|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
166/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 166/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 26-KL/TW NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ VỀ PHÒNG, CHỐNG SỤT LÚN, SẠT LỞ, NGẬP ÚNG, HẠN HÁN, XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính
trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng
bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Trên cơ sở ý kiến biểu
quyết của Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 24 tháng 4 năm 2026
của Bộ Chính trị về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn
vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035.
Điều
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
Điều
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 26-KL/TW NGÀY 24
THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÒNG, CHỐNG SỤT LÚN, SẠT LỞ, NGẬP ÚNG, HẠN
HÁN, XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Nghị quyết số 166 /NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
I. MỤC
TIÊU
1. Quán triệt chủ
trương, yêu cầu của Bộ Chính trị tại Kết luận số 26-KL/TW
ngày 24 tháng 4 năm 2026 về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,
xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026 - 2035.
2. Nâng cao nhận thức,
phát huy trách nhiệm của hệ thống chính trị, các tổ chức, doanh nghiệp trong,
ngoài nước và toàn xã hội trong công tác phòng, chống thiên tai nói chung và
phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng
sông Cửu Long nói riêng, tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội và
góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh.
3. Tạo chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống sụt lún, sạt
lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thay đổi tư
duy từ thụ động ứng phó sang chủ động phòng ngừa.
4. Xác định nhiệm vụ cụ
thể để các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động và tổ chức triển
khai thực hiện các chủ trương, nội dung tại Kết luận số 26-KL/TW bảo đảm sự phối
hợp chặt chẽ, thống nhất, hiệu quả và hoàn thành đúng tiến độ đề ra.
II.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Để đạt được yêu cầu của
Bộ Chính trị đề ra tại Kết luận số 26-KL/TW, bên cạnh các nhiệm vụ thường
xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng đồng
bằng sông Cửu Long cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau
đây:
1. Hoàn thiện rà soát,
bổ sung quy hoạch và thể chế, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan
đến phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn
a) Hoàn thành việc rà
soát, bổ sung các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,
lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long vào hệ thống quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch của các địa phương để điều chỉnh
phù hợp, bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu và phát triển bền vững.
b) Hoàn thành việc rà
soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các chủ trương, định hướng của Đảng thành hệ thống
pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành trong các lĩnh vực: tài nguyên nước,
thuỷ lợi, phòng, chống thiên tai, đất đai, lâm nghiệp, xây dựng, tài nguyên
khoáng sản, khí tượng thuỷ văn.
c) Xây dựng cơ chế,
chính sách hỗ trợ, khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp với
điều kiện tự nhiên; ứng dụng mô hình nông - thuỷ sản thích ứng với biến đổi khí
hậu, chuyển đổi giống, phương thức canh tác nuôi trồng thuỷ sản, cây trồng ít sử
dụng nước, phù hợp với các vùng sinh thái, nâng cao hiệu quả sản xuất; bảo vệ,
nâng cao chất lượng rừng ngập mặn gắn với quản lý, khai thác tín chỉ các-bon và
các nguồn lợi từ rừng.
d) Xây dựng chính sách
phù hợp để khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư ngoài ngân sách, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng công trình phòng, chống sạt lở
bờ sông, bờ biển; trồng, khôi phục rừng ngập mặn ven biển; xây dựng, cải tạo hệ
thống cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất; khai thác hiệu quả các nguồn lực
bổ sung như bán tín chỉ các-bon và các nguồn lực hợp pháp khác.
đ) Rà soát, hoàn thiện
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với
công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục tiêu, trong đó có lồng ghép mục
tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
2. Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước
a) Kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về nguồn
nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo đảm tập
trung đầu mối, thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
b) Đào tạo nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; thu hút, hình thành đội ngũ chuyên gia chuyên sâu.
3. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước
lưu vực sông, hệ thống thuỷ lợi, đê điều và chống
ngập đô thị
a) Xây dựng, điều chỉnh và thực
hiện kế hoạch sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; chủ động trữ nước tại các kênh,
rạch, hồ tự nhiên, trữ nước lũ ở vùng ngập sâu, có các phương án, giải pháp sử
dụng nguồn nước, thu trữ nước để ứng phó với hạn mặn.
b) Sắp xếp, di
dời dân cư khu vực thường xuyên xảy ra ngập úng, có nguy cơ cao xảy ra sụt lún,
sạt lở đến nơi an toàn đảm bảo ổn định
và phát triển bền vững.
c) Quản lý chặt
chẽ hoạt động xây dựng nhà ở, công trình, khai thác cát lòng sông, nước ngầm và
các hoạt động khác có nguy cơ làm gia tăng sụt lún, sạt lở, ngập úng, xâm nhập
mặn.
4. Đánh giá tác động của hệ thống hạ tầng. Đầu tư xây dựng các dự
án tổng thể, liên vùng, đa mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn
a) Rà soát, đánh giá hiệu quả,
tác động của các công trình, cơ sở hạ tầng đã đầu tư liên quan đến sụt lún, sạt
lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; khắc phục những hạn chế, kịp thời điều chỉnh
các dự án, công trình còn bất cập.
b) Đầu tư các dự
án phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập
úng, hạn hán, xâm nhập mặn có
tính tổng thể, liên vùng, đa mục tiêu, thích ứng thông minh, ứng dụng khoa học
- công nghệ; các dự án cơ sở hạ tầng phục vụ di dời dân ở
những vùng thường xuyên xảy ra ngập úng,
có nguy cơ sụt lún, sạt lở cao.
c) Đầu tư trang
thiết bị, công nghệ, mô hình dự báo để nâng cao độ tin cậy cảnh báo sớm.
d) Ưu tiên bố
trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn vốn vay, viện trợ nước
ngoài) cho các nhiệm vụ phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập
mặn. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, tuyệt đối không để xảy ra lãng
phí, tiêu cực.
5. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa
học, công nghệ cao, tích hợp trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số trong quản lý, dự
báo, cảnh báo, giám sát, hỗ trợ điều tra, đánh giá tác động, xây dựng cơ chế,
chính sách, ra quyết định đầu tư, điều tiết theo thời gian thực các công trình
phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
b) Xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu thống nhất, liên thông, dùng chung; hoàn thiện cơ chế cập
nhật, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập
mặn giữa các bộ, ngành, địa phương.
c) Nghiên cứu sử
dụng vật liệu tái chế, thân thiện môi trường, thay thế cát lòng sông. Nghiên cứu xây dựng công trình kiểm soát mặn tại các cửa
sông.
d) Nghiên cứu mở rộng
áp dụng các giải pháp phi công trình; nhân rộng những giải pháp, cách làm hay
trong phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn ở vùng đồng
bằng sông Cửu Long.
đ) Nghiên cứu giống cây
trồng, vật nuôi, thuỷ hải sản, phương thức canh tác, nuôi trồng hiện đại, phù hợp
điều kiện tự nhiên, tiết kiệm nguồn nước và các vật tư đầu vào, nâng cao chất
lượng, hiệu quả, giảm phát thải.
6. Hợp tác quốc tế
Tăng cường
hợp tác quốc tế song phương và đa phương, nhất là các cơ chế hợp tác Tiểu vùng
sông Mê Công trong quản lý, khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước xuyên biên
giới và phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
7. Tuyên truyền,
phổ biến nâng cao nhận thức liên quan đến phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập
úng, hạn hán, xâm nhập mặn
Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương, các tổ chức, cộng đồng
và người dân đối với các quy định pháp luật về tài nguyên nước, thuỷ lợi, bảo vệ
rừng, quy hoạch, đất đai, xây dựng, phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, xâm
nhập mặn, ứng phó với biến đổi khí hậu.
(Các nhiệm vụ trọng
tâm, trách nhiệm của các cơ quan và thời gian thực hiện cụ thể, như Phụ lục kèm
theo).
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao:
a) Xây dựng, ban hành Kế
hoạch thực hiện Chương trình hành động này, báo cáo Chính phủ trong quý III năm
2026, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy
định.
b) Tuyên truyền, phổ biến,
quán triệt và tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp của Chương trình hành động này, kịp thời báo cáo và kiến nghị với
cấp có thẩm quyền các biện pháp cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh (nếu
có).
c) Tăng cường kiểm tra,
đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm, 5 năm đánh giá
tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày
31 tháng 12 hằng năm, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng
hợp và báo cáo theo quy định.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành
động này, định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và đề xuất các biện
pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
3. Bộ Tài chính phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân
sách trung ương giai đoạn 05 năm và hằng năm, kinh phí chi thường xuyên hằng
năm để thực hiện Chương trình hành động này. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
vùng đồng bằng sông Cửu Long chủ động bố trí ngân sách địa phương và các nguồn
tài chính hợp pháp khác để triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch do cơ
quan địa phương thực hiện.
4. Chính phủ trân trọng
đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Ban Chính sách, Chiến lược Trung
ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội
phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động này.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 26-KL/TW NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại
Nghị quyết số 166 /NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung, nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian
|
|
I
|
Hoàn thiện rà soát, bổ sung quy hoạch và thể chế, chính
sách, các quy định của pháp luật liên quan đến phòng, chống sụt lún, sạt lở,
ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn
|
|
1
|
Hoàn
thành việc rà soát, bổ sung các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn
hán, xâm nhập mặn, lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long vào hệ thống quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch của các địa
phương để điều chỉnh phù hợp.
|
|
1.1
|
Rà
soát, bổ sung các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,
lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long vào các quy
hoạch: tổng thể quốc gia; vùng đồng bằng
sông Cửu Long.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, các địa phương
|
Quyết định điều chỉnh hoặc Báo cáo kết quả
rà soát quy hoạch*[1]
|
Tháng 6/2026
|
|
1.2
|
Rà
soát, bổ sung các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,
lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long vào các quy hoạch: không gian biển quốc gia; sử dụng đất quốc gia; lâm nghiệp; mạng lưới trạm khí tượng thuỷ
văn; tài nguyên nước, thuỷ lợi và phòng, chống thiên tai; tổng hợp tài nguyên
nước và hạ tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh; bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường; bảo vệ và khai thác nguồn
lợi thủy sản; tổng
thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, các địa phương
|
Quyết định điều chỉnh hoặc Báo cáo kết quả
rà soát quy hoạch*
|
Tháng 6/2026
|
|
1.3
|
Rà
soát, bổ sung các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,
lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long vào quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị
và nông thôn.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, các địa phương
|
Quyết định điều chỉnh hoặc Báo cáo kết quả
rà soát quy hoạch*
|
Tháng 6/2026
|
|
1.4
|
Rà
soát, bổ sung các nội dung về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn,
lấn biển vùng đồng bằng sông Cửu Long vào các quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thuộc
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
|
Các địa phương
|
Các bộ, các địa phương
|
Quyết định điều chỉnh hoặc Báo cáo kết quả
rà soát quy hoạch*[2]
|
Tháng 6/2026
|
|
2
|
Hoàn
thành việc rà soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các chủ trương, định hướng của
Đảng thành hệ thống pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành.
|
|
2.1
|
Rà
soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các chủ trương, định hướng của Đảng thành hệ
thống pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành trong các lĩnh vực: Tài nguyên
nước, thuỷ lợi, phòng, chống thiên tai, đất đai, lâm nghiệp, tài nguyên
khoáng sản, khí tượng thuỷ văn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ,
các địa phương
|
Văn bản quy phạm pháp luật hoặc Báo cáo kết
quả rà soát
|
Tháng 12/2027
|
|
2.2
|
Hoàn
thành việc rà soát, thể chế hóa cơ bản đầy đủ các chủ trương, định hướng của
Đảng thành hệ thống pháp luật và văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực
xây dựng.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ,
các địa phương
|
Văn bản quy phạm pháp luật hoặc Báo cáo kết
quả rà soát
|
Tháng 12/2027
|
|
3
|
Xây dựng
cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ
phù hợp với điều kiện tự nhiên; ứng dụng mô hình nông - thuỷ sản thích ứng với
biến đổi khí hậu, chuyển đổi giống, phương thức canh tác nuôi trồng thuỷ sản,
cây trồng ít sử dụng nước, phù hợp với các vùng sinh thái, nâng cao hiệu quả
sản xuất; bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng ngập mặn gắn với quản lý, khai
thác tín chỉ các-bon và các nguồn lợi từ rừng.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ,
các địa phương
|
Cơ chế, chính sách
|
Tháng 12/2027
|
|
4
|
Xây dựng
chính sách phù hợp để khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư ngoài ngân sách,
đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng công trình
phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển; trồng, khôi phục rừng ngập mặn ven biển;
xây dựng, cải tạo hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất; khai thác
hiệu quả các nguồn lực bổ sung như bán tín chỉ các-bon và các nguồn lực hợp
pháp khác.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, các địa phương
|
Cơ chế, chính sách
|
Tháng 12/2027
|
|
5
|
Rà
soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế
- kỹ thuật đối với công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục tiêu,
trong đó có lồng ghép mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn
hán, xâm nhập mặn.
|
|
5.1
|
Rà
soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế
- kỹ thuật đối với công trình phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn
hán, xâm nhập mặn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ,
các địa phương
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ
thuật
|
Tháng
12/2027
|
|
5.2
|
Rà
soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế
- kỹ thuật đối với các công trình, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đa mục tiêu
khác, trong đó có lồng ghép mục tiêu phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng,
hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương
|
Các bộ,
các địa phương
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ
thuật
|
Tháng 12/2027
|
|
II
|
Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước
|
|
1
|
Kiện
toàn hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về nguồn nước, hệ thống công
trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo đảm tập trung đầu mối,
thống nhất, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các
địa phương
|
Bộ Nội vụ
|
Báo cáo
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Đào tạo
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thu hút, hình thành đội ngũ chuyên gia
chuyên sâu.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các
bộ
|
Báo cáo
|
Hàng năm
|
|
III
|
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước
lưu vực sông, hệ thống thuỷ lợi, đê điều và chống ngập đô thị
|
|
1
|
Xây dựng,
điều chỉnh và thực hiện kế hoạch sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; chủ động
trữ nước tại các kênh, rạch, hồ tự nhiên, trữ nước lũ ở vùng ngập sâu, có các
phương án, giải pháp sử dụng nguồn nước, thu trữ nước để ứng phó với hạn mặn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các
địa phương
|
Bộ Xây dựng
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
2
|
Sắp xếp,
di dời dân cư khu vực thường xuyên xảy ra ngập úng, có nguy cơ cao xảy ra sụt
lún, sạt lở đến nơi an toàn.
|
Các địa phương
|
Các bộ
|
Báo cáo
|
2026 -
2035
|
|
3
|
Quản lý
chặt chẽ hoạt động xây dựng nhà ở, công trình, khai thác cát lòng sông, nước
ngầm và các hoạt động khác có nguy cơ làm gia tăng sụt lún, sạt lở, ngập úng,
xâm nhập mặn.
|
Các địa phương
|
Các bộ
|
Báo cáo
|
2026 -
2035
|
|
IV
|
Đánh giá tác động của hệ thống hạ tầng. Đầu
tư xây dựng các dự án tổng thể, liên vùng, đa mục tiêu phòng, chống sụt lún,
sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn
|
|
1
|
Rà
soát, đánh giá hiệu quả, tác động của các công trình, cơ sở hạ tầng đã đầu tư
liên quan đến sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; khắc phục những
hạn chế, kịp thời điều chỉnh các dự án, công trình còn bất cập.
|
|
1.1
|
Rà
soát, đánh giá hiệu quả, tác động của các công trình đê điều; thuỷ lợi;
phòng, chống thiên tai; khí tượng thuỷ văn và các cơ sở hạ tầng ngành nông
nghiệp và môi trường đã đầu tư; khắc phục những hạn chế, kịp thời điều chỉnh
các dự án, công trình còn bất cập. Điều
tra, đánh giá thực trạng và các yếu tố tác động gây sụt lún, sạt lở, ngập
úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Các bộ
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
1.2
|
Rà
soát, đánh giá hiệu quả, tác động của các công trình, cơ sở hạ tầng đã đầu tư
khác liên quan đến sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; khắc phục
những hạn chế, kịp thời điều chỉnh các dự án, công trình còn bất cập.
|
Các bộ: Xây dựng, Công Thương, Quốc phòng
|
Các địa phương
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
2
|
Đầu tư
các dự án phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn có
tính tổng thể, liên vùng, đa mục tiêu, thích ứng thông minh, ứng dụng khoa học
- công nghệ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Bộ Tài chính
|
Dự án đầu tư
|
2026 - 2035
|
|
3
|
Đầu tư
các dự án cơ sở hạ tầng phục vụ di dời dân ở những vùng thường xuyên ngập
úng, có nguy cơ sụt lún, sạt lở cao.
|
Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Xây dựng,
các địa phương
|
Bộ Tài chính
|
Dự án đầu tư
|
2026 - 2035
|
|
4
|
Đầu tư
trang thiết bị, công nghệ, mô hình dự báo để nâng cao độ tin cậy cảnh báo sớm.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính, Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Chương trình/dự án
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Ưu tiên
bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn vốn vay, viện trợ nước
ngoài) cho các nhiệm vụ phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm
nhập mặn.
|
Bộ Tài chính, các địa
phương
|
Các bộ
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
6
|
Tăng cường
kiểm tra, thanh tra, giám sát, tuyệt đối không để xảy ra lãng phí, tiêu cực.
|
Thanh tra Chính phủ
|
Các bộ, các địa phương
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
V
|
Khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo
|
|
1
|
Nghiên
cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, tích hợp trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi
số trong quản lý, dự báo, cảnh báo giám sát sụt
lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; hỗ trợ điều
tra, đánh giá tác động của hệ thống cơ
sở hạ tầng đến sụt lún, sạt lở,
ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn; xây dựng cơ chế, chính sách, ra quyết định
đầu tư, điều tiết theo thời gian thực các công trình phòng, chống sụt lún, sạt
lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa phương
|
Các bộ
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
2
|
Xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, liên thông, dùng chung; hoàn thiện cơ chế
cập nhật, cung cấp, chia sẻ dữ liệu về sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán,
xâm nhập mặn giữa các bộ, ngành, địa phương.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Các Bộ: Khoa học và Công nghệ; Xây dựng; Quốc phòng; Công an
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
3
|
Nghiên
cứu sử dụng vật liệu tái chế, thân thiện môi trường, thay thế cát lòng sông.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, các địa phương
|
Báo cáo
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Nghiên
cứu xây dựng công trình kiểm soát mặn tại các cửa sông.
|
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các địa
phương
|
Báo cáo
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Nghiên
cứu mở rộng áp dụng các giải pháp phi công trình; nhân rộng những giải pháp,
cách làm hay trong phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập
mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
6
|
Nghiên cứu giống cây
trồng, vật nuôi, thuỷ hải sản, phương thức canh tác, nuôi trồng hiện đại, phù
hợp điều kiện tự nhiên, tiết kiệm nguồn nước và các vật tư đầu vào, nâng cao
chất lượng, hiệu quả, giảm phát thải.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
VI
|
Hợp tác quốc tế
|
|
1
|
Tăng cường
hợp tác quốc tế song phương và đa phương, nhất là các cơ chế hợp tác Tiểu
vùng sông Mê Công trong quản lý, khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước xuyên
biên giới và phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Bộ Ngoại giao, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, các địa
phương
|
Báo cáo
|
2026 -2035
|
|
VII
|
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức liên
quan đến phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn
|
|
1
|
Đẩy mạnh
tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của chính quyền địa phương, các tổ
chức, cộng đồng và người dân đối với các quy định pháp luật
về tài nguyên nước, thuỷ lợi, bảo vệ rừng, quy hoạch, đất đai,
xây dựng, phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, xâm nhập mặn, ứng phó với
biến đổi khí hậu.
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các địa phương
|
Các bộ
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
2
|
Sử dụng nền tảng số, ứng dụng di động, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội chính thống và
các kênh số của chính quyền địa phương để truyền thông, cảnh báo, hướng dẫn
người dân phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn.
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ, các địa phương
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
|
3
|
Lồng
ghép nâng cao kỹ năng số cho cộng đồng, đặc biệt là người dân nông thôn, hợp
tác xã, tổ công nghệ số cộng đồng, cán bộ cấp xã.
|
Các địa
phương
|
Các Bộ: Văn hoá,
Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công
nghệ
|
Báo cáo
|
2026 - 2035
|
* Đang triển khai thực hiện
theo văn bản số 4007/VPCP-NN ngày 06/5/2026.
* Đang triển khai thực hiện
theo văn bản số 4007/VPCP-NN ngày 06/5/2026.
Nghị quyết 166/NQ-CP năm 2026 về Chương trình hành động thực hiện Kết luận 26-KL/TW về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026-2035 do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 166/NQ-CP ngày 26/06/2026 về Chương trình hành động thực hiện Kết luận 26-KL/TW về phòng, chống sụt lún, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2026-2035 do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
20/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2025
255
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|