|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 599/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA
BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
191/2026/NĐ-CP ngày 29/5/2026 của Chính phủ han hành Quy chế làm việc của Chính
phủ;
Căn cứ Kết luận số
224-KL/ĐU ngày 26/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nội vụ về Quy chế làm việc
của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Nội
vụ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;
thay thế Quyết định số 080/QĐ-BNV ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc
ban hành Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ và Quyết định số 1183/QĐ-BNV ngày
14/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế làm việc của Bộ Nội vụ.
Người đứng đầu các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc của đơn vị
phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, người đứng
đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ, cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động thuộc Bộ Nội vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng CP Phạm Thị Thanh Trà (để b/c);
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng,
các đ/c Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tổ chức Đoàn thể của Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Thanh Bình
|
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 599/QĐ-BNV ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định
nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; trình tự, thủ tục giải
quyết công việc; chương trình công tác; chế độ thông tin, báo cáo và các nội
dung liên quan đến hoạt động của Bộ Nội vụ (viết tắt là Bộ).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ:
- Các Vụ thuộc Bộ; Văn
phòng Bộ; Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ; Văn phòng Đảng ủy Bộ; Ban Tuyên giáo và Dân vận
Đảng ủy Bộ; Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Bộ (gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ).
- Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương; Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội; Cục Việc làm; Cục Quản lý lao động
ngoài nước; Cục Người có công; Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Trung tâm Công
nghệ thông tin; Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động; Tạp chí Tổ chức nhà
nước và Lao động; Báo Dân trí; Trường Đại học Lao động - Xã hội; Trung tâm Lao
động ngoài nước; Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước; đơn vị khác có con dấu và tài khoản
riêng (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo quyết định
của cấp có thẩm quyền (gọi chung là các đơn vị trực thuộc Bộ).
b) Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động thuộc Bộ.
c) Các tổ chức, cá nhân có
quan hệ công tác với Bộ.
Điều
2. Nguyên tắc làm việc
1. Bộ thực hiện nguyên tắc
làm việc theo chế độ thủ trưởng, kết hợp với chế độ chuyên viên, đề cao vai
trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Các hoạt động của Bộ phải bảo đảm sự lãnh
đạo của Đảng, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ; tăng cường
phối hợp công tác, trao đổi thông tin, bảo đảm thống nhất trong giải quyết công
việc; đồng thời bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, hiệu lực, hiệu
quả.
2. Đề cao trách nhiệm cá
nhân và nêu gương, phát huy tính chủ động, đổi mới, sáng tạo của người đứng đầu.
Mỗi nhiệm vụ, công việc chỉ giao cho một đơn vị, một cá nhân chủ trì và chịu
trách nhiệm chính; đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp thực hiện.
3. Bảo đảm giải quyết công
việc đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật
và Quy chế này. Việc phân công nhiệm vụ, công việc phải bảo đảm rõ người, rõ việc,
rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả.
4. Thực hiện nghiêm kỷ
cương, kỷ luật hành chính, cấp dưới phục tùng, chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo,
phân công của cấp trên. Thực hiện nghiêm quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của cấp
có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ; bảo vệ bí mật nhà nước; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; trách nhiệm giải trình trong tổ chức và hoạt động
của Bộ.
5. Thực hiện phân công,
phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật gắn với cá thể hóa trách nhiệm,
tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và quản trị dựa trên dữ liệu.
6. Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động thuộc Bộ phải đề cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ,
công vụ; giải quyết công việc theo đúng chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền và thời
hạn theo quy định, không được để chậm, muộn văn bản, nhiệm vụ; chịu trách nhiệm
cá nhân về tính hợp pháp, tiến độ, thời hạn, chất lượng, kết quả thực hiện nhiệm
vụ được giao theo quy định của pháp luật, của Bộ và theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền; không được có biểu hiện, hành vi đùn đẩy công việc, né tránh trách nhiệm,
thiếu trách nhiệm hoặc sợ trách nhiệm.
7. Khuyến khích, bảo vệ
công chức, viên chức dám nghĩ, dám làm, dám tham mưu, dám chịu trách nhiệm, đề
xuất những vấn đề mới có tính chất phức tạp, vì lợi ích chung; đồng thời, thường
xuyên rà soát, sàng lọc và kịp thời thay thế công chức, viên chức, người lao động
hạn chế năng lực, không dám làm, trì trệ, né tránh, đùn đẩy công việc, thiếu
trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
8. Xử lý nghiêm minh những
trường hợp vi phạm pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ. Nghiêm cấm công chức,
viên chức, người lao động lợi dụng danh nghĩa của Bộ, của Lãnh đạo Bộ, của đơn
vị hoặc lợi dụng vị trí công tác, chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao để
gây khó khăn, cản trở, phiền hà, nhũng nhiễu, trục lợi hoặc vì mục đích cá nhân
khác dưới mọi hình thức; trường hợp vi phạm phải bị nghiêm khắc xử lý theo quy
định.
Chương
II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI,
CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG
Điều
3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng
1. Bộ trưởng là thành viên
của Chính phủ và là người đứng đầu Bộ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về mọi hoạt động của Bộ; chịu trách
nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành Bộ thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Bộ; chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng (bao gồm cả công việc đã phân công hoặc ủy quyền cho Thứ trưởng, người đứng
đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ), trừ trường hợp không phải chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ xem xét quyết định các công việc thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ liên quan đến nhiệm vụ và ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ.
3. Quyết định những công
việc thuộc chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền được quy định trong Hiến pháp, Luật
Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật
khác và các công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền.
4. Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và văn bản hành chính theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước của Bộ và các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.
5. Thành lập các hội đồng,
ban chỉ đạo, tổ
công tác kiêm nhiệm để giúp Bộ trưởng nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết
những vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, đơn vị
hoặc để tổ chức thực hiện những nhiệm vụ cấp bách, cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ và thẩm quyền của Bộ trưởng.
6. Chỉ đạo việc hướng dẫn,
kiểm tra hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ chức khác ở
Trung ương (gọi chung là Bộ, ngành); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung
là địa phương); tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ và
các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ.
7. Chủ động phối hợp với
các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức khác giải quyết các vấn đề liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ của Bộ hoặc các nhiệm vụ do Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ
quan có thẩm quyền giao.
8. Giải quyết, xử lý các đề
nghị của Bộ, ngành, địa phương liên quan đến công tác cán bộ, nhân sự thuộc thẩm
quyền quản lý của Trung ương thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền quản lý
nhà nước của Bộ.
9. Theo dõi, kiểm tra tình
hình thi hành và kết quả thực hiện các nhiệm vụ đã phân công, ủy quyền cho Thứ
trưởng; các nhiệm vụ đã phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và các nhiệm vụ đã phân công, phân cấp, ủy quyền cho người đứng
đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc
của Bộ.
Điều
4. Cách thức giải quyết công việc của Bộ trưởng
1. Trực tiếp giải quyết
các công việc, nhiệm vụ theo phân công trong Lãnh đạo Bộ; các công việc, nhiệm
vụ phải trình Bộ trưởng theo quy định tại Quy chế này, trên cơ sở ý kiến tham
mưu của Thứ trưởng phụ trách và đề xuất của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
Khi vắng mặt và xét thấy cần
thiết, Bộ trưởng ủy nhiệm một Thứ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành công tác
của Bộ và giải quyết công việc theo quy định của pháp luật.
2. Phân công, ủy quyền thực
hiện nhiệm vụ đối với Thứ trưởng
a) Bộ trưởng phân công Thứ
trưởng giúp Bộ trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ.
b) Bộ trưởng phân công, ủy
quyền cho Thứ trưởng chủ trì xử lý công việc, nhiệm vụ hoặc ký văn bản thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng trong một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu nhiệm vụ công
tác.
c) Bộ trưởng không xử lý
những công việc, nhiệm vụ đã phân công, ủy quyền cho Thứ trưởng, trừ trường hợp
Bộ trưởng phải trực tiếp giải quyết quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Bộ trưởng trực tiếp giải
quyết các công việc, nhiệm vụ đã phân công, ủy quyền cho Thứ trưởng trong các
trường hợp:
a) Theo chỉ đạo của cơ
quan cấp trên có thẩm quyền.
b) Theo đề nghị của Thứ
trưởng được phân công chủ trì đối với những công việc, nhiệm vụ liên quan đến
phạm vi, trách nhiệm giải quyết của nhiều Thứ trưởng nhưng các Thứ trưởng còn
có ý kiến khác nhau.
c) Các công việc, nhiệm vụ
phải trình đồng thời Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách theo quy định về hồ sơ,
thủ tục trình Lãnh đạo Bộ tại Quy chế này.
d) Các trường hợp cấp
bách, cần thiết phải quyết định, chỉ đạo ngay để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều
hành hoặc trường hợp đặc biệt khác khi Bộ trưởng thấy cần thiết và theo quy định.
4. Bộ trưởng trực tiếp giải
quyết hoặc phân công Thứ trưởng khác giải quyết thay các công việc, nhiệm vụ của
Thứ trưởng đang được phân công chủ trì trong các trường hợp:
a) Công việc, nhiệm vụ cấp
bách nhưng Thứ trưởng được phân công chủ trì vắng mặt.
b) Công việc, nhiệm vụ
quan trọng, cấp bách, liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của Bộ, Bộ trưởng trước
cơ quan cấp trên có thẩm quyền nhưng Thứ trưởng được phân công chủ trì giải quyết
không hiệu quả.
5. Dự hoặc phân công Thứ
trưởng dự thay các cuộc họp, hội nghị, hội thảo (gọi chung là họp) theo yêu cầu
của cấp có thẩm quyền. Chủ trì hoặc phân công, ủy quyền một Thứ trưởng, người đứng
đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì họp, làm việc với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.
6. Đi công tác, kiểm tra,
đôn đốc việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ tại các Bộ, ngành, địa phương và
tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
7. Phân cấp hoặc ủy quyền
cho Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ thuộc
ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
8. Phân công, phân cấp hoặc
ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ giải quyết một hoặc một
số nhiệm vụ cụ thể để thực hiện nhiệm vụ của Bộ.
Trường hợp xét thấy cần
thiết do tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Bộ trưởng trực tiếp hoặc
phân công một Thứ trưởng chỉ đạo giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của người
đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
9. Bộ trưởng quyết định việc
đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo Bộ trước khi quyết định những nội dung
công tác của Bộ (trừ trường hợp đã được Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường
trực Đảng ủy Bộ xem xét, cho ý kiến theo thẩm quyền), gồm:
a) Chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
b) Chương trình công tác của
Bộ (bao gồm cả chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật); dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật trước khi Bộ trưởng ký ban hành theo thẩm quyền hoặc trước
khi Bộ Nội vụ trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành.
c) Các chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án và văn bản quan trọng khác của Bộ, ngành.
d) Báo cáo tổng kết tình
hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác hằng năm của Bộ, ngành; báo cáo kiểm điểm
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng.
đ) Những vấn đề về ký,
tham gia các điều ước quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết bảo đảm hội nhập
quốc tế.
e) Công tác quản lý và
phân bổ ngân sách nhà nước; phân bổ các nguồn vốn đầu tư công hằng năm.
g) Công tác quan trọng về
tổ chức bộ máy và nhân sự của Bộ (riêng công tác cán bộ phải bảo đảm thực hiện
đúng quy định của Đảng, pháp luật và quy định của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy
Bộ, Thường trực Đảng ủy Bộ).
h) Những vấn đề khác khi Bộ
trưởng thấy cần thiết.
Trường hợp nhiệm vụ, công
việc đã được Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường trực Đảng ủy Bộ xem xét,
cho ý kiến thì Văn phòng Đảng ủy Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thông báo ý kiến của
Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Thường trực Đảng ủy Bộ đến đơn vị chủ trì để tiếp
thu, giải trình và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
10. Trường hợp nhiệm vụ,
công việc quy định tại Khoản 9 Điều này cần quyết định gấp, không có điều kiện
thảo luận tập thể thì Bộ trưởng chỉ đạo đơn vị chủ trì gửi hồ sơ xin ý kiến từng
Thứ trưởng và tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định trong thời hạn theo
yêu cầu của Bộ trưởng.
11. Xem xét hồ sơ, tài liệu
trình của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ: Bộ trưởng cho ý kiến tại Phiếu
trình, Tờ trình hoặc tại phần mềm trình ký văn bản điện tử. Trường hợp xét thấy
cần yêu cầu báo cáo rõ hơn hoặc chỉnh sửa nội dung, Bộ trưởng ghi ý kiến chỉ đạo
hoặc sửa trực tiếp vào dự thảo văn bản và trả lại đơn vị soạn thảo để tiếp thu,
giải trình, trình lại.
12. Chủ trì họp, làm việc
với lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan đến vấn đề cần giải quyết để xem xét trước khi quyết định. Trường hợp
cần thiết, Bộ trưởng yêu cầu Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu đơn vị hoặc công chức, viên chức báo cáo trực tiếp về công việc được giao.
13. Chỉ đạo Văn phòng Bộ định
kỳ báo cáo tiến độ, kết quả triển khai nhiệm vụ công tác của Bộ và những vấn đề
phức tạp, nhạy cảm phát sinh để Bộ trưởng chỉ đạo kịp thời.
14. Khi cần thiết, Bộ trưởng
quyết định trưng tập hoặc cử đi tăng cường công tác đối với công chức, viên chức,
người lao động thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ của Bộ trong thời gian nhất định.
15. Các cách thức khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng
1. Thứ trưởng giúp Bộ trưởng
chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ, công việc trong ngành, lĩnh vực, đơn vị được Bộ
trưởng phân công phụ trách; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của
Bộ trưởng.
2. Trong phạm vi được phân
công, Thứ trưởng chủ động xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn
diện, mọi mặt trước pháp luật, trước Bộ trưởng về quyết định của mình; bảo đảm
tiến độ, chất lượng, hiệu quả trong giải quyết công việc; chủ động chỉ đạo,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, chương trình công tác, chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, các
quy định của Bộ, quyết định, chỉ đạo của Bộ trưởng; chủ động phát hiện và đề xuất
Bộ trưởng những vấn đề mới hoặc cần sửa đổi, bổ sung.
3. Thứ trưởng trực tiếp chỉ
đạo, xử lý công việc được phân công và báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện;
không chuyển nhiệm vụ, công việc thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của mình sang Thứ
trưởng khác; không trình Bộ trưởng những vấn đề thuộc phạm vi đã được phân
công, trừ trường hợp vượt thẩm quyền.
4. Trường hợp công việc
liên quan đến lĩnh vực phụ trách của các Thứ trưởng thì Thứ trưởng được phân
công chủ trì chủ động phối hợp, trao đổi để thống nhất giải quyết (có thể trao
đổi, làm việc trực tiếp; giao đơn vị chủ trì lấy ý kiến; ghi ý kiến đồng trình
tại văn bản trình Bộ trưởng hoặc bằng cách thức phù hợp khác); trường hợp còn ý
kiến khác nhau giữa các Thứ trưởng thì Thứ trưởng được phân công chủ trì quyết
định theo quy định hoặc báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5. Thể hiện rõ chính kiến
khi tham mưu, báo cáo, đề xuất Bộ trưởng giải quyết công việc, nhiệm vụ. Gửi ý
kiến đúng thời hạn (Bộ trưởng lấy ý kiến trực tiếp hoặc giao Thứ trưởng hoặc
đơn vị chủ trì lấy ý kiến); trường hợp quá thời hạn thì phải có lý do chính
đáng và báo cáo Bộ trưởng; trường hợp không có ý kiến thì được xem là đồng ý với
nội dung lấy ý kiến và phải cùng Bộ trưởng chịu trách nhiệm về việc thực hiện ý
kiến này.
6. Đối với lĩnh vực công
tác được phân công phụ trách
a) Thứ trưởng giúp Bộ trưởng
thống nhất quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện, mọi mặt
trước pháp luật, trước Bộ trưởng về quyết định của mình; bảo đảm tiến độ, chất
lượng, hiệu lực, hiệu quả đối với lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
b) Trực tiếp chỉ đạo, xử
lý các nhiệm vụ, công việc do đơn vị chức năng trình (đơn vị được giao chức
năng tham mưu quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực công tác của Thứ
trưởng phụ trách).
c) Thứ trưởng phụ trách
lĩnh vực giúp Bộ trưởng giải quyết một số nhiệm vụ, công việc thuộc công tác quản
lý nội bộ theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng.
7. Đối với đơn vị được
giao phụ trách
a) Chỉ đạo đơn vị thực hiện
đúng, có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thực hiện nghiêm
Quy chế làm việc của Bộ. Quyết định theo thẩm quyền các vấn đề, nhiệm vụ, công
việc của đơn vị theo quy định tại Quy chế làm việc của Bộ và các quy định, quy
chế khác của Bộ. Đối với các nhiệm vụ, công việc trình Bộ trưởng thì Thứ trưởng
phụ trách phải có ý kiến tham mưu cụ thể với Bộ trưởng, nêu rõ chính kiến đối với
các nội dung báo cáo, đề xuất của đơn vị (thể hiện tại Phiếu trình, Tờ trình hoặc
tại phần mềm trình ký văn bản điện tử).
b) Có ý kiến về công tác tổ
chức bộ máy, cán bộ, nhân sự của đơn vị trước khi báo cáo xin ý kiến của Ban
Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường trực Đảng ủy Bộ, hoặc trước khi Bộ trưởng
quyết định, bao gồm: Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy; vị trí việc
làm; tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động và các
nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường
trực Đảng ủy Bộ, Bộ trưởng; trừ trường hợp công việc, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực
nâng bậc lương và giải quyết chế độ phụ cấp theo lương (Thứ trưởng được phân
công phụ trách lĩnh vực tiền lương trực tiếp chỉ đạo và quyết định trên cơ sở đề
nghị của Vụ Tổ chức cán bộ).
c) Làm Chủ tịch Hội đồng
hoặc là người đứng đầu tổ chức đối với những Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Tổ công tác
theo phân công của Bộ trưởng để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, tham mưu cho Bộ trưởng
giải quyết các nhiệm vụ, công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Trường hợp Bộ trưởng quyết
định thành lập Hội đồng, Ban Chỉ đạo, Tổ công tác để giải quyết nhiệm vụ liên
quan đến nhiều đơn vị thì Bộ trưởng quyết định phân công một Thứ trưởng là người
đứng đầu tổ chức đó.
d) Phê duyệt kế hoạch đi
công tác ở trong nước của người đứng đầu đơn vị khi chuyến công tác này không
có trong chương trình, kế hoạch công tác đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Nội
dung phê duyệt bao gồm: Thời gian, địa điểm, nội dung làm việc và việc ủy quyền
cho cấp phó trong thời gian đi công tác của người đứng đầu.
đ) Phê duyệt việc nghỉ hằng
năm, nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương ở trong nước đối với người đứng
đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
8. Đối với các nhiệm vụ,
công việc có sự giao thoa giữa Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực và Thứ trưởng phụ
trách đơn vị
a) Trường hợp nhiệm vụ,
công việc do đơn vị có chức năng tham mưu quản lý ngành, lĩnh vực trình thì Thứ
trưởng phụ trách lĩnh vực chủ trì xử lý.
b) Trường hợp nhiệm vụ,
công việc do từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trình thì Thứ trưởng phụ trách
đơn vị chủ trì xử lý.
c) Trường hợp đặc biệt do
Bộ trưởng quyết định phân công Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực hoặc Thứ trưởng phụ
trách đơn vị hoặc Thứ trưởng khác chủ trì xử lý.
9. Thứ trưởng báo cáo Bộ
trưởng việc nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương của Thứ trưởng
theo quy định của pháp luật (bao gồm cả việc ra nước ngoài về việc riêng sau
khi có ý kiến thống nhất của cấp ủy có thẩm quyền).
Điều
6. Cách thức giải quyết công việc của Thứ trưởng
1. Trực tiếp xem xét, quyết
định hoặc cho ý kiến chỉ đạo đối với các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, công việc
được Bộ trưởng phân công.
Khi xem xét hồ sơ, tài liệu
trình của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Thứ trưởng cho ý kiến chỉ đạo cụ thể,
nêu rõ chính kiến tại Phiếu trình, Tờ trình hoặc tại phần mềm trình ký văn bản
điện tử. Trường hợp xét thấy cần yêu cầu báo cáo rõ hơn hoặc chỉnh sửa nội
dung, Thứ trưởng ghi ý kiến chỉ đạo hoặc sửa trực tiếp vào dự thảo văn bản và
trả lại đơn vị soạn thảo để tiếp thu, trình lại.
2. Chỉ đạo, điều hòa, phối
hợp xử lý các vấn đề liên ngành; quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác nhau
giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi được phân công phụ trách.
3. Ký thay Bộ trưởng các
văn bản theo phân công, gồm:
a) Các văn bản thuộc lĩnh
vực, đơn vị được phân công phụ trách hoặc theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng
(bao gồm cả Tờ trình, báo cáo, dự thảo văn bản trình kèm và các văn bản gửi
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan, trừ trường hợp Bộ trưởng phải ký trực tiếp văn bản theo quy định của pháp
luật hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền).
b) Các văn bản thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng khi được Bộ trưởng ủy nhiệm điều hành, giải quyết công việc
của Bộ trong thời gian Bộ trưởng vắng mặt (trừ trường hợp Bộ trưởng phải ký trực
tiếp văn bản theo quy định).
4. Dự các cuộc họp theo
lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc trong trường hợp khác theo phân công của
Bộ trưởng (Văn phòng Bộ chuyển văn bản mời đến Thứ trưởng theo lĩnh vực phụ
trách. Đối với trường hợp do Bộ trưởng trực tiếp phân công thì Chánh Văn phòng
Bộ hoặc Thư ký Bộ trưởng có trách nhiệm thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng
và chuyển văn bản mời đến Thứ trưởng).
5. Khi Bộ trưởng điều chỉnh
phân công công tác trong Lãnh đạo Bộ, Thứ trưởng phụ trách chỉ đạo người đứng đầu
đơn vị thực hiện các nội dung: Lập danh mục, hồ sơ công việc đang thực hiện,
báo cáo Thứ trưởng để bàn giao công việc theo phân công mới; báo cáo Bộ trưởng
kết quả bàn giao, đồng thời gửi Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ để theo dõi,
báo cáo cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu.
6. Chủ trì cuộc họp, làm
việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân để xử lý, giải quyết công việc thuộc
trách nhiệm, phạm vi của Thứ trưởng hoặc theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng.
Trường hợp cần thiết, Thứ trưởng giao người đứng đầu đơn vị chủ trì tham mưu tổ
chức cuộc họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để xử lý
các vấn đề còn có ý kiến khác nhau trước khi trình Thứ trưởng quyết định.
7. Chỉ đạo đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ chuẩn bị nội dung, tài liệu, ý kiến của Bộ khi Thứ trưởng được
phân công dự họp Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ hoặc do các cơ quan, đơn vị ở
Trung ương và địa phương chủ trì.
8. Yêu cầu người đứng đầu
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ báo cáo về công việc thuộc lĩnh vực, đơn vị phụ
trách hoặc được Bộ trưởng phân công. Trường hợp cần thiết, Thứ trưởng yêu cầu cấp
phó của người đứng đầu đơn vị, công chức, viên chức báo cáo trực tiếp.
9. Đi công tác, kiểm tra,
đôn đốc việc tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước tại các Bộ, ngành, địa phương và tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
theo lĩnh vực và đơn vị được phân công phụ trách.
10. Các cách thức khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
7. Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên được phân công nhiệm vụ giúp việc Thứ trưởng
1. Giúp việc cho Bộ trưởng
có Thư ký Bộ trưởng. Bộ trưởng quyết định nhân sự làm nhiệm vụ Thư ký Bộ trưởng
theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
2. Giúp việc cho Thứ trưởng
có chuyên viên làm nhiệm vụ tổng hợp, thư ký thuộc Văn phòng Bộ (gọi chung là
chuyên viên giúp việc Thứ trưởng).
3. Trách nhiệm của Thư ký
Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng:
a) Tổng hợp các văn bản, hồ
sơ, tài liệu trình (bản giấy và điện tử) của các đơn vị để trình Bộ trưởng, Thứ
trưởng trong thời gian sớm nhất; kịp thời thông báo, đề nghị đơn vị trình hoàn thiện
hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ trong các trường hợp: Không đúng luồng trình văn bản;
Lãnh đạo Bộ yêu cầu làm rõ nội dung trình, nội dung đề xuất, kiến nghị; hồ sơ
trình cần bổ sung tài liệu; dự thảo văn bản trình kèm không thống nhất, không
phù hợp với nội dung trình hoặc nội dung đề xuất, kiến nghị hoặc không đúng thể
thức, kỹ thuật trình bày.
Đối với hồ sơ trình Bộ trưởng,
nếu chưa bảo đảm yêu cầu, nội dung theo Quy chế làm việc của Bộ; chưa có ý kiến
cụ thể hoặc chưa thể hiện rõ chính kiến của Thứ trưởng phụ trách thì Thư ký Bộ
trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm chuyển lại hồ sơ trình
cho đơn vị chủ trì hoặc chuyển lại cho chuyên viên giúp việc của Thứ trưởng đó
để hoàn thiện trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Trường hợp Bộ trưởng,
Thứ trưởng vắng mặt mà công việc khẩn, cần giải quyết gấp thì Thư ký Bộ trưởng,
chuyên viên giúp việc Thứ trưởng báo cáo Chánh Văn phòng Bộ để báo cáo, xin ý
kiến chỉ đạo kịp thời của Bộ trưởng, Thứ trưởng; trường hợp công việc do Bộ trưởng,
Thứ trưởng phân công cho đơn vị, cá nhân (phân công thông qua Thư ký Bộ trưởng,
chuyên viên giúp việc Thứ trưởng) thì Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc
Thứ trưởng có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ ý kiến của Lãnh đạo Bộ và
chịu trách nhiệm về việc truyền đạt nội dung thông báo đó.
c) Trường hợp Bộ trưởng ủy
nhiệm cho Thứ trưởng xử lý công việc của Bộ trong thời gian Bộ trưởng vắng mặt,
chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm chủ động phối hợp với Thư ký Bộ
trưởng để kịp thời xử lý các công việc theo quy định.
4. Khi vắng mặt, Thư ký Bộ
trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ và
người đứng đầu đơn vị công tác để phân công công chức khác giải quyết thay công
việc.
5. Thư ký Bộ trưởng,
chuyên viên giúp việc Thứ trưởng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Chánh Văn
phòng Bộ lịch công tác hằng tuần của Lãnh đạo Bộ và cập nhật trên mạng thông
tin nội bộ của Bộ.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI,
CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
VÀ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC BỘ
Điều
8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ (gọi chung là người đứng đầu đơn vị)
1. Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu
trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trước pháp luật, trước Bộ trưởng về toàn bộ hoạt
động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do cấp có thẩm quyền quy định.
Chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng, trước pháp luật về kết quả, hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của đơn vị; về các quyết định và việc tổ chức thực hiện các
quyết định thuộc thẩm quyền.
2. Chủ động tổ chức thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị theo quy định, bảo đảm chất lượng
và đúng tiến độ được giao. Nghiêm túc chấp hành ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ;
nếu có ý kiến khác thì phải giải trình, báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định; trường
hợp có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền hoặc thực hiện nhiệm vụ không phải
do Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị giao thì phải kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ
trách. Không chuyển công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sang đơn vị
khác hoặc lên Lãnh đạo Bộ; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền
của đơn vị, cá nhân khác, trừ trường hợp được Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ
trách phân công.
3. Đề cao vai trò, trách
nhiệm cá nhân người đứng đầu và trách nhiệm nêu gương. Nghiêm túc tổ chức thực
hiện chỉ đạo, quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về trách nhiệm giải
trình và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, cắt giảm thủ tục
hành chính (bao gồm cả thành phần hồ sơ thuộc từng thủ tục hành chính) trong
các ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước và trong công tác quản trị nội bộ.
5. Chủ động giải quyết
công việc đúng quy trình, thủ tục, thẩm quyền và quy định của pháp luật, Quy chế
làm việc của Bộ. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng về thủ tục,
hồ sơ, tài liệu, nội dung, ý kiến tham mưu, đề xuất trong Phiếu trình, Tờ
trình, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Bộ giải quyết công việc. Khi trình Lãnh đạo
Bộ phải báo cáo rõ nội dung nhiệm vụ, công việc cần giải quyết; tổng hợp đúng,
đầy đủ ý kiến của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, nhất là những nội dung
còn có ý kiến khác nhau; báo cáo rõ nội dung tiếp thu, giải trình; báo cáo rõ
căn cứ, chính kiến và nội dung đề xuất giải quyết nhiệm vụ, công việc cụ thể.
6. Ký ban hành văn bản hoặc
phân công, ủy quyền việc ký ban hành văn bản của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao. Chịu trách nhiệm về nội dung đối với toàn bộ văn bản, báo
cáo của đơn vị, kể cả trường hợp đã giao cấp phó ký thay.
7. Tích cực, chủ động thực
hiện phối hợp công tác với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và các Bộ, ngành, địa
phương để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao. Người đứng
đầu đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công
tác phối hợp của đơn vị; chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng, các Thứ trưởng
nếu để xảy ra chậm trễ hoặc không phối hợp trong công tác.
8. Chủ động tham mưu, đề
xuất hoặc chỉ đạo, phân công công chức, viên chức, người lao động của đơn vị
tham mưu, đề xuất những công việc của Đảng ủy Bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Thường
trực Đảng ủy Bộ khi được cấp có thẩm quyền giao.
9. Phân công nhiệm vụ (bằng
bản giấy hoặc điện tử) và chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện nhiệm vụ của cấp phó, tổ chức trực thuộc (nếu có), công chức, viên chức,
người lao động của đơn vị, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ.
a) Khi phân công công việc
cụ thể, người đứng đầu đơn vị phải xác định rõ tổ chức, cá nhân chủ trì và chịu
trách nhiệm giải quyết. Căn cứ vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh và mức độ
khó, tính chất phức tạp của nhiệm vụ, công việc, người đứng đầu đơn vị phải thể
hiện rõ nội dung phân công đối với cấp phó (phải trực tiếp thực hiện hay được
chỉ đạo giải quyết nhiệm vụ, công việc đó).
b) Trường hợp cấp phó,
công chức, viên chức, người lao động vắng mặt thì người đứng đầu đơn vị phải bố
trí người thay thế để bảo đảm công việc được tiến hành liên tục, đúng tiến độ.
10. Quản lý công chức,
viên chức, người lao động của đơn vị theo thẩm quyền được giao. Tổ chức thực hiện
nghiêm nội quy, Quy chế làm việc của Bộ và của đơn vị. Thường xuyên rà soát, kịp
thời đề nghị cấp có thẩm quyền hoặc thực hiện theo thẩm quyền việc đưa ra khỏi
quy hoạch và thực hiện các nội dung công tác cán bộ khác theo quy định đối với
những trường hợp có biểu hiện, hành vi né tránh, đùn đẩy, trì trệ trong công việc;
thiếu trách nhiệm, sợ trách nhiệm; thực hiện không đúng, không đầy đủ, không hiệu
quả chức trách, nhiệm vụ được giao; để chậm, muộn văn bản, nhiệm vụ; vi phạm chế
độ kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính.
11. Khi Bộ trưởng, Thứ trưởng
làm việc với đơn vị, người đứng đầu đơn vị phải chuẩn bị nội dung làm việc và
nghiêm túc tổ chức thực hiện kết luận của Lãnh đạo Bộ tại buổi làm việc.
12. Tham dự đầy đủ, nghiêm
túc các cuộc họp, hội nghị theo triệu tập của cấp có thẩm quyền. Trường hợp vắng
mặt, có lý do chính đáng và được người chủ trì đồng ý thì được cử người khác dự
thay, đồng thời thông báo cho đơn vị chủ trì để theo dõi và báo cáo cấp có thẩm
quyền.
13. Dự và chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Bộ trưởng về nội dung phát biểu tại cuộc do Bộ, ngành, địa
phương mời. Trả lời phỏng vấn báo chí, truyền thông khi được Bộ trưởng hoặc Thứ
trưởng phụ trách phân công và phải thực hiện đúng Quy chế phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí của Bộ.
14. Ký thừa ủy quyền, ký
thừa lệnh Bộ trưởng văn bản theo phân công hoặc ủy quyền của Lãnh đạo Bộ.
a) Ký thừa ủy quyền (TUQ):
Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ ký thừa ủy quyền một hoặc một số văn bản theo quy định
của pháp luật. Nội dung văn bản ký thừa ủy quyền phải được Bộ trưởng đồng ý và
phải gửi báo cáo Bộ trưởng văn bản sau khi phát hành. Người được ký thừa ủy quyền
không được ủy quyền lại cho người khác ký.
b) Ký thừa lệnh (TL): Bộ
trưởng, Thứ trưởng phụ trách phân công, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng văn bản (không bao gồm các quyết định hành
chính) trong các trường hợp: Trả lời, giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ và yêu cầu
cung cấp thông tin đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị theo quy định; để giải quyết nhiệm vụ, công việc của đơn vị theo
từng trường hợp cụ thể.
Văn bản ký thừa lệnh Bộ
trưởng phải được Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt nội dung trước khi ký ban hành
(trừ trường hợp quy định tại điểm c Khoản 14 Điều này). Riêng đối với văn bản
ký thừa lệnh có nội dung, thông tin về nhân sự thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí
thư, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý phải được sự ủy
quyền bằng văn bản của Bộ trưởng. Văn bản ký thừa lệnh Bộ trưởng sau khi phát
hành phải gửi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách (phần nơi nhận văn bản phải
thể hiện rõ nội dung này).
c) Bộ trưởng ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ (theo chức năng, nhiệm vụ được giao) ký thừa
lệnh Bộ trưởng các văn bản: Công văn trao đổi của Bộ Nội vụ theo đề nghị của
các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc cử Thứ trưởng tham gia các Hội đồng,
Ban soạn thảo, Ban chỉ đạo, Tổ công tác, Tổ biên tập hoặc các tổ chức phối hợp
liên ngành khác (gọi chung là tổ chức phối hợp liên ngành) trong trường hợp đã
xác định rõ thành viên và được Thứ trưởng dự kiến tham gia đồng ý; công văn cử
lãnh đạo cấp phòng thuộc Bộ trở xuống hoặc cử công chức, viên chức không giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý tham gia các tổ chức phối hợp liên ngành trong trường hợp
đơn vị sử dụng, quản lý thống nhất; xác nhận hồ sơ, sơ yếu lý lịch, giấy nghỉ
phép hằng năm của công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ trưởng; văn bản thông báo về việc cho phép sinh viên đến thực tập tại các
đơn vị thuộc Bộ; văn bản giao việc cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ khi đã
xác định rõ nhiệm vụ, công việc của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
văn bản, phiếu chuyển đơn thư (trong trường hợp cần thiết); văn bản chuyển yêu
cầu thực hiện trách nhiệm giải trình (nếu đã xác định rõ đơn vị, cá nhân thực
hiện và nếu cần thiết); giấy mời; văn bản trả lời bộ, ngành, địa phương trong
trường hợp trả lời đề nghị phối hợp và đã xác định rõ nội dung trả lời. Trường
hợp cần thiết hoặc có nội dung phát sinh thì người được ủy quyền báo cáo Lãnh đạo
Bộ cho ý kiến chỉ đạo trước khi ký văn bản.
15. Đi công tác theo chương
trình, kế hoạch đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt hoặc chỉ đạo. Cử công chức, viên
chức, người lao động của đơn vị đi công tác theo quy định.
16. Khi vắng mặt và xét thấy
cần thiết, người đứng đầu đơn vị ủy nhiệm bằng văn bản cho một cấp phó chỉ đạo,
điều hành công tác, giải quyết công việc của đơn vị (văn bản ủy nhiệm được gửi
để báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị và gửi đến Vụ Tổ chức cán bộ,
Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng ủy Bộ để theo dõi chung).
17. Chủ trì họp, làm việc
với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để giải quyết công việc thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và theo quy định tại Quy chế này. Chủ trì tổ
chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị theo quy
định của pháp luật và của Bộ.
18. Tổ chức thực hiện
nghiêm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước. Quản lý chặt
chẽ sinh viên đến thực tập tại đơn vị; chỉ được tiếp nhận sinh viên thực tập
khi có văn bản thông báo ý kiến đồng ý của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản
lý và không được bố trí làm việc ở các vị trí cơ mật, trọng yếu theo quy định.
19. Xử lý, quản lý, lưu trữ
văn bản, hồ sơ, tài liệu (bản giấy và điện tử) của đơn vị; tổ chức thực hiện
giao nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ của đơn vị cho bộ phận lưu trữ cơ quan theo
đúng quy định của pháp luật và của Bộ.
20. Thực hiện đầy đủ chế độ
thông tin, báo cáo định kỳ, chuyên đề hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật,
của Bộ và yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
21. Thực hiện đầy đủ trách
nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc khác theo quy định của pháp luật
và của Bộ.
22. Trường hợp đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ chưa có người đứng đầu thì người được Bộ trưởng quyết định giao
quyền cấp trưởng hoặc giao phụ trách đơn vị theo quy định có trách nhiệm thực
hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị quy định tại Quy
chế này.
Điều
9. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Bộ
Ngoài việc thực hiện quy định
tại Điều 8 Quy chế này, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm thực
hiện các nhiệm vụ sau:
1. Tổng hợp, trình Bộ trưởng,
các Thứ trưởng thông qua chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; theo dõi, đôn
đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của
Bộ; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, chuyên đề hoặc đột xuất theo quy định của Bộ
và yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
2. Kịp thời báo cáo Bộ trưởng,
các Thứ trưởng về tình hình hoạt động, điều hành chung của Bộ; những vấn đề cần
xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến nhiệm vụ công tác
của Bộ và của ngành Nội vụ.
3. Tổng hợp, xây dựng, cập
nhật và thông báo trên mạng thông tin nội bộ của Bộ về kế hoạch công tác hằng
tuần của Bộ trưởng, các Thứ trưởng.
4. Báo cáo Bộ trưởng, các
Thứ trưởng việc bố trí lịch làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân (khi có yêu
cầu liên hệ công tác).
5. Phối hợp với người đứng
đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ triển khai thực hiện Quy chế làm việc của Bộ,
Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ quan và các quy chế, quy định khác của Bộ.
6. Theo dõi, đôn đốc bằng
văn bản để các đơn vị chuẩn bị các đề án, văn bản đã được Bộ trưởng giao, bảo đảm
tiến độ, chất lượng; kiểm tra về thủ tục, thể thức các đề án, văn bản trước khi
trình Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực.
7. Theo dõi, tổng hợp tình
hình xử lý, giải quyết các nhiệm vụ, công việc theo chương trình, kế hoạch công
tác của Bộ và các nhiệm vụ, công việc ngoài chương trình, kế hoạch công tác của
Bộ do cấp có thẩm quyền giao hoặc theo đề nghị phối hợp công tác của các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương và địa phương.
8. Tổ chức ghi biên bản và
ký Thông báo kết luận các cuộc họp, làm việc của Lãnh đạo Bộ (trừ trường hợp
Lãnh đạo Bộ phân công đơn vị khác thực hiện).
9. Giúp Bộ trưởng thực hiện
quy định về phối hợp công tác giữa Bộ trưởng, Thứ trưởng với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ của Bộ.
10. Chánh Văn phòng Bộ là
chủ tài khoản của cơ quan Bộ, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế do Văn
phòng Bộ thực hiện và các hợp đồng kinh tế do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện.
Trường hợp hợp đồng do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện và đề xuất ký thì Chánh
Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm về thể thức ký, người đứng đầu đơn vị đề xuất ký
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về nội dung hợp đồng.
11. Bảo đảm điều kiện làm
việc, phục vụ hậu cần cho các hoạt động chung của Bộ theo quy định của pháp luật
và của Bộ.
Điều 10.
Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của cấp phó của người đứng
đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ (gọi chung là cấp phó)
1. Cấp phó giúp người đứng
đầu thực hiện nhiệm vụ do người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phân công;
chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng, trước người đứng đầu đơn vị
về toàn bộ quá trình, tiến độ, chất lượng và kết quả sản phẩm cụ thể đối với nhiệm vụ được giao.
2. Đề cao trách nhiệm cá
nhân và nêu gương. Thực hiện nghiêm quy định của Đảng, của pháp luật, của Bộ và
của đơn vị trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm quy định
về trách nhiệm giải trình, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và chế độ
kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính của Bộ. Tích cực tham gia vào công tác lãnh
đạo, chỉ đạo của tập thể lãnh đạo đơn vị với tư cách là thành viên của tập thể
lãnh đạo. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng
và trước người đứng đầu đơn vị về nhiệm vụ, công việc được phân công; không được
phân công lại nhiệm vụ cho người khác khi không được người đứng đầu giao chỉ đạo
thực hiện.
3. Nghiêm túc chấp hành sự
chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị
a) Khi người đứng đầu đơn
vị phân công trực tiếp thực hiện, giải quyết nhiệm vụ, công việc, cấp phó có
trách nhiệm trực tiếp xử lý, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, công việc được giao và
không được giao lại cho người khác thực hiện; báo cáo người đứng đầu đơn vị kết
quả thực hiện hoặc những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
b) Khi người đứng đầu đơn
vị phân công chỉ đạo giải quyết nhiệm vụ, công việc, cấp phó phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng, trước người đứng đầu về tiến độ, nội
dung đề xuất, kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao chỉ đạo (trừ nội
dung thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, của người đứng đầu đơn vị,
được thể hiện và lưu tại hồ sơ giải quyết công việc); được phân công công việc
cụ thể cho một hoặc một số công chức, viên chức, người lao động của đơn vị
(theo nhóm lĩnh vực công tác) hoặc một tổ chức trực thuộc đơn vị (nếu có) thực hiện; ký tắt hoặc ký
và ghi ý kiến với trách nhiệm của cấp phó phụ trách vào Phiếu trình, Tờ trình
Lãnh đạo Bộ trước khi người đứng đầu ký duyệt. Trường hợp cấp phó của người đứng
đầu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của người đứng đầu thì được bảo lưu để
Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định; đồng thời, cấp phó của người đứng đầu phải chịu
trách nhiệm về ý kiến của mình.
c) Khi được người đứng đầu
ủy nhiệm (bằng văn bản) về việc chỉ đạo, điều hành công tác, giải quyết công việc
của đơn vị trong thời gian người đứng đầu vắng mặt, cấp phó chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Bộ trưởng và người đứng đầu về việc thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị và không được ủy nhiệm lại cho người khác thực hiện; báo cáo đầy đủ với
người đứng đầu đơn vị về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian được giao
chỉ đạo, điều hành đơn vị.
4. Cấp phó của người đứng
đầu đơn vị được giao ký thừa lệnh Bộ trưởng trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp đơn vị chưa
có người đứng đầu và chưa có người được giao thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của
người đứng đầu thì cấp phó được giao ký văn bản theo chỉ đạo, phân công (bằng
văn bản) của Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách đơn vị.
b) Trường hợp người đứng đầu
vắng mặt và ủy nhiệm (bằng văn bản) cho một cấp phó chỉ đạo, điều hành công tác
của đơn vị thì người được ủy nhiệm ký thay người đứng đầu các văn bản ký thừa lệnh
theo quy định.
c) Trường hợp người đứng đầu
đơn vị vắng mặt nhưng công việc cấp bách, đòi hỏi phải giải quyết ngay để đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ thì cấp phó phụ trách công việc đó báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ
trách và chỉ ký văn bản khi được Lãnh đạo Bộ phụ trách có ý kiến đồng ý bằng
văn bản hoặc tại phần mềm xử lý văn bản điện tử.
d) Văn bản ký thừa lệnh
sau khi phát hành phải gửi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách (thể hiện ở phần
nơi nhận văn bản); trường hợp quy định tại điểm b, c Khoản 4 Điều này thì phải
đồng thời gửi báo cáo người đứng đầu đơn vị (thể hiện ở phần nơi nhận văn bản).
5. Trường hợp Bộ trưởng,
Thứ trưởng làm việc và phân công công việc trực tiếp cho cấp phó thì cấp phó chịu
trách nhiệm thi hành ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng, đồng thời báo
cáo đầy đủ, kịp thời người đứng đầu đơn vị.
Điều
11. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của công chức, viên
chức, người lao động
1. Thực hiện nghiêm quy định
của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Quy chế làm việc
của Bộ, Quy chế làm việc của đơn vị và các quy chế, quy định khác của Bộ, của
đơn vị.
2. Nghiêm túc chấp hành sự
lãnh đạo, chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền. Trong thực hiện
nhiệm vụ, công vụ phải đề cao tinh thần trách nhiệm, đổi mới sáng tạo; thực hiện
nghiêm quy định về trách nhiệm giải trình, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực và thực hiện nghiêm chế độ kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính của Bộ.
3. Chủ động đề xuất giải
quyết công việc đúng quy định của pháp luật và của Bộ. Chịu trách nhiệm cá nhân
trước pháp luật, trước Bộ trưởng và cấp có thẩm quyền về nội dung đề xuất giải
quyết công việc và trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ.
4. Giải quyết công việc
đúng thời hạn được giao, bảo đảm chất lượng, tuân thủ quy trình xử lý công việc;
được giữ ý kiến riêng (thể hiện trong Phiếu trình hoặc Tờ trình) để cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
a) Trường hợp công chức,
viên chức, người lao động đề xuất giải quyết công việc khác với ý kiến chỉ đạo
của cấp trên (được thể hiện và lưu tại hồ sơ giải quyết công việc) thì thực hiện
theo quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm
vụ, công vụ.
b) Trường hợp công chức,
viên chức, người lao động để chậm, muộn văn bản, nhiệm vụ, công việc; đùn đẩy
công việc, né tránh trách nhiệm hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao thì tùy
theo tính chất, mức độ, nguyên nhân cụ thể, người đứng đầu đơn vị phải kịp thời
xem xét, bố trí công việc khác phù hợp, đồng thời phải xem xét để tiến hành
đánh giá, xếp loại chất lượng và thực hiện các quy định có liên quan sau khi
đánh giá, xếp loại chất lượng.
5. Khi Bộ trưởng, Thứ trưởng
yêu cầu làm việc trực tiếp, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm
chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung làm việc, đồng thời báo
cáo đầy đủ, kịp thời người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phụ trách (nếu
có) theo quy định.
6. Quản lý, lưu giữ, bảo
quản đầy đủ hồ sơ, tài liệu giải quyết công việc (kể cả hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ)
theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng, trước
người đứng đầu cơ quan, đơn vị nếu để mất, thất lạc hồ sơ, tài liệu giải quyết
công việc.
7. Chủ động phối hợp công
tác, trao đổi ý kiến về các vấn đề có liên quan, cung cấp thông tin hoặc thảo
luận trong cơ quan, đơn vị để xử lý công việc cụ thể. Trường hợp cần thiết,
công chức, viên chức, người lao động đề xuất người đứng đầu đơn vị phân công
thêm người để phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
8. Dự các cuộc họp, hội
nghị, hội thảo, đi công tác và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của cấp
có thẩm quyền.
Chương
IV
QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC BỘ
Điều
12. Nội dung phối hợp
1. Những vấn đề mang tính
chủ trương, định hướng giúp Bộ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành việc xây dựng
và tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ.
2. Những nội dung đề xuất,
giúp Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện, thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của Bộ.
3. Những nội dung tham
mưu, giúp Bộ trưởng trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ và cơ quan có thẩm quyền về công tác lãnh đạo, chỉ đạo liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của Bộ.
4. Chuẩn bị đề án, dự án,
tờ trình và các văn bản, tài liệu liên quan trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ theo phân công của cấp có
thẩm quyền.
5. Chuẩn bị các dự án luật,
pháp lệnh và các dự án, đề án khác trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác, chiến lược, quy hoạch, đề
án, dự án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.
6. Việc thực hiện thí điểm
và tổng kết triển khai thực hiện thí điểm một số chủ trương mới của Đảng hoặc
chính sách mới của Nhà nước.
7. Công tác tham mưu, tổng
hợp, đánh giá đối với những vấn đề lớn, phức tạp, nhạy cảm thuộc trách nhiệm, thẩm
quyền của Bộ trưởng.
8. Những nội dung liên
quan đến tổng kết thi hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và đề xuất chủ trương, chính sách mới thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
9. Công tác thông tin,
tuyên truyền, giúp Bộ trưởng lãnh đạo, định hướng công tác tư tưởng, lý luận và
định hướng dư luận xã hội về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước của Bộ.
10. Những nội dung, chương
trình phối hợp với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các bộ, ngành, địa phương liên quan đến lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ; những nội dung liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ khi hướng dẫn, trả lời các bộ, ngành, cơ
quan, địa phương.
11. Các nội dung phối hợp
khác theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và theo quy định của pháp luật.
Điều
13. Cách thức phối hợp
1. Lấy ý kiến bằng văn bản:
a) Đơn vị chủ trì và đơn vị
phối hợp thực hiện trao đổi ý kiến bằng văn bản điện tử (trừ văn bản có nội
dung mật và trường hợp đặc biệt khác do yếu tố khách quan).
b) Đơn vị chủ trì xác định
rõ thời hạn trả lời, gửi đầy đủ hồ sơ, tài liệu và dự thảo văn bản xử lý công
việc (nếu có). Trường hợp có quy định của pháp luật hoặc của Bộ về thời hạn lấy
ý kiến và trả lời ý kiến đối với nhiệm vụ, công việc thì đơn vị chủ trì phải
ghi rõ thời hạn trả lời. Trường hợp pháp luật hoặc Bộ chưa quy định thời hạn lấy
ý kiến thì tùy theo tính chất của nội dung lấy ý kiến, đơn vị chủ trì phải ghi
rõ thời hạn trả lời, bảo đảm không ít hơn 02 ngày làm việc và không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến (trừ trường hợp nhiệm vụ, công
việc cấp bách, quan trọng, phức tạp hoặc theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ).
c) Đơn vị được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời ý kiến bằng văn bản theo thời hạn được đề nghị và phải
chịu trách nhiệm về nội dung trả lời, bảo đảm rõ ràng, mạch lạc, đúng vấn đề
xin ý kiến và đúng trình tự, thủ tục quy định.
d) Hết thời hạn lấy ý kiến,
nếu đơn vị chủ trì chưa nhận được văn bản tham gia ý kiến thì đơn vị chủ trì tổng
hợp các ý kiến đã có và tiếp tục đôn đốc việc gửi ý kiến của đơn vị phối hợp (nếu
còn thời gian để đơn vị chủ trì hoàn thành nhiệm vụ, công việc); trường hợp
không còn thời gian để tiếp tục đôn đốc việc gửi văn bản hoặc sau khi đã đôn đốc
mà đơn vị phối hợp vẫn không có văn bản trả lời thì được xác định là đồng ý với
ý kiến của đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp phải cùng chịu trách nhiệm với đơn
vị chủ trì về ý kiến đồng ý đó. Nếu việc không có văn bản trả lời sau khi đã
quá thời hạn làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng giải quyết công việc
thuộc nhiệm vụ chính trị quan trọng của Bộ thì đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo
Bộ phụ trách xem xét, cho ý kiến chỉ đạo xử lý; người đứng đầu đơn vị phối hợp
và cá nhân được phân công xử lý công việc của đơn vị phối hợp phải bị xem xét,
xử lý về tính thiếu trách nhiệm trong phối hợp công tác.
2. Tổ chức cuộc họp
a) Đơn vị chủ trì có trách
nhiệm chuẩn bị kỹ nội dung cần lấy ý kiến, ghi rõ từng ý kiến tham gia tại biên
bản cuộc họp.
b) Đơn vị phối hợp có
trách nhiệm cử đại diện đúng thành phần dự cuộc họp.
Trường hợp người dự họp có
ý kiến phát biểu tại cuộc họp thì ý kiến đó được coi là ý kiến chính thức của
đơn vị. Trường hợp người dự họp không có ý kiến phát biểu tại cuộc họp thì được
coi là đồng ý với kết luận cuộc họp. Sau cuộc họp, người dự họp có trách nhiệm
báo cáo đầy đủ nội dung, kết luận cuộc họp với người đứng đầu đơn vị.
3. Các hình thức phối hợp
khác phù hợp với thực tiễn triển khai công việc gắn với việc đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin của đơn vị.
Điều
14. Trách nhiệm trong quan hệ phối hợp công tác
1. Trách nhiệm của đơn vị
chủ trì
a) Chịu trách nhiệm về
toàn bộ quá trình xử lý nhiệm vụ, công việc cho đến khi hoàn thành; về tiến độ,
chất lượng hồ sơ, nội dung trình.
b) Chủ động trong công tác
phối hợp, xác định rõ đối tượng lấy ý kiến, nội dung cần lấy ý kiến và thời hạn
trả lời. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, công việc
cho đơn vị phối hợp.
c) Tổng hợp, tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến tham gia của đơn vị phối hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem
xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của đơn vị
phối hợp
a) Tích cực nghiên cứu,
tham gia ý kiến cụ thể về những nội dung công việc thuộc lĩnh vực công tác được
giao phụ trách bảo đảm tiến độ và chất lượng.
b) Đề nghị đơn vị chủ trì
cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung phối hợp (nếu cần).
c) Gửi ý kiến bằng văn bản
đến đơn vị chủ trì theo đúng thời hạn được đề nghị phối hợp.
3. Phối hợp trong công tác
xây dựng đề án, dự án, văn bản quan trọng của Bộ và ngành Nội vụ
a) Đơn vị chủ trì tổ chức
lấy ý kiến của đơn vị nghiên cứu khoa học cùng cấp (nếu cần). Đơn vị nghiên cứu
khoa học có trách nhiệm nghiên cứu, cung cấp luận cứ khoa học và tham gia ý kiến
cụ thể đối với từng chính sách, nội dung của dự thảo đề án, dự án, văn bản, đảm
bảo chất lượng và đúng thời hạn quy định.
b) Đơn vị chủ trì có thể
tham mưu thành lập hội đồng, tổ công tác hoặc các tổ chức kiêm nhiệm khác để
tham mưu, tư vấn cho Lãnh đạo Bộ quyết định các vấn đề quan trọng của Bộ, ngành
Nội vụ.
4. Khi trả lời, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, giải thích pháp luật đối với tổ chức, cá nhân bên ngoài
Bộ, đơn vị chủ trì gửi Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ 01 bản (thể hiện tại phần
nơi nhận văn bản) để theo dõi kết quả xử lý nhiệm vụ, công việc của Bộ và phục
vụ công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo
quy định.
5. Trong quan hệ phối hợp
công tác, đơn vị, người đứng đầu đơn vị và cá nhân được phân công xử lý công việc
chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách nếu để xảy ra
việc không phối hợp hoặc chậm trễ trong phối hợp công tác; trường hợp vi phạm
thì tùy theo tính chất, mức độ cụ thể sẽ bị xem xét khi tiến hành đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân hoặc bị xem xét, xử lý theo quy định.
Chương
V
QUAN HỆ PHỐI HỢP GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC GIỮA BỘ NỘI VỤ VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC BÊN NGOÀI
Điều
15. Phối hợp công tác theo đề nghị của cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp và các Bộ, ngành, địa phương (gọi chung là cơ quan, tổ chức bên ngoài)
1. Khi các cơ quan, tổ chức
bên ngoài đề nghị phối hợp công tác bằng văn bản thì các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ có trách nhiệm kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực để thực hiện
nhiệm vụ phối hợp theo đúng thời hạn được nêu trong văn bản đề nghị.
Trường hợp văn bản đề nghị
phối hợp không nêu thời hạn trả lời cụ thể, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có
trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu để trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị phối
hợp theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này.
2. Trường hợp các cơ quan,
tổ chức bên ngoài đề nghị phối hợp công tác bằng các hình thức khác thì các đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và chủ động,
kịp thời thực hiện các nhiệm vụ phối hợp theo quy định.
Điều
16. Đề nghị phối hợp công tác với cơ quan, tổ chức bên ngoài
1. Khi giải quyết nhiệm vụ,
công việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức bên
ngoài, trường hợp cần thiết hoặc theo quy định của pháp luật, đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách để tổ chức lấy ý kiến của
các cơ quan, đơn vị đó.
2. Khi gửi đề nghị phối hợp
giải quyết công việc, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phải nêu rõ nội dung phối hợp,
thời hạn trả lời ý kiến và gửi đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần
lấy ý kiến.
Hết thời hạn trả lời, trường
hợp cơ quan, tổ chức bên ngoài chưa gửi ý kiến thì đơn vị chủ trì tiếp tục đôn
đốc việc gửi văn bản phối hợp (nếu còn thời hạn để hoàn thành công việc); nếu
không còn thời gian để hoàn thành công việc thì đơn vị chủ trì chủ động tham
mưu xử lý công việc và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Điều
17. Trách nhiệm trong quan hệ phối hợp công tác với cơ quan, tổ chức bên ngoài
1. Đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ và cá nhân có liên quan có trách nhiệm chủ động, tích cực trong quan hệ phối
hợp công tác với cơ quan, tổ chức bên ngoài. Trường hợp đơn vị hoặc cá nhân có
hành vi gây khó khăn, phiền hà hoặc chậm trễ, làm ảnh hưởng đến uy tín, trách
nhiệm của Bộ thì đơn vị và cá nhân đó phải bị xem xét khi đánh giá, xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ; đồng thời, tùy theo tính chất, mức độ cụ thể, cá nhân
vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng Bộ theo dõi,
đôn đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ về tiến độ và trách nhiệm phối hợp thực
hiện nhiệm vụ được giao; báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng
phụ trách đơn vị về việc chậm hoặc không phối hợp công tác, ảnh hưởng đến tiến
độ, chất lượng công việc của Bộ.
Văn phòng Bộ phối hợp với
Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ theo dõi, đánh giá hiệu quả trong
quan hệ phối hợp giải quyết công việc của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, làm
căn cứ để thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức và cá nhân
theo quy định.
Chương
VI
TRÁCH NHIỆM VÀ QUY TRÌNH
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều
18. Nhận và chuyển xử lý văn bản đến
1. Tất cả văn bản (bản giấy
và điện tử) chuyển đến Bộ đều phải được thực hiện theo quy định của pháp luật,
của Bộ về công tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Văn phòng Bộ, bộ phận
làm công tác văn phòng của các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận,
đăng ký, vào sổ quản lý văn bản đến và chuyển văn bản đến cấp có thẩm quyền hoặc
đến đơn vị chức năng để chỉ đạo hoặc chủ trì giải quyết.
3. Văn phòng Bộ, các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên truy cập vào phần mềm xử lý
văn bản điện tử của Bộ và đơn vị để tiếp nhận, phân phối, xử lý, theo dõi và quản
lý văn bản điện tử theo quy định.
4. Văn bản đến (văn bản giấy)
hằng ngày của Bộ được chuyển đến Lãnh đạo Bộ và chuyển cho các đơn vị chức năng
trước 16 giờ 00 phút hằng ngày, trừ trường hợp văn bản hỏa tốc, văn bản đến Bộ
sau 16 giờ 00 phút và trường hợp đơn vị nhận văn bản có trụ sở ngoài trụ sở Bộ.
a) Các đơn vị tại trụ sở Bộ
có trách nhiệm phân công công chức, viên chức tiếp nhận văn bản tại Văn phòng Bộ
theo đúng thời gian quy định; đồng thời có trách nhiệm lập sổ đăng ký, theo dõi,
quản lý văn bản đến tại đơn vị mình.
b) Đối với văn bản chuyển
đến Bộ sau 16 giờ 00 phút hằng ngày: Văn phòng Bộ chuyển đến Lãnh đạo Bộ và
chuyển cho các đơn vị chức năng chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo,
trừ trường hợp văn bản hỏa tốc.
c) Đối với các đơn vị trực
thuộc Bộ có trụ sở ngoài trụ sở Bộ:
- Căn cứ tình hình thực tế
của công tác văn thư, Văn phòng Bộ thông báo để đơn vị phân công công chức,
viên chức đến tiếp nhận văn bản kịp thời tại Văn phòng Bộ hoặc Văn phòng Bộ chủ
động chuyển văn bản đến đơn vị xử lý.
- Khi nhận được thông báo
của Văn phòng Bộ, đơn vị có trách nhiệm phân công công chức, viên chức đến tiếp
nhận văn bản tại Văn phòng Bộ, bảo đảm kịp thời, an toàn và bí mật tài liệu
theo quy định.
d) Ngay sau khi tiếp nhận
văn bản từ Văn phòng Bộ, người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo việc xử
lý văn bản theo quy định.
5. Đối với văn bản được
chuyển đến đơn vị nhưng không thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
a) Trường hợp văn bản do
Lãnh đạo Bộ chuyển: Ngay khi nhận được văn bản (chậm nhất là vào buổi làm việc liền kề của buổi
nhận văn bản), đơn vị có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ bằng Phiếu trình để
chuyển đến đơn vị có chức năng chủ trì giải quyết (đối với văn bản điện tử, thì
người đứng đầu đơn vị báo cáo ngay trên phần mềm xử lý văn bản điện tử, báo cáo
rõ lý do và kiến nghị đơn vị xử lý).
b) Trường hợp văn bản do
Văn phòng Bộ chuyển: Ngay khi nhận được văn bản (chậm nhất là vào buổi làm việc
liền kề của buổi nhận văn bản), đơn vị có trách nhiệm chuyển lại Văn phòng Bộ để
chuyển đến đơn
vị chức năng chủ trì giải quyết (đối với văn bản điện tử, thì trả lại ngay trên
phần mềm xử lý văn bản điện tử, ghi rõ lý do và kiến nghị đơn vị xử lý).
c) Trường hợp văn bản được
chuyển không đúng đơn vị nhưng đơn vị chậm báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc chậm chuyển
trả lại văn bản cho Văn phòng Bộ (nếu văn bản do Văn phòng Bộ chuyển), dẫn đến
việc xử lý văn bản chậm thì tùy vào mức độ cụ thể, đơn vị và công chức, viên chức
được phân công giải quyết đó phải chịu trách nhiệm về việc chậm giải quyết văn
bản; trường hợp không báo cáo hoặc không chuyển trả lại văn bản thì phải chịu
trách nhiệm hoàn toàn về việc không giải quyết văn bản. Việc giải quyết chậm hoặc
không giải quyết văn bản làm ảnh hưởng đến uy tín, trách nhiệm của Bộ, của Lãnh
đạo Bộ thì phải bị xem xét khi thực hiện đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành
nhiệm vụ; đồng thời, tùy theo tính chất, mức độ, trường hợp cụ thể, các tập thể,
cá nhân có liên quan sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định.
6. Đối với văn bản do đơn
vị đề nghị chuyển sang đơn vị, cá nhân khác xử lý nhưng sau đó được xác định
thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị đã đề nghị chuyển thì tùy vào tính chất,
mức độ ảnh hưởng, đơn vị, người đứng đầu đơn vị và cá nhân trực tiếp tham mưu của
đơn vị đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc để chậm, muộn văn bản, đồng
thời chịu trách nhiệm về việc đùn đẩy công việc, né tránh, thoái thác trách nhiệm
theo quy định.
7. Việc tiếp nhận, xử lý
văn bản điện tử của Bộ thực hiện theo đúng quy định về quy trình tiếp nhận, xử
lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử của Bộ.
Điều
19. Thời hạn xử
lý văn bản
1. Tất cả văn bản chuyển đến
Bộ đều phải được xử lý, giải quyết đúng quy định của pháp luật và của Bộ.
2. Đối với văn bản do các
Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, thẩm
tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, hoặc đề nghị giải quyết các công việc thuộc
thẩm quyền của Bộ
a) Trường hợp pháp luật hoặc
Bộ có quy định thời hạn xử lý văn bản thì người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ được giao chủ trì xử lý văn bản có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu,
trả lời, giải quyết theo phân cấp quản lý hoặc tham mưu cho Lãnh đạo Bộ để có
văn bản trả lời, giải quyết theo đúng thời hạn quy định.
b) Trường hợp pháp luật hoặc
Bộ chưa quy định cụ thể thời hạn xử lý văn bản thì căn cứ vào nội dung, tính chất,
mức độ phức tạp của vấn đề, Lãnh đạo Bộ ghi rõ ý kiến chỉ đạo và ấn định thời hạn
xử lý văn bản. Trường hợp Lãnh đạo Bộ không ấn định thời hạn xử lý văn bản thì
thực hiện như sau:
- Các văn bản đề nghị phải
được khẩn trương nghiên cứu, trả lời, giải quyết xong trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày đơn vị nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Trường hợp xử lý văn bản,
công việc cần xin ý kiến cơ quan, tổ chức bên ngoài có liên quan thì được gia hạn
thêm không quá 05 ngày làm việc, trừ trường hợp nội dung phức tạp hoặc theo quy
định của pháp luật (đối với văn bản trả lời, hướng dẫn hoặc giải quyết kiến nghị
của chính quyền địa phương thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm thông báo cho địa
phương biết lý do cần kéo dài thời hạn giải quyết và thời hạn hoàn thành). Trường
hợp đặc biệt khác, đơn vị báo cáo và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo
Bộ.
c) Căn cứ thời hạn xử lý
văn bản quy định tại Quy chế này, Văn phòng Bộ có trách nhiệm rà soát, theo
dõi, thống kê, báo cáo Lãnh đạo Bộ và thông báo đến đơn vị tiến độ xử lý văn bản
của các đơn vị (02 lần/tháng, vào giữa và cuối tháng). Định kỳ hằng tháng, Văn
phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách các văn bản bị chậm,
muộn của từng đơn vị (số lượng, tỷ lệ, lý do chậm, muộn); đồng thời gửi đơn vị
có nhiệm vụ, công việc bị chậm, muộn để có biện pháp khắc phục, gửi Vụ Tổ chức
cán bộ, Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ để tổng hợp, phục vụ công tác đánh giá, xếp loại
chất lượng hằng quý, hằng năm đối với tập thể và cá nhân theo quy định.
3. Đối với các văn bản đề
nghị phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ: Thời hạn xử lý văn
bản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế này.
Điều
20. Quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu
1. Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm chỉ đạo lập hồ sơ công việc tại đơn vị
mình; tổ chức quản lý và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà
nước theo quy định.
2. Công chức, viên chức,
người lao động chịu trách nhiệm tạo lập, quản lý, lưu giữ, bảo vệ bí mật văn bản,
hồ sơ, tài liệu xử lý công việc theo quy định; thực hiện công tác lưu trữ, bàn
giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ theo quy định và hướng dẫn của Văn phòng Bộ. Khi
chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu, công chức, viên chức, người lao động
phải bàn giao (bằng văn bản) đầy đủ hồ sơ, tài liệu, tài sản, cho người đứng đầu
đơn vị sử dụng theo quy định.
3. Văn phòng Bộ chịu trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc thực hiện quy
định về công tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Việc quản lý, lưu trữ
văn bản, hồ sơ, tài liệu (giấy và điện tử) thực hiện theo quy định tại Quy chế
công tác văn thư, lưu trữ và Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều
21. Hồ sơ, thủ tục trình Lãnh đạo Bộ xử lý công việc
1. Hồ sơ trình văn bản giấy
và văn bản điện tử
a) Hồ sơ trình văn bản giấy
(áp dụng đối với các văn bản, nhiệm vụ có nội dung mật), gồm: Phiếu trình, Tờ
trình kèm theo Phiếu trình, văn bản giao nhiệm vụ hoặc đề nghị xử lý công việc,
dự thảo văn bản xử lý công việc và các văn bản khác liên quan đến nội dung xử
lý công việc. Phiếu trình nêu tóm tắt nội dung trình (thể hiện ý kiến trình bằng
chữ ký của người soạn thảo và Lãnh đạo đơn vị trình). Tờ trình phải nêu rõ nội
dung vấn đề trình, căn cứ quy định pháp luật về thẩm quyền giải quyết, cơ sở
chính trị (nếu cần), cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn và nội dung đề xuất giải
quyết công việc cụ thể (bao gồm cả nội dung, hình thức văn bản dự kiến ban
hành); ghi rõ, đầy đủ và đúng ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, kể cả
ý kiến khác nhau, ghi rõ việc tiếp thu hoặc ý kiến giải trình nếu không tiếp
thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. Tờ trình do người đứng đầu đơn vị
(hoặc cấp phó được ủy nhiệm chỉ đạo, điều hành đơn vị) ký và chịu trách nhiệm.
Đối với trường hợp có nội
dung trình Lãnh đạo Bộ là vụ việc đơn giản, ngắn gọn, có thể nêu chi tiết trong
Phiếu trình thì không nhất thiết phải có Tờ trình chi tiết kèm theo Phiếu
trình, nhưng phải bảo đảm đầy đủ cơ sở pháp lý và ý kiến đề xuất giải quyết công
việc cụ thể.
b) Hồ sơ trình văn bản điện
tử (trừ trường hợp có nội dung mật), gồm: Tờ trình, văn bản giao nhiệm vụ hoặc
đề nghị xử lý công việc, dự thảo văn bản xử lý công việc và các văn bản khác
liên quan đến nội dung xử lý công việc. Tờ trình phải đầy đủ nội dung và có ý
kiến đề xuất cụ thể theo đúng quy định đối với Tờ trình nêu tại Điểm a Khoản 1 Điều
này; do người soạn thảo tạo lập, được cấp phó của người đứng đầu đơn vị phê duyệt
(nếu được giao chỉ đạo) và phải do người đứng đầu đơn vị (hoặc cấp phó được ủy
nhiệm chỉ đạo, điều hành đơn vị) ký, chịu trách nhiệm.
c) Hồ sơ trình văn bản kết
hợp trình giấy và điện tử (không áp dụng đối với các văn bản, nhiệm vụ có nội
dung mật): Trong trường hợp phải xử lý công việc cấp bách theo yêu cầu của cấp
có thẩm quyền mà không có điều kiện để trình điện tử; trường hợp do phần mềm
trình ký văn bản điện tử gặp sự cố kỹ thuật; hoặc trong trường hợp đặc biệt
khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ thì đơn vị chủ trì trình Lãnh đạo Bộ hồ sơ
trình kết hợp trình giấy và điện tử nhưng khi phát hành văn bản phải được thực
hiện trên môi trường điện tử. Hồ sơ trình do người soạn thảo tạo lập, được Lãnh
đạo đơn vị ký và chịu trách nhiệm theo quy định.
d) Trường hợp người đứng đầu
đơn vị vắng mặt và cần giải quyết công việc cấp bách thì hồ sơ trình do cấp phó
phụ trách công việc đó ký duyệt và chịu trách nhiệm; trường hợp đơn vị chưa có
người đứng đầu và chưa có người được giao thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của
người đứng đầu thì hồ sơ trình do cấp phó được giao ký thừa lệnh văn bản (hoặc
được giao thực hiện công việc) ký duyệt và chịu trách nhiệm.
2. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ
xử lý công việc phải bảo đảm đúng thành phần, thể thức, trình tự, thủ tục theo
quy định của Bộ, hướng dẫn của Văn phòng Bộ
a) Khi xem xét hồ sơ
trình, Bộ trưởng, Thứ trưởng có ý kiến chính thức tại Phiếu trình, Tờ trình hoặc
phần mềm trình ký văn bản điện tử. Trường hợp Bộ trưởng, Thứ trưởng yêu cầu làm
rõ nội dung trình hoặc chỉnh sửa nội dung dự thảo văn bản trình ký thì Bộ trưởng,
Thứ trưởng ghi ý kiến vào Phiếu trình, Tờ trình hoặc phần mềm trình ký văn bản
điện tử và trả lại để đơn vị chủ trì tiếp thu, trình lại.
b) Đối với hồ sơ trình Bộ
trưởng và Thứ trưởng phụ trách thì Thứ trưởng phải ghi rõ, đầy đủ chính kiến đối
với đề xuất giải quyết công việc; được xác định là ý kiến tham mưu trực tiếp của
Thứ trưởng với Bộ trưởng và Thứ trưởng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Bộ trưởng về ý kiến của mình.
3. Các công việc phải
trình đồng thời Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách
Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
trình đồng thời Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách để Bộ trưởng ký hoặc phân
công Thứ trưởng phụ trách ký văn bản đối với các trường hợp sau:
a) Những vấn đề về chủ
trương hoặc có tính nguyên tắc nhưng chưa có quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Những vấn đề lớn, quan
trọng, nhạy cảm, phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị
hoặc có ảnh hưởng, tác động sâu rộng đến đời sống xã hội theo chỉ đạo của Lãnh
đạo Bộ.
c) Văn bản, đề án lớn,
quan trọng gửi Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thường trực
Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đảng ủy Chính phủ, Ban Thường
vụ Đảng ủy Chính phủ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
d) Văn bản thuộc trách nhiệm,
phạm vi giải quyết của Bộ trưởng theo phân công trong Lãnh đạo Bộ.
đ) Văn bản thẩm định, trao
đổi thông tin liên quan đến nhân sự thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
e) Văn bản về công tác tổ
chức bộ máy, công tác cán bộ của Bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Thường trực
Đảng ủy Bộ hoặc thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng; văn bản cho phép nghỉ hằng
năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương để ra nước ngoài đối với người đứng
đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp công việc quy định
tại Khoản 3 Điều này không thuộc lĩnh vực và đơn vị phụ trách của Thứ trưởng
thì đơn vị chủ trì trình Bộ trưởng.
4. Trách nhiệm của Văn
phòng Bộ khi tiếp nhận hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ
a) Kiểm tra thành phần, thủ
tục, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản: Nếu hồ sơ trình không đúng quy định, trong thời gian không quá
01 ngày làm việc, Văn phòng Bộ gửi lại đơn vị trình và nêu rõ yêu cầu để thực
hiện đúng quy định. Đối với những vấn đề cần giải quyết gấp, Văn phòng Bộ thông
báo cho đơn vị trình bổ sung hồ sơ, đồng thời báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách đơn vị.
b) Kiểm tra nội dung: Trường
hợp không bảo đảm phù hợp giữa nội dung hồ sơ và nội dung dự thảo văn bản sẽ
ban hành hoặc hồ sơ trình có những vấn đề chưa rõ, chưa đảm bảo để Lãnh đạo Bộ
có thể đưa ra quyết định thì Văn phòng Bộ chuyển lại hồ sơ cho đơn vị trình để
giải trình, bổ sung đầy đủ nội dung trước khi trình Lãnh đạo Bộ.
c) Trường hợp hồ sơ trình
đảm bảo đúng thành phần, thủ tục, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và thống
nhất về nội dung thì Văn phòng Bộ hoàn chỉnh thủ tục và trình Lãnh đạo Bộ theo
quy trình trình ký văn bản của Bộ. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ phải được Văn phòng
Bộ lập danh mục để theo dõi quá trình xử lý.
5. Sau khi giải quyết văn
bản theo hồ sơ trình, Lãnh đạo Bộ chuyển toàn bộ hồ sơ công việc cho Văn phòng
Bộ (qua Thư ký Bộ trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng) để trả lại đơn
vị trình theo dõi và thực hiện thủ tục phát hành, quản lý văn bản theo quy định.
6. Việc xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
và của Bộ về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều
22. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ trong việc ban hành văn bản
1. Quản lý công tác văn
thư của cơ quan Bộ bảo đảm đúng quy định và bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện
kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban
hành văn bản.
2. Phát hành văn bản theo
quy định của pháp luật và của Bộ. Đối với văn bản ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền
thì chỉ được phát hành khi đã có sự ủy quyền bằng văn bản hoặc phân công cụ thể
của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị, trừ trường hợp Bộ trưởng đã ủy quyền
trực tiếp cho người đứng đầu đơn vị ký văn bản tại điểm c Khoản
14 Điều 8 Quy chế này.
Văn bản đi phải được hoàn
thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày, chậm nhất là vào ngày làm
việc tiếp theo; riêng đối với văn bản hỏa tốc thì phải phát hành ngay trong
ngày. Không phát hành những văn bản có nội dung trái với ý kiến chỉ đạo của Lãnh
đạo Bộ, trái với những quy định của Đảng, của pháp luật, trái với Quy chế này
hoặc chưa đủ thủ tục.
Việc đính chính và thu hồi
văn bản đã phát hành thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ về
công tác văn thư, lưu trữ.
3. Gửi báo cáo Bộ trưởng,
Thứ trưởng văn bản ký thay, ký thừa ủy quyền, ký thừa lệnh (thể hiện ở nơi nhận văn bản),
trừ những văn bản xác nhận sơ yếu lý lịch, văn bản hoặc phiếu chuyển đơn thư,
xác nhận thông tin quản lý công chức, viên chức, người lao động.
4. Hằng tuần, tổng hợp
danh mục, thống kê, phân loại các văn bản do Bộ phát hành để báo cáo Bộ trưởng
và các Thứ trưởng.
5. Tổ chức lưu trữ, bảo vệ
bí mật hồ sơ, tài liệu; tổ chức thực hiện lưu trữ điện tử; quản lý con dấu, tài
liệu; quản lý văn bản đi, văn bản đến (bao gồm cả văn bản giấy và điện tử) theo
đúng quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành quy định về công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan Bộ; quy định về chế
độ bảo vệ bí mật; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, định kỳ báo cáo Bộ trưởng việc
thực hiện các quy định đó.
7. Thực hiện duy trì, cải
tiến quy trình trình ký văn bản do Bộ ban hành, quy trình xử lý văn bản đi và đến
của Bộ.
Điều
23. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện văn bản, nhiệm vụ do Lãnh đạo Bộ giao
1. Công tác tự kiểm tra
a) Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các
văn bản, nhiệm vụ được giao; chủ động khắc phục hoặc đề xuất biện pháp xử lý kịp
thời những khó khăn, vướng mắc (nếu có).
b) Định kỳ hằng tháng và
trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ phải báo
cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị tình hình thực hiện các văn bản, nhiệm
vụ được giao.
2. Công tác kiểm tra của Bộ
a) Hình thức kiểm tra:
- Lãnh đạo Bộ yêu cầu đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, nhiệm vụ được
giao.
- Lãnh đạo Bộ, người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và công chức, viên
chức được giao nhiệm vụ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp tại đơn vị được
kiểm tra để nắm tình hình.
- Lãnh đạo Bộ chủ trì hoặc
phân công, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì kiểm
tra hoặc quyết định thành lập đoàn để kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ,
công việc thuộc phạm vi lĩnh vực công tác của Bộ theo quy định. Người được giao
chủ trì kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng đề
cương kiểm tra, trình Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực phê duyệt và triển khai thực
hiện.
- Tổ chức hội nghị sơ kết,
tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ (áp dụng đối với những chương trình, đề án, dự
án lớn).
- Hình thức khác do Bộ trưởng
quyết định.
b) Sau khi tiến hành kiểm
tra, đơn vị chủ trì kiểm tra phải báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách kết quả kiểm
tra, gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra để đơn vị được kiểm tra và đơn vị
có liên quan biết. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định. Người đứng đầu đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc xử lý
sai phạm sau khi kiểm tra (nếu có), đồng thời yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc
phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo Lãnh đạo Bộ
phụ trách kết quả khắc phục sau kiểm tra.
3. Văn phòng Bộ giúp Bộ
trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện văn bản, nhiệm vụ do Lãnh đạo
Bộ giao cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; tổng hợp, báo cáo bằng văn bản với
Bộ trưởng, Thứ trưởng tình hình, kết quả thực hiện các văn bản, nhiệm vụ đó (đối
với các văn bản, nhiệm vụ, công việc bị chậm, muộn thì thực hiện theo quy định
tại Khoản 2 Điều 19 Quy chế này).
Chương
VII
LẬP, THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH CÔNG TÁC VÀ VIỆC TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP CỦA BỘ
Điều
24. Lập chương trình công tác
1. Chương trình công tác của
Bộ là danh mục các đề xuất lập pháp, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, báo cáo, đề án, các hoạt động, công việc cần thực hiện của
Bộ, Lãnh đạo Bộ và các công việc khác theo quy định (gọi chung là nhiệm vụ) thuộc
thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng hoặc trình Bộ trưởng, Thứ trưởng cho ý kiến
để trình cấp có thẩm quyền; được xác định theo năm, quý, tháng, tuần.
a) Chương trình công tác
năm, quý, tháng gồm những nội dung chủ yếu sau: Cơ quan chủ trì; tên nhiệm vụ;
cấp trình; thời hạn trình cụ thể theo từng tháng; Lãnh đạo Bộ phụ trách, chỉ đạo.
b) Chương trình công tác
tuần là lịch hoạt động của Bộ trưởng và các Thứ trưởng, được xác định theo từng
ngày trong tuần. Văn phòng Bộ chủ động xây dựng, đề xuất và thông báo chương
trình công tác hằng tuần của Lãnh đạo Bộ trên mạng thông tin nội bộ của Bộ hoặc
bằng hình thức phù hợp theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
2. Căn cứ xây dựng chương
trình công tác
a) Chương trình công tác
năm, quý, tháng được xây dựng trên cơ sở chương trình làm việc, chỉ đạo, kết luận
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ; luật,
pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết, nghị
định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; văn bản giao
nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền; đề xuất của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được
Lãnh đạo Bộ phụ trách đồng ý.
b) Chương trình công tác
tuần được xây dựng trên cơ sở chương trình công tác tháng và yêu cầu chỉ đạo, điều
hành Bộ trưởng và các Thứ trưởng.
3. Đề xuất chương trình
công tác: Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ lập dự kiến chương trình công tác năm,
quý, tháng của đơn vị; gửi Văn phòng Bộ theo hướng dẫn và thời hạn quy định để
tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách xem xét, ban hành hoặc điều
chỉnh chương trình công tác của Bộ.
4. Trường hợp xét thấy
không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ, người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm báo
cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách để được chỉ đạo xử lý, đồng thời thông báo cho Văn
phòng Bộ biết để phối hợp khi báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách.
Điều
25. Thực hiện chương trình công tác
1. Căn cứ chương trình
công tác của Bộ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ được giao chủ trì nhiệm vụ có
trách nhiệm xây dựng, ban hành chương trình/kế hoạch triển khai nhiệm vụ và gửi
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế (thể hiện ở nơi nhận văn bản) để theo dõi, đôn đốc, tổng hợp việc
thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ. Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện đúng kế hoạch đã được
phê duyệt.
Đối với việc chuẩn bị các
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Quy chế
này còn phải thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
Quy chế của Bộ về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định
khác có liên quan.
2. Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ phải đề cao trách nhiệm cá nhân trong việc tổ chức thực hiện
nhiệm vụ theo chương trình công tác của Bộ và của đơn vị; tiến hành theo dõi, tự
kiểm tra, đánh giá và báo cáo tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ được giao theo
quy định; bảo đảm các điều kiện để hoàn thành chương trình/kế hoạch công tác của
đơn vị.
3. Trường hợp đơn vị chủ
trì đề xuất thay đổi thời hạn, nội dung nhiệm vụ thì phải báo cáo và được sự đồng
ý của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
4. Việc hoàn thành nhiệm vụ
theo chương trình công tác của Bộ là tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ đối với đơn vị, người đứng đầu đơn vị và cá nhân được phân
công thực hiện nhiệm vụ.
Điều
26. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
1. Văn phòng Bộ giúp Bộ
trưởng theo dõi, tổng hợp, thống kê việc thực hiện chương trình công tác của Bộ.
2. Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng
theo dõi, tổng hợp, thống kê việc thực hiện chương trình, kế hoạch xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật của Bộ.
3. Các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kịp thời báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao gửi Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế để tổng hợp; đề xuất điều chỉnh
nội dung, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao (nếu cần thiết), báo cáo Lãnh đạo
Bộ cho ý kiến trước khi gửi Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế tổng hợp, theo dõi.
4. Căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Khoản 1, 2 Điều này, định kỳ hằng tháng, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế gửi
kết quả theo dõi, tổng hợp, thống kê việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ đến Vụ Tổ
chức cán bộ và Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ để phục vụ cho công tác tham mưu Ban Thường
vụ Đảng ủy Bộ, tập thể Thường trực Đảng ủy Bộ, Lãnh đạo Bộ thực hiện công tác
đánh giá, xếp loại chất lượng hằng quý, hằng năm đối với tập thể, cá nhân theo quy
định.
Điều
27. Tổ chức cuộc họp và việc bảo đảm kỷ luật, kỷ cương cuộc họp
1. Yêu cầu đối với tổ chức
cuộc họp
a) Việc tổ chức các cuộc họp
của Bộ Nội vụ phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao và bảo
đảm chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí; tinh giản ít nhất 10% số
lượng cuộc họp hằng năm. Chỉ tổ chức các cuộc họp khi thật sự cần thiết; trường
hợp có thể kết hợp nhiều nội dung thì đơn vị chủ trì hoặc Văn phòng Bộ có trách
nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Bộ tổ chức các cuộc họp phù hợp với phạm vi thời
gian hoặc thành phần dự họp.
b) Căn cứ quy định tại Quy
chế này, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ quyết định các cuộc họp do
lãnh đạo đơn vị chủ trì để giải quyết công việc chuyên môn và các công việc
khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Khi tổ chức cuộc họp,
đơn vị chủ trì phải xác định rõ quy mô, nội dung, thành phần, thời gian và hình
thức tổ chức; thực hiện đổi mới phương thức họp theo hướng ngắn gọn, rõ nội
dung, tập trung thảo luận, không trình bày lại nguyên văn tài liệu đã gửi; phát
biểu tại cuộc họp phải ngắn gọn, xúc tích, đúng trọng tâm vấn đề cần thảo luận.
d) Các cuộc họp của Bộ được
tổ chức bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, trong đó chú trọng tăng cường
số lượng cuộc họp trực tuyến (đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có tổ chức cấu thành
đặt tại địa phương khác với trụ sở thì có thể tổ chức bằng hình thức trực tiếp
kết hợp với trực tuyến theo quy định). Trường hợp tổ chức trực tuyến, trước
ngày họp, đơn vị chủ trì cuộc họp phối hợp với Văn phòng Bộ và Trung tâm Công
nghệ thông tin để kiểm tra kỹ thuật kết nối đường truyền; trước giờ họp 60
phút, các thành viên tham gia họp trực tuyến phải đăng nhập hệ thống để kiểm
tra kết nối âm thanh, hình ảnh.
2. Bảo đảm kỷ luật, kỷ
cương các cuộc họp
a) Thứ trưởng thuộc thành phần
tham dự cuộc họp do Bộ trưởng chủ trì nhưng không dự họp hoặc vắng mặt một số
thời gian thì phải báo cáo và được Bộ trưởng đồng ý.
b) Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm cử công chức, viên chức tham dự cuộc họp
theo đúng thành phần và chỉ đạo việc bảo đảm đầy đủ thời gian cuộc họp theo quy
định. Trường hợp thành phần dự họp là người đứng đầu nhưng người đứng đầu không
tham dự hoặc vắng mặt một số thời gian cuộc họp hoặc cử người dự thay thì phải
báo cáo và được người chủ trì đồng ý; người dự họp thay có trách nhiệm báo cáo
kịp thời người đứng đầu về nội dung, kết quả cuộc họp.
c) Các đơn vị được giao chủ
trì tổ chức cuộc họp có trách nhiệm chủ động chuẩn bị tài liệu cuộc họp, bảo đảm
chất lượng và tăng cường sử dụng tài liệu điện tử (trừ nội dung mật).
d) Các cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung, thành phần, địa điểm,
phương tiện, thiết bị, phương án bảo vệ và các quy định có liên quan khác của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; trường hợp tổ chức cuộc họp bằng hình thức
trực tuyến thì phải được người có thẩm quyền cho phép và phải bảo đảm các yêu cầu
bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu, an ninh mạng và bảo
vệ bí mật nhà nước. Người dự họp có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước
theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì;
văn bản có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, thì người dự họp phải trả lại đầy đủ
cho đơn vị chủ trì cuộc họp.
đ) Công chức, viên chức,
người lao động dự họp phải có mặt đúng giờ, có thái độ nghiêm túc, lắng nghe, cầu
thị, phát biểu ý kiến trên tinh thần trách nhiệm, xây dựng, thẳng thắn; có
trách nhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích phục vụ cuộc họp; nghiêm túc thực
hiện quy định về bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà nước, không được
phép ghi hình hoặc chụp ảnh các văn bản mật hoặc văn bản có đóng dấu “Tài liệu
thu hồi”; chỉ được ghi âm, ghi hình khi được ban tổ chức hoặc người chủ trì cho
phép; thực hiện đúng quy định trong văn hóa hội họp và kỷ luật phát ngôn; không
sử dụng điện thoại trong các cuộc họp; không đọc sách, báo, nói chuyện hoặc làm
việc riêng trong giờ họp; không ngồi khi phát biểu ý kiến, trừ trường hợp được
người chủ trì cho phép. Trường hợp có nhiệm vụ đột xuất không thể tiếp tục tham
dự cuộc họp thì phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp.
e) Các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến cuộc họp không được đưa tin, truyền thông về các nội dung đang
trong quá trình trao đổi, thảo luận, trừ trường hợp thực hiện theo chỉ đạo của
cấp có thẩm quyền.
Điều
28. Tổ chức cuộc họp của Lãnh đạo Bộ
1. Các cuộc họp của Lãnh đạo
Bộ
a) Họp tập thể Lãnh đạo Bộ:
Bộ trưởng quyết định thời gian, nội dung, hình thức và chương trình cuộc họp.
Thành phần cuộc họp tập thể Lãnh đạo Bộ gồm Bộ trưởng và các Thứ trưởng. Khi cần
thiết, Bộ trưởng triệu tập người đứng đầu đơn vị hoặc cá nhân có liên quan dự họp.
b) Họp giao ban công tác
tháng của Bộ vào cuối hằng tháng. Thành phần cuộc họp gồm Bộ trưởng, các Thứ
trưởng, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ,
người đứng đầu tổ chức đoàn thể của Bộ và trường hợp khác do Bộ trưởng quyết định.
c) Hội nghị của Bộ và
ngành Nội vụ về tổ chức triển khai; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ công tác: Bộ trưởng
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thành phần, thời
gian, hình thức và địa điểm tổ chức hội nghị. Việc tổ chức hội nghị thực hiện
theo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật hiện hành.
d) Họp báo (thường kỳ hoặc
không thường kỳ) của Bộ với các cơ quan báo chí, truyền thông. Bộ trưởng hoặc một
Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công, ủy quyền chủ trì cuộc họp báo thường kỳ.
Khi được mời tham gia họp báo, người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
phải tham gia và chuẩn bị kỹ các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
thực hiện nghiêm quy định về cung cấp thông tin trong công tác và kỷ luật phát
ngôn. Trường hợp người đứng đầu vắng mặt thì phải báo cáo và được sự đồng ý của
người chủ trì cuộc họp báo; đồng thời cử cấp phó của mình dự họp thay nếu được
người chủ trì đồng ý.
đ) Họp chuyên đề: Việc tổ
chức các cuộc họp chuyên đề phải được sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Trường
hợp tổ chức hội nghị toàn ngành để triển khai nhiệm vụ chuyên đề quan trọng của
Bộ và của ngành, thì Bộ trưởng quyết định việc tổ chức hoặc Bộ trưởng trình cấp
có thẩm quyền cho phép thực hiện.
e) Họp chỉ đạo giải quyết
công việc chuyên môn theo lĩnh vực công tác được giao phụ trách.
g) Họp làm việc với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân: Bộ trưởng, Thứ trưởng chủ trì hoặc phân công, ủy quyền
cho người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì thực hiện.
h) Các cuộc họp khác do Bộ
trưởng, Thứ trưởng chỉ đạo.
2. Trách nhiệm của đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ trong việc tổ chức các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ
a) Văn phòng Bộ chủ trì,
phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ
liên quan đến công tác xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ
công tác của Bộ, của ngành Nội vụ và các cuộc họp khác theo phân công, chỉ đạo
của Lãnh đạo Bộ; cử Thư ký Lãnh đạo Bộ, bộ phận tổng hợp thuộc Văn phòng Bộ dự
họp và ghi biên bản hoặc thông báo kết luận cuộc họp; bố trí phòng họp và bảo đảm
cơ sở vật chất cho cuộc họp tại trụ sở Bộ theo nhiệm vụ được giao hoặc đề nghị của
đơn vị tham mưu tổ chức cuộc họp.
b) Các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và đơn vị liên quan tham mưu tổ chức
cuộc họp chuyên đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; gửi giấy mời
và tài liệu họp bằng văn bản điện tử (trừ tài liệu mật); tài liệu họp phải được
gửi đến cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc thành phần dự họp chậm nhất 03 ngày trước
khi họp (trừ trường hợp đặc biệt hoặc theo ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền).
Đơn vị chủ trì không gửi lại tài liệu giấy tại cuộc họp (nếu đã gửi tài liệu điện
tử).
Điều
29. Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ
Việc tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế của Bộ thực hiện theo quy định của pháp luật và phải được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ
chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị
liên quan trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc
tế của đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế sau khi được Lãnh đạo Bộ phê
duyệt.
Chương
VIII
ĐI CÔNG TÁC TRONG NƯỚC
VÀ NƯỚC NGOÀI
Điều
30. Đi công tác trong nước
1. Việc thành lập đoàn và
cử công chức, viên chức, người lao động đi công tác trong nước phải căn cứ vào
yêu cầu nhiệm vụ và nội dung, mục đích của chuyến công tác.
a) Thứ trưởng đi công tác
vắng từ 02 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Bộ trưởng, trừ trường hợp được Bộ
trưởng trực tiếp phân công hoặc đã có trong chương trình, kế hoạch công tác của
Bộ.
b) Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ đi công tác từ 01 ngày làm việc trở lên phải báo cáo Bộ
trưởng, Lãnh đạo Bộ phụ trách trước thời điểm đi công tác ít nhất 02 ngày bằng
văn bản (giấy hoặc điện tử) về nội dung, thời gian, địa điểm làm việc, việc ủy
nhiệm điều hành đơn vị cho cấp phó và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng,
Lãnh đạo Bộ phụ trách (nếu có).
Trường hợp cần giải quyết
công việc cấp bách, yêu cầu thời gian gấp thì người đứng đầu đơn vị có thể báo
cáo xin ý kiến của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ phụ trách qua tin nhắn điện thoại, gửi
thư điện tử hoặc bằng phương thức phù hợp khác và thực hiện theo ý kiến chỉ đạo
của Lãnh đạo Bộ (nếu có).
2. Về tổ chức đoàn công
tác của Lãnh đạo Bộ: Theo phân công của Lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì ghi biên bản,
trình Lãnh đạo Bộ việc thông báo ý kiến kết luận của buổi làm việc.
3. Về tổ chức đoàn công
tác của đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ: Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm lập
và tổ chức thực hiện kế hoạch đi công tác của đơn vị (đối với đơn vị thuộc Bộ
phải trình Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, phê duyệt về nội dung làm việc, thành
phần, thời gian, địa điểm, kinh phí và phương tiện đi lại).
Trường hợp tổ chức đoàn
công tác để thực hiện nhiệm vụ đột xuất thì người đứng đầu đơn vị thuộc Bộ có
trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị xem xét, quyết định.
4. Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ đi công tác theo chương trình, kế hoạch công tác đã được
Lãnh đạo Bộ phê duyệt; theo sự phân công, ủy quyền của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách và theo yêu cầu, nhiệm vụ công tác của đơn vị.
5. Người đứng đầu đơn vị
trực thuộc Bộ quyết định việc đi công tác của cấp phó và của công chức, viên chức,
người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Công chức, viên chức,
người lao động đi công tác trong nước bằng máy bay thực hiện theo quy chế chi
tiêu nội bộ của Bộ và của đơn vị.
7. Trường hợp nội dung của
chuyến công tác là kiểm tra thì đơn vị kiểm tra thông báo trước nội dung cho
đơn vị được kiểm tra biết để chủ động chuẩn bị (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất
hoặc cần giữ bí mật).
8. Báo cáo kết quả sau khi
kết thúc chuyến công tác
a) Thứ trưởng báo cáo Bộ
trưởng; người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng
phụ trách về kết quả chuyến công tác.
b) Công chức, viên chức,
người lao động và cấp phó của người đứng đầu đơn vị báo cáo người đứng đầu đơn
vị về kết quả chuyến công tác.
Điều
31. Đi công tác nước ngoài
1. Bộ trưởng đi công tác
nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Thứ trưởng đi công tác nước ngoài
theo chương trình, kế hoạch đoàn ra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Công chức, viên chức,
người lao động của Bộ (bao gồm cả Thứ trưởng, người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ) đi công tác, học tập tại nước ngoài do Bộ
trưởng quyết định (Thứ trưởng phụ trách có ý kiến trước khi Bộ trưởng quyết định).
Trong 01 năm công tác, Thứ
trưởng được cử đi công tác nước ngoài không quá 02 lần; công chức, viên chức,
người lao động được cử đi nước ngoài không quá 01 lần (nếu làm việc tại Cục Quản
lý lao động ngoài nước, Trung tâm Lao động ngoài nước và các đơn vị hợp tác quốc
tế thì không quá 03 lần). Không áp dụng việc tính số lần cử đi công tác, học tập
tại nước ngoài trong năm công tác đối với công chức, viên chức trong các trường
hợp: Tham gia đoàn công tác của Bộ trưởng hoặc đi tháp tùng đoàn cấp cao hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; đi thực hiện nghĩa vụ thành viên của Bộ
Nội vụ hoặc của đơn vị đối với các tổ chức quốc tế; đi thực hiện nhiệm vụ đối
thoại, đàm phán quốc tế; đi thực hiện nhiệm vụ phiên dịch; đi trao đổi nghiệp vụ
trực tiếp với đối tác nước ngoài (áp dụng đối với Cục Quản lý lao động ngoài nước
và Trung tâm Lao động ngoài nước). Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng,
Thứ trưởng phụ trách xem xét, quyết định, trên cơ sở đề nghị của Vụ Tổ chức cán
bộ.
3. Vụ Hợp tác quốc tế chủ
trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trình Lãnh đạo Bộ ban hành kế
hoạch hợp tác quốc tế hằng năm của cơ quan Bộ và của đơn vị trực thuộc Bộ; chủ
trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất, báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ
trách về cơ cấu, thành phần đoàn đi thăm chính thức tại nước ngoài do Bộ trưởng,
Thứ trưởng làm Trưởng đoàn và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Làm đầu mối phối hợp với
các đơn vị thuộc Bộ xây dựng chương trình, nội dung làm việc của các đoàn ra,
đoàn vào theo kế hoạch hợp tác quốc tế hằng năm của cơ quan Bộ.
b) Hướng dẫn các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với công chức,
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
c) Thực hiện các thủ tục về
hộ chiếu, xuất cảnh, nhập cảnh của Lãnh đạo Bộ.
d) Hướng dẫn công chức,
viên chức, người lao động thực hiện các thủ tục về hộ chiếu, xuất cảnh, nhập cảnh;
thông tin về các quy định của nhà nước, của nước ngoài và các vấn đề có liên
quan đến chương trình công tác của đoàn ra.
4. Vụ Tổ chức cán bộ chủ
trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ đề xuất,
trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định việc thành lập đoàn và cử công chức, viên
chức, người lao động của Bộ đi công tác, học tập tại nước ngoài theo quy định
và phân cấp quản lý của Bộ.
5. Các đoàn và cá nhân được
cử đi công tác, học tập tại nước ngoài phải báo cáo kết quả chuyến đi bằng văn
bản đến Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế,
người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý và đơn vị có liên quan chậm nhất sau 07
ngày kể từ ngày về nước.
Chương
IX
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM GIẢI
TRÌNH; TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ TIẾP
KHÁCH
Điều
32. Thực hiện trách nhiệm giải trình
1. Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thực
hiện nghiêm quy định của pháp luật, của Bộ và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
về thực hiện trách nhiệm giải trình.
2. Văn phòng Bộ là đơn vị
chủ trì tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chuyển hoặc
tham mưu cho Lãnh đạo Bộ chuyển yêu cầu giải trình đến đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ theo chức năng nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện trách nhiệm giải trình của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, phục vụ cho
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
3. Người đứng đầu đơn vị
trực thuộc Bộ có trách nhiệm phân công cá nhân hoặc bộ phận tiếp nhận yêu cầu
giải trình và chỉ đạo, tổ chức thực hiện trách nhiệm giải trình trong phạm vi
quản lý theo quy định.
Điều
33. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Việc tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định của pháp
luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và Quy chế tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Bộ.
2. Văn phòng Bộ là đơn vị
chủ trì thực hiện tiếp công dân thường xuyên và tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến Bộ, Bộ trưởng; xử lý hoặc tham mưu Bộ trưởng xử
lý hoặc tham mưu Bộ trưởng phân công cho đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ trì xử
lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Bộ có
trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xử lý đối với đơn, thư khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định và thẩm quyền được phân cấp.
Điều
34. Tiếp khách trong nước
1. Khi đại diện cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân (gọi chung là khách) đề nghị làm việc với Bộ trưởng hoặc Thứ
trưởng, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp nội dung làm việc và báo cáo để Bộ
trưởng, Thứ trưởng bố trí lịch làm việc; thực hiện công tác hậu cần của buổi
làm việc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Thứ trưởng, bảo đảm đúng quy định của pháp
luật và nội quy, quy chế của Bộ.
2. Khi khách đến làm việc
trực tiếp với Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký (tại
bộ phận Lễ tân), phân công công chức (Thư ký Lãnh đạo Bộ) tiếp đón, chỉ dẫn địa
điểm, thời gian làm việc cụ thể.
3. Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu và công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ không tự ý chỉ dẫn hoặc đi cùng khách vào làm việc trực tiếp với Bộ
trưởng, Thứ trưởng (trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng
phụ trách). Hạn chế tối đa việc tiếp khách, làm việc tại khu vực làm việc của Bộ
trưởng, Thứ trưởng.
4. Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức tiếp và làm việc với giám đốc,
phó giám đốc sở hoặc lãnh đạo các đơn vị ngang cấp về các nội dung thuộc thẩm
quyền giải quyết của đơn vị hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ. Trong quá trình
giải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
khác thì có thể mời họp hoặc trực tiếp xin ý kiến của cơ quan, đơn vị liên
quan. Đối với những nội dung vượt quá thẩm quyền giải quyết, người đứng đầu đơn
vị phải trực tiếp báo cáo và xin ý kiến của Lãnh đạo Bộ phụ trách.
5. Khi khách đến làm việc
với các đơn vị tại trụ sở Bộ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, đăng ký,
phát thẻ khách và thông báo cho đơn vị hoặc công chức, viên chức liên quan để
đón, tiếp khách.
a) Đơn vị tiếp khách tại
phòng làm việc thì phải bố trí nhân sự đón khách từ bộ phận Lễ tân, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Công chức, viên chức của
các đơn vị trực thuộc Bộ (có trụ sở ngoài trụ sở Bộ) đến làm việc với các đơn vị
chức năng của Bộ: Bộ phận Lễ tân tiếp nhận, đăng ký và chỉ dẫn địa điểm để công
chức, viên chức trực tiếp đến nơi làm việc của các cơ quan, đơn vị trong trụ sở
Bộ.
Điều
35. Tiếp khách nước ngoài
1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng kế hoạch tiếp khách nước ngoài
và tổ chức buổi tiếp theo quy định của pháp luật.
2. Đối với những buổi tiếp
khách nước ngoài do Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng chủ trì, Vụ Hợp tác quốc tế chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị, xin ý kiến Lãnh đạo Bộ về nội
dung buổi tiếp trước 03 ngày làm việc tính đến ngày diễn ra buổi tiếp.
3. Trường hợp được Lãnh đạo
Bộ uỷ quyền tiếp khách nước ngoài, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
có trách nhiệm chuẩn bị và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách về nội
dung làm việc; đồng thời phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế để tổ chức buổi tiếp.
Vụ Hợp tác quốc tế có
trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ bảo đảm
nghi lễ, thủ tục ngoại giao và xử lý những vấn đề phát sinh khi tiếp khách nước
ngoài.
4. Không tiếp khách nước
ngoài tại phòng làm việc riêng, trừ trường hợp được Lãnh đạo Bộ phê duyệt và
trường hợp cơ quan, đơn vị có chuyên gia nước ngoài trực tiếp làm nhiệm vụ tư vấn,
hỗ trợ nghiệp vụ chuyên môn.
Chương
X
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO
CÁO, BẢO VỆ BÍ MẬT VÀ CHẾ ĐỘ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Điều
36. Chế độ thông tin
1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin đến
các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện
chương trình công tác của Bộ, ý kiến kết luận của Bộ trưởng, Thứ trưởng tại các
cuộc họp, giao ban công tác.
b) Sao gửi các văn bản của
Đảng và Nhà nước liên quan đến công tác của Bộ cho các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Thứ trưởng.
c) Chuẩn bị nội dung để Bộ
trưởng hoặc Thứ trưởng tổ chức họp báo, cung cấp thông tin, trả lời phỏng vấn về
những vấn đề liên quan đến công tác của Bộ.
2. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ động đề nghị cơ quan, đơn vị có liên
quan trong Bộ cung cấp thông tin liên quan đến công việc cần giải quyết.
3. Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo kịp thời đến công chức, viên chức,
người lao động thuộc thẩm quyền quản lý những thông tin liên quan đến việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, gồm:
a) Chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị.
b) Nội quy, quy chế làm việc
của Bộ và của đơn vị.
c) Kết quả công tác cán bộ,
công tác nhân sự của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
d) Văn bản kết luận về giải
quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến công chức, viên chức, người lao
động của đơn vị.
đ) Những thông tin cần thiết
khác theo quy định của pháp luật hoặc theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
4. Trung tâm Công nghệ
thông tin của Bộ có trách nhiệm:
a) Quản trị, vận hành hệ
thống mạng và đường truyền số liệu chuyên dùng của Bộ; thực hiện kết nối hệ thống
thông tin của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; kết nối, chia sẻ dữ liệu liên
thông giữa các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm
an toàn thông tin và an ninh mạng của Bộ.
b) Cập nhật, cung cấp
thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ để phục vụ công tác lãnh đạo, điều
hành của Lãnh đạo Bộ và công tác quản lý, thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan,
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ. Nội dung thông tin trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ được cung cấp theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ.
Đối với thông tin có tính
chất nhạy cảm, người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm báo
cáo xin ý kiến Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trước khi đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ.
Điều
37. Chế độ báo cáo
1. Thứ trưởng báo cáo Bộ
trưởng
a) Tình hình, kết quả thực
hiện nhiệm vụ, công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; những nhiệm vụ,
công việc do Bộ trưởng phân công, ủy quyền trong các trường hợp cụ thể; những
nhiệm vụ, công việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những nhiệm vụ, công việc
cần xin ý kiến Bộ trưởng.
b) Nội dung, kết quả các hội
nghị, cuộc họp khi được Bộ trưởng phân công, ủy quyền chủ trì hoặc cử tham dự.
c) Kết quả làm việc và những
kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với các vấn đề thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ khi Thứ trưởng được cử tham gia các đoàn công
tác ở trong nước và nước ngoài.
2. Các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng
a) Người đứng đầu đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
của Bộ. Khi có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền, người đứng đầu đơn vị phải
báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách để xử lý kịp thời.
Báo cáo công tác 06 tháng,
báo cáo công tác năm của đơn vị phải được trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến
trước khi trình Bộ trưởng.
b) Ngoài việc thực hiện
các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Báo cáo, tổng hợp thông
tin hằng ngày gửi đến Bộ trưởng, Thứ trưởng về các vấn đề, nhiệm vụ trọng tâm
đã được giải quyết.
- Chuẩn bị báo cáo giao
ban của Bộ theo quy định.
- Tổng hợp, xây dựng,
trình Bộ trưởng báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ công tác của Bộ để gửi
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định
hoặc khi có yêu cầu.
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn
đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan chuyên môn về công tác nội vụ ở
địa phương thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác
thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng.
3. Ngoài những nội dung
quy định tại Quy chế này, chế độ thông tin, báo cáo của Bộ thực hiện theo quy định
tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo công tác ngành
Nội vụ.
Điều
38. Chế độ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ có trách nhiệm
thực hiện chế độ bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và quy định
của Bộ Nội vụ.
2. Văn phòng Bộ có trách
nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước
của Bộ.
Điều
39. Chế độ kỷ luật lao động
Trong thực thi nhiệm vụ,
công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải thực hiện nghiêm chế
độ kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính, cụ thể như sau:
1. Thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, quy định, quy chế của
Bộ Nội vụ, Chỉ thị của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ về chế độ
kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính.
2. Phải tuân thủ tính thứ
bậc, kỷ cương và trật tự hành chính; thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, thẩm
quyền được giao, cấp dưới phải nghiêm túc chấp hành ý kiến chỉ đạo của cấp trên.
3. Nghiêm túc chấp hành sự
phân công nhiệm vụ của Lãnh đạo Bộ, của người đứng đầu đơn vị. Nghiêm túc chấp
hành sự chỉ đạo của cấp phó của người đứng đầu đơn vị trong thực hiện công việc
chuyên môn (khi cấp phó được người đứng đầu phân công chỉ đạo).
4. Nghiêm túc thực hiện
công việc, nhiệm vụ được giao; không để chậm, muộn trong giải quyết văn bản,
nhiệm vụ, công việc; không bỏ sót nhiệm vụ, công việc được phân công; không đùn
đẩy, né tránh trách nhiệm, công việc.
5. Không tiết lộ thông tin
liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác của cơ quan, đơn vị. Khi tham
gia các cuộc họp, hội nghị phải thực hiện nghiêm quy định về bảo đảm kỷ luật, kỷ
cương cuộc họp.
6. Phải sử dụng có hiệu quả
thời giờ làm việc,
có mặt đúng giờ tại cơ quan theo giờ hành chính, theo ca trực; không đi muộn,
không về sớm so với thời giờ làm việc; không làm việc riêng trong giờ làm việc;
không gây mất trật tự trong cơ quan, đơn vị. Không tự ý đưa khách vào nơi làm
việc trái quy định của cơ quan, đơn vị.
7. Thực hiện nghiêm các
quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức;
sử dụng trang phục công sở, lịch sự và phải đeo thẻ công chức, viên chức, nhân
viên khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
8. Không được tự ý bỏ việc,
không được tự ý bỏ giờ hành chính, không được tự ý rời khỏi trụ sở cơ quan
trong giờ làm việc.
9. Nghiêm cấm việc sử dụng
rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc,
ngày trực.
10. Trường hợp nghỉ việc
riêng để giải quyết việc hiếu, hỷ thì thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động,
đồng thời phải thông báo hoặc báo cáo đến cấp có thẩm quyền theo quy định.
11. Khi có yêu cầu nghỉ hằng
năm, nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ việc để đi ra nước ngoài giải quyết việc
riêng từ 01 buổi làm việc trở lên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
phải báo cáo bằng văn bản và phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Thời
gian nghỉ được tính vào thời gian nghỉ hằng năm hoặc nghỉ việc không hưởng
lương theo quy định của pháp luật.
12. Công chức, viên chức,
người lao động nghỉ ốm, nghỉ thai sản thực hiện theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội và quy định của Bộ Nội vụ về chế độ thăm hỏi ốm đau trong các
cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
Khi nghỉ ốm, nghỉ thai sản,
công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị; trường hợp phải cấp cứu đột xuất hoặc bị ốm nặng, thì có thể nhờ
người thân thông báo cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị biết để chủ động quản
lý công việc và tổ chức thăm hỏi theo quy định.
13. Thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật; quy chế, quy định của Bộ Nội vụ; quy chế, quy định của
đơn vị công tác; các quy định khác về trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và những việc công chức, viên chức, người lao động
không được làm.
Chương
XI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều
40. Khen thưởng
Đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Nội vụ gương mẫu thực hiện
Quy chế này được coi là tiêu chí để đánh giá, bình xét khen thưởng hằng năm.
Điều
41. Xử lý vi phạm trong thực thi nhiệm vụ, công vụ
1. Công chức, viên chức,
người lao động vi phạm pháp luật, vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ bị xem
xét xử lý kỷ luật, bị xem xét khi cơ quan, tổ chức tiến hành đánh giá, xếp loại
chất lượng hằng quý, hằng năm và theo quy định.
2. Công chức, viên chức,
người lao động có hành vi lợi dụng vị trí, chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao để trục lợi dưới mọi hình thức, làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Bộ,
của Lãnh đạo Bộ và của cơ quan, đơn vị đang công tác thì ngoài việc bị xem xét,
xử lý kỷ luật còn bị xem xét, điều chuyển công tác hoặc thực hiện tinh giản
biên chế theo quy định.
3. Công chức, viên chức,
người lao động có hành vi lợi dụng danh nghĩa của Bộ, của cơ quan, tổ chức nơi
công tác, làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của Bộ Nội vụ, của Lãnh đạo Bộ và của
cơ quan, tổ chức đang quản lý trực tiếp thì bị xem xét, xử lý kỷ luật, điều
chuyển công tác hoặc thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.
4. Người đứng đầu đơn vị để
xảy ra việc công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý có
hành vi vi phạm trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ cũng bị xem xét, xử lý
trách nhiệm liên đới theo quy định.
Điều
42. Xử lý vi phạm đối với trường hợp không trong thời gian thi hành nhiệm vụ,
công vụ nhưng làm ảnh hưởng đến cơ quan, tổ chức
Công chức, viên chức, người
lao động có hành vi vi phạm pháp luật hoặc ứng xử không đúng chuẩn mực đạo đức,
bị dư luận xã hội phê phán, phản ánh gắn liền với vị trí, chức danh công tác,
gây tác động xấu, nghiêm trọng đến uy tín, danh dự của Bộ, của Lãnh đạo Bộ và của
cơ quan, tổ chức thì bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc điều chuyển công tác phù hợp.
Chương
XII
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều
43. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
1. Đề cao trách nhiệm,
gương mẫu và nghiêm túc thực hiện quy định tại Quy chế làm việc của Bộ.
2. Thường xuyên phổ biến,
quán triệt Quy chế làm việc của Bộ đến đơn vị trực thuộc (nếu có), công chức,
viên chức, người lao động thuộc đơn vị.
3. Ban hành Quy chế làm việc
của đơn vị phù hợp với quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.
Điều
44. Trách nhiệm của công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ
Công chức, viên chức, người
lao động thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên nghiên cứu, quán triệt và thực hiện
nghiêm túc quy định tại Quy chế này.
Điều
45. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có quan hệ công tác với Bộ có trách nhiệm tuân thủ trình tự, thủ
tục, hồ sơ xử lý công việc và các quy định có liên quan tại Quy chế này.
2. Văn phòng Bộ giúp Bộ
trưởng hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện các quy định về
công tác văn phòng tại Quy chế này.
3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình
thực hiện Quy chế này; báo cáo, đề xuất Bộ trưởng xem xét, xử lý hoặc đề nghị
người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ xử lý theo thẩm quyền đối với các
trường hợp vi phạm Quy chế làm việc của Bộ; báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện và đề
xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Bộ cho phù hợp.
Trong quá trình thực hiện
Quy chế làm việc của Bộ, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Nội vụ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải
quyết./.