho chủ doanh nghiệp và người lao động.
9. Báo và Phát thanh,
truyền hình Tây Ninh xây dựng các chương trình, bản tin và tăng thời lượng phát
sóng tuyên truyền các hoạt động NCNTCĐ; phổ biến kiến thức về thiên tai, những
tác động của thiên tai và biện pháp phòng tránh, ứng phó thiên tai.
10. Các Sở, ban, ngành,
đơn vị tỉnh theo chức năng quản lý nhà nước được giao chủ động phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện Đề án; chủ động bố trí
kinh phí trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao hàng năm để thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
11. Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách địa phương trong kế hoạch
hàng năm, đồng thời huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật (vốn xã hội hóa, vốn hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân...) để
triển khai thực hiện các nội dung của Đề án trên địa bàn, tập trung một số nhiệm
vụ cụ thể sau:
- Xây dựng Kế hoạch để tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn cấp xã, đồng thời, chủ động chuẩn
bị các điều kiện cần thiết đáp ứng tiến độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
Kế hoạch triển khai Đề án.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng và xây dựng tài liệu tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thiên tai, những
tác động của thiên tai và biện pháp phòng tránh, ứng phó thiên tai.
- Thực hiện lồng ghép nội dung
Kế hoạch triển khai Đề án với các hoạt động có liên quan của các chương trình,
dự án khác trên địa bàn, thiết lập các hệ thống tiếp nhận tin, truyền tin thông
báo, cảnh báo thiên tai và xây dựng các công trình quy mô nhỏ phục vụ công tác
phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng.
- Tổ chức đánh giá, báo cáo định
kỳ, báo cáo sơ kết tổng kết Đề án, báo cáo về tiến độ thực hiện, kiến nghị điều
chỉnh nội dung kế hoạch triển khai Đề án (nếu có).
- Xây dựng Kế hoạch PCTT hàng năm
và giai đoạn 5 năm trên cơ sở kết quả đánh giá RRTTDVCĐ; thực hiện lồng ghép
PCTT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, truyền thông NCNTCĐ
và QLRRTTDVCĐ; tham gia tập huấn; phổ biến pháp luật về PCTT và các quy định
pháp luật có liên quan đến công tác PCTT; vận động sự tham gia của cộng đồng
vào các hoạt động của Đề án.
(Có phụ lục Khung kế hoạch
các hoạt động, Nội dung và kinh phí thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức cộng
đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030" trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2026-2030, kèm theo).
PHỤ LỤC
KHUNG KẾ HOẠCH CÁC HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN "NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THIÊN TAI DỰA
VÀO CỘNG ĐỒNG, ĐẾN NĂM 2030" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH, GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10691/QĐ-UBND ngày 18/6/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Nguồn kinh phí thực hiện
|
Kinh phí thực hiện (triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
Tổng cộng
|
|
27.200
|
4.250
|
6.400
|
6.400
|
6.150
|
4.000
|
|
I
|
Nâng
cao năng lực cho lực lượng làm công tác PCTT các cấp về quản lý và triển khai
các hoạt động NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ
|
|
|
|
|
10.200
|
1.550
|
2.500
|
2.500
|
2.250
|
1.400
|
|
1
|
Lồng ghép phổ biến nội dung
kiến thức về PCTT, QLRRTTDVCĐ cho cán bộ, công chức, viên chức (thuộc đối tượng
4 và đối tượng là cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư)
tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh hàng năm.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và đơn vị
liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác
|
3.400
|
500
|
800
|
800
|
800
|
500
|
|
2
|
Bố trí cán bộ của tỉnh tham
gia đầy đủ các lớp đào tạo, tập huấn do Trung ương tổ chức; đồng thời, tổ chức
các lớp tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng và QLRRTTDVCĐ cho cán bộ làm
công tác phòng chống thiên tai ở các cấp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành và đơn vị
liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước và Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh
|
1.800
|
300
|
500
|
400
|
400
|
200
|
|
3
|
Tổ chức phổ biến chính sách,
cơ chế và Bộ chỉ số đánh giá giám sát thực hiện Đề án "Nâng cao nhận thức
cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng"
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành và đơn vị
liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn hợp pháp khác
|
400
|
50
|
100
|
100
|
100
|
50
|
|
4
|
Tập huấn nâng cao năng lực thực
hiện công tác tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ làm công tác PCTT; phóng viên,
biên tập viên truyền thanh - truyền hình; báo cáo viên, tuyên truyền viên, lực
lượng xung kích PCTT tại cơ sở; đồng thời, tổ chức các khóa tập huấn chuyên
biệt cho các đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn hợp pháp
khác
|
2.600
|
400
|
600
|
700
|
500
|
400
|
|
5
|
Thực hiện đa dạng hóa các
hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai;
các cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện Kế hoạch NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ PCTT tỉnh và các hợp pháp khác
|
1.600
|
200
|
400
|
400
|
400
|
200
|
|
6
|
Trang bị dụng cụ hỗ trợ cho đội
ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên ở các cấp trực tiếp thực
hiện Kế hoạch NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các xã, phường
|
Sở Tài chính, các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn hợp pháp khác
|
400
|
100
|
100
|
100
|
50
|
50
|
|
II
|
Thực
hiện các hoạt động tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức; tăng cường
năng lực cho cộng đồng về giảm nhẹ rủi ro thiên tai
|
|
17.000
|
2.700
|
3.900
|
3.900
|
3.900
|
2.600
|
|
1
|
Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền, truyền thông về PCTT đến mọi đối tượng trong cộng đồng; thực hiện đa
dạng hóa tài liệu, các phương thức truyền thông (tài liệu in, pano, áp
phích, truyền thanh, truyền hình, mạng xã hội, hội nghị) tại cộng đồng;
trong đó thực hiện trưng bày hình ảnh, cung cấp tư liệu về các đợt thiên tai
đã gây thiệt hại lớn (nếu có) xảy ra trên địa bàn tỉnh và bài học kinh nghiệm
ứng phó, phục vụ việc tham quan, học tập nâng cao nhận thức
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND các xã, phường thuộc tỉnh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch;
các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và nguồn hợp pháp khác
|
1.700
|
300
|
400
|
400
|
400
|
200
|
|
2
|
Hướng dẫn, huy động người dân
trực tiếp tham gia các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả
thiên tai trên địa bàn cấp xã như: tập huấn, diễn tập phòng tránh thiên tai,
đánh giá rủi ro thiên tai, các sự kiện truyền thông và các hoạt động có liên
quan khác
|
UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ PCTT tỉnh và các nguồn hợp pháp khác
|
8.000
|
1.000
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
1.000
|
|
3
|
Xây dựng và nhân rộng mô hình
xã điển hình về thực hiện NCNTCĐ và QLRRTTDVCĐ trong PCTT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường có liên quan thực hiện mô hình
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác
|
2.300
|
400
|
500
|
500
|
500
|
400
|
|
4
|
Xây dựng các công trình quy
mô nhỏ phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tại cộng đồng (nhà
tránh trú bão, biển báo cảnh báo, công trình tiêu thoát nước nhỏ, gia cố điểm
sạt lở nhỏ…).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ PCTT tỉnh và các nguồn hợp pháp khác
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm
PCTT tại các khu vực xung yếu, trũng thấp, ven sông lớn, thường xuyên xảy ra
thiên tai; thiết lập, cập nhật định kỳ thông tin bản đồ rủi ro thiên tai đến
cấp xã, chú trọng các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai; xây dựng
cơ sở dữ liệu về quản lý rủi ro thiên tai; thực hiện lồng ghép kế hoạch PCTT
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan
|
2026-2030
|
Ngân sách nhà nước, Quỹ PCTT tỉnh và nguồn hợp pháp khác
|
5.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|