|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
63/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 14 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
32/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
94/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chi tiết
một số điều của Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 21578/TTr-SNNMT-CCCNTY ngày 10 tháng
7 năm 2026 và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2030.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mật
độ chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt
động chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Mật
độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi bình quân trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 tối đa không quá 2,0 đơn vị vật nuôi
(ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp. Căn cứ điều kiện thực tế về quỹ đất nông nghiệp,
môi trường và định hướng phát triển chăn nuôi, mật độ chăn nuôi tối đa tại các
xã, phường, đặc khu có hoạt động chăn nuôi được quy định cụ thể như sau:
1. Phường Tân Tạo: tối đa không
quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
2. Phường Bình Quới: tối đa
không quá 0,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
3. Phường Bình Trưng: tối đa
không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
4. Phường Cát Lái: tối đa không
quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
5. Phường Long Bình: tối đa không
quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
6. Phường Long Phước: tối đa
không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
7. Phường Long Trường: tối đa
không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
8. Phường Tam Bình: tối đa
không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
9. Phường Tăng Nhơn Phú: tối đa
không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
10. Xã Bình Lợi: tối đa không
quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
11. Xã Tân Nhựt: tối đa không
quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
12. Xã Tân Vĩnh Lộc: tối đa
không quá 1,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
13. Xã Vĩnh Lộc: tối đa không
quá 1,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
14. Xã An Nhơn Tây: tối đa
không quá 2,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
15. Xã Bình Mỹ: tối đa không
quá 1,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
16. Xã Củ Chi: tối đa không quá
1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
17. Xã Nhuận Đức: tối đa không
quá 1,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
18. Xã Phú Hòa Đông: tối đa
không quá 3,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
19. Xã Tân An Hội: tối đa không
quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
20. Xã Thái Mỹ: tối đa không
quá 2,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
21. Xã Bà Điểm: tối đa không
quá 2,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
22. Xã Đông Thạnh: tối đa không
quá 2,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
23. Xã Hóc Môn: tối đa không
quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
24. Xã Xuân Thới Sơn: tối đa không
quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
25. Phường Thới An: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
26. Xã Bình Chánh: tối đa không
quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
27. Xã Bình Hưng: tối đa không
quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
28. Xã Hưng Long: tối đa không
quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
29. Xã An Thới Đông: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
30. Xã Bình Khánh: tối đa không
quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
31. Xã Cần Giờ: tối đa không
quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
32. Xã Hiệp Phước: tối đa không
quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
33. Xã Nhà Bè: tối đa không quá
0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
34. Phường Bến Cát: tối đa
không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
35. Phường Hòa Lợi: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
36. Phường Long Nguyên: tối đa
không quá 2,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
37. Phường Phú An: tối đa không
quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
38. Phường Bình Cơ: tối đa
không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
39. Phường Bình Dương: tối đa
không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
40. Phường Chánh Hiệp: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
41. Xã Bắc Tân Uyên: tối đa
không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
42. Xã Bàu Bàng: tối đa không
quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
43. Xã Trừ Văn Thố: tối đa
không quá 3,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
44. Xã Thanh An: tối đa không
quá 0,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
45. Xã An Long: tối đa không
quá 3,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
46. Phường Chánh Phú Hòa: tối
đa không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
47. Phường Tân Đông Hiệp: tối
đa không quá 1,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
48. Phường Tân Hiệp: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
49. Phường Tân Khánh: tối đa
không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
50. Phường Vĩnh Tân: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
51. Phường Phú Lợi: tối đa
không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
52. Xã Thường Tân: tối đa không
quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
53. Xã Dầu Tiếng: tối đa không
quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
54. Xã Long Hòa: tối đa không
quá 2,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
55. Xã Minh Thạnh: tối đa không
quá 2,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
56. Xã Phú Giáo: tối đa không
quá 3,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
57. Xã Phước Hòa: tối đa không
quá 4,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
58. Xã Phước Thành: tối đa
không quá 3,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
59. Phường Tây Nam: tối đa
không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
60. Phường Tân Uyên: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
61. Phường Phước Thắng: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
62. Xã Long Sơn: tối đa không
quá 0,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
63. Phường Phú Mỹ: tối đa không
quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
64. Phường Tân Thành: tối đa
không quá 3,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
65. Phường Tân Phước: tối đa
không quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
66. Phường Tân Hải: tối đa
không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
67. Xã Châu Pha: tối đa không
quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
68. Phường Long Hương: tối đa
không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
69. Phường Tam Long: tối đa không
quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
70. Xã Ngãi Giao: tối đa không
quá 1,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
71. Xã Bình Giã: tối đa không
quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
72. Xã Kim Long: tối đa không
quá 0,9 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
73. Xã Châu Đức: tối đa không
quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
74. Xã Xuân Sơn: tối đa không
quá 2,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
75. Xã Nghĩa Thành: tối đa
không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
76. Xã Đất Đỏ: tối đa không quá
0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
77. Xã Long Hải: tối đa không
quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
78. Xã Long Điền: tối đa không
quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
79. Xã Phước Hải: tối đa không
quá 2,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
80. Xã Hồ Tràm: tối đa không
quá 2,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
81. Xã Xuyên Mộc: tối đa không
quá 3,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
82. Xã Hòa Hội: tối đa không
quá 1,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
83. Xã Bàu Lâm: tối đa không
quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
84. Xã Bình Châu: tối đa không
quá 0,3 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
85. Xã Hòa Hiệp: tối đa không
quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
86. Đặc khu Côn Đảo: tối đa
không quá 0,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
87. Phường Linh Xuân: tối đa
không quá 2,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
88. Phường An Phú Đông: tối đa
không quá 0,7 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
89. Phường Tân Thới Hiệp: tối
đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
90. Phường Thới Hòa: tối đa
không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
91. Phường Bình Hòa: tối đa
không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
92. Phường An Phú: tối đa không
quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
93. Phường Thuận An: tối đa
không quá 0,4 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
94. Phường Lái Thiêu: tối đa
không quá 0,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
Điều 3.
Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
1. Sở Nông Nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra
quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương;
Chủ trì, phối hợp Sở Quy hoạch
- Kiến trúc, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xác định diện tích đất
nông nghiệp làm căn cứ cho các địa phương tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch
phát triển chăn nuôi cho phù hợp;
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất tại địa phương; điều kiện chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh
thái và các điều kiện liên quan khác để chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan
trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh mật độ chăn nuôi của các
vùng chăn nuôi trên địa bàn Thành phố ở từng thời điểm cụ thể.
2. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí tuyên truyền về
mật độ chăn nuôi, các quy định pháp luật về chăn nuôi trên môi trường số.
3. Các sở, ngành liên quan căn
cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên của Mặt trận triển
khai tuyên truyền, vận động thực hiện quy định này.
Điều 4.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Tổ chức triển khai Quy định này
trên địa bàn; căn cứ quy định về mật độ chăn nuôi để tổ chức quản lý hoạt động
chăn nuôi trên địa bàn, định hướng xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương;
Tổ chức tuyên truyền Quyết định
này cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi của địa
phương;
Phối hợp với các sở, ngành của
thành phố để thẩm định, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên
địa bàn theo đúng quy hoạch và yêu cầu về mật độ chăn nuôi; quản lý hoạt động
chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật;
Kiểm tra, rà soát và đề xuất Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, sửa
đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn trong trường hợp cần thiết;
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác kiểm tra, xử lý các vi phạm có liên quan trên địa bàn theo thẩm quyền.
Điều 5.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn Thành phố
1. Có quy mô chăn nuôi phù hợp
với loại hình chăn nuôi, vùng quy hoạch chăn nuôi, quy mô dự án chăn nuôi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để
đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 của Quyết định
này.
2. Tuân thủ các quy định của
Nhà nước về hoạt động chăn nuôi.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 24 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các
Quyết định:
a) Quyết định số
26/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2030.
b) Quyết định số
19/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030.
c) Quyết định số
21/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm
2030.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTrVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- Sở Tư pháp (Phòng kiểm tra văn bản);
- VPUB: các CPVP;
- Phòng ĐT; Trung tâm TTĐT TP.HCM;
- Các Sở, ban ngành thành phố;
- Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Lưu: VT, (ĐT/Thi).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|