|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
17/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Văn Thạch
|
|
Ngày ban hành:
|
18/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 18
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản
lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài
nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1991/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 5 năm
2025.
Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục
vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức
kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá
đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2025.
2. Đối với nhiệm vụ, dự án định
giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán kinh phí trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nhiệm vụ, dự toán đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt không áp dụng quy định tại Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chính phủ (Báo cáo);
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT, Uỷ viên UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo Cao Bằng;
- Các PCVP UBND tỉnh, CV NCTH;
- Lưu: VT, NĐ (TT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật để
lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng áp dụng cho những công việc sau:
1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
đất;
2. Định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư;
3. Định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này
áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định
giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn
giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
theo khu vực, vị trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về
đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Quy
định về sử dụng định mức
1. Các khoản chi phí thực hiện
nhiệm vụ, dự án xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và xác định
giá đất cụ thể gồm: chi phí quản lý chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết
kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của
pháp luật hiện hành;
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật
bao gồm: định mức lao động, định mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao vật liệu,
định mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
a) Định mức lao động là hao phí
thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản
phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian
nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức
lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ
thông), gồm:
Định biên: mô tả vị trí
việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến
khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể
để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn công việc trong chu trình lao động
đến khi hoàn thành sản phẩm;
Định mức: thời gian lao
động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá
nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc
có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử
số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức
lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng
cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
b) Định mức dụng cụ lao động, định
mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng máy
móc, thiết bị:
Định mức sử dụng dụng cụ lao động,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ lao động, máy
móc, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức tiêu hao vật liệu là số
lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;
Số liệu về thời hạn là căn cứ để
tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động:
Đơn vị tính là tháng;
c) Thời hạn (niên hạn) của máy
móc, thiết bị: Theo quy định của Bộ Tài chính;
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ lao động, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng
dụng cụ lao động, máy móc, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và
công suất của dụng cụ lao động, máy móc, thiết bị. Điện năng trong các bảng định
mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng
cụ lao động, máy móc, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05
(5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);
3. Xác định điều kiện chuẩn
(phân loại mức khó khăn):
a) Nội
dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 10 đơn vị hành chính cấp
huyện; 161 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8050 phiếu điều tra;
b) Nội dung định giá đất cụ thể
theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế
- kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng
tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và
khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều này;
c) Nội dung định giá đất cụ thể
theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ
thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1
ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng
giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,
03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Bảng hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ
thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều này.
4. Các bảng hệ số
a) Bảng hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ
thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng
01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
|
Khu
vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị trấn
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng
02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp
dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu
vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị trấn
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
b) Bảng hệ số theo quy mô diện
tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ
thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng
03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu
vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị trấn
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
c) Hệ số theo quy mô diện tích
và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02, 03 khoản 4 Điều này được tính theo
phương pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần
định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo
xã, phường, thị trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn
nhất.
5. Quy định chữ viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Chữ viết tắt
|
|
Kỹ sư bậc 2, 3, 4
|
KS2, KS3, KS4
|
|
Kỹ thuật viên bậc 4
|
KTV4
|
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC XÂY DỰNG
BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT
Điều 4. Định
mức lao động
Bảng
04
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm, công cá nhân/điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, thị trấn
|
1KS3
|
138
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập
thông tin đầu vào về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra; Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+ 1KTV4)
|
|
1150
|
|
1.3
|
Xác định loại đất trong xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
2,72
|
|
|
1.4
|
Xác định khu vực trong xây dựng
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
2,72
|
|
|
1.5
|
Xác định vị trí đất trong xây
dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
9,09
|
|
|
1.6
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
toàn bộ phiếu điều tra
|
1KS3
|
138
|
|
|
1.7
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
1KS3
|
69
|
|
|
1.8
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, thị trấn
|
1KS3
|
69
|
|
|
1.9
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
1KS3
|
207
|
|
|
2
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
50
|
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
18,18
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
9,09
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm
đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,54
|
|
|
5.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,54
|
|
|
5.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,54
|
|
|
5.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,54
|
|
|
5.5
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
18,18
|
|
|
5.6
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại
nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
9,09
|
|
|
5.7
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
9,09
|
|
|
5.8
|
Giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
27,27
|
|
|
5.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại
đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
13,63
|
|
|
5.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
13,63
|
|
|
5.11
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
13,63
|
|
|
5.12
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
13,63
|
|
|
5.13
|
Giá các loại đất khác theo
phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
9,09
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
18,18
|
|
|
7
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng
giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
9,09
|
|
|
8
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
4,54
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 04 tính cho
10 đơn vị hành chính cấp huyện, 161 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều
tra; 8.050 phiếu điều tra. Khi tính định mức cho các trường hợp cụ thể thì thực
hiện như sau:
(1) Khi số đơn vị hành chính cấp
huyện có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các số thứ tự 1.3, 1.4, 1.5 của mục 1; số thứ tự
2, 3, 4 của Bảng 04.
(2) Khi số đơn vị hành chính cấp
xã (điểm điều tra) có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 161 đơn vị hành
chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các số thứ tự 1.1, 1.6,
1.7, 1.8, 1.9 của Bảng 04.
(3) Khi số phiếu điều tra có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.050 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với số thứ tự 1.2 của Bảng 04.
(4) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại số thứ tự 5 của Bảng 04, bảng giá đất có
loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng
giá đất đối với loại đất chưa quy định tại số thứ tự 5 của Bảng 04 thì việc
tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
(5) Khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất tính 50% định mức đối với số thứ tự 6, 7, 8 của Bảng 04.
Điều 5. Định
mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng
và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Định
mức dụng cụ lao động
Bảng
05
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
947,64
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
947,64
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
236,91
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
23,69
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
59,23
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1818,18
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1818,18
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1818,18
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1818,18
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
947,64
|
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
379,05
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
545,45
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
1818,18
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1818,18
|
|
15
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
473,82
|
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
47,38
|
90,91
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
947,64
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
592,27
|
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
236,91
|
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
674,13
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 05 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho từng trường hợp cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng dụng cụ theo
nội dung công việc xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác
định theo bảng sau:
Bảng
06
|
TT
|
Loại
lao động
Hạng mục
|
Cơ cấu %
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin
|
44,34
|
100,00
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin về các yếu
tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
tại xã, phường, thị trấn
|
10,98
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông
tin đầu vào; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập,
chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp
không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản
thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
|
100,00
|
|
1.3
|
Xác định loại đất
|
2,3
|
|
|
1.4
|
Xác định khu vực
|
2,9
|
|
|
1.5
|
Xác định vị trí đất
|
2,68
|
|
|
1.6
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu
điều tra
|
6,28
|
|
|
1.7
|
Xác định mức giá của các vị
trí đất
|
5,64
|
|
|
1.8
|
Thống kê giá đất đầu vào tại
xã, phường, thị trấn
|
5,64
|
|
|
1.9
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
7,92
|
|
|
2
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ
kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
|
13,82
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện
|
8,05
|
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình
và kết quả điều tra giá đất tại cấp huyện
|
5,77
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra,
thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
4,13
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá kết quả
thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
4,00
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất
|
22,36
|
|
|
5.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm
đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
0,79
|
|
|
5.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
0,79
|
|
|
5.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
0,79
|
|
|
5.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
0,79
|
|
|
5.5
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
2,16
|
|
|
5.6
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại
nông thôn
|
2,38
|
|
|
5.7
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp tại nông thôn
|
1,58
|
|
|
5.8
|
Giá đất ở tại đô thị
|
3,16
|
|
|
5.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại
đô thị
|
3,60
|
|
|
5.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp tại đô thị
|
1,58
|
|
|
5.11
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
1,58
|
|
|
5.12
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
|
1,58
|
|
|
5.13
|
Giá các loại đất khác theo phân
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
1,58
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
5,17
|
|
|
7
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng
giá đất, dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
5,08
|
|
|
8
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Bảng giá đất
|
1,1
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
2. Định mức tiêu hao năng lượng
và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
07
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
77
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
177,68
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt đô
|
Cái
|
2,2
|
88,85
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
35,54
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
35,54
|
181,82
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
59,23
|
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
506,84
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 07 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho từng trường hợp cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
tương tự như Bảng 06.
3. Định mức tiêu hao vật
liệu
Bảng
08
|
TT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
36,36
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
10,91
|
11
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
33,64
|
33
|
|
4
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
36,36
|
|
|
5
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
35,54
|
|
|
6
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
27,27
|
15
|
|
7
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2,73
|
|
|
8
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
7,27
|
|
|
9
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
10,91
|
|
|
10
|
Bút bi
|
Chiếc
|
34,55
|
30
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
13,64
|
20
|
|
12
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
15,45
|
20
|
|
13
|
Giấy A4
|
Gram
|
36,36
|
9,09
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
9,09
|
|
|
15
|
Ghim dập
|
Hộp
|
27,27
|
|
|
16
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
22,73
|
|
|
17
|
Túi ni lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
20
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 08 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho từng trường hợp cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo nội dung công việc xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được
xác định theo Bảng 06.
Chương
III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DỰ
Điều 6. Định
mức lao động
Bảng
09
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm, công cá nhân/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất
cụ thể
|
1KS3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông
tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân
tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin
về thửa đất định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin
đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
|
10
|
|
12
|
|
8
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu
điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích các thông
tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
6
|
|
7
|
|
5
|
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp định
giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định
giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
6
|
|
8
|
|
4
|
|
|
3.2
|
Rà soát kết quả xác định giá
đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
3
|
|
4
|
|
2
|
|
|
4
|
Xây dựng Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
5
|
Dự thảo Chứng thư định giá
đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+ 1KS3)
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 09 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn
01 xã; có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc
khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại
Bảng 01, 02 để điều chỉnh đối với số thứ tự 2, 3, 4, 5 của Bảng 09.
(2) Trường hợp thửa đất hoặc khu
đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề,
văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức
thực hiện như sau:
- Đối với số thứ tự 2, 3, 4, 5
của Bảng 09:
+ Trường hợp có thể tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục
đích sử dụng;
+ Trường hợp không tách được diện
tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng
có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì
nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng
thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
- Các số thứ tự còn lại nhân với
hệ số K=1,3.
(3) Trường hợp khu đất cần định
giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện
như sau:
- Đối với số thứ tự 2, 3, 4, 5
của Bảng 09:
+ Trường hợp thửa đất có đặc điểm
tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng
pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu
đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất
thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
+ Trường hợp các thửa đất khác
nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
- Các số thứ tự còn lại nhân với
hệ số K=1,3.
(4) Trường hợp xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác
định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì
nhân với hệ số K=1,5 đối với số thứ tự 2, 3, 4, 5 của Bảng 09.
(5). Trường hợp xác định giá đất
để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới
0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với số thứ tự 2, 3, 4, 5 của Bảng 09.
Điều 7. Định
mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng
và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng
10
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30
|
9,6
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,5
|
4,8
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
21
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 10 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập
và thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng
11
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích
thông tin
|
29,81
|
100
|
29,34
|
100
|
30,39
|
100
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá
đất để xác định giá đất
|
30,5
|
|
32,52
|
|
29,16
|
|
|
4
|
Xây dựng Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất
|
11,80
|
|
11,36
|
|
10,32
|
|
|
5
|
Dự thảo Chứng thư định giá đất
|
9,19
|
|
9,91
|
|
9,15
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành
Chứng thư định giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
2. Định mức tiêu hao năng lượng
và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
12
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 12 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11.
3. Định mức tiêu hao vật
liệu
Bảng
13
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Túi ni lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 13 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho từng trường hợp cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
(2) Cơ cấu sử dụng vật liệu
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu
nhập và thặng dư được xác định theo Bảng 11.
Chương IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
Điều 8. Định
mức lao động
Bảng
14
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm, công cá nhân/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất
cụ thể
|
1KS3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại
khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông
tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin
về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá
đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
|
12
|
|
15
|
|
10
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin
về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản
4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại
phiếu điều tra cho từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3
|
|
4
|
|
2
|
|
|
3
|
Xác định giá đất thị trường
của từng vị trí đất, khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thu thập được
theo từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3
|
|
4
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất thị trường của
từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
12
|
|
15
|
|
9
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh gá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 14 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại
địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất
hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị
trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể
thì thực hiện như sau:
Khi số vị trí đất trong khu vực
định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với
đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các số thứ tự 2, 3, 4
của Bảng 14;
Đối với các số thứ tự 2, 3, 4,
5 của Bảng 14: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng
03 để điều chỉnh.
(2) Trường hợp khu vực định giá
đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với
các số thứ tự 2, 3, 4, 5 của Bảng 14; các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số
K=1,3.
(3) Trường hợp khu vực định giá
đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi
thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối
với mục 2 của Bảng 14; đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị
trấn thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã
phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn
tăng thêm.
Điều 9. Định
mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng
và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng
15
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,4
|
|
83,2
|
|
57,6
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,4
|
|
83,2
|
|
57,6
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,6
|
|
20,8
|
|
14,4
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,2
|
|
41,6
|
|
28,8
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,4
|
|
5,2
|
|
3,6
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,4
|
|
83,2
|
|
57,6
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,2
|
|
4,8
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
15
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,2
|
9,6
|
41,6
|
12
|
28,8
|
8
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,4
|
2,88
|
1,6
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,4
|
|
83,2
|
|
57,6
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
44
|
4,8
|
52
|
6
|
36
|
4
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
8,8
|
|
10,4
|
|
7,2
|
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,1
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 15 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực định giá đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất được xác định theo Bảng sau:
Bảng
16
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích
thông tin
|
18,5
|
100
|
17,57
|
100
|
19,87
|
100
|
|
3
|
Xác định giá đất thị trường của
từng vị trí đất, khu vực
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều
chỉnh gá đất
|
18,5
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành
Chứng thư định giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
2. Định mức tiêu hao năng lượng
và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng
17
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,2
|
|
15,6
|
|
10,8
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,6
|
|
7,8
|
|
5,4
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,4
|
2,16
|
1,6
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,4
|
|
5,2
|
|
3,6
|
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 17 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực định giá đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất được xác định theo Bảng 16.
3. Định mức tiêu hao vật
liệu
Bảng
18
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Túi ni lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 18 tính
cho thửa đất hoặc khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực định giá đất
cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương
pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất được xác định theo Bảng 16./.
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND ngày 18/06/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2025
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2025
Ban hành:
26/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
538
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|