|
BỘ CÔNG AN - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO - BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHỐI HỢP TRA CỨU XÁC MINH,
TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP, THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM
TỘI
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số
34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết
nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định
số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Lý lịch tư pháp;
Bộ trưởng Bộ
Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư
liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông
tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên
tịch này quy định về nguyên tắc, đơn vị đầu mối phối hợp tra cứu xác
minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người
phạm tội để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thực hiện dịch vụ công cấp
Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và phục vụ công tác
khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự.
2. Thông tư liên
tịch này áp dụng đối với:
a) Các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp;
b) Tòa án nhân
dân, Viện kiểm sát nhân dân;
c) Cơ quan thi
hành án dân sự;
d) Các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong việc tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Thông tin lý lịch
tư pháp, thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội phải được cung cấp đầy
đủ, kịp thời, chính xác về đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân để quản
lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước; pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; pháp luật về lưu trữ.
3. Thông tin lý lịch
tư pháp, thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội do đơn vị Hồ sơ nghiệp
vụ của Công an nhân dân cung cấp phải được quản lý, sử dụng phục vụ công tác khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự và các mục đích khác theo
quy định của Thông tư liên tịch này và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Đơn vị đầu mối tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp
thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
1. Đơn vị
đầu mối có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc tra cứu xác minh, cung cấp
thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội tại Tòa án:
a) Tòa án nhân
dân tối cao giao cho Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao;
b) Tòa án nhân
dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) giao cho
Văn phòng Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
c) Tòa án nhân
dân khu vực giao cho Văn phòng Tòa án nhân dân khu vực.
2. Đơn vị đầu
mối có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc tra cứu xác minh, cung cấp thông
tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội tại Viện kiểm sát:
a) Viện kiểm
sát nhân dân tối cao giao cho Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số;
b) Viện kiểm
sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh)
giao cho Văn phòng;
c) Viện kiểm
sát nhân dân khu vực giao cho bộ phận phụ trách Văn phòng;
d) Cơ quan điều
tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao cho Văn phòng Cơ quan điều tra.
3. Đơn vị
đầu mối có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc tra cứu xác minh, cung cấp
thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin liên quan đến người phạm tội tại
cơ quan Công an:
a) Cấp Bộ:
Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an; Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; trại
giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b) Cấp tỉnh:
Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp
tỉnh; trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
c) Cục Hồ sơ
nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh.
4. Đơn vị
đầu mối tra cứu xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên
quan đến người phạm tội tại Bộ Quốc phòng:
a) Cơ quan điều
tra trong Quân đội nhân dân giao cho Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng và Cục
Bảo vệ an ninh Quân đội;
b) Viện kiểm
sát quân sự giao cho Văn phòng cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự Trung
ương;
c) Tòa án quân sự
giao cho Tòa án quân sự Trung ương.
5. Đơn vị
đầu mối cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố giao cho Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án và Phòng Thi hành án
dân sự khu vực.
Điều 4. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin
1. Việc
trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm
tội được thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành với Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định
của pháp luật.
2. Việc
trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm
tội bằng văn bản giấy chỉ được thực hiện khi các hệ thống chưa đáp ứng điều kiện
kết nối.
Chương II
CUNG CẤP THÔNG
TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP, THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI
Điều 5. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người
phạm tội do Tòa án nhân dân cung cấp
1. Tòa án đã xét
xử sơ thẩm vụ án, ra các quyết định, cấp giấy chứng nhận, văn bản liên
quan đến thông tin lý lịch tư pháp cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp
tỉnh nơi Tòa án có trụ sở, gồm:
a) Thông tin quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Lý lịch tư pháp;
b) Quyết định
tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước
ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án;
c) Quyết định
tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Chứng
nhận đặc xá trong trường hợp người bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù.
2. Tòa án đã xét
xử sơ thẩm cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Phòng
Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở.
Điều 6. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người
phạm tội do Tòa án quân sự cung cấp
1. Thông tin lý lịch
tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án cung cấp cho Tòa án quân sự Trung
ương gồm:
a) Tòa án quân sự
xét xử vụ án hoặc ra quyết định hoặc nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực
pháp luật quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 Luật Lý lịch
tư pháp;
b) Viện kiểm
sát quân sự cung cấp quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường
hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;
c) Trại
giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân
khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời
hạn có điều kiện, chứng nhận đặc xá, đại xá;
d) Cơ quan thi
hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt
cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo,
chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định;
đ) Phòng thi hành
án cấp quân khu cung cấp quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu
tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án
hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án
(nếu có). Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu
tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì phòng thi
hành án cấp quân khu thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch này).
2. Tòa án quân sự
cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm
d và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Tòa án quân sự Trung
ương.
3. Tòa án quân sự
Trung ương cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết
án và thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
Điều 7. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người
phạm tội do Viện kiểm sát cung cấp
1. Vụ Hợp
tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
cung cấp trích lục bản án, trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp; Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm,
quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp vụ án do Viện kiểm
sát nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cho Cục Hồ
sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
2. Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong
trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm cung cấp quyết định
đó cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát đó có trụ sở.
3. Viện kiểm
sát đã ra các quyết định liên quan đến người phạm tội cung cấp quyết định khởi
tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi
quyết định khởi tố bị can, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, quyết định
phục hồi vụ án đối với bị can cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.
a) Viện kiểm
sát quân sự cung cấp thông tin cho Viện kiểm sát quân sự Trung ương.
b) Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự Trung ương cung cấp thông tin cho Cục
Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
c) Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực cung cấp thông tin cho
Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát có trụ sở.
4. Đối với
những vụ án do Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư
khởi tố, điều tra và kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát
nhân dân có thẩm quyền đề nghị truy tố theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Viện kiểm sát nhân dân cung cấp
những thông tin, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông
tư liên tịch này.
Điều 8. Thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan thi hành án dân sự
cung cấp
1. Cơ quan thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố đã ra quyết định thi hành hình phạt tiền,
tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong
bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi
hành án (nếu có) của người bị kết án trong bản án hình sự.
2. Trường
hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí
và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì cơ quan thi hành án dân sự
tỉnh, thành phố thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư
liên tịch này).
3. Cơ quan thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi
cơ quan thi hành án có trụ sở.
Điều 9. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người
phạm tội do trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam, Cơ quan
thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp
1. Trại
giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công
an chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận
tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định truy nã, quyết định đình nã;
thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù
từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt
tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc
xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước
ngoài về Việt Nam.
2. Trại tạm
giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp cho Phòng Hồ sơ
nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp tỉnh có trụ sở chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá,
đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận chấp hành
xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt
cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt
quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư
pháp theo thẩm quyền, quyết định hoặc văn bản thông báo về việc thi hành án phạt
trục xuất, quyết định truy nã, đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định
tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định
chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông
báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối
với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.
Điều 10. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cơ quan điều
tra cung cấp
1. Cơ quan điều
tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân cung cấp
thông tin quy định từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Lý
lịch tư pháp cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.
2. Cơ quan điều
tra trong Quân đội nhân dân cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này
cho Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng hoặc Cục Bảo vệ an ninh Quân đội.
3. Cơ quan điều
tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Điều
tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội cung cấp thông tin quy định
tại khoản 1 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
4. Cơ quan điều
tra Công an cấp tỉnh cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Phòng
Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi cơ quan điều tra có trụ sở.
Điều 11. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ
nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp
1. Thông tin liên
quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ
nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp gồm:
a) Bản sao
danh bản, chỉ bản, ảnh người phạm tội;
b) Trích lục
tiền án, tiền sự;
c) Thông báo kết
quả xác minh thông tin tiền án, tiền sự; bản sao tài liệu lưu trữ phục vụ xác
minh nhân thân, lý lịch đối tượng;
d) Những
thông tin đã được cơ quan tiến hành tố tụng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng,
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng; Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp Quân khu
cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp
tỉnh quy định tại Điều 5, Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Thông tư
liên tịch này.
2. Cục Hồ
sơ nghiệp vụ Bộ Công an cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ
quan điều tra, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao.
3. Phòng Hồ
sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1
Điều này cho Cơ quan điều tra, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh, Tòa
án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
Điều 12. Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin
liên quan đến người phạm tội
1. Thời hạn
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội quy
định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Thông
tư liên tịch này như sau:
a) Trường
hợp cung cấp thông tin theo khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch
này, phải hoàn thành trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết
định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu hoặc kể
từ ngày cấp chứng nhận, xác nhận, văn bản thông báo;
b) Trường
hợp cung cấp thông tin theo khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch
này, phải hoàn thành trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết
định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu hoặc kể
từ ngày ra quyết định, cấp chứng nhận, xác nhận, văn bản thông báo.
2. Thời hạn
cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại Điều
11 Thông tư liên tịch này là 05 ngày làm việc đối với yêu cầu không phải
xác minh; không quá 10 ngày làm việc đối với yêu cầu phải xác minh.
3. Đối với
yêu cầu đọc, nghiên cứu tại chỗ thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội,
Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh làm thủ
tục cung cấp ngay.
4. Trường
hợp không đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công
an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh phải trả lời ngay bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
5. Thủ trưởng
đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân duyệt, ký, đóng dấu cơ quan; duyệt,
ký số của người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, đơn vị theo quy định của
pháp luật vào văn bản trả lời và bản sao tài liệu (nếu có), cung cấp cho cơ
quan, đơn vị gửi yêu cầu để bảo đảm giá trị pháp lý.
Chương III
TRA CỨU XÁC
MINH, PHỐI HỢP RÀ SOÁT, TRAO ĐỔI, ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP, THÔNG
TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI
Điều 13. Tra cứu xác minh thông tin về tình trạng án tích; thông
tin hành vi phạm tội mới; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản
lý doanh nghiệp, hợp tác xã; thông tin về việc thi hành các nghĩa vụ dân sự của
người được lập lý lịch tư pháp và thông tin liên quan đến người phạm tội
1. Trường
hợp kết quả tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư
pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội tại cơ sở dữ liệu nghiệp vụ do Cục
Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an quản lý và cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia không có
thông tin hoặc chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc thông tin của người được lập lý
lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội có điểm chưa rõ ràng, đầy
đủ về tình trạng án tích, hành vi phạm tội, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, thông tin về việc thi hành các
nghĩa vụ dân sự, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an
cấp tỉnh gửi văn bản đến các đơn vị đầu mối quy định tại Điều 3
Thông tư liên tịch này đề nghị tra cứu xác minh thông tin lý lịch tư pháp,
thông tin liên quan đến người phạm tội.
2. Cục Hồ
sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh đề nghị tra cứu
xác minh các thông tin, tài liệu có liên quan đến lý lịch tư pháp, thông tin
liên quan đến người phạm tội bằng bản giấy hoặc bản điện tử.
3. Văn bản
đề nghị (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này) phải ghi rõ thông
tin về người được lập lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
bao gồm: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch,
nơi cư trú, số căn cước công dân, định danh cá nhân hoặc hộ chiếu, họ tên cha,
họ tên mẹ, họ tên vợ/chồng, thông tin về bản án, quyết định khởi tố bị can, quyết
định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố
bị can liên quan đến đương sự hoặc người phạm tội và các thông tin khác (nếu
có).
4. Các đơn vị
nơi nhận được đề nghị tra cứu xác minh thông tin thực hiện tra cứu hồ sơ, xác
minh thông tin và thông báo kết quả cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ
sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị tra cứu xác minh thông tin bằng bản giấy hoặc bản điện tử.
Đối với
trường hợp tra cứu xác minh thông tin về tình trạng án tích do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cung cấp thì Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về
hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi kết quả tra cứu, xác minh cho
Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được trả lời từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Điều 14. Phối hợp rà soát cung cấp thông tin lý lịch tư pháp,
thông tin liên quan đến người phạm tội
1. Định kỳ
6 tháng và hằng năm, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an phối hợp với Cục Thống kê tội
phạm và Chuyển đổi số thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cơ quan An ninh điều
tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân
dân tối cao; các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Cục Điều tra hình sự
Bộ Quốc phòng; Cục Bảo vệ an ninh Quân đội; Tòa án quân sự Trung ương; Viện kiểm
sát quân sự Trung ương thực hiện rà soát về số lượng thông tin lý lịch tư pháp,
thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Thông tư liên tịch
này.
2. Định kỳ
6 tháng và hằng năm, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh phối hợp với Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện
kiểm sát nhân dân khu vực, Cơ quan An ninh điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra,
trại tạm giam, Cơ quan thi hành hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố nơi các cơ quan này có trụ sở để thực hiện rà soát về số
lượng thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung
cấp theo quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11 và 13 Thông tư liên tịch này.
3. Việc phối
hợp rà soát về số lượng thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người
phạm tội đã cung cấp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện
như sau:
a) Cục Hồ sơ
nghiệp vụ Bộ Công an có nhiệm vụ gửi cho các cơ quan có liên quan quy định tại
khoản 1 Điều này văn bản đề nghị kèm theo thống kê thông tin lý lịch tư pháp,
thông tin liên quan đến người phạm tội đã nhận được để phối hợp rà soát, đối
chiếu;
b) Phòng Hồ
sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ gửi cho các cơ quan có liên quan quy
định tại khoản 2 Điều này văn bản đề nghị kèm theo trích sao báo cáo thống kê
thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã nhận được
để phối hợp rà soát, đối chiếu;
c) Trường
hợp số lượng thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
cung cấp chưa đầy đủ, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ
Công an cấp tỉnh đề nghị các cơ quan có liên quan cung cấp thêm thông tin;
d) Các cơ quan có
liên quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có nhiệm vụ rà soát,
đối chiếu số liệu thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm
tội mà cơ quan, đơn vị đó có nhiệm vụ cung cấp và thông báo cho Cục Hồ sơ nghiệp
vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị rà soát thông tin lý lịch tư
pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
Điều 15. Trao đổi, đính chính thông tin lý lịch tư pháp, thông
tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp
1. Khi phát hiện
có sai sót trong thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm
tội đã cung cấp, các cơ quan có trách nhiệm phối hợp trao đổi, đính chính để đảm
bảo tính chính xác, đầy đủ của thông tin, tài liệu.
2. Cơ quan đã
cung cấp thông tin có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc đính chính; trường
hợp cơ quan tiếp nhận phát hiện sai sót thì thông báo ngay để cơ quan cung cấp
thực hiện việc đính chính.
3. Thông tin lý lịch
tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội sau khi được đính chính có giá
trị sử dụng thay thế thông tin đã cung cấp trước đó và được cập nhật vào cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Chương IV
TẠO LẬP, CẬP NHẬT,
KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
Điều 16. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp,
thông tin liên quan đến người phạm tội
1. Các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp; Tòa án nhân dân và
Viện kiểm sát nhân dân trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ có phát
sinh thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội có trách
nhiệm tạo lập, cập nhật ngay thông tin và số hóa tài liệu vào cơ sở dữ liệu
chuyên ngành do mình quản lý; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi thông
tin, tài liệu được cập nhật, số hóa vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì phải đồng
bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý. Trường hợp xảy ra sự
cố kỹ thuật hoặc nguyên nhân khách quan khác, việc tạo lập, cập nhật và đồng bộ
thông tin được thực hiện ngay sau khi khắc phục sự cố.
2. Việc tạo
lập, cập nhật dữ liệu lý lịch tư pháp phải bảo đảm:
a) Phản
ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung thông tin;
b) Tuân thủ
khung kiến trúc, từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an ban hành và sử dụng
số định danh cá nhân làm khóa định danh;
c) Bảo đảm
khả năng kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu.
Điều 17. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Các cơ quan thực
hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp
thông tin theo Thông tư liên tịch này trên cơ sở nguyên tắc, cơ chế quy định tại
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa
các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (sau đây gọi chung là Nghị định số 278/2025/NĐ-CP).
2. Việc kết
nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm:
a) Thống
nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc, định dạng dữ liệu;
b) Bảo đảm
tính đồng bộ, toàn vẹn và độ tin cậy của dữ liệu;
c) Không làm thay
đổi, sai lệch nội dung thông tin tại cơ sở dữ liệu gốc;
d) Danh mục,
phạm vi dữ liệu chia sẻ quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
này được xác định theo yêu cầu nghiệp vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, không
phụ thuộc vào danh mục dữ liệu liệt kê tại Phụ lục của Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
3. Dữ liệu
được khai thác, chia sẻ thông qua kết nối cơ sở dữ liệu chỉ được sử dụng cho mục
đích phục vụ quản lý nhà nước, hoạt động tố tụng và công tác nghiệp vụ theo
đúng thẩm quyền.
4. Việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Công an với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ điều phối dữ liệu hoặc các nền tảng kết nối, tích hợp khác theo quy định
của pháp luật; phương thức kết nối thực hiện thông qua giao diện lập trình ứng
dụng (API).
5. Danh mục
các trường thông tin do Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Tòa án quân sự Trung ương, Cục Quản lý Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, Cục
Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an kết nối, chia sẻ được thực hiện theo các phụ lục kèm
theo Thông tư liên tịch này.
Điều 18. Bảo đảm an ninh an toàn, bảo mật trong trao đổi, kết nối,
chia sẻ dữ liệu
1. Các cơ quan,
đơn vị thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu có trách nhiệm:
a) Áp dụng
các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ nhằm bảo đảm an ninh an toàn và bảo mật dữ liệu;
b) Thực hiện
phân quyền truy cập, xác thực người dùng theo thẩm quyền;
c) Ghi nhận,
lưu vết đầy đủ hoạt động tra cứu, khai thác, cung cấp dữ liệu phục vụ công tác
kiểm tra, giám sát.
2. Cá nhân, tổ
chức được giao nhiệm vụ khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm bảo mật thông
tin theo quy định của pháp luật; không cung cấp, tiết lộ, sử dụng thông tin
trái quy định; không để lộ, lọt thông tin thuộc phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Dữ liệu
được trao đổi bằng phương thức điện tử theo Thông tư liên tịch này phải được ký
số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; dữ liệu được ký số hợp lệ
có giá trị pháp lý tương đương văn bản có chữ ký và con dấu của cơ quan, người
có thẩm quyền.
Điều 19. Trách nhiệm, tổ chức thực hiện việc kết nối, chia sẻ
1. Bộ Công
an có trách nhiệm:
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối thống nhất tiêu chuẩn kỹ
thuật, định dạng dữ liệu; phương thức kết nối, chia sẻ; lộ trình triển khai, cơ
chế trao đổi dữ liệu trên môi trường điện tử theo các quy định về kết nối, chia
sẻ hiện hành;
b) Hướng dẫn,
hỗ trợ các cơ quan xử lý sự cố, giải đáp vướng mắc trong quá trình kết nối,
chia sẻ, khai thác dữ liệu trên môi trường điện tử;
c) Tổ chức
kiểm tra, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin phương tiện, thiết bị phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu; định kỳ đánh giá việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
hệ thống thiết bị, phương tiện điện tử.
2. Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp
và các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối, chia sẻ dữ liệu có trách nhiệm bố trí
nhân lực, kinh phí, hạ tầng kỹ thuật để triển khai việc kết nối, trao đổi cơ sở
dữ liệu theo quy định của Thông tư liên tịch này và pháp luật có liên quan.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên
tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Thông tư liên
tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP
ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn về trình tự, thủ tục tra
cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và Thông tư liên tịch
số 03/2023/TTLT/BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân
dân tối cao quy định về phối hợp thông báo hoặc gửi, cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến người phạm tội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư liên tịch này có
hiệu lực.
2. Các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này khi được sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung dẫn chiếu trong Thông tư
liên tịch này sẽ được thay đổi, áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp; Tòa án nhân dân và
Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư
liên tịch này.
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức báo cáo
về Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc
phòng và Bộ Tư pháp để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.
|
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
NGUYỄN VĂN TIẾN
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG
NGUYỄN VĂN LONG
|
|
KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
HỒ ĐỨC ANH
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
NGUYỄN VĂN GẤU
|
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG
NGUYỄN THANH TỊNH
|
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi
pháp luật;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ Công an;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tư pháp;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng TTĐT các Bộ, ngành: BCA, TANDTC,
VKSNDTC, BQP, BTP;
- Lưu: VT (BCA, TANDTC, VKSNDTC,
BQP, BTP).
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN TÒA ÁN NHÂN
DÂN TỐI CAO KẾT NỐI, CHIA SẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/6/2026)
|
STT
|
Trường thông tin
|
|
1
|
Thông tin
lai lịch
|
|
1.1
|
Họ, chữ
đệm và tên khai sinh
|
|
1.2
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
|
1.3
|
Giới
tính
|
|
1.4
|
Nơi sinh
|
|
1.5
|
Nơi đăng ký
khai sinh
|
|
1.6
|
Quốc tịch
|
|
1.7
|
Địa chỉ
thường trú
|
|
1.8
|
Nơi ở hiện
tại
|
|
1.9
|
Số định
danh cá nhân (CCCD/CC/CMND)
|
|
1.10
|
Số hộ
chiếu
|
|
1.11
|
Họ, chữ
đệm và tên cha
|
|
1.12
|
Họ, chữ
đệm và tên mẹ
|
|
1.13
|
Họ, chữ
đệm và tên vợ/chồng
|
|
2
|
Thông tin bản
án
|
|
2.1
|
Số, ký
hiệu bản án
|
|
2.2
|
Ngày, tháng,
năm của bản án
|
|
2.3
|
Tòa án ra bản
án
|
|
2.4
|
Tội danh
|
|
2.5
|
Điều khoản
luật được áp dụng
|
|
2.6
|
Hình phạt
chính
|
|
2.7
|
Hình phạt
bổ sung (nếu có)
|
|
2.8
|
Án phí (sơ thẩm,
phúc thẩm)
|
|
2.9
|
Biện
pháp tư pháp (nếu có)
|
|
2.10
|
Nghĩa vụ
dân sự (nếu có)
|
|
2.11
|
Thông tin về
tình trạng án tích (đối với các tiền án trước đó nếu có)
|
|
2.12
|
Tổng hợp
hình phạt (nếu có)
|
|
3
|
Thông tin
quyết định
|
|
3.1
|
(1)Quyết
định thi hành án phạt tù; (2)Quyết định thi hành án treo; (3)Quyết định thi hành
án phạt cải tạo không giam giữ; (4)Quyết định thi hành án phạt trục xuất;
(5)Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; (6)Quyết định trả tự do cho bị cáo;
(7)Quyết định tổng hợp hình phạt; (8)Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án;
(9)Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; (10)Quyết định tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù; (11)Quyết định đình chỉ thi hành án; (12)Quyết định đình chỉ
việc chấp hành án; (13)Quyết định miễn chấp hành án phạt tù; (14)Quyết định
miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ; (15)Quyết định miễn chấp hành
án phạt cấm cư trú; (16)Quyết định miễn chấp hành án phạt quản chế còn lại;
(17)Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; (18)Quyết định tha tù trước
thời hạn có điều kiện; (19)Quyết định hủy Quyết định hoãn chấp hành án phạt
tù; (20)Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; (21)Quyết
định hủy Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; (22)Quyết định rút ngắn
thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước
thời hạn có điều kiện; (23)Quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp
hành án phạt tù; (24)Quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; (25)Quyết định ân
giảm hình phạt tử hình; (26)Quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù
chung thân; (27)Quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp
ngân sách nhà nước; (28)Quyết định miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản
thu nộp ngân sách nhà nước; (29)Trích lục quyết định tuyên bố phá sản;
(30)Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo; (31)Quyết định phục hồi
vụ án đối với bị can, bị cáo; (32)Quyết định thi hành quyết định dẫn độ;
(33)Quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt
Nam; (34)Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam
cho nước ngoài; (35)Quyết định xóa án tích.
|
|
3.2
|
Số, ký
hiệu quyết định
|
|
3.3
|
Ngày, tháng,
năm của quyết định
|
|
3.4
|
Đơn vị
ra quyết định
|
|
3.5
|
Trích yếu
nội dung quyết định
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN VIỆN KIỂM
SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO KẾT NỐI, CHIA SẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/6/2026)
|
STT
|
Trường thông tin
|
|
1
|
Các bản
án/ quyết định
|
|
1.1
|
Bản án
hoặc trích lục bản án do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cung cấp (đối tượng
là công dân Việt Nam)
|
|
1.2
|
Quyết định
giám đốc thẩm, tái thẩm, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong
trường hợp vụ án do Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái
thẩm
|
|
1.3
|
Quyết định
khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay
đổi quyết định khởi tố bị can do Viện kiểm sát ban hành
|
|
1.4
|
Quyết định
đình chỉ vụ án đối với bị can; Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can do Viện
kiểm sát ban hành
|
|
1.5
|
Quyết định
khởi tố bị can do Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm
ngư khởi tố, điều tra và kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm
sát nhân dân có thẩm quyền đề nghị truy tố theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình.
|
|
2
|
Thông tin
cung cấp
|
|
2.1
|
Thông tin về
lai lịch của người có trách nhiệm thi hành (Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên
gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch,
dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định
danh cá nhân (CCCD/CMND), nơi cư trú; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của
người đó).
|
|
2.2
|
Thông tin về
Bản án /trích lục bản án do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp: Số,
ký hiệu bản án; ngày, tháng, năm của bản án; Tòa án ra bản án; Địa chỉ tòa
án; Tội danh; Điều khoản luật được áp dụng; Hình phạt chính; Thời gian phạt
tù; Hình phạt bổ sung; Án phí; Biện pháp tư pháp; Nghĩa vụ dân sự; Thông tin
về tình trạng án tích; Tổng hợp hình phạt (nếu có).
|
|
2.3
|
Thông tin liên
quan đến các quyết định
|
|
|
Số, ký
hiệu quyết định
|
|
|
Ngày, tháng,
năm ra quyết định
|
|
|
Cơ quan ban
hành quyết định hoặc cơ quan có thẩm quyền nước ngoài ra bản án/Quyết
định
|
|
|
Tội danh
trong quyết định
|
|
|
Trích yếu
nội dung quyết định
|
|
|
Quốc
gia, địa chỉ cơ quan tư pháp nước ngoài
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN TÒA ÁN QUÂN
SỰ TRUNG ƯƠNG KẾT NỐI, CHIA SẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/6/2026)
|
STT
|
Trường thông tin
|
|
1
|
Thông tin
lai lịch
|
|
1.1
|
Họ, chữ
đệm và tên khai sinh
|
|
1.2
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
|
1.3
|
Giới
tính
|
|
1.4
|
Nơi sinh
|
|
1.5
|
Nơi đăng ký
khai sinh
|
|
1.6
|
Quốc tịch
|
|
1.7
|
Dân tộc
|
|
1.8
|
Địa chỉ
thường trú
|
|
1.9
|
Nơi ở hiện
tại
|
|
1.10
|
Số định
danh cá nhân (CCCD/CC/CMND)
|
|
1.11
|
Số hộ
chiếu
|
|
1.12
|
Họ, chữ
đệm và tên cha
|
|
1.13
|
Họ, chữ
đệm và tên mẹ
|
|
1.14
|
Họ, chữ
đệm và tên vợ/chồng
|
|
2
|
Thông tin bản
án
|
|
2.1
|
Số, ký
hiệu bản án
|
|
2.2
|
Ngày, tháng,
năm của bản án
|
|
2.3
|
Đơn vị
ra bản án
|
|
2.4
|
Tội danh
|
|
2.5
|
Điều khoản
luật được áp dụng
|
|
2.6
|
Hình phạt
chính
|
|
2.7
|
Hình phạt
bổ sung
|
|
2.8
|
Án phí (sơ thẩm,
phúc thẩm)
|
|
2.9
|
Biện
pháp tư pháp (nếu có)
|
|
2.10
|
Nghĩa vụ
dân sự (nếu có)
|
|
2.11
|
Thông tin về
tình trạng án tích (đối với các tiền án trước đó nếu có)
|
|
2.12
|
Tổng hợp
hình phạt (nếu có)
|
|
3
|
Thông tin
quyết định
|
|
3.1
|
(1)Quyết
định thi hành phạt tù; (2)Quyết định thi hành án treo; (3)Quyết định thi hành
án phạt cải tạo không giam giữ; (4)Quyết định thi hành án phạt trục xuất;
(5)Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; (6)Quyết định trả tự do cho bị cáo;
(7)Quyết định tổng hợp hình phạt; (8)Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án;
(9)Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; (10)Quyết định miễn chấp hành hình
phạt; (11)Quyết định miễn chấp hành án phạt tù; (12)Quyết định miễn chấp hành
án phạt cải tạo không giam giữ; (13)Quyết định miễn chấp hành án phạt cấm cư
trú; (14)Quyết định miễn chấp hành án phạt quản chế còn lại; (15)Quyết định
giảm thời hạn chấp hành án phạt; (16)Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù; (17)Quyết định tạm đình chỉ thi hành án; (18)Quyết định đình chỉ chấp
hành án phạt tù; (19)Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; (20)Quyết
định hủy Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù; (21)Quyết định hủy Quyết định
tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; (22)Quyết định hủy Quyết định tha tù trước
thời hạn có điều kiện; (23)Quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với
người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;
(24)Quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù;
(25)Quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; (26)Văn bản thông báo kết quả thi
hành án phạt trục xuất; (27)Quyết định giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản
thu nộp ngân sách nhà nước; (28)Quyết định miễn thi hành án đối với khoản thu
nộp ngân sách nhà nước; (29)Quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù
chung thân; (30)Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù; (31)Chứng nhận tha tù
trước thời hạn có điều kiện; (32)Chứng nhận đặc xá, đại xá; (33)Chứng
nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ; (34)Chứng
nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo; (35)Chứng nhận chấp hành
xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
(36)Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa
vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; (37)Quyết định đình
chỉ thi hành án; (38)Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; (39)Xác nhận kết
quả thi hành án/Thông báo chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án
phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự; (40)Quyết định đình chỉ
vụ án đối với bị can, bị cáo; (41)Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can, bị
cáo; (42)Quyết định xóa án tích.
|
|
3.2
|
Số, ký
hiệu quyết định
|
|
3.3
|
Ngày, tháng,
năm của quyết định
|
|
3.4
|
Đơn vị
ra quyết định
|
|
3.5
|
Trích yếu
nội dung quyết định
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CỤC QUẢN LÝ
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ - BỘ TƯ PHÁP KẾT NỐI, CHIA SẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/6/2026)
|
STT
|
Trường thông tin
|
|
1
|
Thông tin
quyết định thi hành án dân sự
|
|
1.1
|
Số quyết
định thi hành án
|
|
1.2
|
Ngày, tháng,
năm ban hành quyết định
|
|
1.3
|
Cơ quan ban
hành quyết định
|
|
1.4
|
Người ra
quyết định
|
|
1.5
|
Chức
danh người ra quyết định
|
|
1.6
|
Loại quyết
định thi hành án
|
|
1.7
|
Ngày hiệu
lực quyết định
|
|
2
|
Thông tin của
người phải thi hành án
|
|
2.1
|
Họ và
tên
|
|
2.2
|
Số định
danh cá nhân (CCCD/CC/CMND)
|
|
2.3
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
|
2.4
|
Địa chỉ
cư trú hoặc trụ sở
|
|
2.5
|
Mã xã, phường
|
|
2.6
|
Mã tỉnh,
thành phố
|
|
2.7
|
Số điện
thoại, email
|
|
2.8
|
Loại chủ
thể
|
|
3
|
Thông tin
nghĩa vụ thi hành án
|
|
3.1
|
Loại
nghĩa vụ
|
|
3.2
|
Giá trị
nghĩa vụ (đồng)
|
|
3.3
|
Loại tài
sản liên quan
|
|
3.4
|
Số lượng
tài sản/hiện vật
|
|
3.5
|
Tình trạng
nghĩa vụ
|
|
4
|
Thông tin về
trạng thái thi hành án
|
|
4.1
|
Trạng
thái thi hành án
|
|
4.2
|
Số quyết
định xác định trạng thái
|
|
4.3
|
Ngày ban hành
quyết định
|
|
4.4
|
Căn cứ
ban hành quyết định
|
|
4.5
|
Nội dung
quyết định
|
|
4.6
|
Ngày hiệu
lực quyết định
|
|
4.7
|
Ngày kết
thúc, đình chỉ, ủy thác, thu hồi
|
|
5
|
Thông tin bản
án/ quyết định của Tòa án
|
|
5.1
|
Số bản
án/ quyết định
|
|
5.2
|
Ngày tháng năm ban
hành bản án/ quyết định
|
|
5.3
|
Loại bản
án/ quyết định
|
|
5.4
|
Cấp xét
xử
|
|
5.5
|
Tòa án ban hành
bản án/ quyết định
|
PHỤ LỤC V
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CỤC HỒ SƠ
NGHIỆP VỤ - BỘ CÔNG AN KẾT NỐI, CHIA SẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/6/2026)
|
STT
|
Trường thông tin
|
|
1
|
Thông tin
lai lịch
|
|
1.1
|
Họ, chữ
đệm và tên khai sinh
|
|
1.2
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
|
1.3
|
Giới
tính
|
|
1.4
|
Quốc tịch
|
|
1.5
|
Địa chỉ
thường trú
|
|
1.6
|
Nơi ở hiện
tại
|
|
1.7
|
Số CCCD/CC/CMND
|
|
1.8
|
Số hộ
chiếu
|
|
1.9
|
Họ, chữ
đệm và tên cha
|
|
1.10
|
Họ, chữ
đệm và tên mẹ
|
|
1.11
|
Họ, chữ
đệm và tên vợ/chồng
|
|
2
|
Thông tin bản
án
|
|
2.1
|
Án số
|
|
2.2
|
Tòa án đã xét xử
hoặc ra quyết định
|
|
2.3
|
Hình phạt
chính
|
|
2.4
|
Ngày tuyên án
|
|
2.5
|
Tội danh
|
|
2.6
|
Hình phạt
bổ sung
|
|
2.7
|
Biện
pháp tư pháp
|
|
2.8
|
Án phí
|
|
2.9
|
Mức án
|
|
2.10
|
Ngày ra trại
|
|
3
|
Thông tin
quyết định
|
|
3.1
|
Tên quyết
định
|
|
3.2
|
Số quyết
định
|
|
3.3
|
Ngày quyết
định
|
|
3.4
|
Cơ quan ban
hành
|
|
3.5
|
Trích yếu
nội dung quyết định
|
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CƠ QUAN ĐIỀU
TRA KẾT NỐI, CHIA SẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/6/2026)
|
STT
|
Trường thông tin theo quy định tại Điều 10 TTLT
này
|
|
1
|
Thông tin
lai lịch
|
|
1.1
|
Họ, chữ đệm
và tên khai sinh
|
|
1.2
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
|
1.3
|
Giới
tính
|
|
1.4
|
Nơi sinh
|
|
1.5
|
Nơi đăng ký
khai sinh
|
|
1.6
|
Quốc tịch
|
|
1.7
|
Dân tộc
|
|
1.8
|
Địa chỉ
thường trú
|
|
1.9
|
Nơi ở hiện
tại
|
|
1.10
|
Số định
danh cá nhân (CCCD/CC/CMND)
|
|
1.11
|
Số hộ
chiếu
|
|
1.12
|
Họ, chữ đệm
và tên cha
|
|
1.13
|
Họ, chữ
đệm và tên mẹ
|
|
1.14
|
Họ, chữ
đệm và tên vợ/chồng
|
|
2
|
Thông tin
quyết định
|
|
2.1
|
Số, ký
hiệu quyết định
|
|
2.2
|
Ngày, tháng,
năm ban hành quyết định
|
|
2.3
|
Cơ quan ban
hành quyết định
|
|
2.4
|
Người ra
quyết định
|
|
2.5
|
Chức danh
người ra quyết định
|
|
2.6
|
Trích yếu
nội dung quyết định
|
|
2.7
|
Tội danh
|
|
3
|
Các loại
quyết định
|
|
|
(1)Quyết
định khởi tố bị can; (2)Quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can; (3)Quyết
định thay đổi quyết định khởi tố bị can; (4)Quyết định đình chỉ điều tra vụ
án hình sự đối với bị can; (5)Quyết định đình chỉ điều tra bị can; (6)Quyết định
phục hồi điều tra vụ án hình sự đối với bị can; (7)Quyết định phục hồi điều
tra bị can; (8)Quyết định truy nã, quyết định đình nã.
|
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-
BQP-BTP ngày 30/06/2026 của của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm
sát
nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp)
|
TÒA ÁN ……….1
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TRÍCH LỤC BẢN ÁN HÌNH SỰ
(Dùng cho cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp)
Bản án số ………
ngày ……. tháng …… năm của Tòa án …………
1. Họ và
tên 2 : …………………………………………………………………………………..
2. Tên gọi
khác (nếu có): ...............……………………………………………………………
3. Giới
tính: …………………………………………………………………………………………..
4. Ngày, tháng, năm
sinh: …../…./….. Nơi đăng ký khai sinh: …………………………………
5. Quốc tịch:
………………………………….. Dân tộc: …...……………………………………..
6. Nơi đăng ký
thường trú 3 : ………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện
tại4…………………………………………………………………………………………
7. Số định
danh cá nhân/Hộ chiếu 5 (nếu có): …………………….. Số: ………………………….
Cấp ngày
……. tháng ……… năm …………. Tại: ………………………………………………….
8. Họ tên
cha: …………………………………………………………………………………………
9. Họ tên
mẹ: ………………………………………………………………………………………….
10. Họ tên
vợ (chồng): ………………………...…………………………………………………….
11. Tội
danh, điều khoản luật áp dụng: …..…………….…………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
13. Hình phạt
chính: …………………………………………………………………………………
14. Hình phạt
bổ sung (nếu có): ……………………………………………………………………
15. Nghĩa vụ
dân sự (nếu có): ………….…………………………………………………………
16. Án phí:
……………………………………………………………………………………………
17. Tiền
án 6 (nếu có): ………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
18. Tổng hợp
hình phạt (nếu có): …………………………………………….……………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
NGƯỜI
TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THẨM
PHÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Ghi rõ Tòa án đã tuyên Bản án.
2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.
3,4 Trường hợp có nơi ở khác với nơi đăng ký thường trú thì ghi cả
hai nơi, trường hợp không xác định nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại thì
ghi “không xác định”.
5 Ghi số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh cá
nhân thì ghi hộ chiếu.
6 Ghi đầy đủ các tiền án và ghi rõ: số bản án; ngày, tháng, năm
tuyên án; Tòa án đã tuyên; tội danh, điều khoản luật áp dụng; hình phạt chính.
Nếu là Bản
án xét xử phúc thẩm thì ghi rõ: Xét xử phúc thẩm Bản án hình sự sơ thẩm số ……
ngày ... tháng ... năm …… của Tòa án …………………..
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/06/2026 của của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp)
|
TÒA ÁN ……….1
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
TRÍCH LỤC
QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
(Dùng cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp)
Quyết định tuyên bố phá sản số …../……. ngày ….. tháng ……
năm ……
Tuyên bố:
1. Tên doanh nghiệp
hợp tác xã bị tuyên bố phá sản:
2. Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………….
Đối với:
3. Họ và
tên2 : ………………………………………………………………………………………..
4. Tên gọi
khác (nếu có): ……………………………………………………………………………
5. Giới
tính: …………………………………………………………………………………………...
6. Ngày, tháng,
năm sinh: …/…/… 8. Nơi đăng ký khai sinh: ……………………..……………
7. Quốc tịch:
……………………………….. 10. Dân tộc: ………………………………………..
8. Nơi đăng ký
thường trú3 : ……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện
tại4 : ………………………………………………………………………………….…..
9. Số Định
danh cá nhân/Hộ chiếu (nếu có)5 : ………………. Số: …….………………………
Cấp ngày
……. tháng ……… năm …………. Tại: ……………………………………………….
10. Họ tên
cha: ………………………………………………………………………………………
11. Họ tên
mẹ: ……………………………………………………………………………………….
12. Họ tên
vợ (chồng): …………………………………………………..………………………….
13. Chức vụ
bị cấm đảm nhiệm: ……………………………………………………………………
14. Thời hạn
không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã ……………. được tính kể từ
ngày ……. tháng ……… năm ……………..
|
NGƯỜI
TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THẨM
PHÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Ghi rõ Tòa án đã ra Quyết định.
2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.
3,4 Trường hợp có nơi ở khác với nơi đăng ký thường trú thì ghi cả
hai nơi, trường hợp không xác định nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại thì
ghi “không xác định”.
5 Ghi số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh cá
nhân thì ghi hộ chiếu.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/06/2026 của của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp)
|
1………………………..
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
PHIẾU XÁC MINH THÔNG TIN LÝ LỊCH
TƯ PHÁP
Kính gửi: …………….
……………………………..
đề nghị Quý cơ quan tra cứu hồ sơ, xác minh thông tin lý lịch tư pháp
về án tích của người có tên dưới đây:
Họ và tên2
: …………………………………………………………………………………………..
Tên gọi
khác (nếu có): …………………………………. Giới tính: ………………………………
Ngày, tháng, năm
sinh: …../…../…… Nơi đăng ký khai sinh: …………………………………..
Quốc tịch:
………………………………….. Dân tộc: ……………………………………………..
Nơi đăng ký thường
trú3 : ………………………………………………………………………….
…………………………………………..……………………………………………………………
Nơi ở hiện
tại4 : ………………………………………………………………………………….…..
Số Định
danh cá nhân/Hộ chiếu5 : ………………………… Số: ……………………………….
Cấp ngày
……. tháng ……… năm …………. Tại: ……………………………………………….
Họ tên
cha: ……...……………………………………………………………………………………
Họ tên mẹ:
…………………...……………………………………………………………………….
Họ tên vợ
(chồng): …………..…………………………………………..………………………….
Bản án số
………. ngày ……. tháng …… năm ……….. của Tòa án6 …………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Quyết định
KTBC số …………….. ngày ……… tháng ……… năm …….. của …………………
Nội dung đề
nghị xác minh, cung cấp: ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
(Gửi
kèm theo 01 bộ hồ sơ bản chụp tài liệu của đương sự).
Đề nghị
Quý cơ quan có văn bản phản hồi trước ngày ……………………………………………
|
|
……………..
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.
3,4 Trường hợp có nơi ở khác với nơi đăng ký thường trú thì ghi cả
hai nơi, trường hợp không xác định nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại thì
ghi “không xác định”.
5 Ghi số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh cá
nhân thì ghi hộ chiếu.
6 Ghi rõ bản án sơ thẩm, phúc thẩm; Quyết định giám đốc thẩm, tái
thẩm
Mẫu số 04
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2026/11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP
ngày 30/06/2026 của của Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp)
|
1………………………..
…………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…….
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc chấp hành xong
hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự
khác trong bản án hình sự
Kính gửi: ………………….. 2
Căn cứ khoản
Điều Thông tư liên tịch số 11 ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ Công an, Tòa án
nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy
định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
……………………..3
thông báo cho ………………………………………….. chấp hành xong 4
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Của ông
(bà): …………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm
sinh: …./…./….. Nơi đăng ký khai sinh: …………………………….……….
Quốc tịch:
…………………………….. Dân tộc: …………………………………………………….
Số Định
danh cá nhân/Hộ chiếu5: ……………………. Số: ………………………………………
Cấp ngày
……. tháng ……… năm …………. Tại: ………………………………………………….
Địa chỉ:
………..…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
đã bị kết
án bởi Bản án số ……….…/…………. ngày ..... tháng …. năm …… của Tòa án6 ………………,
thi hành án dân sự theo Quyết định thi hành án số ………./………. ngày …….. tháng
…..… năm ....... của ……………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
……………..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1, 3, 6 Ghi tên cơ quan Thi hành án dân sự.
2 Ghi tên Công an tỉnh/thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự
có trụ sở/Tòa án quân sự Trung ương.
4 Ghi rõ hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí, nghĩa vụ dân sự
mà người bị kết án đã chấp hành xong.
5 Ghi số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh cá
nhân thì ghi hộ chiếu.
6 Ghi rõ Tòa án đã tuyên bản án hình sự có hiệu lực pháp luật.