|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
47/2026/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Tiến Châu
|
|
Ngày ban hành:
|
30/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/2026/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
tham nhũng số 36/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
132/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiết kiệm,
chống lãng phí số 110/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
59/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng, chống tham nhũng, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số
134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP ngày 25
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
266/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Tiết kiệm, chống lãng phí;
Theo đề nghị của Tổng
Thanh tra Chính phủ;
Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết định về Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định
về Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (sau
đây viết là Bộ Chỉ số).
2. Quyết định này áp dụng đối
với các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây viết là cấp bộ), ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố (sau đây viết là cấp tỉnh); cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Điều
2. Mục đích đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
Việc đánh giá công tác
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nhằm đánh giá khách quan, toàn diện
kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản trị, theo dõi xu hướng,
nhận diện nguy cơ và cảnh báo sớm trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực; hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực; được sử dụng trong đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng
hằng năm theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Nguyên tắc áp dụng Bộ Chỉ số
1. Bảo đảm phù hợp với chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2. Áp dụng đầy đủ, đồng bộ
các nội dung Bộ Chỉ số khi đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực, bảo đảm độc lập, khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
khoa học, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều
4. Cấu trúc Bộ Chỉ số
Bộ Chỉ số đánh giá công
tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gồm:
1. Nhóm tiêu chí tính điểm
a) Nhóm A: Xây dựng và
hoàn thiện chính sách, pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
b) Nhóm B: Thực hiện các
biện pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Nhóm C: Phát hiện tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Nhóm D: Xử lý tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực và thu hồi tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2. Nhóm tiêu chí điểm trừ
a) Việc không thực hiện hoặc
chậm nộp báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; báo cáo
tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cung cấp
thông tin, báo cáo, hồ sơ, tài liệu minh chứng không chính xác; báo cáo không
có tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nhưng các cơ quan có thẩm quyền khác lại phát
hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
b) Người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan cấp bộ, cấp trực thuộc bộ; cấp tỉnh, cấp trực thuộc
tỉnh, cấp xã bị xử lý do tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được các cơ quan khác
ngoài cấp bộ; ngoài cấp tỉnh phát hiện.
3. Nhóm tiêu chí điểm cộng
a) Việc thu hồi tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực vượt chỉ tiêu được giao;
b) Chủ động kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Chủ động kiến nghị biện
pháp ngăn chặn việc tẩu tán tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Phát hiện tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực qua hoạt động điều tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt động điều tra trực thuộc Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Điều
5. Các tiêu chí áp dụng chung cho cấp bộ, cấp tỉnh
1. Tiêu chí đánh giá việc
xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực gồm các tiêu chí thành phần:
a) Việc lãnh đạo, chỉ đạo,
thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật để phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
b) Việc lãnh đạo, chỉ đạo,
thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Việc lãnh đạo, chỉ đạo,
thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra và theo dõi thi hành
văn bản quy phạm pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
2. Tiêu chí đánh giá việc
thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước gồm các tiêu chí thành phần:
a) Kết quả thực hiện công
khai, minh bạch;
b) Kết quả kiểm soát xung
đột lợi ích;
c) Kết quả ban hành, thực hiện
định mức, tiêu chuẩn, chế độ;
d) Kết quả thực hiện quy tắc
ứng xử;
đ) Kết quả thực hiện chuyển
đổi vị trí công tác;
e) Kết quả thực hiện cải
cách hành chính;
g) Ứng dụng khoa học công
nghệ, chuyển đổi số trong quản lý;
h) Kết quả thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam;
i) Kết quả thực hiện kiểm
soát tài sản, thu nhập;
k) Kết quả thực hiện quy định
về trách nhiệm của người đứng đầu;
l) Việc thực hiện cập nhật
cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Tiêu chí đánh giá việc
phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gồm các tiêu chí thành phần:
a) Kết quả phát hiện tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực qua công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra;
b) Kết quả phát hiện tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực qua phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực;
c) Kết quả phát hiện tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực qua hoạt động điều tra.
4. Tiêu chí đánh giá việc
xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thu hồi tài sản tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực gồm các tiêu chí thành phần:
a) Kết quả xử lý trách nhiệm
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực;
b) Kết quả xử lý kỷ luật,
xử phạt hành chính với tổ chức, cá nhân có vi phạm;
c) Kết quả thực hiện các
kiến nghị của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra,
truy tố, xét xử;
d) Kết quả xử lý hình sự
người có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đ) Thu hồi tài sản tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Điều
6. Tiêu chí đặc thù đối với các cấp bộ
Tiêu chí đặc thù được áp dụng
đối với cấp bộ có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù như sau:
1. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước áp dụng
đối với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính
phủ.
2. Phát hiện hành vi tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực qua công tác thanh tra áp dụng đối với cấp bộ có chức
năng thanh tra.
3. Phát hiện hành vi tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực qua điều tra áp dụng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng.
4. Thu hồi tài sản tham
nhũng bằng biện pháp tư pháp áp dụng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Tư
pháp.
Điều
7. Tiêu chí đặc thù đối với cấp tỉnh
Tiêu chí đặc thù được áp dụng
đối với cấp tỉnh là tiêu chí đánh giá kết quả hướng dẫn thực hiện các biện pháp
phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước gồm
các tiêu chí thành phần:
1. Kết quả xây dựng và thực
hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ.
2. Kết quả thực hiện các
biện pháp công khai, minh bạch.
3. Kiểm soát xung đột lợi
ích.
4. Chế độ trách nhiệm của
người đứng đầu.
Điều
8. Thang điểm và phương pháp tính điểm
1. Bộ Chỉ số đánh giá công
tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo thang điểm 100 đối với các
nhóm tiêu chí được quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quyết định này.
2. Phương pháp chấm điểm đối
với các tiêu chí
a) Đối với tiêu chí định
lượng:
|
Điểm đánh giá thành phần =
|
A
|
x C
|
|
B
|
Trong đó:
A: Số liệu đã thực hiện
trong thực tế (kết quả thực hiện cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền hoặc
theo chỉ đạo, yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền).
B: Số liệu phải thực hiện
(theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền hoặc theo chỉ đạo, yêu cầu, đề nghị của
cơ quan có thẩm quyền).
C: Điểm tối đa của tiêu
chí thành phần.
Điểm đánh giá thành phần
được lấy đến 2 số thập phân sau dấu phẩy.
b) Đối với tiêu chí định
tính:
Thực hiện đầy đủ yêu cầu của
tiêu chí, được tính 100% điểm tối đa;
Thực hiện một phần yêu cầu
của tiêu chí, được tính điểm theo tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng đạt được;
Không thực hiện yêu cầu của
tiêu chí, không được tính điểm.
c) Thang điểm và phương
pháp tính điểm được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết
định này.
Điều
9. Tính điểm và kết quả đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực
1. Tổng điểm đánh giá = Điểm
đánh giá của nhóm tiêu chí tính điểm + Điểm đánh giá của nhóm tiêu chí điểm cộng
- Điểm đánh giá của nhóm tiêu chí điểm trừ.
Trường hợp tổng điểm đánh
giá vượt quá 100 điểm thì tổng điểm được xác định là 100 điểm.
2. Kết quả đánh giá công
tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được xếp thứ tự từ cao xuống thấp
chia thành 2 khối, gồm: khối bộ và khối địa phương.
Điều
10. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 30 tháng 9 năm 2026.
Điều
11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn, chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hằng năm; gửi kết quả đánh giá về Thanh tra
Chính phủ trước ngày 31 tháng 01 của năm liền kề năm đánh giá.
Số liệu được sử dụng để
đánh giá được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm
đánh giá. Báo cáo đánh giá được thực hiện trên môi trường điện tử khi Cơ sở dữ
liệu quốc gia về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được đưa vào khai
thác, sử dụng.
2. Thanh tra Chính phủ chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Bộ
Chỉ số; tiến hành rà soát kết quả đánh giá của cấp bộ, cấp tỉnh; tổng hợp kết
quả đánh giá của cấp bộ, cấp tỉnh và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong trường hợp phát hiện kết quả đánh giá chưa đầy đủ, thiếu chính xác thì
trao đổi bằng văn bản để bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
tổ chức rà soát, đánh giá lại. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản của Thanh tra Chính phủ yêu cầu rà soát, đánh giá lại, bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm hoàn thành việc rà soát,
đánh giá lại và gửi kết quả về Thanh tra Chính phủ.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn;
đối với nội dung vượt thẩm quyền được tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền
xem xét quyết định.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, V.I (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC I
THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC ĐỐI VỚI BỘ, CƠ
QUAN NGANG BỘ
(Kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TÊN TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
|
CÁCH TÍNH ĐIỂM
|
YÊU CẦU TÀI LIỆU, SỐ LIỆU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ
|
Điểm
|
|
A.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT ĐỂ PHÒNG,
CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC [1]
|
22
|
|
A.1. Đánh giá việc
lãnh đạo, chỉ đạo
|
7
|
|
A.1.1. Lãnh đạo, chỉ đạo
xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật để phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực
|
4
|
|
A.1.1.1. Chỉ đạo thực
hiện các văn bản của các cơ quan ở Trung ương để PCTNLPTC trong năm
|
- Bộ, cơ quan ngang bộ
(sau đây viết là cấp bộ) có văn bản triển khai các văn bản trong năm của các
cơ quan ở Trung ương để PCTNLPTC: 1 điểm.
- Cấp bộ không có văn
bản triển khai các văn bản trong năm của các cơ quan ở Trung ương để
PCTNLPTC: 0 điểm.
|
Liệt kê văn bản của cấp
bộ triển khai
|
1
|
|
A.1.1.2. Ban hành kế
hoạch PCTNLPTC trong năm
|
- Cấp bộ có ban hành
kế hoạch PCTNLPTC trong năm: 1 điểm.
- Không ban hành kế
hoạch: 0 điểm.
|
Kế hoạch PCTNLPTC
trong năm của cấp bộ
|
1
|
|
A.1.1.3. Ban hành
Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí trong năm
|
- Cấp bộ có ban hành
chương trình, kế hoạch tiết kiệm, chống lãng phí trong năm: 1 điểm.
- Không ban hành
chương trình, kế hoạch: 0 điểm.
|
Chương trình, kế hoạch
tiết kiệm, chống lãng phí trong năm của cấp bộ
|
1
|
|
A.1.1.4. Về xây dựng
và hoàn thiện chính sách, pháp luật để PCTNLPTC
|
- Cấp bộ có ban hành
chính sách, pháp luật để PCTNLPTC trong năm và không sửa đổi, bổ sung: 1 điểm;
- Có văn bản chính
sách, pháp luật được ban hành trong năm nhưng trong năm đó phải sửa đổi, bổ
sung 01 lần: 0,5 điểm;
- Có văn bản chính
sách, pháp luật được ban hành trong năm nhưng trong năm đó phải sửa đổi, bổ
sung 02 lần trở lên thì 0 điểm
|
Liệt kê Văn bản xây dựng
và hoàn thiện chính sách, pháp luật để PCTNLPTC trong năm của cấp bộ (bao gồm
cả các văn bản sửa đổi, bổ sung).
|
1
|
|
A.1.2. Lãnh đạo, chỉ đạo,
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
Nội dung kế hoạch
PCTNLPTC trong năm:
- Có nội dung kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC: 1 điểm.
- Không có nội dung kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC: 0 điểm.
|
Liệt kê nội dung kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC nêu trong Kế
hoạch PCTNLPTC trong năm của cấp bộ.
|
1
|
|
A.1.3. Lãnh đạo, chỉ đạo
phổ biến, giáo dục pháp luật để PCTNLPTC, kiểm tra, theo dõi thi hành văn bản
quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
2
|
|
A.1.3.1. Về tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để PCTNLPTC
|
Nội dung kế hoạch
PCTNLPTC trong năm:
- Có nội dung tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để PCTNLPTC: 1 điểm.
- Không có nội dung
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để PCTNLPTC: 0 điểm.
|
Liệt kê nội dung
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để PCTNLPTC nêu trong Kế hoạch
PCTNLPTC trong năm của cấp bộ.
|
1
|
|
A.1.3.2. Về kiểm tra
và theo dõi thi hành văn bản QPPL để PCTNLPTC
|
Nội dung kế hoạch
PCTNLPTC trong năm:
- Có nội dung kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC: 1 điểm.
- Không có nội dung kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC: 0 điểm.
|
Liệt kê nội dung kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC nêu trong Kế
hoạch PCTNLPTC trong năm của cấp bộ.
|
1
|
|
A.2. Đánh giá việc thực
hiện của các cục, vụ, đơn vị thuộc cấp bộ[2]
|
15
|
|
A.2.1. Thực hiện xây dựng
và hoàn thiện chính sách, pháp luật để PCTNLPTC
|
(Số lượng đơn vị thuộc cấp
bộ đã xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ
có chức năng xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật) x 3 =...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã xây dựng và hoàn thiện chính sách để
PCTNLPTC; danh sách các đơn vị thuộc cấp bộ có chức năng xây dựng và hoàn thiện
chính sách pháp luật để PCTNLPTC
|
3
|
|
A.2.2. Thực hiện kiểm
tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
(Số lượng đơn vị đã thực
hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật/Tổng số đơn vị
thuộc cấp bộ có chức năng kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm
pháp luật) x 2 =...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn
bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC; danh sách các đơn vị thuộc cấp bộ có chức
năng kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
2
|
|
A.2.3. Thực hiện Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí
|
3
|
|
A.2.3.1. Ban hành
Chương trình
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã ban hành/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải ban hành) x 1 =...
Lưu ý, trường hợp cấp
bộ không yêu cầu các đơn vị thuộc cấp bộ ban hành Chương trình tiết kiệm, chống
lãng phí thì được 1 điểm
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã ban hành, phải ban hành Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí.
|
1
|
|
A.2.3.2. Kết quả thực
hiện
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã báo cáo kết quả thực hiện/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải báo cáo)
x 2 = ...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã báo cáo, phải báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí trong năm được đánh giá; nội dung báo
cáo gồm có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
2
|
|
A.2.4. Thực hiện công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật để PCTNLPTC
|
3
|
|
A.2.4.1. Ban hành kế
hoạch
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã ban hành kế hoạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải ban hành) x 1
=...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã ban hành, phải ban hành Kế hoạch thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để PCTNLPTC.
|
1
|
|
A.2.4.2. Kết quả thực
hiện
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ có văn bản báo cáo kết quả thực hiện/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải
báo cáo) x 2=...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ có văn bản báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật để PCTNLPTC; nội dung báo cáo gồm có các nhiệm vụ đã
hoàn thành đúng hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
2
|
|
A.2.5. Thực hiện việc kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
(Số lượng đơn vị thuộc cấp
bộ đã có báo cáo kết quả thực hiện/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ có chức năng
kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật) x 4 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã có báo cáo, phải báo cáo kết quả thực hiện kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC; nội dung báo
cáo gồm có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
4
|
|
B.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG, LÃNG
PHÍ, TIÊU CỰC
|
55
|
|
Đối với Bộ Tài chính,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Nội vụ, Thanh tra Chính phủ
|
|
B.1. Thực hiện các biện
pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực Nhà nước
|
50
|
|
B.1.1. Kết quả thực hiện
công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật trong một số lĩnh vực
|
7
|
|
B.1.1.1. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch các thủ tục hành chính
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định.
|
1
|
|
B.1.1.2. Kết quả thực
hiện công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
|
(Số lượng, nội dung
thực tế đã thực hiện công khai/Tổng số nội dung phải thực hiện công khai theo
quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
nội dung đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.1.3. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch quy tắc ứng xử của người có chức vụ quyền hạn
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định
|
1
|
|
B.1.1.4. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, Liệt kê danh sách các đơn vị thuộc cấp bộ
đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định; Thông báo
tuyển dụng, Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công khai trên cổng thông
tin điện tử theo quy định của pháp luật
|
1
|
|
B.1.1.5. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch về ngân sách nhà nước
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định.
|
1
|
|
B.1.1.6. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch về tài sản công
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định.
|
1
|
|
B.1.1.7. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
(Số lượng, nội dung
thực tế đã thực hiện công khai/Tổng số nội dung phải thực hiện công khai theo
quy định của pháp luật trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật) x
1=….
|
Liệt kê danh sách các
nội dung đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.2. Kết quả thực hiện
kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)
|
3
|
|
B.1.2.1. Việc ban
hành văn bản triển khai rà soát XĐLI
|
(Số lượng đơn vị trực
thuộc cấp bộ đã ban hành văn bản triển khai rà soát XĐLI/Tổng số đơn vị thuộc
cấp bộ phải thực hiện rà soát XĐLI) x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách đơn vị trực thuộc cấp bộ đã ban hành và phải ban hành văn bản triển khai
tổ chức rà soát XĐLI.
|
1
|
|
B.1.2.2. Báo cáo rà
soát XĐLI
|
(Số lượng đơn vị đã báo
cáo rà soát XĐLI/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải báo cáo rà soát XĐLI) x 1
=….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách đơn vị trực thuộc cấp bộ đã báo cáo và phải báo cáo kết quả tổ chức rà
soát XĐLI
|
1
|
|
B.1.2.3. Kết quả rà
soát XĐLI
|
- Không có hoặc xử hết
các vụ XĐLI: 1 điểm
- Qua rà soát còn 1 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,8 điểm
- Qua rà soát còn 2 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,6 điểm
- Qua rà soát còn 3 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,4 điểm
- Qua rà soát còn 4 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,2 điểm
- Qua rà soát còn 5 vụ
XĐLI trở lên chưa xử lý: 0 điểm
|
Liệt kê chi tiết các
vụ XĐLI
|
1
|
|
B.1.3. Kết quả thực hiện
định mức, chế độ, tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)
|
4
|
|
B.1.3.1. Việc ban
hành văn bản để kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã ban hành văn bản / Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải ban hành) x 2
=...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã ban hành, phải ban hành văn bản để kiểm tra
việc thực hiện ĐM, CĐ, TC.
|
2
|
|
B.1.3.2. Kết quả thực
hiện kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã báo cáo/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải báo cáo) x 2 =...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã báo cáo, phải báo cáo kết quả kiểm tra việc
thực hiện ĐM, CĐ, TC; nội dung báo cáo gồm có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng
hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
2
|
|
B.1.4. Kết quả thực hiện
quy tắc ứng xử
|
(Số lượng đơn vị thuộc cấp
bộ đã báo cáo/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải báo cáo) x 3 =…
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ báo cáo, phải báo cáo việc thực hiện quy tắc ứng
xử; nội dung báo cáo gồm có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu
chứng minh kết quả.
|
3
|
|
B.1.5. Kết quả thực hiện
chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
|
3
|
|
B.1.5.1. Việc ban
hành kế hoạch
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã ban hành kế hoạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải ban hành kế hoạch)
x 1 =...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã ban hành và phải ban hành kế hoạch chuyển đổi
vị trí công tác.
|
1
|
|
B.1.5.2. Kết quả thực
hiện
|
(Số lượng người thuộc
cấp bộ đã chuyển đổi vị trí công tác/Tổng số người thuộc cấp bộ phải chuyển đổi
vị trí công tác) x 1 =...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách số người đã và phải chuyển đổi vị trí công tác.
|
1
|
|
B.1.5.3. Việc chuyển đổi
đối với vị trí có nguy cơ tham nhũng cao và phù hợp với vị trí việc làm
|
- Đã rà soát, xác định
và thực hiện đầy đủ việc chuyển đổi đối với các vị trí thuộc diện phải chuyển
đổi, trong đó ưu tiên các vị trí, lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao và phù hợp
với vị trí việc làm: 1 điểm;
- Đã rà soát nhưng việc
tổ chức thực hiện chưa đầy đủ: 0,5 điểm;
- Không thực hiện rà
soát hoặc bỏ sót vị trí thuộc diện phải chuyển đổi: 0 điểm
|
Báo cáo kết quả rà
soát, xác định và thực hiện đầy đủ việc chuyển đổi đối với các vị trí thuộc
diện phải chuyển đổi, trong đó ưu tiên các vị trí, lĩnh vực có nguy cơ tham
nhũng cao và phù hợp với vị trí việc làm
|
1
|
|
B.1.6. Kết quả thực hiện
cải cách hành chính
|
Quy đổi từ điểm số cải
cách hành chính do Bộ Nội vụ công bố (PAR Index)
(Điểm PAR Index của Bộ
trong năm)/100 x 5.
|
Điểm số cải cách hành
chính do Bộ Nội vụ công bố: kết quả PAR Index được sử dụng là kết quả đánh
giá của năm liền trước năm thực hiện đánh giá và được công bố trong năm thực
hiện đánh giá
|
5
|
|
B.1.7. Ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý
|
Quy đổi từ điểm số chuyển
đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (DTI)
(Điểm DTI của Bộ trong
năm)/500 x 7.
|
Điểm số chuyển đổi số do
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố: kết quả DTI được sử dụng là kết quả đánh
giá của năm liền trước năm thực hiện đánh giá và được công bố trong năm thực
hiện đánh giá
|
7
|
|
B.1.8. Kết quả thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
|
- Cấp bộ ban hành kế hoạch
hoặc văn bản lồng ghép các nội dung thực hiện: 1 điểm.
- Cấp bộ không ban hành
kế hoạch hoặc văn bản lồng ghép các nội dung thực hiện: 0 điểm.
- Cấp bộ báo cáo kết quả
thực hiện: 1 điểm.
- Cấp bộ không báo cáo kết
quả thực hiện: 0 điểm.
|
- Kế hoạch hoặc lồng
ghép các nội dung về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt thanh toán
không dùng tiền mặt vào các đề án, dự án, kế hoạch của bộ.
- Báo cáo kết quả thực
hiện trong năm.
|
2
|
|
B.1.9. Kết quả thực hiện
kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)
|
8
|
|
B.1.9.1. Lập danh
sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN.
|
- Cấp bộ lập danh
sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN đầy đủ, kịp thời: 2 điểm.
- Cấp bộ chậm lập
danh sách, không đầy đủ người có nghĩa vụ kê khai TSTN: 1 điểm
- Cấp bộ không lập
danh sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN: 0 điểm.
|
Danh sách người có
nghĩa vụ kê khai TSTN của cấp bộ.
|
2
|
|
B.1.9.2. Kết quả kê
khai, công khai bản kê khai TSTN
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã hoàn thành kê khai, công khai bản kê khai TSTN đúng quy định/Tổng số
đơn vị thuộc cấp bộ phải kê khai, công khai) x 2 =….
|
Liệt kê danh sách đơn
vị thuộc cấp bộ đã hoàn thành, phải hoàn thành kê khai, công khai bản kê khai
TSTN
|
2
|
|
B.1.9.3. Việc ban
hành, phê duyệt kế hoạch xác minh TSTN trong năm
|
- Cấp bộ phê duyệt kế
hoạch xác minh TSTN trong năm: 1 điểm
- Đơn vị được giao ban
hành kế hoạch tiến hành xác minh TSTN trong năm: 1 điểm
|
- Liệt kê văn bản cấp
bộ Phê duyệt kế hoạch xác minh TSTN trong năm.
- Kế hoạch tiến hành
xác minh TSTN trong năm.
|
2
|
|
B.1.9.4. Kết quả xác
minh TSTN trong năm
|
(Số người được xác
minh TSTN trong năm đã có kết luận/Tổng số người được xác minh TSTN trong
năm) x 2 =….
|
Liệt kê Báo cáo kết
quả xác minh TSTN, kết luận xác minh TSTN đã thực hiện trong năm.
|
2
|
|
B.1.10. Thực hiện quy định
về trách nhiệm của người đứng đầu
|
6
|
|
B.1.10.1. Việc chỉ đạo
của Bộ trưởng xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực.
|
(Số vụ việc được Bộ
trưởng có văn bản chỉ đạo xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số các vụ việc công dân tố cáo, kiến nghị,
phản ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gửi tới Bộ trưởng) x 2 =….
Lưu ý: Nếu bộ không
có công dân tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thì
được 2 điểm
|
- Liệt kê các văn bản
của Bộ trưởng chỉ đạo giải quyết, xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công
dân về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Liệt kê tổng số các
vụ việc công dân tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Liệt kê tổng số các
vụ việc có kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực.
- Cung cấp các báo
cáo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTNLPTC của cấp
bộ trong năm
|
2
|
|
B.1.10.2. Việc tiếp công
dân của Bộ trưởng theo quy định
|
(Số tháng tiếp công
dân của Bộ trưởng/12 tháng) x 2 =….
|
Liệt kê thông báo, lịch,
biên bản thể hiện số tháng tiếp công dân của Bộ trưởng, văn bản ủy quyền theo
quy định
|
2
|
|
B.1.10.3. Tiếp công
dân của Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng tiếp công dân
|
(Số lượng Người đứng
đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng tiếp công dân tiếp dân đầy đủ theo quy định/
Tổng số Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng tiếp công dân) x 2 =...
|
Liệt kê danh sách Người
đứng đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng tiếp công dân tiếp công dân đầy đủ theo
quy định.
Ghi chú: Mỗi đơn vị
thuộc bộ có chức năng tiếp công dân cập nhật thông báo, lịch, biên bản... thể
hiện số tháng tiếp công dân của Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng
tiếp công dân theo quy định
|
2
|
|
B.1.11. Việc thực hiện cập
nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
|
Số thông tin được cập nhật/tổng
số thông tin phải cập nhật theo quy định x 2 =...
|
Liệt kê thông tin phải cập
nhật; thông tin đã được cập nhật, thời hạn cập nhật
|
2
|
|
B.2. Thực hiện các biện
pháp phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
|
5
|
|
B.2.1. Xây dựng và thực
hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ
|
- Trong năm, cấp bộ có văn
bản hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện quy tắc ứng xử, cơ
chế kiểm soát nội bộ: 1 điểm.
- Không có văn bản hướng
dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả: 0 điểm.
|
Liệt kê văn bản do cấp bộ
ban hành hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng
ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước trong năm.
|
1
|
|
B.2.2. Thực hiện các biện
pháp công khai, minh bạch
|
- Trong năm, cấp bộ có
văn bản hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp
công khai, minh bạch: 1 điểm.
- Không có văn bản hướng
dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả: 0 điểm.
|
Liệt kê văn bản do cấp bộ
ban hành hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng
ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước trong năm.
|
1
|
|
B.2.3. Thực hiện kiểm
soát, xung đột lợi ích
|
- Trong năm, cấp bộ có
văn bản hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện kiểm soát, xung
đột lợi ích: 1 điểm.
- Không có văn bản hướng
dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả: 0 điểm.
|
Liệt kê văn bản do cấp bộ
ban hành hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng
ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước trong năm.
|
1
|
|
B.2.4. Thực hiện trách
nhiệm của người đứng đầu trong việc báo cáo kết quả áp dụng các biện pháp
phòng ngừa tham nhũng
|
(Số doanh nghiệp, tổ chức
khu vực ngoài Nhà nước có văn bản báo cáo kết quả áp dụng các biện pháp phòng
ngừa tham nhũng/Tổng số doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước thuộc phạm
vi quản lý có nghĩa vụ báo cáo) x 2 = ......
|
Liệt kê số doanh nghiệp,
tổ chức khu vực ngoài Nhà nước có văn bản báo cáo kết quả thực hiện công tác
phòng ngừa tham nhũng.
|
2
|
|
Đối với các bộ, cơ
quan ngang bộ khác
|
|
B.1. Thực hiện các biện
pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực Nhà nước
|
55
|
|
B.1.1. Kết quả thực hiện
công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật trong một số lĩnh vực:
|
8
|
|
B.1.1.1. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch các thủ tục hành chính
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định.
|
1
|
|
B.1.1.2. Kết quả thực
hiện công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
|
(Số lượng, nội dung
thực tế đã thực hiện công khai/Tổng số nội dung phải thực hiện công khai theo
quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí) x 2=….
|
Liệt kê danh sách các
nội dung đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
2
|
|
B.1.1.3. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch quy tắc ứng xử của người có chức vụ quyền hạn
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định.
|
1
|
|
B.1.1.4. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định; Thông báo tuyển dụng, Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công
khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định của pháp luật
|
1
|
|
B.1.1.5. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch về ngân sách nhà nước
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định.
|
1
|
|
B.1.1.6. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch về tài sản công
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã thực hiện công khai, minh bạch/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải thực
hiện công khai, minh bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
đơn vị thuộc cấp bộ đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo
quy định.
|
1
|
|
B.1.1.7. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
(Số lượng, nội dung
thực tế đã thực hiện công khai/Tổng số nội dung phải thực hiện công khai theo
quy định của pháp luật trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật) x
1=….
|
Liệt kê danh sách các
nội dung đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.2. Kết quả thực hiện
kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)
|
3
|
|
B.1.2.1. Việc ban hành
văn bản triển khai rà soát XĐLI
|
(Số lượng đơn vị trực
thuộc cấp bộ ban hành văn bản triển khai rà soát XĐLI /Tổng số đơn vị thuộc cấp
bộ phải thực hiện rà soát XĐLI) x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách đơn vị trực thuộc cấp bộ đã ban hành và phải ban hành văn bản triển khai
tổ chức rà soát XĐLI.
|
1
|
|
B.1.2.2. Báo cáo rà
soát XĐLI
|
(Số lượng đơn vị đã
báo cáo rà soát XĐLI /Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải báo cáo rà soát XĐLI)
x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách đơn vị trực thuộc cấp bộ đã báo cáo và phải báo cáo kết quả tổ chức rà
soát XĐLI
|
1
|
|
B.1.2.3. Kết quả rà
soát XĐLI
|
- Không có hoặc xử lý
hết các vụ XĐLI: 1 điểm
- Qua rà soát còn 1 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,8 điểm
- Qua rà soát còn 2 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,6 điểm
- Qua rà soát còn 3 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,4 điểm
- Qua rà soát còn 4 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,2 điểm
- Qua rà soát còn 5 vụ
XĐLI trở lên chưa xử lý: 0 điểm
|
Liệt kê chi tiết các
vụ XĐLI
|
1
|
|
B.1.3. Kết quả thực hiện
định mức, chế độ, tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)
|
4
|
|
B.1.3.1. Việc ban hành
văn bản để kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã ban hành văn bản/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải ban hành) x 2 =...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã ban hành, phải ban hành văn bản để kiểm tra
việc thực hiện ĐM, CĐ, TC.
|
2
|
|
B.1.3.2. Kết quả thực
hiện kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã báo cáo/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải báo cáo) x 2 =...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã báo cáo, phải báo cáo kết quả kiểm tra việc
thực hiện ĐM, CĐ, TC; nội dung báo cáo gồm có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng
hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
2
|
|
B.1.4. Kết quả thực hiện
quy tắc ứng xử
|
(Số lượng đơn vị thuộc cấp
bộ báo cáo việc thực hiện quy tắc ứng xử/Tổng số đơn vị thuộc cấp bộ phải báo
cáo) x 4 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ báo cáo việc thực hiện quy tắc ứng xử; nội dung
báo cáo gồm có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu chứng minh kết
quả.
|
4
|
|
B.1.5. Kết quả thực hiện
chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
|
3
|
|
B.1.5.1. Việc ban
hành kế hoạch
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ ban hành kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác/Tổng số đơn vị thuộc cấp
bộ phải ban hành kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác) x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các đơn vị thuộc cấp bộ đã ban hành và phải ban hành kế hoạch chuyển đổi
vị trí công tác.
|
1
|
|
B.1.5.2. Kết quả thực
hiện
|
(Số lượng người thuộc
cấp bộ đã chuyển đổi vị trí công tác/Tổng số người thuộc cấp bộ phải chuyển đổi
vị trí công tác) x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách số người đã và phải chuyển đổi vị trí công tác.
|
1
|
|
B.1.5.3. Việc chuyển
đổi đối với vị trí có nguy cơ tham nhũng cao và phù hợp với vị trí việc làm
|
- Đã rà soát, xác định
và thực hiện đầy đủ việc chuyển đổi đối với các vị trí thuộc diện phải chuyển
đổi, trong đó ưu tiên các vị trí, lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao và phù hợp
với vị trí việc làm: 1 điểm;
- Đã rà soát nhưng việc
tổ chức thực hiện chưa đầy đủ: 0,5 điểm;
- Không thực hiện rà
soát hoặc bỏ sót vị trí thuộc diện phải chuyển đổi: 0 điểm
|
Báo cáo kết quả rà
soát, xác định và thực hiện đầy đủ việc chuyển đổi đối với các vị trí thuộc
diện phải chuyển đổi, trong đó ưu tiên các vị trí, lĩnh vực có nguy cơ tham
nhũng cao và phù hợp với vị trí việc làm
|
1
|
|
B.1.6. Kết quả thực hiện
cải cách hành chính
|
Quy đổi từ điểm số cải
cách hành chính do Bộ Nội vụ công bố (PAR Index)
(Điểm PAR Index của Bộ
trong năm)/100 x 7.
|
Điểm số cải cách hành
chính do Bộ Nội vụ công bố: kết quả PAR Index được sử dụng là kết quả đánh
giá của năm liền trước năm thực hiện đánh giá và được công bố trong năm thực
hiện đánh giá
|
7
|
|
B.1.7. Ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý
|
Quy đổi từ điểm số chuyển
đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (DTI).
(Điểm DTI của Bộ trong năm)/500
x 8.
|
Điểm số chuyển đổi số do
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố: kết quả DTI được sử dụng là kết quả đánh
giá của năm liền trước năm thực hiện đánh giá và được công bố trong năm thực
hiện đánh giá.
|
8
|
|
B.1.8. Kết quả thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
|
- Cấp bộ ban hành kế hoạch
hoặc văn bản lồng ghép các nội dung thực hiện: 1 điểm.
- Cấp bộ không ban hành
kế hoạch hoặc văn bản lồng ghép các nội dung thực hiện: 0 điểm.
- Cấp bộ báo cáo kết quả
thực: 1 điểm.
- Cấp bộ không báo cáo kết
quả thực hiện: 0 điểm.
|
- Kế hoạch hoặc lồng
ghép các nội dung về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt thanh toán
không dùng tiền mặt vào các đề án, dự án, kế hoạch của bộ.
- Báo cáo kết quả thực
hiện trong năm.
|
2
|
|
B.1.9. Kết quả thực hiện
kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)
|
8
|
|
B.1.9.1. Lập danh
sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN.
|
- Cấp bộ lập danh
sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN đầy đủ, kịp thời: 2 điểm.
- Cấp bộ chậm lập
danh sách, không đầy đủ người có nghĩa vụ kê khai TSTN: 1 điểm
- Cấp bộ không lập
danh sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN: 0 điểm.
|
Danh sách người có
nghĩa vụ kê khai TSTN của cấp bộ.
|
2
|
|
B.1.9.2. Kết quả kê
khai, công khai bản kê khai TSTN
|
(Số lượng đơn vị thuộc
cấp bộ đã hoàn thành kê khai, công khai bản kê khai TSTN đúng quy định/ Tổng
số đơn vị thuộc cấp bộ phải kê khai, công khai) x 2 =….
|
Liệt kê danh sách đơn
vị thuộc cấp bộ đã hoàn thành, phải hoàn thành kê khai, công khai bản kê khai
TSTN đúng quy định.
|
2
|
|
B.1.9.3. Việc ban hành,
phê duyệt kế hoạch xác minh TSTN trong năm
|
- Cấp bộ phê duyệt kế
hoạch xác minh TSTN trong năm: 1 điểm
- Đơn vị được giao
ban hành kế hoạch tiến hành xác minh TSTN trong năm: 1 điểm
|
- Liệt kê văn bản cấp
bộ phê duyệt kế hoạch xác minh TSTN trong năm.
- Kế hoạch tiến hành
xác minh TSTN trong năm.
|
2
|
|
B.1.9.4. Kết quả xác
minh TSTN trong năm
|
(Số người được xác
minh TSTN trong năm đã có kết luận/Tổng số người được xác minh TSTN trong
năm) x 2 =….
|
Liệt kê Báo cáo kết
quả xác minh TSTN, kết luận xác minh TSTN đã thực hiện trong năm.
|
2
|
|
B.1.10. Thực hiện quy định
về trách nhiệm của người đứng đầu
|
6
|
|
B.1.10.1. Việc chỉ đạo
của Bộ trưởng xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực.
|
(Số vụ việc được Bộ trưởng
có văn bản chỉ đạo xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số các vụ việc công dân tố cáo, kiến nghị, phản
ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gửi tới Bộ trưởng) x 2 =….
Lưu ý: Nếu bộ không
có công dân tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thì
được 2 điểm
|
- Liệt kê các văn bản
của Bộ trưởng chỉ đạo giải quyết, xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công
dân về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Liệt kê tổng số các
vụ việc công dân tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Liệt kê tổng số các
vụ việc có kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực.
- Cung cấp các báo
cáo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTNLPTC của cấp
bộ trong năm
|
2
|
|
B.1.10.2. Việc tiếp
công dân của Bộ trưởng theo quy định
|
(Số tháng tiếp công
dân của Bộ trưởng/12 tháng) x 2 =….
|
Liệt kê thông báo, lịch,
biên bản thể hiện số tháng tiếp công dân của Bộ trưởng, văn bản ủy quyền theo
quy định
|
2
|
|
B.1.10.3. Tiếp công
dân của Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng tiếp công dân
|
(Số lượng Người đứng
đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng tiếp công dân tiếp dân đầy đủ theo quy định/
Tổng số Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng tiếp công dân) x 2 =...
|
Liệt kê danh sách Người
đứng đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng tiếp công dân tiếp công dân đầy đủ theo
quy định.
Ghi chú: Mỗi đơn vị
thuộc bộ có chức năng tiếp công dân cập nhật thông báo, lịch, biên bản... thể
hiện số tháng tiếp công dân của Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ có chức năng
tiếp công dân theo quy định
|
2
|
|
B.1.11. Việc thực hiện cập
nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
|
Số thông tin được cập nhật/tổng
số thông tin phải cập nhật theo quy định x 2 =...
|
Liệt kê thông tin phải cập
nhật; thông tin đã được cập nhật, thời hạn cập nhật
|
2
|
|
C. Việc
phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
15
|
|
Đối với Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng
|
|
C.1. Kết quả phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua giám sát, thanh tra, kiểm tra
|
(Số cuộc kiểm tra phát
hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số cuộc kiểm tra thực hiện)x1
+ (Số cuộc giám sát phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số
cuộc giám sát thực hiện) x 1 + (Số cuộc thanh tra phát hiện hành vi tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số cuộc thanh tra thực hiện) x 4 =….
|
- Liệt kê cụ thể các cuộc
giám sát, thanh tra (nếu có), kiểm tra, kiểm toán độc lập.
- Báo cáo kết quả thanh
tra, kiểm tra, trong năm của bộ.
- Báo cáo kết quả giám
sát trong năm.
|
6
|
|
C.2. Kết quả phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành
vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc thông tin được cung cấp dưới hình thức
khác theo quy định của pháp luật
|
(Số vụ việc đã phát hiện
qua tin phản ánh/Tổng số tin phản ánh có liên quan đến tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực trong Bộ) x 1 + (Số vụ việc đã phát hiện qua đơn tố cáo/ Tổng số đơn
tố cáo có liên quan đến tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong Bộ) x 1 + (Số vụ
việc đã phát hiện qua báo cáo/Tổng số báo cáo có liên quan đến tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực trong Bộ) x 1 =….
|
- Liệt kê cụ thể các vụ
việc đã phát hiện, số lượng tin phản ánh, tố cáo, báo cáo có liên quan đến
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được phát hiện trong năm.
- Báo cáo kết quả phát
hiện, xử lý tin phản ánh, giải quyết đơn tố cáo, báo cáo về hành vi tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong năm.
|
3
|
|
C.3. Kết quả phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua điều tra
|
(Số vụ án tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực được cơ quan điều tra của Bộ khởi tố điều tra/Tổng số vụ
việc tố giác, tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực) x 6 =...
|
Số liệu cụ thể vụ án
phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua điều tra do các cơ quan
điều tra của bộ phát hiện trong năm.
|
6
|
|
Đối với các bộ, cơ
quan ngang bộ khác
|
|
C.1. Kết quả phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua giám sát, thanh tra, kiểm tra
|
[(Số cuộc kiểm tra phát
hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số cuộc kiểm tra thực hiện)
+ (Số cuộc giám sát phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số
cuộc giám sát thực hiện) + (Số cuộc thanh tra phát hiện hành vi tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực/Tổng số cuộc thanh tra thực hiện)] x 3 =….
(Lưu ý: Nếu cơ quan
không có chức năng thanh tra thì hệ số x 4,5)
|
- Liệt kê cụ thể các cuộc
giám sát, thanh tra (nếu có), kiểm tra, kiểm toán độc lập.
- Báo cáo kết quả thanh
tra, kiểm tra, trong năm của cấp bộ.
- Báo cáo kết quả giám
sát trong năm.
|
9
|
|
C.2. Kết quả phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành
vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc thông tin được cung cấp dưới hình thức
khác theo quy định của pháp luật
|
(Số vụ việc đã phát hiện
qua tin phản ánh/Tổng số tin phản ánh có liên quan đến tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực trong cấp bộ) x 2 + (Số vụ việc đã phát hiện qua đơn tố cáo/Tổng số
đơn tố cáo có liên quan đến tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cấp bộ) x 2
+ (Số vụ việc đã phát hiện qua báo cáo/Tổng số báo cáo có liên quan đến tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cấp bộ) x 2 =….
|
- Liệt kê cụ thể các vụ
việc đã phát hiện, số lượng tin phản ánh, tố cáo, báo cáo có liên quan đến
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được phát hiện trong năm.
- Báo cáo kết quả phát
hiện, xử lý tin phản ánh, giải quyết đơn tố cáo, báo cáo về hành vi tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong năm.
|
6
|
|
D. Việc
xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thu hồi tài sản tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực
|
8
|
|
Đối với Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng
|
|
D.1. Kết quả xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
Số cơ quan đã xử lý
trách nhiệm Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực/Tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực) x 1 =….
|
- Liệt kê danh sách các
cơ quan đã xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy
ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do bộ phát hiện.
- Liệt kê danh sách các
cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do
bộ phát hiện.
|
1
|
|
D.3. Kết quả thực hiện
các kiến nghị của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử
|
Số kiến nghị của các cơ
quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử đã
được xử lý/Tổng số kiến nghị của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử được bộ tiếp nhận x 2 = ….
|
Liệt kê số kiến nghị của
các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét
xử được bộ tiếp nhận và tài liệu chứng minh đã xử lý
|
2
|
|
D.4. Kết quả xử lý hình
sự người có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
(Số người bị cơ quan điều
tra đề nghị truy tố về hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số người bị
cơ quan điều tra khởi tố trong các vụ án liên quan tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực) x 2 = ….
|
Số liệu cụ thể về kết quả
thực hiện của các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử trong năm.
|
2
|
|
D.5. Kết quả thu hồi tài
sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực bằng biện pháp hành chính
|
(Số tiền, tài sản tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực đã thu hồi qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh
tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh/Tổng số tiền, tài sản tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực phát hiện qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết
đơn tố cáo, phản ánh) x 1 =….
|
- Liệt kê số tiền, tài sản
đã thu hồi qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo,
phản ánh theo từng vụ việc.
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công tác giám sát, kiểm tra,
thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh theo từng vụ việc.
|
1
|
|
D.6. Kết quả thu hồi tài
sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực bằng biện pháp tư pháp
|
(Số tiền, tài sản đã thu
hồi qua công tác điều tra, thi hành án/Tổng số tiền, tài sản tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực phát hiện qua công tác điều tra, thi hành án) x 2 =….
|
- Liệt kê số tiền, tài sản
đã thu hồi qua công tác điều tra, thi hành án theo từng vụ việc.
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công tác điều tra, thi hành án
theo từng vụ việc.
|
2
|
|
Đối với Bộ Tư pháp
|
|
D.1. Kết quả xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
Số cơ quan đã xử lý
trách nhiệm Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực/Tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực) x 1 =...
|
- Liệt kê danh sách các
cơ quan đã xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy
ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do bộ phát hiện.
- Liệt kê danh sách các
cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do bộ
phát hiện.
|
1
|
|
D.2. Kết quả xử lý kỷ luật,
xử phạt hành chính với tổ chức, cá nhân có vi phạm
|
(Số tổ chức, cá nhân đã
xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính do để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng
số tổ chức, cá nhân để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực) x 2 =….
|
Liệt kê danh sách các tổ
chức, cá nhân bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính để xảy ra tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực hoặc vi phạm trong tổ chức thực hiện do bộ phát hiện.
|
2
|
|
D.3. Kết quả thực hiện
các kiến nghị của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử
|
Số kiến nghị của các cơ
quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử đã
được xử lý/Tổng số kiến nghị của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử được bộ tiếp nhận x 1 = ….
|
Liệt kê số kiến nghị của
các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét
xử được bộ tiếp nhận và tài liệu chứng minh đã xử lý
|
1
|
|
D.5. Kết quả thu hồi tài
sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực bằng biện pháp hành chính
|
(Số tiền, tài sản tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực đã thu hồi qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh
tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh/Tổng số tiền, tài sản tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực phát hiện qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết
đơn tố cáo, phản ánh) x 2 =….
|
- Liệt kê số tiền, tài sản
đã thu hồi qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo,
phản ánh theo từng vụ việc.
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công tác giám sát, kiểm tra,
thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh theo từng vụ việc.
|
2
|
|
D.6. Kết quả thu hồi tài
sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực bằng biện pháp tư pháp
|
(Số tiền, tài sản đã thu
hồi qua công tác thi hành án dân sự/Tổng số tiền, tài sản tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực phát hiện qua công tác thi hành án dân sự) x 2 =….
|
- Liệt kê số tiền, tài sản
đã thu hồi qua công tác thi hành án dân sự theo từng vụ việc.
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công tác thi hành án dân sự theo
từng vụ việc.
|
2
|
|
Đối với các bộ, cơ
quan ngang bộ khác
|
|
D.1. Kết quả xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
Số cơ quan đã xử lý trách
nhiệm Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực/Tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực trên) x 2 =...
|
- Liệt kê danh sách các
cơ quan đã xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy
ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do bộ phát hiện.
- Liệt kê danh sách các
cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do
bộ phát hiện.
|
2
|
|
D.2. Kết quả xử lý kỷ luật,
xử phạt hành chính với tổ chức, cá nhân có vi phạm
|
(Số tổ chức, cá nhân đã
xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính do để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng
số tổ chức, cá nhân để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực) x 2 =….
|
Liệt kê danh sách các tổ
chức, cá nhân bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính để xảy ra tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực hoặc vi phạm trong tổ chức thực hiện do bộ phát hiện.
|
2
|
|
D.3. Kết quả thực hiện
các kiến nghị của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử
|
Số kiến nghị của các cơ
quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử đã
được xử lý/Tổng số kiến nghị của các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra,
kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử được bộ tiếp nhận x 2 = ….
|
Liệt kê số kiến nghị của
các cơ quan kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét
xử được bộ tiếp nhận và tài liệu chứng minh đã xử lý
|
2
|
|
D.5. Kết quả thu hồi tài
sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực bằng biện pháp hành chính
|
(Số tiền, tài sản đã thu
hồi qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản
ánh/Tổng số tiền, tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công
tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh) x 2 =….
|
- Liệt kê số tiền, tài sản
đã thu hồi qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo,
phản ánh theo từng vụ việc.
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công tác giám sát, kiểm tra,
thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh theo từng vụ việc.
|
2
|
|
Đ. ĐIỂM
CỘNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
|
|
|
Đối với Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Tư pháp
|
|
Đ.1. Thu hồi tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua hoạt động tư pháp
|
Tỷ lệ thu hồi tiền, tài
sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực vượt chỉ tiêu được Quốc hội giao: 2 điểm
|
Số liệu cụ thể về kết quả
thực hiện của các cơ quan trong năm.
|
+ 2
|
|
Đối với Bộ Tài chính,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Đ.2. Phát hiện tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực qua hoạt động điều tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra
|
Phát hiện tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực qua hoạt động điều tra: 1 điểm
|
Số liệu cụ thể về kết quả
thực hiện của các cơ quan trong năm.
|
+1
|
|
Đ.3. Chủ động kiến nghị
biện pháp ngăn chặn việc tẩu tán tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
Có văn bản kiến nghị biện
pháp ngăn chặn, tẩu tán tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đến cơ quan có
thẩm quyền: 1 điểm
|
Văn bản kiến nghị biện
pháp ngăn chặn, tẩu tán tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đến cơ quan có
thẩm quyền
|
+ 1
|
|
Đối với các bộ, cơ
quan ngang bộ khác
|
|
Đ.3. Chủ động kiến nghị
biện pháp ngăn chặn việc tẩu tán tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
Có văn bản kiến nghị biện
pháp ngăn chặn, tẩu tán tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đến cơ quan có
thẩm quyền: 1 điểm
|
Văn bản kiến nghị biện
pháp ngăn chặn, tẩu tán tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đến cơ quan có
thẩm quyền
|
+ 1
|
|
Đ.4. Chủ động kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
Có văn bản kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: 1 điểm
|
Văn bản cung cấp hồ sơ,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực
|
+1
|
|
E. ĐIỂM
TRỪ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
|
|
|
E.1. Việc không thực hiện
hoặc chậm nộp báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
báo cáo tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
Cấp bộ không thực hiện nộp
báo cáo công tác PCTNLPTC hằng năm; báo cáo tự đánh giá công tác PCTNLPTC và
tài liệu minh chứng: - 2 điểm.
Cấp bộ chậm nộp báo cáo
công tác PCTNLPTC hằng năm; báo cáo tự đánh giá công tác PCTNLPTC và tài liệu
minh chứng: - 1 điểm.
|
Thời gian gửi báo cáo của
cấp bộ
|
- 2
|
|
E.2. Cung cấp hồ sơ, tài
liệu minh chứng không chính xác
|
Cấp bộ cung cấp hồ sơ,
tài liệu minh chứng không chính xác: - 2 điểm.
|
Khi các cơ quan khác
phát hiện
|
-2
|
|
E.3. Báo cáo không có
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nhưng các cơ quan có thẩm quyền khác lại phát
hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
Có vụ việc tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực bị các cơ quan khác phát hiện
|
Khi các cơ quan khác
phát hiện
|
-3
|
|
E.4. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cấp bộ; cấp trực thuộc bộ bị xử lý do tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực được các cơ quan khác phát hiện
|
Trong năm, người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu cấp bộ, cấp trực thuộc bộ bị xử lý do tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực:
- Mức 1: Có trường hợp bị
xử lý hình sự hoặc khai trừ: - 2 điểm.
- Mức 2: Có trường hợp bị
xử lý cách chức: -1,5 điểm.
- Mức 3: Có trường hợp bị
xử lý cảnh cáo: -1 điểm.
- Mức 4: Có trường hợp bị
xử lý khiển trách: -0,5 điểm.
(Cấp bộ có nhiều trường
hợp bị xử lý ở các mức khác nhau, thì trừ điểm ở mức cao nhất).
|
Liệt kê người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu cấp bộ, cấp trực thuộc bộ bị xử lý do tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực trong năm:
- Mức 1: (bị xử lý hình
sự hoặc khai trừ): .......
- Mức 2: (bị xử lý cách
chức): .......
- Mức 3: (bị xử lý cảnh
cáo): .......
- Mức 4: (bị xử lý khiển
trách): ........
|
- 2
|
Lưu ý:
1. Trường hợp điểm theo
phương pháp tính cao hơn điểm tối đa thì lấy điểm đánh giá là điểm tối đa.
2. Lấy điểm đến 2 số thập phân
sau dấu phẩy.
3. Đối với tiêu chí tại
các mục C.1, C.2, D.1, D.2, D.3, D.5: Nếu bộ, các đơn vị làm tốt công tác phòng
ngừa nên không có phản ánh, tố cáo, báo cáo, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và
không phát sinh vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
thì sẽ được điểm tối đa. Trường hợp bị cơ quan khác ngoài bộ phát hiện có tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực thì không có điểm và các tiêu chí tương ứng bị trừ điểm.
4. Cơ quan, đơn vị sau sắp
xếp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp nhận và kế thừa số liệu, tài liệu của cơ
quan, đơn vị trước khi sắp xếp thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để
phục vụ việc đánh giá.
PHỤ LỤC II
THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC ĐỐI VỚI ỦY BAN
NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TÊN TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
|
CÁCH TÍNH ĐIỂM
|
YÊU CẦU TÀI LIỆU, SỐ LIỆU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ
|
Điểm
|
|
A.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT ĐỂ PHÒNG,
CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC [1]
|
18
|
|
A.1. Đánh giá việc
lãnh đạo, chỉ đạo
|
5
|
|
A.1.1. Lãnh đạo, chỉ đạo
xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật để PCTNLPTC
|
2,5
|
|
A.1.1.1. Lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện các văn bản của các cơ quan ở Trung ương để PCTNLPTC trong năm
|
- UBND các tỉnh,
thành phố [2] có triển khai các
văn bản trong năm của các cơ quan ở Trung ương để PCTNLPTC: 0,5 điểm.
- UBND cấp tỉnh không
triển khai các văn bản trong năm của các cơ quan ở Trung ương để PCTNLPTC: 0
điểm.
|
Liệt kê văn bản của
UBND cấp tỉnh triển khai.
|
0,5
|
|
A.1.1.2. Lãnh đạo, chỉ
đạo ban hành kế hoạch PCTNLPTC trong năm
|
- UBND cấp tỉnh có
ban hành kế hoạch PCTNLPTC trong năm: 0,5 điểm.
- Không ban hành kế
hoạch: 0 điểm.
|
Kế hoạch PCTNLPTC
trong năm của UBND cấp tỉnh.
|
0,5
|
|
A.1.1.3. Lãnh đạo, chỉ
đạo ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí trong năm
|
- UBND cấp tỉnh có
ban hành chương trình, kế hoạch tiết kiệm, chống lãng phí trong năm: 0,5 điểm.
- Không ban hành
chương trình, kế hoạch: 0 điểm.
|
Chương trình, kế hoạch
tiết kiệm, chống lãng phí trong năm của UBND cấp tỉnh.
|
0,5
|
|
A.1.1.4. Về xây dựng
và hoàn thiện chính sách, pháp luật để PCTNLPTC
|
- UBND cấp tỉnh ban
hành chính sách, pháp luật để PCTNLPTC trong năm và không sửa đổi, bổ sung: 1
điểm;
- Có văn bản chính
sách, pháp luật được ban hành trong năm nhưng trong năm đó phải sửa đổi, bổ sung
01 lần: 0,5 điểm;
- Có văn bản chính
sách, pháp luật được ban hành trong năm nhưng trong năm đó phải sửa đổi, bổ
sung 02 lần trở lên thì 0 điểm.
|
Liệt kê văn bản xây dựng
và hoàn thiện chính sách, pháp luật để PCTNLPTC trong năm của UBND cấp tỉnh
(bao gồm các văn bản sửa đổi, bổ sung).
|
1
|
|
A.1.2. Lãnh đạo, chỉ đạo
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
Nội dung kế hoạch
PCTNLPTC trong năm:
- Có nội dung kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC: 1 điểm.
- Không có nội dung kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC: 0 điểm.
|
Liệt kê nội dung kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC nêu trong Kế
hoạch PCTNLPTC trong năm của UBND cấp tỉnh.
|
1
|
|
A.1.3. Lãnh đạo, chỉ đạo
phổ biến, giáo dục pháp luật để PCTNLPTC, kiểm tra, theo dõi thi hành văn bản
quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
1,5
|
|
A.1.3.1. Về tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để PCTNLPTC
|
Nội dung kế hoạch
PCTNLPTC trong năm:
- Có nội dung tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để PCTNLPTC: 0,5 điểm.
- Không có nội dung
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để PCTNLPTC: 0 điểm.
|
Liệt kê nội dung
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để PCTNLPTC nêu trong Kế hoạch PCTNLPTC
trong năm của UBND cấp tỉnh.
|
0,5
|
|
A.1.3.2. Về kiểm tra
và theo dõi thi hành văn bản QPPL để PCTNLPTC
|
Nội dung kế hoạch
PCTNLPTC trong năm:
- Có nội dung kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC: 1 điểm.
- Không có nội dung kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC: 0 điểm.
|
Liệt kê nội dung kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC nêu trong Kế
hoạch PCTNLPTC trong năm của UBND cấp tỉnh.
|
1
|
|
A.2. Đánh giá việc thực
hiện của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị[3]; xã, phường, đặc khu[4]
|
13
|
|
A.2.1. Thực hiện xây dựng
và hoàn thiện chính sách, pháp luật để PCTNLPTC
|
(Số lượng sở, xã có văn
bản xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật để PCTNLPTC/Tổng số sở, xã
có chức năng xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật để PCTNLPTC) x 3 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã có văn bản báo cáo kết quả thực hiện và số sở, xã có chức
năng xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật.
|
3
|
|
A.2.2. Thực hiện kiểm
tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
(Số lượng sở, xã có văn
bản báo cáo kết quả thực hiện/Tổng số sở, xã có chức năng kiểm tra, rà soát,
hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC) x 2=…..
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã có văn bản báo cáo kết quả thực hiện và số sở, xã có chức
năng kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.
|
2
|
|
A.2.3. Thực hiện Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí trong năm
|
3
|
|
A.2.3.1. Ban hành
Chương trình
|
(Số lượng đơn vị sở,
xã ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí/Tổng số sở, xã phải ban
hành theo quy định) x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã có ban hành và phải ban hành Chương trình tiết kiệm, chống
lãng phí.
|
1
|
|
A.2.3.2. Kết quả thực
hiện
|
(Số lượng đơn vị thuộc
UBND cấp tỉnh có văn bản báo cáo kết quả thực hiện/Tổng số sở, xã phải thực
hiện theo quy định) x 2=….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã có văn bản báo cáo và phải thực hiện Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí trong năm được đánh giá; nội dung báo cáo gồm có các nhiệm vụ
đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
2
|
|
A.2.4. Thực hiện công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật để PCTNLPTC
|
3
|
|
A.2.4.1. Ban hành kế
hoạch
|
(Số lượng sở, xã ban
hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để PCTNLPTC/Tổng số
sở, xã phải ban hành theo quy định ) x 1 =…..
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã ban hành và phải ban hành kế hoạch.
|
1
|
|
A.2.4.2. Kết quả thực
hiện
|
(Số lượng sở, xã có văn
bản báo cáo kết quả thực hiện/Tổng số sở, xã phải thực hiện theo quy định) x
2=….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã có văn bản báo cáo và các sở, xã phải thực hiện; nội dung báo
cáo gồm có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
2
|
|
A.2.5. Thực hiện việc kiểm
tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC
|
(Số lượng sở, xã có văn
bản báo cáo kết quả thực hiện/Tổng số sở, xã có chức năng kiểm tra và theo
dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật để PCTNLPTC ) x 2 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã có văn bản báo cáo kết quả thực hiện; số sở, xã có chức năng
kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật; nội dung báo cáo gồm
có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
2
|
|
B.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG
|
55
|
|
B.1. Thực hiện các biện
pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
khu vực Nhà nước
|
50
|
|
B.1.1. Kết quả thực hiện
công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật trong một số lĩnh vực
|
8
|
|
B.1.1.1. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch các thủ tục hành chính
|
(Số lượng sở, xã đã
thực hiện công khai, minh bạch/ Tổng số sở, xã phải thực hiện công khai, minh
bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
sở, xã đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.1.2. Kết quả thực
hiện công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
|
(Số lượng, nội dung
thực tế đã thực hiện công khai/Tổng số nội dung phải thực hiện công khai theo
quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
nội dung đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.1.3. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch quy tắc ứng xử của người có chức vụ quyền hạn
|
(Số lượng sở, xã đã
thực hiện công khai, minh bạch/ Tổng số sở, xã phải thực hiện công khai, minh
bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
sở, xã đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.1.4. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức
|
(Số lượng sở, xã đã
thực hiện công khai, minh bạch/ Tổng số sở, xã phải thực hiện công khai, minh
bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
sở, xã đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định; Thông
báo tuyển dụng, Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công khai trên cổng
thông tin điện tử theo quy định của pháp luật.
|
1
|
|
B.1.1.5. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch về ngân sách nhà nước
|
(Số lượng sở, xã đã
thực hiện công khai, minh bạch/ Tổng số sở, xã phải thực hiện công khai, minh
bạch) x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
sở, xã đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.1.6. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch về tài sản công
|
(Số lượng sở, xã đã thực
hiện công khai, minh bạch/ Tổng số sở, xã phải thực hiện công khai, minh bạch)
x 1=….
|
Liệt kê danh sách các
sở, xã đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.1.7. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch về quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
sử dụng đất
|
(Số lượng xã, đã thực
hiện công khai, minh bạch/ Tổng số xã phải thực hiện công khai, minh bạch) x
1=….
|
Liệt kê danh sách các
xã đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.1.8. Kết quả thực
hiện công khai, minh bạch trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
(Số lượng, nội dung
thực tế đã thực hiện công khai/Tổng số nội dung phải thực hiện công khai theo
quy định của pháp luật trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật) x
1=….
|
Liệt kê danh sách các
nội dung đã thực hiện, phải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định.
|
1
|
|
B.1.2. Kết quả thực hiện
kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)
|
3
|
|
B.1.2.1. Việc ban
hành văn bản triển khai rà soát XĐLI
|
(Số lượng sở, xã đã ban
hành văn bản triển khai rà soát XĐLI/Tổng số sở, xã phải thực hiện theo quy định)
x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã đã ban hành, phải ban hành văn bản triển khai tổ chức rà soát
XĐLI.
|
1
|
|
B.1.2.2. Báo cáo rà
soát XĐLI
|
(Số lượng sở, xã đã báo
cáo rà soát XĐLI/Tổng số sở, xã phải thực hiện theo quy định) x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã đã báo cáo và các sở, xã phải thực hiện.
|
1
|
|
B.1.2.3. Kết quả rà
soát XĐLI
|
- Không có hoặc xử lý
hết các vụ XĐLI: 1 điểm
- Qua rà soát còn 1 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,8 điểm
- Qua rà soát còn 2 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,6 điểm
- Qua rà soát còn 3 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,4 điểm
- Qua rà soát còn 4 vụ
XĐLI chưa xử lý: 0,2 điểm
- Qua rà soát còn 5 vụ
XĐLI trở lên chưa xử lý: 0 điểm
|
Liệt kê chi tiết các
vụ XĐLI.
|
1
|
|
B.1.3. Kết quả thực hiện
định mức, chế độ, tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)
|
4
|
|
B.1.3.1. Việc ban
hành văn bản để kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC
|
(Số lượng sở, xã đã
ban hành văn bản để kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC/Tổng số sở, xã phải ban
hành thực hiện ĐM, CĐ, TC) x 2 =…..
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã đã ban hành, phải ban hành văn bản để kiểm tra việc thực hiện
ĐM, CĐ, TC.
|
2
|
|
B.1.3.2. Kết quả thực
hiện kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC
|
(Số lượng sở, xã đã
báo cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện ĐM, CĐ, TC/Tổng số sở, xã phải thực
hiện theo quy định) x 2 =...
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã đã báo cáo và các sở, xã phải thực hiện; nội dung báo cáo gồm
có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu chứng minh kết quả.
|
2
|
|
B.1.4. Kết quả thực hiện
quy tắc ứng xử
|
(Số lượng sở, xã đã báo
cáo việc thực hiện quy tắc ứng xử/Tổng số sở, xã phải thực hiện theo quy định)
x 2 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã báo cáo việc thực hiện quy tắc ứng xử và các sở, xã phải thực
hiện; nội dung báo cáo gồm có các nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn và tài liệu
chứng minh kết quả.
|
2
|
|
B.1.5. Kết quả thực hiện
chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
|
3
|
|
B.1.5.1. Việc ban
hành kế hoạch
|
(Số lượng sở, xã ban
hành kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác/Tổng số sở, xã phải ban hành kế hoạch
chuyển đổi vị trí công tác) x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã đã ban hành kế hoạch và phải ban hành kế hoạch chuyển đổi vị
trí công tác.
|
1
|
|
B.1.5.2. Kết quả thực
hiện
|
(Số lượng sở, xã báo
cáo kết quả chuyển đổi vị trí công tác/Tổng số sở, xã phải thực hiện theo quy
định) x 1 =….
|
Liệt kê chi tiết danh
sách các sở, xã báo cáo kết quả chuyển đổi vị trí công tác và các sở, xã phải
thực hiện.
|
1
|
|
B.1.5.3. Việc chuyển
đổi đối với vị trí có nguy cơ tham nhũng cao và phù hợp với vị trí việc làm
|
- Đã rà soát, xác định
và thực hiện đầy đủ việc chuyển đổi đối với các vị trí thuộc diện phải chuyển
đổi, trong đó ưu tiên các vị trí, lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao và phù hợp
với vị trí việc làm: 1 điểm;
- Đã rà soát nhưng việc
tổ chức thực hiện chưa đầy đủ: 0,5 điểm;
- Không thực hiện rà
soát hoặc bỏ sót vị trí thuộc diện phải chuyển đổi: 0 điểm.
|
Báo cáo kết quả rà
soát, xác định và thực hiện đầy đủ việc chuyển đổi đối với các vị trí thuộc
diện phải chuyển đổi, trong đó ưu tiên các vị trí, lĩnh vực có nguy cơ tham
nhũng cao và phù hợp với vị trí việc làm.
|
1
|
|
B.1.6. Kết quả thực hiện
cải cách hành chính
|
Quy đổi từ điểm số cải
cách hành chính do Bộ Nội vụ công bố (PAR Index)
(Điểm PAR Index của tỉnh
trong năm)/100 x 5.
|
Điểm số cải cách hành
chính do Bộ Nội vụ công bố: kết quả PAR Index được sử dụng là kết quả đánh
giá của năm liền trước năm thực hiện đánh giá và được công bố trong năm thực
hiện đánh giá.
|
5
|
|
B.1.7. Ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý
|
Quy đổi từ điểm số chuyển
đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (DTI).
(Điểm DTI của UBND cấp tỉnh
trong năm)/1000 x 7 =…
|
Điểm số chuyển đổi số do
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố: kết quả DTI được sử dụng là kết quả đánh
giá của năm liền trước năm thực hiện đánh giá và được công bố trong năm thực
hiện đánh giá.
|
7
|
|
B.1.8. Kết quả thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
|
- UBND cấp tỉnh ban hành
kế hoạch hoặc văn bản lồng ghép các nội dung thực hiện: 1 điểm.
- UBND cấp tỉnh không
ban hành kế hoạch hoặc văn bản lồng ghép các nội dung thực hiện: 0 điểm.
- UBND cấp tỉnh có báo
cáo kết quả thực hiện: 1 điểm
- UBND cấp tỉnh không có
báo cáo kết quả thực hiện: 0 điểm.
|
- Kế hoạch hoặc lồng
ghép các nội dung về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt thanh toán
không dùng tiền mặt vào các đề án, dự án, kế hoạch, chương trình phát triển
kinh tế - xã hội của UBND cấp tỉnh.
- Báo cáo kết quả thực
hiện trong năm.
|
2
|
|
B.1.9. Kết quả thực hiện
kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)
|
8
|
|
B.1.9.1. Lập danh
sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN.
|
(Số lượng sở, xã đã lập
danh sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN/Tổng số sở, xã phải lập danh sách
người có nghĩa vụ kê khai TSTN ) x 2 =….
|
Liệt kê danh sách sở,
xã đã lập và phải lập danh sách người có nghĩa vụ kê khai TSTN.
|
2
|
|
B.1.9.2. Kết quả kê
khai, công khai bản kê khai TSTN
|
(Số lượng sở, xã hoàn
thành kê khai, công khai bản kê khai TSTN đúng quy định/Tổng số sở, xã phải
thực hiện theo quy định) x 2 =….
|
Liệt kê danh sách sở,
xã hoàn thành kê khai, công khai bản kê khai TSTN đúng quy định.
|
2
|
|
B.1.9.3. Việc ban
hành, phê duyệt kế hoạch xác minh TSTN trong năm
|
- UBND cấp tỉnh phê
duyệt kế hoạch xác minh TSTN trong năm: 1 điểm.
- Thanh tra cấp tỉnh
ban hành kế hoạch tiến hành xác minh TSTN trong năm: 1 điểm.
|
- Liệt kê văn bản
UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch xác minh TSTN trong năm.
- Kế hoạch tiến hành
xác minh TSTN trong năm.
|
2
|
|
B.1.9.4. Kết quả xác
minh TSTN trong năm
|
(Số người được xác
minh TSTN trong năm đã có kết luận/Tổng số người được xác minh TSTN trong
năm) x 2 =….
|
Liệt kê Báo cáo kết
quả xác minh TSTN, kết luận xác minh TSTN đã thực hiện trong năm.
|
2
|
|
B.1.10. Thực hiện quy định
về trách nhiệm của người đứng đầu
|
6
|
|
B.1.10.1. Việc chỉ đạo
của Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
(Số vụ việc được Chủ
tịch UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
công dân về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số các vụ việc công dân tố
cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gửi tới Chủ tịch
UBND cấp tỉnh) x 1 =….
Lưu ý: Nếu UBND cấp tỉnh
không có công dân tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
thì được 1 điểm.
|
- Liệt kê các văn bản
của Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết, xử lý tố cáo, kiến nghị, phản
ánh của công dân về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiến nghị, đề nghị bảo vệ
người tố cáo tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Liệt kê tổng số các
vụ việc công dân tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Liệt kê tổng số các
vụ việc có kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực.
- Cung cấp các báo
cáo về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTNLPTC trong
năm.
|
1
|
|
B.1.10.2. Việc tiếp
công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo quy định
|
(Số tháng tiếp công
dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh/12 tháng) x 2 =….
|
Liệt kê thông báo, lịch,
biên bản thể hiện số tháng tiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, văn bản
uỷ quyền theo quy định.
|
2
|
|
B.1.10.3. Tiếp công
dân của Người đứng đầu Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
chức năng tiếp công dân
|
(Số lượng Người đứng
đầu Cơ quan chuyên môn có chức năng tiếp công dân tiếp dân đầy đủ theo quy định/Tổng
số Người đứng đầu Cơ quan chuyên môn có chức năng tiếp công dân) x 1 =...
|
Liệt kê danh sách Người
đứng đầu Cơ quan chuyên môn có chức năng tiếp công dân đầy đủ theo quy định.
Ghi chú: Mỗi Cơ quan
chuyên môn có chức năng tiếp công dân cập nhật thông báo, lịch, biên bản...
thể hiện số tháng tiếp công dân của Người đứng đầu Cơ quan chuyên môn có chức
năng tiếp công dân theo quy định.
|
1
|
|
B.1.10.4. Tiếp công
dân của Chủ tịch UBND cấp xã theo Luật Tiếp công dân
|
(Số lượng Chủ tịch
UBND cấp xã tiếp dân đầy đủ theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 15 Luật Tiếp công dân/ Tổng số Chủ tịch UBND cấp xã) x 2 =...
|
Liệt kê danh sách Chủ
tịch UBND cấp xã tiếp công dân đầy đủ theo quy định.
Ghi chú: Mỗi UBND cấp
xã cập nhật thông báo, lịch, biên bản... thể hiện số tháng tiếp công dân của
Chủ tịch UBND cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15
Luật Tiếp công dân.
|
2
|
|
B.1.11. Việc thực hiện cập
nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
|
Số thông tin được cập nhật/tổng
số thông tin phải cập nhật theo quy định x 2 =...
|
Liệt kê thông tin phải cập
nhật; thông tin đã được cập nhật, thời hạn cập nhật.
|
2
|
|
B.2. Thực hiện các biện
pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong doanh nghiệp, tổ chức
khu vực ngoài nhà nước
|
5
|
|
B.2.1. Thực hiện quy tắc
ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ
|
- Trong năm, UBND cấp tỉnh
có văn bản hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện quy tắc ứng
xử, cơ chế kiểm soát nội bộ: 1 điểm.
- Không có văn bản hướng
dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả: 0 điểm.
|
Liệt kê văn bản do UBND
cấp tỉnh ban hành hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công
tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
trong năm.
|
1
|
|
B.2.2. Thực hiện các biện
pháp công khai, minh bạch
|
- Trong năm, UBND cấp tỉnh
có văn bản hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện các biện
pháp công khai, minh bạch: 1 điểm.
- Không có văn bản hướng
dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả: 0 điểm.
|
Liệt kê văn bản do UBND
cấp tỉnh ban hành hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công
tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
trong năm.
|
1
|
|
B.2.3. Thực hiện kiểm
soát, xung đột lợi ích
|
- Trong năm, UBND cấp tỉnh
có văn bản hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện kiểm soát,
xung đột lợi ích: 1 điểm.
- Không có văn bản hướng
dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả: 0 điểm.
|
Liệt kê văn bản do UBND
cấp tỉnh ban hành hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện công
tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước
trong năm.
|
1
|
|
B.2.4. Thực hiện trách
nhiệm của người đứng đầu trong việc báo cáo kết quả áp dụng các biện pháp
phòng ngừa tham nhũng
|
(Số doanh nghiệp, tổ chức
khu vực ngoài Nhà nước có văn bản báo cáo kết quả áp dụng các biện pháp phòng
ngừa tham nhũng/Tổng số doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước thuộc phạm
vi quản lý có nghĩa vụ báo cáo) x 2 = ......
|
Liệt kê số doanh nghiệp,
tổ chức khu vực ngoài Nhà nước có văn bản báo cáo kết quả thực hiện công tác
phòng ngừa tham nhũng.
|
2
|
|
C. Việc
phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
17
|
|
C.1. Kết quả phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua công tác giám sát, thanh tra, kiểm
tra
|
(Số cuộc kiểm tra phát
hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số cuộc kiểm tra thực hiện)
x 2 + (Số cuộc giám sát phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng
số cuộc giám sát thực hiện) x 1 + (Số cuộc thanh tra phát hiện hành vi tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số cuộc thanh tra thực hiện) x 5 =….
|
- Liệt kê cụ thể các cuộc
giám sát, thanh tra, kiểm tra.
- Báo cáo kết quả thanh
tra, kiểm tra, trong năm của UBND cấp tỉnh.
- Báo cáo kết quả giám
sát trong năm.
|
8
|
|
C.2. Kết quả phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành
vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc thông tin được cung cấp dưới hình thức
khác theo quy định của pháp luật
|
(Số vụ việc đã phát hiện
qua tin phản ánh/Tổng số tin phản ánh có liên quan đến tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực trong toàn tỉnh) x 1 + (Số vụ việc đã phát hiện qua đơn tố cáo/Tổng
số đơn tố cáo có liên quan đến tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong toàn tỉnh)
x 1 + (Số vụ việc đã phát hiện qua báo cáo/Tổng số báo cáo có liên quan đến
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong toàn tỉnh) x 1 =….
|
- Liệt kê cụ thể các vụ
việc đã phát hiện, số lượng tin phản ánh, tố cáo, báo cáo có liên quan đến
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được phát hiện trong năm.
- Báo cáo kết quả phát
hiện, xử lý tin phản ánh, giải quyết đơn tố cáo, báo cáo về hành vi tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong năm.
|
3
|
|
C.3. Kết quả phát hiện
hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua điều tra
|
(Số vụ án tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực được khởi tố điều tra/ Tổng số vụ việc tố giác, tin báo tội
phạm, kiến nghị khởi tố tham nhũng, lãng phí, tiêu cực) x 6 =...
|
Số liệu cụ thể vụ án phát
hiện hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua điều tra do các cơ quan điều
tra của tỉnh phát hiện trong năm.
|
6
|
|
D.
Việc xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thu hồi tài sản tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực
|
10
|
|
D.1. Kết quả xử lý trách
nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
Số cơ quan đã xử lý
trách nhiệm Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực/Tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trên địa bàn) x 2 =...
|
- Liệt kê danh sách các
cơ quan đã xử lý trách nhiệm Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu để xảy
ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Liệt kê danh sách các
cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
2
|
|
D.2. Kết quả xử lý kỷ luật,
xử phạt hành chính với tổ chức, cá nhân có vi phạm
|
(Số tổ chức, cá nhân đã
xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính do để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng
số tổ chức, cá nhân để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực) x 2 =...
|
Liệt kê danh sách các tổ
chức, cá nhân bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính để xảy ra tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực hoặc vi phạm trong tổ chức thực hiện do tỉnh phát hiện.
|
2
|
|
D.3. Kết quả xử lý hình
sự người có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
(Số người bị cơ quan điều
tra đề nghị truy tố về hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực/Tổng số người bị
cơ quan điều tra khởi tố trong các vụ án liên quan tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực) x 2 =
|
Số liệu cụ thể về kết quả
thực hiện của các cơ quan điều tra trong năm.
|
2
|
|
D.4. Thu hồi tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
4
|
|
D.4.1. Tổng số tiền, tài
sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phải thu hồi và kết quả thu hồi
|
(Tổng số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đã thu hồi/Tổng số tiền, tài sản tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực phải thu hồi) x 2 =….
|
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đã thu hồi trong toàn tỉnh.
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phải thu hồi trong toàn tỉnh.
|
2
|
|
D.4.2. Kết quả thu hồi
tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực bằng biện pháp hành chính
|
(Số tiền, tài sản đã thu
hồi qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản
ánh / Tổng số tiền, tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công
tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh) x 1 =….
|
- Liệt kê số tiền, tài sản
đã thu hồi qua công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo,
phản ánh theo từng vụ việc.
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công tác giám sát, kiểm tra,
thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh theo từng vụ việc.
|
1
|
|
D.4.3. Kết quả thu hồi
tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực bằng biện pháp tư pháp
|
(Số tiền, tài sản tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực đã thu hồi qua công tác điều tra, thi hành án/Tổng
số tiền, tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công tác điều
tra, thi hành án) x 1 =….
|
- Liệt kê số tiền, tài sản
đã thu hồi qua công tác điều tra, thi hành án theo từng vụ việc.
- Liệt kê số tiền, tài sản
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phát hiện qua công tác điều tra, thi hành án
theo từng vụ việc.
|
1
|
|
Đ.
ĐIỂM CỘNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
|
|
|
Đ.1. Số thu hồi tiền,
tài sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua công tác thi hành án
|
Tỷ lệ thu hồi tiền, tài
sản tham nhũng, lãng phí, tiêu cực qua công tác thi hành án vượt chỉ tiêu Bộ
Tư pháp giao: 2 điểm.
|
Văn bản giao chỉ tiêu;
báo cáo, số liệu xác nhận của cơ quan thi hành án có thẩm quyền về số phải
thi hành, số có điều kiện thi hành, số thực thu và tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu
tương ứng.
|
+ 2
|
|
Đ.2. Chủ động kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
Có văn bản kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực: 2 điểm.
|
Văn bản kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý đối với hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
|
+2
|
|
E.
ĐIỂM TRỪ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC
|
|
|
E.1. Việc không thực hiện
hoặc chậm nộp báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
báo cáo tự đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
- UBND cấp tỉnh không nộp
báo cáo công tác PCTNLPTC hằng năm; báo cáo tự đánh giá công tác PCTNLPTC và
tài liệu minh chứng: - 2 điểm.
- UBND cấp tỉnh chậm nộp
báo cáo công tác PCTNLPTC hằng năm; báo cáo tự đánh giá công tác PCTNLPTC và
tài liệu minh chứng: - 1 điểm.
|
Thời gian gửi báo cáo của
UBND cấp tỉnh.
|
- 2
|
|
E.2. Cung cấp hồ sơ, tài
liệu minh chứng không chính xác
|
- UBND cấp tỉnh cung cấp
hồ sơ, tài liệu minh chứng không chính xác: - 2 điểm.
|
Khi các cơ quan khác
phát hiện.
|
-2
|
|
E.3. Báo cáo không có
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nhưng các cơ quan có thẩm quyền khác lại phát
hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
Có vụ việc tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực bị các cơ quan khác phát hiện.
|
Khi các cơ quan khác
phát hiện.
|
-3
|
|
E.4. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu UBND cấp tỉnh, cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã bị
xử lý do tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được các cơ quan khác phát hiện
|
Trong năm, Người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu UBND cấp tỉnh, cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp
xã bị xử lý do tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
- Mức 1: Có trường hợp bị
xử lý hình sự hoặc khai trừ: - 2 điểm.
- Mức 2: Có trường hợp bị
xử lý cách chức: -1,5 điểm.
- Mức 3: Có trường hợp bị
xử lý cảnh cáo: -1 điểm.
- Mức 4: Có trường hợp bị
xử lý khiển trách: - 0,5 điểm.
(Tính có nhiều trường hợp
bị xử lý ở các mức khác nhau, thì trừ điểm ở mức cao nhất).
|
Liệt kê Người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu UBND cấp tỉnh, cấp trực thuộc UBND cấp tỉnh, cấp
xã bị xử lý do tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong năm:
- Mức 1: (bị xử lý hình
sự hoặc khai trừ): .......
- Mức 2: (bị xử lý cách
chức): .......
- Mức 3: (bị xử lý cảnh
cáo): .......
- Mức 4: (bị xử lý khiển
trách): .......
|
- 2
|
Lưu ý:
1. Trường hợp điểm theo
phương pháp tính cao hơn điểm tối đa thì lấy điểm đánh giá là điểm tối đa.
2. Lấy điểm đến 2 số thập
phân sau dấu phẩy.
3. Đối với tiêu chí tại
các mục C.1, C.2, D.4.2: Nếu UBND cấp tỉnh, sở, xã làm tốt công tác phòng ngừa
nên không có phản ánh, tố cáo, báo cáo, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và không
phát sinh vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thì
sẽ được điểm tối đa. Trường hợp bị cơ quan khác ngoài địa phương phát hiện có
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thì không có điểm và các tiêu chí tương ứng bị
trừ điểm.
4. Cơ quan, đơn vị sau sắp
xếp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp nhận và kế thừa số liệu, tài liệu của cơ
quan, đơn vị trước khi sắp xếp thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao để
phục vụ việc đánh giá.
[1] Sau
đây gọi tắt là PCTNLPTC
[2] Sau
đây gọi là đơn vị
[1] Sau
đây gọi tắt là PCTNLPTC
[2] Sau
đây gọi là UBND cấp tỉnh
Quyết định 47/2026/QĐ-TTg về Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 47/2026/QĐ-TTg ngày 30/09/2026 về Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
01/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
01/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
30/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2022
129
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|