|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 330/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU ÙN TẮC
GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Thực hiện các chỉ thị của Trung
ương, Chính phủ[1] về công tác bảo
đảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông trong giai đoạn vừa qua
về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông.
Triển khai Nghị quyết đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025 -
2030 đã xác định thực hiện 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và cụ thể hóa
07 yêu cầu, nhiệm vụ theo ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại Đại
hội trong đó ùn tắc giao thông là một trong bốn điểm nghẽn phải giải quyết dứt
điểm.
UBND thành phố Hà Nội ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu ùn tắc giao thông
trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo, cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
Huy động mọi nguồn lực, triển
khai đồng bộ các giải pháp, áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến
trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông tiến
tới xây dựng hệ thống giao thông đô thị Hà Nội đồng bộ, hiện đại, thông minh, lấy
phát triển vận tải hành khách công cộng và quản lý nhu cầu giao thông làm nòng
cốt; giảm thiểu ùn tắc giao thông theo hướng bền vững; nâng cao chất lượng cuộc
sống, năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.
- Phân công rõ trách nhiệm, tiến
độ thực hiện đối với các cấp, các ngành và các đơn vị liên quan nhằm phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị xã hội và Nhân dân trong việc tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo đúng tinh thần của Trung ương, Chính
phủ chỉ đạo và Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVIII, nhiệm kỳ
2025 - 2030 xử lý điểm nghẽn về ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo.
II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Tỷ lệ đất dành cho
giao thông đạt tối thiểu 14 -16%; đất dành cho giao thông tĩnh đạt tối thiểu
1%.
2. Vận tải hành khách
công cộng đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân: 30% - 35%.
3. Hoàn thành 100 km đường
sắt đô thị (hoàn thành 5 tuyến, đoạn tuyến); mở mới tối thiểu 20 - 24 tuyến xe
buýt xanh.
4. Hoàn thành 09 cầu qua
sông Hồng, sông Đuống: Hoàn thành các cầu: Tứ Liên, Ngọc Hồi, Trần Hưng Đạo; Khởi
công và Hoàn thành cầu Thượng Cát; Khởi công và Hoàn thành các cầu: Hồng Hà, Mễ
Sở, Giang Biên, Lệ Chi, Vân Phúc;
5. Hoàn thành khép kín
các vành đai: 1-2-2,5-3-3,5-4.
6. Đầu tư mới thay thế,
cải tạo sửa chữa toàn bộ hệ thống cầu yếu, cầu tạm.
7. Xóa bỏ các điểm ùn tắc
nghiêm trọng; giảm ít nhất 30-40% số điểm ùn tắc hiện có.
8. Tăng năng lực thông
hành tại 50 nút giao trọng điểm bằng giải pháp tổ chức giao thông và điều khiển
tín hiệu thông minh.
9. Hoàn thành, thông xe
các tuyến vành đai, trục hướng tâm chủ chốt và 05 cầu vượt sông.
III. ĐÁNH
GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY ÙN TẮC GIAO THÔNG
- Hạ tầng giao thông Thành phố
hiện có tổng số 24.858km đường bộ, tuy nhiên hệ thống đường vành đai, trục
chính hướng tâm chưa đồng bộ, cầu qua sông Hồng còn chưa kịp đầu tư; 1557/1690
bãi đỗ xe theo quy hoạch chưa được đầu tư, tỷ lệ đất dành cho giao thông chỉ đạt
12,2%.
- Hệ thống vận tải hành khách
công cộng hiện nay chủ yếu là xe buýt; Đường sắt đô thị mới khai thác được 01
tuyến hoàn chỉnh và 01 tuyến một phần. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng mới đạt
19,7%.
- Dân số hiện nay khoảng 8,8
triệu với gần 9,38 triệu phương tiện trong đó xe máy chiếm 86% còn lại là ô tô.
Tỷ lệ tăng phương tiện cá nhân 4-5%/ năm, tỷ lệ tăng dân số 1,9 - 2,1%/năm
trong khi tốc độ tăng diện tích đất dành cho giao thông đạt khoảng 0,35% gây áp
lực rất lớn lên kết cấu hạ tầng giao thông.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng
ùn tắc giao thông hiện nay là do sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu.
Trong đó:
1. Nguyên nhân từ Cung
- Hệ thống kết cấu hạ tầng giao
thông chưa được đầu tư hoàn thiện theo quy hoạch, cụ thể: Mạng lưới các tuyến
đường giao thông thuộc hệ thống hạ tầng khung vẫn chưa hình thành đồng bộ theo
quy hoạch; Hệ thống các tuyến đường hướng tâm kết nối đô thị trung tâm với đô
thị vệ tinh vẫn chủ yếu khai thác trên cơ sở hệ thống đường quốc lộ hướng tâm
hiện có; Hệ thống cầu vượt sông Hồng, sông Đuống kết nối khu vực 02 bên sông
còn thiếu (sông Hồng mới hình thành được 09/18 cầu; sông Đuống mới hình thành
được 04/08 cầu)
- Mạng lưới đường sắt đô thị
(phương tiện di chuyển xương sống trong đô thị) vẫn đang trong giai đoạn đầu tư
và mới chỉ có 01 tuyến được đưa vào khai thác hoàn chỉnh (tuyến 2A Cát Linh -
Hà Đông), 01 tuyến đưa vào khai thác đoạn 8,5km đoạn trên cao (tuyến 3.1. Nhổn
Ga - Hà Nội); loại hình vận tải hành khách khối lượng lớn (BRT) mới chỉ hình
thành được 01/08 tuyến; chưa có tuyến xe điện 01 Ray nào được đầu tư hình
thành; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng vẫn còn thấp mới chỉ đạt được 19,5%;
Việc sử dụng phương tiện cá nhân phục vụ nhu cầu đi lại vẫn là chủ yếu, phổ biến
của người dân trong đô thị.
- Tổ chức giao thông, ứng dụng
giao thông thông minh trong công tác quản lý, điều hành giao thông để tối ưu
hóa kết cấu cơ sở hạ tầng giao thông hiện vẫn còn nhiều hạn chế và chưa có giải
pháp mang tính tổng thể, lâu dài.
- Quá trình tổ chức thi công
các công trình giao thông gây thu hẹp mặt cắt các tuyến đường, dẫn đến tình trạng
ùn tắc giao thông.
2. Nguyên nhân từ Cầu:
- Mật độ dân cư lớn, tốc độ
tăng dân số cơ học cao (khoảng 2.398 người/km2, cao gấp 8,2 lần so với mật độ
dân số cả nước, tốc độ tăng dân số cơ học trung bình hằng năm 1,4%/năm) và tốc
độ gia tăng phương tiện giao thông cá nhân (4-5%/năm) cao hơn tốc độ phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông (0,35%/năm) làm cho mật độ giao thông trên nhiều tuyến
đường, nút giao thông rất lớn, đặc biệt là vào khung giờ cao điểm dẫn đến lưu
lượng phương tiện thực tế trên nhiều tuyến đường, nút giao vượt quá lưu lượng
thiết kế quy định.
- Việc xây dựng các Khu đô thị
vệ tinh theo quy hoạch chưa thực hiện được; Đề án di chuyển các cơ quan, trường
học, bệnh viện vẫn tập trung trong nội đô; Các khu đô thị, khu nhà ở xây dựng
phát triển nhanh tập trung vào khu vực nội thành. Những việc trên đã dẫn đến mật
độ dân cư tập trung vào khu vực trong nội thành cao (từ Vành đai 3 trở vào) đồng
nghĩa với việc lưu lượng phương tiện cá nhân tăng cao đặc biệt trong khu giờ
cao điểm.
- Ý thức chấp hành pháp luật
khi tham gia giao thông của người dân khi tham gia giao thông chưa cao, không
tuân thủ nghiêm các quy định của Luật Giao thông đường bộ. Công tác kiểm tra, xử
lý các vi phạm về trật tự giao thông đường bộ đã được các lực lượng chức năng
tăng cường thực hiện, có nơi, có lúc vẫn còn chưa kiên quyết, xử lý dứt điểm.
- Khi xảy ra sự cố giao thông
trên các tuyến trục chính, các cầu lớn (như đường Vành đai 3; Quốc lộ 1A cũ; Quốc
lộ 5; Quốc lộ 6…) rất dễ xảy ra ùn tắc kéo dài. Một số các tuyến phố giao cắt với
nhiều ngõ, đường ngang gây xung đột giao thông dẫn đến ùn tắc dây chuyền. Ngoài
ra, do ảnh hưởng của thời tiết mưa, bão gây ra tình trạng úng ngập cục bộ dẫn đến
ùn tắc giao thông. Các khu vực cổng trường học, bệnh viện, khu đô thị, khu vực
tập trung mật độ giao thông cao vào giờ cao điểm dễ gây ùn tắc giao thông.
IV. QUAN ĐIỂM
VÀ NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT
1. Phải thực hiện tăng
cung - giảm cầu một cách đồng bộ, khoa học.
2. Lấy đường sắt đô thị,
xe buýt xanh làm trục chủ đạo kết hợp với phát triển TOD dọc hai bên để phát
triển kinh tế xã hội.
3. Ưu tiên đầu tư các
công trình phát triển kết cấu hạ tầng giao thông như trục vành đai, trục hướng
tâm, cầu qua sông Hồng.
4. Lấy giao thông thông
minh là giải pháp đột phá, dài hạn trong công tác quản lý, điều hành giao
thông.
5. Tổ chức triển khai
các giải pháp trước mắt trong công tác tổ chức giao thông phải nhanh, linh hoạt,
ít chi phí có hiệu quả ngay.
6. Huy động tối đa nguồn
lực xã hội, gắn phát triển hạ tầng giao thông với phát triển đô thị.
V. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhóm
giải pháp lâu dài (10 nhóm giải pháp)
1.1 Nhóm giải pháp về cơ
chế, chính sách
Tập trung triển khai xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hóa Luật Thủ đô; nhất là các văn bản
liên quan đến các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông. Triển khai hiệu quả, quyết liệt Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm
một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường
sắt đô thị thành phố Hà Nội.
1.2 Nhóm giải pháp về quy
hoạch: Tổ chức rà soát điều chỉnh Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, căn cứ nguồn lực
đầu tư để xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm làm cơ sở tổ chức triển khai thực
hiện một cách khoa học, hiệu quả, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao
thông khung của Thành phố.
1.3 Về đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống
đường vành đai (1, 2, 2.5, 3, 3.5, 4, 5), 18 tuyến đường trục kết nối giao
thông, 11 cầu vượt sông Hồng, sông Đuống (trọng tâm là 9 cầu: Tứ Liên, Ngọc Hồi,
Trần Hưng Đạo, Thượng Cát, Hồng Hà, Mễ Sở, Giang Biên, Lệ Chi, Vân Phúc), 05 cầu
vượt tại các nút giao cũng như kết nối, liên thông các tuyến đường, các dự án
giảm thiểu ùn tắc giao thông trong nội đô. Tổng mức đầu tư ước tính khoảng
528.423 tỷ đồng, chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách. Trong đó:
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Tập trung nguồn vốn đầu tư
công xây dựng, hoàn thành khép kín tuyến đường Vành đai 2 (đoạn Ngã Tư Sở - Cầu
Giấy), Vành đai 2,5, Vành đai 3,5; Hoàn thành 02 trục hướng tâm; Cải tạo nâng cấp
các tuyến đường quốc lộ 21B, Quốc lộ 32, Quốc lộ 1A phía Bắc; Đầu tư nâng cấp,
mở rộng một số trục giao thông chính; đầu tư xây dựng các cầu vượt tại 05 vị
trí nút giao.
+ Tăng cường phối hợp chặt chẽ
với Nhà đầu tư nhằm đẩy nhanh quá trình hoàn thiện các thủ tục triển khai các dự
án thực hiện theo hình thức đối tác công tư, bảo đảm tiến độ và tuân thủ quy định
pháp luật, cụ thể (Đại lộ cảnh quan sông Hồng, Trục Hà Đông - Xuân Mai, Quốc lộ
1A…)
Về nhu cầu vốn đầu tư trong
giai đoạn 2026-2030: 401.786 tỷ đồng
+ Về nhu cầu vốn đầu tư công:
22 dự án với nhu cầu vốn khoảng 61.828 tỷ đồng.
+ Về nhu cầu vốn các dự án PPP:
06 dự án với nhu cầu vốn khoảng 339.958 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2031-2035: Tập
trung nguồn vốn đầu tư công xây dựng, hoàn thành các tuyến quốc lộ còn lại (Quốc
lộ 21A, Quốc lộ 21B…) và các tuyến đường liên khu vực trong khu vực đô thị nhằm
tạo ra mạng lưới đường đô thị hoàn chỉnh. Tăng cường kêu gọi thu hút Nhà đầu tư
tham gia đầu tư các dự án cầu lớn qua sông Hồng, trục giao thông hướng tâm của
Thành phố, cụ thể (Trục Hồ Tây - Ba Vì, 05 cầu lớn qua sông Hồng trong phạm vi
Vành đai 4…)
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn
2031-2035: 126.637 tỷ đồng
+ Về nhu cầu vốn đầu tư công:
11 dự án với nhu cầu vốn khoảng 28.082 tỷ đồng.
+ Về nhu cầu vốn các dự án PPP:
07 dự án với nhu cầu vốn khoảng 98.555 tỷ đồng.
1.4 Về đầu tư xây dựng hệ
thống đường sắt đô thị
Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống
đường sắt đô thị để hoàn thành 5 tuyến (số 2, 2A, 3, 5) với chiều dài 100 km
trong giai đoạn 2026-2030 và 8 tuyến (số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, Tuyến Vệ tinh:
Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai) với chiều dài 301km trong giai đoạn 2031-2035. Tổng
mức đầu tư ước tính 37,703 tỷ USD tương đương khoảng 993.395 tỷ đồng, bằng nguồn
vốn ngân sách, vốn vay trái phiếu, vốn vay ODA và các nguồn vốn huy động khác.
Trong đó:
- Giai đoạn 2026-2030: Hoàn
thành 100km (tuyến số 2, 2A, 3, 5 và công tác chuẩn bị đầu tư các tuyến còn lại)
với nguồn vốn kết hợp ODA, Ngân sách của Thủ đô kết hợp nguồn vốn xã hội hóa với
tổng mức đầu tư khoảng 14,602 tỷ USD tương đương hơn 384.763 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2031-2035: Hoàn
thành 301km còn lại (tuyến số 1, số 2 đoạn kéo dài, số 6, 7, 8), về nhu cầu vốn
đầu tư các dự án nêu trên trong giai đoạn đến năm 2035 cần nguồn vốn khoảng
22,572 tỷ USD tương đương khoảng 598.672 tỷ đồng
1.5 Về giao thông tĩnh
Đầu tư hệ thống bãi xe liên tỉnh
mới phù hợp với quá trình mở rộng và phát triển đô thị, từng bước chuyển đổi
công năng, di dời các bến xe trong khu vực Vành đai 3. Bố trí quỹ đất hợp lý để
xây dựng các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe phù hợp với nhu cầu của từng khu vực, gắn với
hệ thống công trình dịch vụ.
- Về nhu cầu vốn đầu tư: 10.200
tỷ đồng
+ Trong giai đoạn 2026-2030, bố
trí đầu tư xây dựng 01 bến xe, 04 bãi đỗ xe tập trung bằng nguồn vốn đầu tư
công với tổng mức khoảng 2.900 tỷ đồng; đồng thời kêu gọi đầu tư xây dựng 05
bãi đỗ xe theo nguồn vốn ngoài ngân sách hoặc theo hình thức đối tác công tư với
nhu cầu vốn khoảng 4.200 tỷ đồng.
+ Trong giai đoạn 2031-2035: bố
trí đầu tư xây dựng 02 bến xe bằng nguồn vốn đầu tư công với tổng mức khoảng
1.000 tỷ đồng; đồng thời kêu gọi đầu tư xây dựng 03 bãi đỗ xe theo nguồn vốn
ngoài ngân sách hoặc theo hình thức đối tác công tư với nhu cầu vốn khoảng
2.100 tỷ đồng.
1.6 Nhóm giải pháp Ứng dụng
công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý, điều hành giao thông (nhóm
giải pháp đột phá)
- Nghiên cứu, xây dựng, ứng dụng
mô hình giao thông thông minh trong tổng thể xây dựng thành phố thông minh, chủ
động thực hiện chương trình chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông vận tải, nhằm
tối ưu công tác quản lý, tổ chức giao thông đảm bảo trật tự an toàn giao thông
trên địa bàn Thành phố. Tăng cường kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các Sở,
ngành của Thành phố; Cung cấp tình hình giao thông thực tế và hướng dẫn cho người
tham gia giao thông tránh các điểm ùn tắc giao thông.
- Tiếp tục thực hiện Đề án giao
thông thông minh đã được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số 6369/QĐ-UBND
phê duyệt Đề án giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội. Theo đó:
+ Ứng dụng các phần mềm mô phỏng
giao thông (vissum, vissim…) trong công tác quản lý điều hành giao thông, tổ chức
giao thông.
+ Số hóa cơ sở dữ liệu đồng bộ
của ngành xây dựng (hạ tầng giao thông; hạ tầng kỹ thuật: cây xanh, chiếu sáng,
thoát nước…) làm cơ sở quản lý, khai thác và vận hành.
- Về nhu cầu vốn đầu tư: Tổng
kinh phí 18.054 tỷ đồng
+ Trong giai đoạn 2026-2030, bố
trí kinh phí khoảng 9.392 tỷ đồng (chuyển đổi số khoảng 2.310 tỷ đồng; tổ chức
giao thông khoảng 7.082 tỷ đồng);
+ Trong giai đoạn 2031-2035, bố
trí kinh phí khoảng 8.662 tỷ đồng (chuyển đổi số khoảng 2.480 tỷ đồng và tổ chức
giao thông khoảng 6.182 tỷ đồng);
1.7 Về đầu tư phát triển
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Phát triển vận tải hành khách
công cộng đáp ứng được cơ bản nhu cầu của người dân; mở thêm các tuyến mới, đặc
biệt là các tuyến liên kết vùng, bảo đảm kết nối thuận tiện giữa các loại hình
phương tiện giao thông công cộng để thay thế phương tiện giao thông cá nhân.
- Xây dựng lộ trình, chính sách
chuyển đổi giao thông xanh, năng lượng sạch; xây dựng và triển khai tiêu chuẩn,
quy chuẩn về khí thải các phương tiện giao thông trên địa bàn Thành phố đáp ứng
yêu cầu về giao thông xanh; bố trí quỹ đất phù hợp để xây dựng các trạm sạc cho
xe điện và các trạm xe đạp công cộng.
- Tổ chức các loại hình vận tải
như xe buýt, taxi, xe ô tô điện 4 bánh, xe đạp công cộng… để kết nối với các điểm
đầu cuối của các tuyến xe buýt khối lượng lớn, ga đường sắt đô thị, nhà ga, sân
bay. Bố trí hợp lý luồng vận tải hành khách liên tỉnh phù hợp với nhu cầu và hướng
tuyến. Đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa vào khai thác, vận hành an toàn các tuyến đường
sắt đô thị theo quy hoạch; Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các đơn
vị hoạt động vận tải tạo lập môi trường kinh doanh vận tải minh bạch, lành mạnh,
bình đẳng, đúng quy định pháp luật.
- Đầu tư phát triển vận tải
hành khách công cộng gồm đầu tư phát triển mạng lưới xe buýt, khai thác hiệu quả
hệ thống đường sắt đô thị kết hợp giao thông chia sẻ, giao thông phi cơ giới đạt
mục tiêu đáp ứng tối thiểu 30% nhu cầu vào năm 2030, tối thiểu 40% nhu cầu vào
năm 2035. Trong đó, phát triển mạng lưới xe buýt tăng tối thiểu 24 tuyến vào
năm 2030 và 41 tuyến vào năm 2035, mở rộng phạm vi phụ vụ, đồng bộ cùng chuyển
đổi xanh đoàn phương tiện sang xe buýt điện. Tổng nhu cầu chi phí cho phát triển
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện ước tính cần 13.586 tỷ đồng, bằng
nguồn vốn ngân sách (58%) và đầu tư của doanh nghiệp (42%).
- Cụ thể về nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng kinh phí 13.586 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2025-2030: Đầu tư
phát triển mở mới tuyến buýt với phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh với
tổng kinh phí khoảng 4.359 tỷ đồng (vốn ngân sách nhà nước: 2.132 tỷ đồng, vốn
đầu tư của doanh nghiệp: 2.227 tỷ đồng).
+ Giai đoạn 2031-2035: Đầu tư
phát triển mở mới tuyến buýt với phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh với
tổng kinh phí khoảng 9.227 tỷ đồng (vốn ngân sách nhà nước: 5.698 tỷ đồng, vốn
đầu tư của doanh nghiệp: 3.529 tỷ đồng).
1.8 Nhóm giải pháp tuyên
truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật giao thông cho người tham gia giao
thông (nhóm giải pháp căn bản và lâu dài để nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật của người tham gia giao thông)
Tiếp tục tăng cường công tác
tuyên truyền cả chiều rộng và chiều sâu đến mọi tầng lớp nhân dân để người dân
hiểu, đồng thuận và nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật khi tham gia
giao thông, tạo thói quen sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng.
1.9 Nhóm giải pháp tăng
cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông vận tải (nhóm
giải pháp tích cực nhằm răn đe các hành vi vi phạm và nâng cao ý thức người
tham gia giao thông)
Trang bị phương tiện công nghệ
thông tin tiên tiến, hiện đại cho lực lượng cảnh sát giao thông. Tăng cường
thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về trật tự an toàn giao thông,
kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây ùn tắc giao
thông và tai nạn giao thông, đặc biệt là tình trạng xe quá khổ, quá tải, các
hành vi lái xe vi phạm nồng độ cồn, sử dụng ma túy hoặc các chất kích thích khác
khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực vận tải hành khách, duy trì trật
tự tại các bến xe liên tỉnh, khắc phục tình trạng xe dù, bến cóc, sử dụng xe hợp
đồng hoạt động như tuyến cố định, đón trả khách, dốc dỡ hàng hóa gây ùn tắc, mất
trật tự an toàn giao thông; Kiểm soát tải trọng phương tiện và khai thác bến
xe; Tập trung xử lý vi phạm tại các điểm trông giữ xe, bãi đỗ xe không phép,
sai phép.
1.10 Nhóm giải pháp quản
lý nhu cầu giao thông (TDM) (nhóm giải pháp cốt lõi, cấp thiết và
lâu dài).
- Từ thực tiễn kinh nghiệm thế
giới cho thấy nếu chỉ nỗ lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông để thỏa
mãn nhu cầu đi lại, gia tăng phương tiện sẽ không thể giải quyết được tình trạng
ùn tắc giao thông mà cần phải triển khai đồng thời 05 nhóm biện pháp quản lý
nhu cầu giao thông đã được Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra ((i) Quản lý bãi đỗ
xe thông qua việc viểm soát khả năng cung ứng và giá dịch vụ linh hoạt; (ii) Kiểm
soát phương tiện cá nhân; (iii) Hạn chế trong khu vực đi bộ hoặc khu vực
kiểm soát ô nhiễm; hạn chế trong khu vực giao thông công cộng đáp ứng tốt; (iv)
Quản lý thuế, phí qua kiểm soát sở hữu và sử dụng xe thông qua phí sở hữu, thuế
nhiên liệu, phí tắc nghẽn (theo khu vực cụ thể, thời điểm cụ thể) theo hình thức
giấy phép, thu tự động, cổng thu phí…; (v). Khuyến khích phương tiện phi
cơ giới, sử dụng phương tiện hiệu quả và thân thiện với môi trường).
- Nghiên cứu xây dựng 02 Đề án (Đề
án phân vùng hạn chế hoạt động của xe máy phù hợp với cơ sở hạ tầng và năng lực
phục vụ của hệ thống vận tải hành khách công cộng, tiến tới dừng hoạt động xe
máy trên địa bàn các phường; dừng hoạt động xe máy tại một số khu vực; Đề án
thu phí phương tiện cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn có nguy cơ ùn tắc
giao thông và ô nhiễm môi trường để hạn chế số lượng xe cơ giới đi vào) cho
phù hợp với chủ trương, chỉ đạo mới của Trung ương và UBND Thành phố.
(Chi tiết theo các Phụ
lục 1,2,3,4 về danh mục đầu tư các giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 đính kèm)
2. Nhóm
giải pháp trước mắt (06 nhóm giải pháp)
Từ thực tiễn việc triển khai thực
hiện các giải pháp cơ bản, lâu dài về quy hoạch cũng như phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông theo quy hoạch cần có thời gian thực hiện, cần phải thường
xuyên thực hiện những giải pháp trước mắt nhằm khai thác hiệu quả cao nhất hệ
thống hạ tầng giao thông hiện có để cải thiện tình hình giao thông, tập trung
vào các nội dung sau:
2.1 Khắc phục tình trạng
lưu lượng giao thông lớn gây quá tải kết cấu hạ tầng giao thông hiện trạng: Thực
hiện rà soát, mở rộng tối đa mặt đường, tăng khả năng thông hành, tăng diện
tích đất dành cho giao thông, phát huy tối đa hiệu quả kết cấu hạ tầng giao
thông hiện có; Ứng dụng công nghệ AI điều khiển hệ thống đèn tín hiệu giao
thông để điều tiết lưu lượng, tổ chức giao thông tại các nút giao theo thời
gian thực.
2.2 Hạn chế bất cập do
quá trình tổ chức thi công các công trình trên đường giao thông đang khai thác
- Thường xuyên phối hợp với Công
an Thành phố, các chủ đầu tư, UBND các xã, phường thực hiện tổ chức phân luồng
giao thông hợp lý nhất để phục vụ thi công các dự án trên địa bàn Thành phố gồm
các dự án trọng điểm; các dự án thi công trên đường đang khai thác để đảm bảo tốt
nhất cho các phương tiên lưu thông qua các khu vực thi công.
- Công tác tổ chức giao thông
các dự án thi công trên đường bộ đang khai thác được thực hiện theo từng hạng mục
công trình, phạm vi rào chắn lòng đường được triển khai theo từng giai đoạn phù
hợp với biện pháp thi công nhằm hạn chế tối đa việc rào chắn không thi công gây
nên tình trạng ùn tắc giao thông.
- Trong quá trình thi công thường
xuyên phối hợp với các chủ đầu tư theo dõi, rà soát, đôn đốc thu hẹp rào chắn
theo tiến độ thi công và điều chỉnh tổ chức giao thông theo tiến độ của dự án
phù hợp với tình hình giao thông thực tế để giảm thiểu nguy cơ ùn tắc giao
thông.
2.3 Tổ chức giao thông khắc
phục xung đột giao thông tại các nút giao có mật độ giao thông cao; các tuyến
phố giao cắt với các ngõ, đường ngang
- Thường xuyên phối hợp với
Công an Thành phố, các địa phương rà soát các bất cập của tổ chức giao thông tại
các khu vực nút giao thông có mật độ giao thông cao để điều chỉnh lại tổ chức
giao thông phù hợp, giúp cải thiện tình hình giao thông, giảm ùn tắc giao
thông, trong đó tập trung thực hiện một số nội dung như (điều chỉnh giảm một số
pha rẽ trái để giảm xung đột; điều chỉnh lại chu kỳ pha của các hướng phù hợp
theo từng khung thời gian thực tế; điều chỉnh bổ sung hệ thống đèn tín hiệu
giao thông; sắp xếp các vị trí dừng đỗ, vị trí dừng xe buýt hợp lý,…).
- Theo dõi, rà soát điều chỉnh
tổ chức giao thông hợp lý tại các điểm quay đầu, các đường ngõ gây xung đột, cấm
rẽ trái tại một số điểm giao cắt để giảm xung đột.
- Phối hợp với Công an Thành phố
để bố trí các lực lượng chốt trực hướng dẫn phân luồng nhằm giảm thiểu tình trạng
ùn tắc giao thông. Đồng thời phối hợp với UBND các xã, phường để huy động các lực
lượng Công an địa phương, tự quản và các lực lượng tình nguyện của các xã, phường
cùng tham gia hướng dẫn giao thông trong các khung giờ cao điểm để giảm ùn tắc
giao thông.
2.4 Giải pháp khắc phục
nhanh các cự cố giao thông; ảnh hưởng của thời tiết mưa bão gây ra tình trạng
ngập úng cục bộ.
- Sở Xây dựng đã xây dựng
phương án bố trí phương tiện cứu hộ và lực lượng để kịp thời xử lý, giải tỏa,
phân luồng giao thông tại khu vực va chạm và khu vực lân cận, trả lại mặt đường
cho các phương tiện lưu thông. (3 kịch bản, 04 phương án)
- Thông tin tình trạng tai nạn,
ùn tắc giao thông, các vị trí bị úng ngập cục bộ khi mưa bão lên phương tiện
thông tin VOV giao thông và các cơ quan báo, đài để người tham gia giao thông
được biết và lựa chọn hướng đi phù hợp.
2.5 Giải pháp giải quyết
tình trạng ùn tắc tại các khu vực cổng trường học, bệnh viện nới tập trung mật
độ giao thông cao vào giờ cao điểm:
- Rà soát, điều chỉnh tổ chức
giao thông hợp lý khu vực cổng trường học, bệnh viện, các các khu vực tập trung
mật độ giao thông cao.
- Bố trí lực lượng hướng dẫn
giao thông phối hợp với Công an Thành phố và các lực lượng liên quan phân luồng
hướng dẫn giao thông vào các giờ cao điểm.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
xử lý các trường hợp vi phạm dừng đỗ trái quy định, chiếm dụng lòng đường, vỉa
hè gây mất an toàn giao thông.
- Tăng cường tuyên truyền đối với
phụ huynh học sinh, học sinh chấp hành đúng theo Luật giao thông đường bộ và
các quy định của UBND Thành phố về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
2.6 Rà soát một số đoạn,
tuyến đường chưa được đầu tư hoàn chỉnh, chưa kết nối; kết nối giao thông tại
các Khu đô thị trên địa bàn Thành phố
- Tổ chức rà soát xác định
trách nhiệm của các Chủ đầu tư thực hiện dự án, trách nhiệm quản lý của Chính
quyền địa phương để xác định các tồn tại, bất cập về kết cấu hạ tầng giao
thông.
- Tổ chức khảo sát để xác định
vị trí, phạm vi các tuyến đường chưa được đầu tư hoàn chỉnh (bị thu hẹp, đầu tư
từng giai đoạn…), chưa kết nối với giao thông trong khu vực.
- Tổ chức khảo sát vị trí, phạm
vi các Khu đô thị, Khu nhà ở từ đó xác định được các tuyến đường kết nối xung
quanh, các nút giao tại vị trí kết nối giao thông…
- Đánh giá hiện trạng kết nối
giao thông tại các tuyến đường xung quanh (đã thông tuyến, bị rào chắn, bị thu
hẹp, đang đầu tư dang dở cần hoàn thiện để kết nối….); đánh giá hiện trạng tổ
chức giao thông tại các vị trí kết nối để xác định các bất cập về tổ chức giao
thông.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng:
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai cụ thể hóa các chương
trình, kế hoạch, dự án…; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc; định kỳ hàng năm tổng
hợp đánh giá kết quả triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo UBND Thành phố những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai và tổ chức thực hiện để điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp.
- Về các nhóm giải pháp, Sở Xây
dựng chủ trì triển khai tổ chức thực hiện: Về phát triển kết cấu hạ tầng; hệ thống
đường sắt đô thị; Đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,
giao thông chia sẻ, giao thông phi cơ giới; đầu tư giao thông tĩnh và cung cấp
năng lượng mới; Nhóm giải pháp quản lý nhu cầu giao thông (TDM)
- Chủ trì, tham mưu cho UBND
Thành phố: Kiểm tra, đánh giá toàn diện tiến độ, kết quả thực hiện các chỉ tiêu
về quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông, các đề án phát triển, tăng cường
năng lực vận tải hành khách công cộng, quản lý phương tiện cơ giới cá nhân…,
báo cáo khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chính sách “giãn dân”, di dời
các trụ sở cơ quan hành chính công, trường Đại học, Bệnh viện lớn và các công
trình công cộng khác theo Quyết định số 130/QĐ- TTg ngày 23/01/2015 của Thủ tướng
Chính phủ; khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp tháo gỡ kịp thời, thúc đẩy
tiến độ, đảm bảo hiệu quả các mục tiêu đề ra. Rà soát, kiểm tra, xử lý theo thẩm
quyền đối với các vi phạm về quy hoạch, thực hiện quy hoạch; tham mưu phát triển,
đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng giao thông theo hướng đồng bộ, hiện đại, kết
nối, có khả năng đáp ứng lưu lượng phương tiện giao thông cao; ưu tiên chỉ đạo
duy tu, bảo trì, bảo dưỡng chất lượng các công trình đường bộ đã xuống cấp; đồng
thời, tập trung xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp các tuyến đường, vành đai, cầu
vượt, hầm chui;
- Chỉ đạo các đơn vị chức năng
điều chỉnh, khắc phục kịp thời các bất hợp lý về tổ chức giao thông là nguyên
nhân gây tai nạn, ùn tắc giao thông đã được các cấp của ngành Công an kiến nghị;
kiên quyết không đưa vào khai thác, sử dụng đối với các công trình đường bộ
không đảm bảo tiêu chuẩn; yêu cầu các đơn vị thi công có biện pháp quản lý chặt
chẽ, thực hiện hiệu quả, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng, tác động của quá trình
thi công các dự án hạ tầng giao thông đến việc đi lại của người tham gia giao
thông.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính liên hệ, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để được hướng dẫn, hỗ trợ
trong việc vận động các nguồn vốn tài trợ liên quan đến lĩnh vực chống ùn tắc
giao thông trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phối hợp với Sở Quy hoạch -
Kiến trúc rà soát, tham mưu về công tác quy hoạch, vị trí các tuyến đường, bến,
bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận, điểm trung chuyển vận tải hành khách công cộng.
- Phối hợp với ngành Công an rà
soát, đánh giá tổng thể thực trạng giao thông tại Thành phố. Nghiên cứu, tổ chức
lại giao thông theo hướng tận dụng cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, khai thác
tối đa số lượng, công năng các bãi đỗ xe, điểm dừng đỗ xe trên địa bàn; triển
khai nhân rộng các mô hình tổ chức giao thông đang đạt hiệu quả cao trong thời
gian gần đây như phân làn đường theo loại phương tiện, sơn báo hiệu tốc độ, trị
số giao thông, thông tin loại phương tiện theo làn đường... lên mặt đường…; sửa
chữa, bổ sung, khắc phục kịp thời các hạn chế, bất cập về hệ thống báo hiệu đường
bộ đảm bảo hợp lý, hiệu quả;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành có liên quan giám sát, đánh giá hiệu quả Kế hoạch và đề xuất điều chỉnh
kịp thời, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng và các cơ quan đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất nguồn kinh phí thực hiện;
tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn vốn đầu tư để thực
hiện;
- Chủ trì, tổng hợp báo cáo
UBND Thành phố, trình HĐND Thành phố bố trí nguồn kinh phí thực hiện theo quy định
pháp luật.
- Rà soát, đôn đốc các Chủ đầu
tư Khu đô thị trên địa bàn Thành phố khẩn trương tháo dỡ rào chắn, hoàn thành đầu
tư các tuyến kết nối với đường hiện hữu để tăng khả năng thông hành.
3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc
Chủ động rà soát các quy hoạch
chuyên ngành giao thông, xây dựng và các quy hoạch khác liên quan do Trung ương
và Thành phố phê duyệt để cập nhật, điều chỉnh kịp thời các quy hoạch trên địa
bàn Thành phố, đảm bảo đồng bộ, đúng quy định, tạo thuận lợi cho công tác triển
khai dự án và thu hút nguồn lực đầu tư.
Chủ trì triển khai nhóm giải
pháp về quy hoạch, quản lý quy hoạch và phát triển đô thị.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng
và các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan hướng dẫn, xác định, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ góp phần phát triển công nghệ, trí tuệ
nhân tạo, thiết bị, phương tiện nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động, sử dụng hiệu
quả năng lượng, giảm phát thải chất gây ô nhiễm không khí và khí nhà kính trong
giao thông vận tải. Hỗ trợ các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn phục
vụ chuyển đổi xanh trong giao thông vận tải bao gồm hạ tầng trạm sạc pin, trạm
nạp năng lượng mới và phòng chống cháy nổ.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan thực việc xác định vùng phát thải thấp theo quy hoạch bảo vệ môi trường; lập,
công bố đề án về vùng phát thải thấp.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan, tổng hợp xác định nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng giao
thông trên địa bàn Thành phố để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đồng
thời, tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất đai theo quy hoạch.
- Phối hợp, hướng dẫn các thủ tục
liên quan đến đê điều, thủy lợi theo quy định khi triển khai xây dựng các công
trình giao thông. Đồng thời, tăng cường quản lý, kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp
thời các hành vi vi phạm liên quan đến đê điều, công trình thủy lợi.
6. Sở Tư pháp
Phối hợp với các Sở, ngành, đơn
vị liên quan tham mưu, đóng góp ý kiến, thẩm định trong quá trình bổ sung, sửa
đổi hoàn thiện các văn bản pháp quy để có căn cứ tổ chức thực hiện và các nhiệm
vụ khác có liên quan.
7. Bộ Tư lệnh Thủ đô
Phối hợp chặt chẽ với Công an
Thành phố, Ban ATGT giao thông và các lực lượng chức năng đẩy mạnh tuyên truyền,
giáo dục pháp luật về an toàn giao thông; tăng cường bố trí lực lượng cùng với
các lực lượng liên quan ứng trực tại các vị trí thường xuyên xảy ra ùn tắc giao
thông để kịp thời hướng dẫn, điều tiết giao thông tạo điều kiện cho người tham
gia giao thông an toàn, thuận lợi qua những vị trí này.
8. Công an Thành phố
(1) Phối hợp với Ban ATGT
Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục đổi mới công tác tuyên truyền,
giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật giao thông, xây dựng văn hóa giao
thông, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đảm bảo trật tự an toàn giao
thông trên địa bàn thành phố.
(2) Tăng cường bố trí lực
lượng, đẩy mạnh tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm, trong đó chú trọng xử lý qua
camera giám sát (phạt nguội); tập trung hướng dẫn, phân luồng giao thông tại
các nút giao, tuyến đường, vị trí có lưu lượng giao thông cao có nguy cơ xảy ra
ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm, trước tiên là các khu vực thường xuyên ùn tắc
đã được xác định.
(3) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tổ chức nghiên cứu điều chỉnh mức xử lý vi phạm giao
thông theo các cơ chế đặc thù của Luật Thủ đô, đảm bảo đủ sức răn đe nhằm nâng
cao ý thức, tạo sự chuyển biến rõ rệt của người tham gia giao thông.
(4) Chủ trì triển khai thực
hiện nhóm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực
giao thông vận tải.
9. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng
và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền Kế hoạch và vùng phát thải thấp
nhằm tạo sự đồng thuận của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức trong việc triển
khai các chương trình, dự án thành phần.
10. Ban Quản lý dự án đường
sắt đô thị Hà Nội
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các Sở, ngành liên quan căn cứ Nghị quyết của Quốc hội về thí điểm một
số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường
sắt đô thị Hà Nội và các nghị quyết, chỉ đạo của Trung ương, Thành phố để tham
mưu cho Thành phố trong công tác quy hoạch, triển khai đầu tư các dự án đường sắt
đô thị, cơ chế thu hút nguồn lực và các nội dung khác liên quan đến phát triển
đường sắt đô thị Hà Nội.
11. UBND các phường, xã
(1) Quản lý giám sát chặt
chẽ các quy hoạch được duyệt. Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng, trật
tự đô thị, hành lang an toàn đường bộ. Gắn trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy
các cấp trong việc giải phóng mặt bằng, bảo đảm theo đúng tiến độ yêu cầu sau
khi các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Lập kế hoạch hàng năm
để triển khai thực hiện các chương trình, dự án được phân công. Đồng thời,
tuyên truyền, vận động nhân dân về mục đích, nội dung Kế hoạch để tạo sự đồng
thuận; từ đó chủ động phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai thực hiện.
(3) Thực hiện việc sơ kết,
tổng kết rút kinh nghiệm, định kỳ hàng năm báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Xây dựng)
về tình hình, kết quả.
12. Chủ đầu tư các dự án
Tập trung chỉ đạo sát sao, cụ
thể nâng cao trách nhiệm cán bộ điều hành, phụ trách dự án, tăng cường quản lý
tổ chức thi công, đặc biệt đối với các công trình trọng điểm của Thành phố, đảm
bảo chất lượng, tiến độ, mỹ quan, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và các nội
dung khác theo quy định.
VII. THỜI
GIAN VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
giai đoạn 2026-2035, chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2026-2031.
- Giai đoạn 2031-2035.
2. Dự kiến kinh phí thực
hiện: Chi tiết có tại các Phụ lục kèm theo.
VIII. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Yêu cầu các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ
được giao. Hàng quý đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế
hoạch và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo
cáo UBND Thành phố theo quy định.
2. Định kỳ tháng 12 hàng
năm, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, có báo cáo gửi về Sở Xây dựng trước
ngày 18/12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban ATGT Quốc gia, UBND Thành phố theo
quy định.
3. UBND Thành phố yêu cầu
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố có liên quan, Chủ tịch
UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Kế
hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, những vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh,
các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường kịp thời đề xuất gửi về Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy; để báo cáo
- Thường trực Thành ủy; để báo cáo
- Thường trực HĐNDTP; để báo cáo
- Đ/c Chủ tịch UBNDTP; để báo cáo
- Các đ/c PCT UBNDTP; để báo cáo
- VP Thành ủy; để báo cáo
- Ban Tuyên giáo Thành ủy; để báo cáo
- UB MTTQ và các Tổ chức chính trị - xã hội Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUBTP: CVP, PCVP
- Lưu : VT, ĐT.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
PHỤ LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 330/KH-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2025 của UBND Thành
phố)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
Nhóm
giải pháp lâu dài theo các thời kỳ 2026-2030, 2030-2035 và những năm tiếp
theo
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm giải pháp về cơ chế,
chính sách:
|
|
|
|
|
|
(a)
|
Nhóm giải pháp về cơ chế,
chính sách - cấp Trung ương:
- Các cơ chế, chính sách liên
quan đến các ban, bộ, ngành Trung ương để triển khai Luật Thủ đô, thực hiện
Chỉ thị 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết
liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, Kế hoạch số
267/KH-UBND ngày 30/9/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về triển khai Chỉ thị
20/CT-TTg; thực hiện quản lý nhu cầu giao thông.
- Cơ chế chính sách đảm bảo
nguồn vốn thực hiện.
- Cơ chế chính sách liên quan
đến đầu tư hệ thống hạ tầng giao thông của Trung ương và các tỉnh lân cận để
sớm hoàn thiện và đưa vào khai thác hệ thống giao thông đối ngoại của thành
phố.
|
UBND Thành phố
|
Các Sở, ban ngành tham mưu
UBND Thành phố
|
2026-2027
|
|
|
(b)
|
Nhóm giải pháp về cơ chế,
chính sách - cấp thành phố Hà Nội:
(1) Về huy động nguồn lực:
Thu hút đa dạng các nguồn lực vốn đầu tư. Bên cạnh nguồn lực ngân sách từ
trung ương và thành phố, huy động hiệu quả các nguồn vốn tư nhân, xã hội hóa,
vốn vay ưu đãi ODA, vốn FDI cũng như từ các định chế tài chính hỗ trợ chuyển
đổi xanh.
(2) Về đầu tư:
- Tiếp tục hoàn thiện khung
pháp lý, cơ chế đặc thù cho Hà Nội để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án
trọng điểm.
- Xây dựng khung pháp lý và
chính sách TOD; Lồng ghép TOD vào quy hoạch đô thị;
Phát triển hạ tầng kết nối
TOD; xây dựng cơ chế quản lý, giám sát chặt chẽ việc triển khai các dự án TOD
để đảm bảo đúng quy hoạch, không gây áp lực mới lên hạ tầng giao thông và dịch
vụ.
|
Sở Tài chính
|
|
2026-2027
|
|
|
|
- Xây dựng cơ chế thu hút đầu
tư và phát triển kinh tế-xã hội đồng bộ cho các đô thị vệ tinh giúp tái cấu trúc
đô thị từ đơn cực sang đa cực, đa trung tâm cũng như thuận lợi cho quá trình
giảm tải nội đô.
- Xây dựng cơ chế đặc thù về
huy động và sử dụng vốn đầu tư hạ tầng giao thông. Cụ thể: bổ sung quy định về
Quỹ phát triển giao thông đô thị, cho phép sử dụng nguồn thu từ các khoản phí
liên quan đến giao thông (như phí đỗ xe, phí đường bộ, phí sử dụng lòng đường,
vỉa hè, phí nội đô, phí UTGT, phí hoạt động trong vùng phát thải thấp) để tái
đầu tư vào hạ tầng giao thông cũng như thực thi các biện pháp giảm thiểu
UTGT; Cơ chế thu hút đầu tư tư nhân (PPP); Phát hành trái phiếu công trình
giao thông; Cơ chế đặc thù về khai thác quỹ đất (TOD).
- Cơ chế đặc thù về công tác
giải phóng mặt bằng (GPMB): Quy định đặc thù về thu hồi đất; Cơ chế tái định
cư linh hoạt; phân cấp Thẩm quyền quyết định GPMB; Xây dựng và ban hành các
văn bản hướng dẫn thực hiện.
(3) Về thúc đẩy ứng dụng khoa
học, công nghệ, đối mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông vận
tải:
- Bên cạnh việc đầu tư, ứng dụng
công nghệ trong quản lý, giám sát, điều khiển, chỉ huy, tổ chức giao thông của
cơ quan quản lý, cần cụ thể hóa cơ chế, chính sách về khai thác, sử dụng CSDL
chung, nền tảng chung theo phân cấp, phân quyền cũng như khai thác hiệu quả
các nguồn thông tin, dữ liệu, nền tảng của doanh nghiệp và người dân; đồng thời
đảm bảo chia sẻ giao thông thông tin hữu ích cho người tham gia giao thông.
- Xem xét ban hành cơ chế
chính sách khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong việc ưu
đãi đầu tư cho công nghệ giao thông thông minh (ITS), dịch vụ CNTT; Chính
sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D) cho các nghiên cứu trong điều
khiển giao thông; Đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao trong quản lý điều
hành giao thông đô thị.
(4) Về quản lý nhu cầu giao
thông:
- Xây dựng các quy định cụ thể
về quản lý nhu cầu giao thông (TDM) thông qua các chính sách kết hợp biện
pháp hành chính (cấm, giới hạn hoạt động của phương tiện cơ giới cá nhân theo
thời gian, theo khu vực, theo phương tiện; kiểm soát đăng ký mới phương tiện,…)
và biện pháp kinh tế bao gồm (phí nội đô, phí UTGT, phí hoạt động trong vùng
phát thải thấp; linh hoạt giá dịch vụ đỗ xe theo khu vực, theo thời gian và
tình trạng giao thông, nâng phí đăng ký mới phương tiện cá nhân,...).
- Đảm bảo thích ứng linh hoạt
với tình hình và diễn biến thực tế trong quá trình thực thi các chính sách,
quy định về quản lý nhu cầu giao thông để có điều chỉnh kịp thời.
|
Sở Tài chính
Sở KHCN
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng; Công an TP; Sở
NNMT; UBND Các Xã, phường và các đơn vị liên quan
Sở Xây dựng; Sở Tài chính
Công an TP; UBND Các Xã, phường và các đơn vị liên quan
Sở Tài chính Công an TP; UBND
Các Xã, phường và các đơn vị liên quan
|
2026-2027
|
|
|
1.2
|
Nhóm giải pháp về quy hoạch,
quản lý quy hoạch và phát triển đô thị:
(1) Rà soát, cập nhật quy hoạch
chung xây dựng Thủ đô, thúc đẩy tái cấu trúc đô thị từ đơn cực sang đa cực,
đa trung tâm cũng như thuận lợi cho quá trình giảm tải nội đô và đảm bảo phân
bố dân cư bền vững.
(2) Tổ chức rà soát điều chỉnh
Quy hoạch Giao thông vận tải Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016,
bao gồm định hướng TOD. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, căn cứ nguồn lực đầu
tư để xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm làm cơ sở tổ chức triển khai thực
hiện một cách khoa học, hiệu quả, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao
thông khung của Thành phố.
(3) Nghiên cứu, đề xuất, quy
hoạch và phát triển một số mô hình TOD gần ga đường sắt đô thị. Khuyến khích các
nhà đầu tư phát triển dự án theo mô hình TOD, gắn với các ga metro, góp phần
hình thành hệ thống đô thị nén, giảm nhu cầu di chuyển bằng phương tiện cá
nhân.
(4) Tăng cường công tác thiết
kế và thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch đảm bảo tính đồng bộ và đầy đủ
các hạ tầng, dịch vụ theo quy định; đề xuất xây dựng và ban hành quy định về
đánh giá tác động giao thông với các đồ án quy mô lớn, gây chất tải lớn lên hệ
thống giao thông; đề xuất điều chỉnh hoặc bổ sung đầu tư cải tạo hệ thống
giao thông để kiểm soát nguy cơ UTGT cục bộ; công suất bãi đỗ, điểm đỗ xe nội
bộ tối thiểu phải đáp ứng nhu cầu theo tính toán.
(5) Rà soát, điều chỉnh, cập
nhật quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa
bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở tình hình thực tế và xem xét các yếu tố như:
công nghệ, yêu cầu tích hợp hạ tầng trạm sạc/trạm nạp năng lượng mới, tính khả
thi, kế hoạch triển khai vùng phát thải thấp,… Rà soát, quy hoạch hệ thống trạm
sạc và quản lý quy hoạch hệ thống trạm sạc.
(6) Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc triển khai các đồ án quy hoạch, hoạt động đầu tư, xây dựng
phát triển đô thị cũng như vận hành khai thác; kịp thời phát hiện các sai phạm
cũng như bất thường về chất tải lên hệ thống giao thông công cộng.
(7) Phối hợp với các bộ,
ngành liên quan tích cực triển khai thực hiện việc di dời bệnh viện, trường học,
khu công nghiệp,… ra khỏi trung tâm Thành phố theo quy hoạch nhằm giảm lưu lượng
phương tiện, mật độ dân cư khu vực nội đô. Cập nhật những thay đổi, biến động
lớn về quy hoạch và phát triển đô thị (các khu phát triển mới, di dời của các
cơ sở lớn như bệnh viện, trường học,…); kịp thời có đánh giá, phân tích để điều
chỉnh giao thông cho phù hợp.
(8) Quy hoạch đồng bộ, đầu tư
xây dựng hệ thống công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường
bộ đảm bảo ổn định trong khai thác, hạn chế phải đào đường, đào hè, ảnh hưởng
đến lưu thông và mỹ quan đô thị. Xây dựng quy chế cho thuê dịch vụ sử dụng
công trình hạ tầng do Thành phố đầu tư.
(9) Phát triển không gian đi
bộ và giao thông phi cơ giới; mở rộng khu vực đi bộ được kết nối liên thông;
xây dựng các tuyến đường dành riêng cho xe đạp được liên thông; (10) Nghiên cứu
ứng dụng công nghệ, giải pháp mới, hiệu quả trong việc thu thập dữ liệu lớn về
đi lại trên địa bàn Thành phố phục vụ hiệu quả công các quy hoạch và quản lý
(dữ liệu ma trận O-D đi lại,…).
|
Sở Quy hoạch kiến trúc
|
Sở Xây dựng; Sở Tài chính
Công an TP; UBND Các xã, phường và các đơn vị liên quan
|
|
|
|
1.3
|
Nhóm giải pháp về đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:
Tập trung đầu tư xây dựng hệ
thống đường vành đai (1, 2, 2.5, 3, 3.5, 4, 5), 18 tuyến đường trục kết nối
giao thông, 11 cầu vượt sông Hồng, sông Đuống (trọng tâm là 9 cầu: Tứ Liên,
Ngọc Hồi, Trần Hưng Đạo, Thượng Cát, Hồng Hà, Mễ Sở, Giang Biên, Lệ Chi, Vân
Phúc), 05 cầu vượt tại các nút giao cũng như kết nối, liên thông các tuyến đường,
các dự án giảm thiểu ùn tắc giao thông trong nội đô. Tổng mức đầu tư ước tính
khoảng 528.423 tỷ đồng, chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách. Trong
đó
Giai đoạn 2026-2030:
+ Tập trung nguồn vốn đầu tư
công xây dựng, hoàn thành khép kín tuyến đường vành đai 2 (đoạn Ngã Tư Sở - Cầu
Giấy), Vành đai 2,5, Vành đai 3,5; Hoàn thành 02 trục hướng tâm; Cải tạo nâng
cấp các tuyến đường quốc lộ 21B, Quốc lộ 32, Quốc lộ 1A phía Bắc; Đầu tư nâng
cấp, mở rộng một số trục giao thông chính; đầu tư xây dựng các cầu vượt tại
05 vị trí nút giao.
+ Tăng cường phối hợp chặt chẽ
với Nhà đầu tư nhằm đẩy nhanh quá trình hoàn thiện các thủ tục triển khai các
dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư, bảo đảm tiến độ và tuân thủ
quy định pháp luật, cụ thể (Đại lộ cảnh quan sông Hồng, Trục Hà Đông - Xuân
Mai, Quốc lộ 1A…)
Về nhu cầu vốn đầu tư trong
giai đoạn 2026-2030: 401.786 tỷ đồng
* Về nhu cầu vốn đầu tư công:
22 dự án với nhu cầu vốn khoảng 61.828 tỷ đồng.
* Về nhu cầu vốn các dự án
PPP: 06 dự án với nhu cầu vốn khoảng 339.958 tỷ đồng.
Giai đoạn 2031-2035:
Tập trung nguồn vốn đầu tư
công xây dựng, hoàn thành các tuyến quốc lộ còn lại (quốc lộ 21A, Quốc lộ
21B…) và các tuyến đường liên khu vực trong khu vực đô thị nhằm tạo ra mạng
lưới đường đô thị hoàn chỉnh. Tăng cường kêu gọi thu hút Nhà đầu tư tham gia
đầu tư các dự án cầu lớn qua sông Hồng, trục giao thông hướng tâm của Thành
phố, cụ thể (Trục Hồ Tây Ba Vì, 05 cầu lớn qua sông Hồng trong phạm vi vành
đai 4…)
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn
2031-2035: 126.637 tỷ đồng
* Vốn đầu tư công: 11 dự án
khoảng 28.082 tỷ đồng.
* Vốn các dự án PPP: 07 dự án
khoảng 98.555 tỷ đồng.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; Sở NNMT; UBND các
xã, phường; Chủ đầu tư các dự án đầu tư công; Nhà đầu tư các dự án PPP
|
Lộ trình theo các giai đoạn: 2026-2030 và 2031-2035
|
|
|
1.4
|
Nhóm giải pháp về đầu tư
xây dựng hệ thống đường sắt đô thị: (Trụ cột quan trọng đảm bảo cung bền vững).
Tập trung đầu tư xây dựng hệ
thống đường sắt đô thị để hoàn thành 5 tuyến (số 2, 2A, 3, 5) với chiều dài
96,8 km trong giai đoạn 2026-2030 và 8 tuyến (số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, Tuyến Vệ
tinh: Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai) với chiều dài 301 km trong giai đoạn
2031-2035. Tổng mức đầu tư ước tính 37,703 tỷ USD tương đương khoảng 993.395
tỷ đồng, bằng nguồn vốn ngân sách, vốn vay trái phiếu, vốn vay ODA và các
nguồn vốn huy động khác. Trong đó:
Giai đoạn 2026-2030: Hoàn
thành 96,8km (tuyến số 2, 3, 5 và công tác chuẩn bị đầu tư các tuyến còn lại)
với nguồn vốn kết hợp ODA, NSNN của Thủ đô kết hợp nguồn vốn xã hội hóa với tổng
mức đầu tư khoảng 14,602 tỷ USD tương đương hơn 384.763 tỷ đồng.
Giai đoạn 2031-2035: Hoàn
thành 301km km còn lại (tuyến số 1, số 2 đoạn kéo dài, số 6, 7, 8) Về nhu cầu
vốn đầu tư các dự án nêu trên trong giai đoạn đến năm 2035 cần nguồn vốn khoảng
22,572 tỷ USD tương đương khoảng 598.672 tỷ
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính, Sở NNMT, Ban
QLDA đường sắt đô thị; UBND các xã, phường ; Công ty TNHH MTV đường sắt HN
|
Lộ trình theo các giai đoạn: 2026-2030 và 2031-2035
|
|
|
1.5
|
Nhóm giải pháp giao thông
tĩnh:
(1) Rà soát, cập nhật quy hoạch
(vị trí, quy mô, giải pháp: ngầm/nổi,…); đề xuất kế hoạch khả thi, ưu tiên đầu
tư các không gian ngầm quy mô lớn; tích hợp hệ thống trạm sạc để đồng bộ với
quá trình chuyển đổi xanh.
(2) Xây dựng thêm các bãi đỗ
xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng tại các khu vực trung tâm, các điểm trung chuyển
giao thông. Áp dụng công nghệ quản lý đỗ xe thông minh, tự động hóa toàn
trình (ứng dụng tìm chỗ, tự động xác nhận sự kiện xe đỗ/rời đi/sự cố/vi phạm
để thiết lập quy trình cho phiên đỗ/kết thúc phiên, thanh toán điện tử/xử lý
sự cố, vi phạm,…). Công nghệ cho phép triển khai hiệu quả chính sách linh hoạt
về phí dịch vụ đỗ xe góp phần thực thi chính sách quản lý nhu cầu giao thông.
(3) Tăng cường công suất hệ
thống đỗ xe tạm thời, đồng thời kiểm soát tình trạng vi phạm về đậu đỗ xe
cũng như vi phạm về tổ chức đậu đỗ xe trái phép dưới lòng đường, trên hè phố.
Bố trí các điểm đỗ xe đáp ứng nhu cầu chung chuyển phương thức đi lại
(P&R) khi thực thi vùng phát thải thấp. Tích hợp hệ thống quản lý đỗ xe
trên nền tảng chung hệ thống giao thông thông minh để hỗ trợ tổ chức đỗ xe
linh hoạt, tránh ảnh hưởng đến lưu thông đồng thời tối ưu khai thác hạ tầng
giao thông.
(4) Đầu tư hệ thống bến xe
liên tỉnh mới phù hợp với quá trình mở rộng và phát triển đô thị, từng bước
chuyển đổi công năng, di dời các bến xe trong khu vực Vành đai 3.
(5) Bố trí quỹ đất hợp lý để
xây dựng các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe phù hợp với nhu cầu của từng khu vực, gắn
với hệ thống công trình dịch vụ; tích hợp và phát triển hạ tầng cung cấp năng
lượng mới.
(6) Huy động đa dạng các nguồn
lực đầu tư, đặc biệt là đầu tư tư nhân, PPP, xã hội hóa. Về nhu cầu vốn đầu
tư: 10.200 tỷ đồng:
- Trong giai đoạn 2026-2030,
bố trí đầu tư xây dựng 01 bến xe, 04 bãi đỗ xe tập trung bằng nguồn vốn đầu
tư công với tổng mức khoảng 2.900 tỷ đồng; đồng thời kêu gọi đầu tư xây dựng
06 bãi đỗ xe bằng nguồn vốn ngoài ngân sách hoặc theo hình thức đối tác công
tư với nhu cầu vốn khoảng 4.200 tỷ đồng.
- Trong giai đoạn 2031-2035:
bố trí đầu tư xây dựng 02 bến xe bằng nguồn vốn đầu tư công với tổng mức khoảng
1.000 tỷ đồng; đồng thời kêu gọi đầu tư xây dựng 03 bãi đỗ xe theo nguồn vốn
ngoài ngân sách hoặc theo hình thức đối tác công tư với nhu cầu vốn khoảng
2.100 tỷ đồng.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; Sở NNMT; UBND
các xã, phường; Chủ đầu tư các dự án đầu tư công; Nhà đầu tư các dự án PPP
|
Lộ trình theo các giai đoạn: 2026-2030 và 2031-2035
|
|
|
1.6
|
Nhóm giải pháp Tổ chức
giao thông và Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý, điều
hành giao thông (Nhóm giải pháp đột phá):
(1) Nghiên cứu, xây dựng, ứng
dụng mô hình giao thông thông minh trong tổng thể xây dựng thành phố thông
minh, chủ động thực hiện chương trình chuyển đổi số trong lĩnh vực giao thông
vận tải, nhằm tối ưu công tác quản lý, tổ chức giao thông đảm bảo trật tự an
toàn giao thông trên địa bàn Thành phố. Tăng cường kết nối và chia sẻ dữ liệu
số giữa các Sở, Ngành của Thành phố; Cung cấp tình hình giao thông thực tế và
hướng dẫn cho người tham gia giao thông tránh các điểm ùn tắc giao thông.
(2) Tiếp tục thực hiện Đề án
Giao thông thông minh đã được UBND Thành phố ban hành tại Quyết định số
6369/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Giao thông thông minh trên địa bàn Thành phố Hà
Nội. Trong đó, tập trung:
- Ứng dụng hiệu quả các phần
mềm mô phỏng giao thông, dự báo giao thông, đánh giá tác động giao thông
trong công tác quản lý điều hành giao thông, tổ chức giao thông.
- Số hóa cơ sở dữ liệu đồng bộ
của ngành xây dựng (hạ tầng giao thông; hạ tầng kỹ thuật: cây xanh, chiếu
sáng, thoát nước,…) làm cơ sở quản lý, khai thác và vận hành.
- Rà soát, tu bổ, nâng cấp hệ
thống giám sát hành trình lắp đặt trên phương tiện xe buýt đảm bảo cho việc
khai thác hiệu quả dữ liệu giao thông thời gian thực được thu thập (vị trí,
luồng video dòng giao thông): phân tích hình ảnh bằng AI để tự động xác định
tình trạng giao thông (thông thoáng, ùn ứ, tắc nghẽn,…) nhằm hỗ trợ công tác
giám sát, điều tiết và xử lý sự cố giao thông.
- Tiếp nhận thông tin, dữ liệu
đa nguồn từ các hệ thống khác để tích hợp lên Hệ thống giao thông thông minh
nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và quản lý, điều hành giao thông. Chia sẻ
thông tin, dữ liệu theo quy định.
- Thúc đẩy áp dụng hiệu quả
các giải pháp công nghệ hiện đại, tự động hóa trong quản lý đỗ xe. Tích hợp dữ
liệu hoạt động theo thời gian thực tại các bến xe, bãi đỗ, điểm đỗ lên nền tảng
quản lý giao thông tĩnh của Thành phố.
- Nghiên cứu, đánh giá, đề xuất
các giải pháp tiên tiến, hiệu quả và toàn diện cho thu phí nội đô, thu phí
UTGT.
- Nghiên cứu, đánh giá, đề xuất
các giải pháp hiệu quả trong điều tiết giao thông trên mạng lưới.
- Thiết lập nền tảng (hệ thống
phần mềm trung tâm) hiệu quả theo định hướng chuẩn kiến trúc giao thông thông
minh, đô thị thông minh để thực thi chức năng tích hợp các phân hệ chuyên đề
theo dạng mô đun hóa (thuận tiện cho việc mở rộng, nâng cấp hệ thống), quản
trị dữ liệu tập trung, tích hợp và chia sẻ dữ liệu hiệu quả, phân quyền quản
trị người dùng/cơ quan/ngành dùng hệ thống chung, thực thi các quy trình liên
động, cũng như cung cấp thông tin, ứng dụng tiện ích và tương tác với người
dân.
- Tiếp tục tăng cường xử lý
khắc phục kịp thời, nhanh chóng, hiệu quả điểm hay xảy ra tai nạn giao thông
đường bộ, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ, điểm ùn tắc giao thông
thường xuyên.
Về nhu cầu vốn đầu tư: Tổng
kinh phí 18.054 tỷ đồng.
- Trong giai đoạn 2026-2030,
bố trí kinh phí khoảng 9.392 tỷ đồng (chuyển đổi số khoảng 2.310 tỷ đồng; tổ
chức giao thông khoảng 7.082 tỷ đồng).
- Trong giai đoạn 2031-2035,
bố trí kinh phí khoảng 8.662 tỷ đồng (chuyển đổi số khoảng 2.480 tỷ đồng và tổ
chức giao thông khoảng 6.182 tỷ đồng)
|
Công an Thành phố
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở
KHCN, UBND các xã phường và các đơn vị liên quan
|
Lộ trình theo các giai đoạn: 2026-2030 và 2031- 2035
|
|
|
1.7
|
Nhóm giải pháp về đầu tư
phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt kết hợp giao thông chia
sẻ, giao thông phi cơ giới và vận tải ĐSĐT.
(1) Phát triển vận tải hành khách
công cộng đáp ứng được cơ bản nhu cầu của người dân; mở thêm các tuyến mới, đặc
biệt là các tuyến liên kết vùng, bảo đảm kết nối thuận tiện giữa các loại
hình phương tiện giao thông công cộng để thay thế phương tiện giao thông cá
nhân.
(2) Xây dựng lộ trình, chính
sách chuyển đổi giao thông xanh, năng lượng sạch; xây dựng và triển khai tiêu
chuẩn, quy chuẩn về khí thải các phương tiện giao thông trên địa bàn thành phố
đáp ứng yêu cầu về giao thông xanh; bố trí quỹ đất phù hợp để xây dựng các trạm
sạc cho xe điện và các trạm xe đạp công cộng.
(3) Tổ chức các loại hình vận
tải như xe buýt, taxi, xe ô tô điện 4 bánh, xe đạp công cộng,… để kết nối với
các điểm đầu cuối của các tuyến xe buýt khối lượng lớn, ga đường sắt đô thị,
nhà ga, sân bay. Bố trí hợp lý luồng vận tải hành khách liên tỉnh phù hợp với
nhu cầu và hướng tuyến. Đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa vào khai thác, vận hành an
toàn các tuyến đường sắt đô thị theo quy hoạch; Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với các đơn vị hoạt động vận tải tạo lập môi trường kinh doanh vận
tải minh bạch, lành mạnh, bình đẳng, đúng quy định pháp luật.
(4) Đầu tư phát triển vận tải
hành khách công cộng gồm đầu tư phát triển mạng lưới xe buýt, khai thác hiệu
quả hệ thống đường sắt đô thị kết hợp giao thông chia sẻ, giao thông phi cơ
giới đạt mục tiêu đáp ứng tối thiểu 30% nhu cầu vào năm 2030, tối thiểu 40%
nhu cầu vào năm 2035. Trong đó, phát triển mạng lưới xe buýt tăng tối thiểu
24 tuyến vào năm 2030 và 41 tuyến vào năm 2035 (Đề án đánh giá tổng thể mạng
lưới xe buýt làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm điều chỉnh, nâng cao chất
lượng dịch vụ và sản lượng vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố
theo quyết định số 2066/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND Thành phố), mở rộng
phạm vi phụ vụ, đồng bộ cùng chuyển đổi xanh đoàn phương tiện sang xe buýt điện.
Tổng nhu cầu chi phí cho phát triển VTHKCC bằng xe buýt điện ước tính cần
13.586 tỷ đồng, bằng nguồn vốn ngân sách (58%) và đầu tư của doanh nghiệp
(42%)- Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt sử
dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố” theo Quyết định số
6004/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2024 của UBND Thành phố .
Cụ thể về nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng kinh phí 13.586 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn 2025-2030: Đầu tư
phát triển mở mới tuyến buýt với phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh với
tổng kinh phí khoảng 4.359 tỷ đồng (vốn ngân sách nhà nước: 2.132 tỷ đồng, vốn
đầu tư của doanh nghiệp: 2.227 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2031-2035: Đầu tư
phát triển mở mới tuyến buýt với phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh với
tổng kinh phí khoảng 9.227 tỷ đồng (vốn ngân sách nhà nước: 5.698 tỷ đồng, vốn
đầu tư của doanh nghiệp: 3.529 tỷ đồng).
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; Công an Thành
phố, Tổng công ty vận tải; UBND các xã, phường; Công ty TNHH MTV đường sắt HN
|
Lộ trình theo các giai đoạn: 2026-2030 và 2031-2035
|
|
|
1.8
|
Nhóm giải pháp tuyên truyền
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật giao thông và giúp điều chỉnh hành
vi của người tham gia giao thông (Nhóm giải pháp căn bản, lâu dài, bền vững):
(1) Tiếp tục tăng cường công
tác tuyên truyền cả chiều rộng và chiều sâu đến mọi tầng lớp nhân dân để người
dân hiểu, đồng thuận và nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật khi tham
gia giao thông, tạo thói quen sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng,
giảm sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân, điều chỉnh kế hoạch đi lại theo hướng
hạn chế nhu cầu sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân vào giờ cao điểm cũng như
các khu vực UTGT hoặc khu vực hạn chế lưu thông.
(2) Tuyên truyền hiệu quả cả
chiều rộng và chiều sâu đến mọi tầng lớp nhân dân để người dân đồng thuận, đồng
hành cùng Thành phố triển khai Nhóm giải pháp quản lý nhu cầu giao thông
(TDM). Đảm bảo minh bạch về thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên
truyền.
|
Sở Văn hóa và thể thao
|
Các sở, ngành Thành phố; Văn
phòng Ban ATGT
|
2026-2035
|
|
|
1.9
|
Nhóm giải pháp Tăng cường
công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông vận tải (nâng cao
ý thức, đảm bảo hiệu quả thực thi các chính sách về quản lý và tổ chức
giao thông.
(1) Tăng cường ứng dụng công
nghệ hiện đại, tự động hóa trong giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm trật tự
ATGT đường bộ và vận tải đường bộ.
(2) Trang bị phương tiện công
nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại cho lực lượng cảnh sát giao thông. Tăng cường
thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về trật tự an toàn giao thông,
kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây UTGT và tai
nạn giao thông, đặc biệt là tình trạng xe quá khổ, quá tải, các hành vi lái
xe vi phạm nồng độ cồn, sử dụng ma túy hoặc các chất kích thích khác khi điều
khiển phương tiện tham gia giao thông.
(3) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực vận tải hành khách, duy
trì trật tự tại các bến xe liên tỉnh, khắc phục tình trạng xe dù, bến cóc, sử
dụng xe hợp đồng hoạt động như tuyến cố định, đón trả khách, dốc dỡ hàng hóa
gây ùn tắc, mất trật tự an toàn giao thông; Kiểm soát tải trọng phương tiện
và khai thác bến xe; Tập trung xử lý vi phạm tại các điểm trông giữ xe, bãi đỗ
xe không phép, sai phép.
|
Công an Thành phố
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường
|
|
|
|
1.10
|
Nhóm giải pháp Quản lý nhu
cầu giao thông (TDM) – Nhóm giải pháp cốt lõi, cấp thiết và lâu dài:
(1) Xác định nhu cầu giao
thông và xây dựng CSDL:
- Về nhu cầu giao thông của các
phương tiện cơ giới đường bộ kinh doanh vận tải (xe buýt, taxi, Grab, Xanh
SM, Be, Lahamove, Ahamove,…) gồm: quy mô và phân loại đoàn xe, các thông số
hoạt động (thời gian, số chuyến và chiều dài di chuyển trung bình trong ngày,
phạm vi hoạt động chủ yếu); các thông số hoạt động cơ bản được tổng hợp từ dữ
liệu giám sát hành trình.
- Về nhu cầu giao thông của
các phương tiện cơ giới đường bộ cá nhân gồm cả ô tô và xe máy. Trong đó số
liệu hoạt động (số chuyến đi, chiều dài di chuyển trung bình trong ngày) được
tổng hợp từ khảo sát, điều tra.
- Về lưu lượng giao thông và
lập bản đồ lưu lượng giao thông thời gian thực cho các tuyến trên mạng lưới.
Dữ liệu cơ bản được phân tích từ các luồng video từ hệ thống camera giám sát
và đo đếm giao thông được lắp đặt trên tuyến.
- Xây dựng và vận hành hệ thống
cơ sở dữ liệu dùng chung về hạ tầng và lưu lượng giao thông, tích hợp với bản
đồ ngập lụt, phát triển hệ thống cảnh báo các khu vực có rủi ro cao, có chức
năng giám sát, điều hướng, khuyến nghị tìm đường đi hoặc lộ trình chạy xe (thời
gian thực) trong những điều kiện bất lợi về giao thông, thời tiết hay thiên
tai,…
(2) Xây dựng các kế hoạch kiểm
soát số phương tiện lưu thông và kiểm soát sử dụng phương tiện giao thông cá
nhân trên cơ sở cụ thể hóa và cập nhật Nghị quyết 04/2017/NQ- HĐND ngày
04/7/2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố kết hợp với Chỉ thị 20/CT- TTg ngày
12/7/2025, Văn bản số 1012/TTg-NN ngày 21/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ, Kế
hoạch số 267/KH-UBND ngày 30/9/2025 của UBND Thành phố Hà Nội, Nghị quyết số
47/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố cho phù hợp với
tình hình thực tế. Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong quản lý, giám sát.
Trong đó tập trung đồng bộ các giải pháp như:
- Chính sách và kế hoạch hạn
chế đăng ký mới phương tiện cơ giới cá nhân đặc biệt các phương tiện động cơ
đốt trong sử dụng nhiên liệu hóa thạch; khuyến khích chuyển đổi có kiểm soát
sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch đảm bảo dư địa thuận lợi cho việc
tăng cường vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và giao thông phi cơ giới.
- Triển khai thực hiện quy định
về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành trên
địa bàn Thành phố Hà Nội. Trên cơ sở số liệu thực tế, xây dựng kế hoạch loại
bỏ dần các phương tiện cơ giới không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mới.
- Quy định hạn chế lưu thông
với các phương tiện cơ giới cá nhân trong các khung giờ cao điểm, trên các
tuyến và khu vực có mật độ lưu thông cao, thường xuyên UTGT và trong vùng
phát thải thấp: theo loại phương tiện, theo mã biển số (biển chẵn/lẻ,…),… Cụ
thể hóa tại Đề án phân vùng hạn chế hoạt động của xe máy phù hợp với cơ sở hạ
tầng và năng lực phục vụ của hệ thống vận tải hành khách công cộng, tiến tới
dừng hoạt động xe máy trên địa bàn các phường; dừng hoạt động xe máy tại một
số khu vực.
- Áp dụng chính sách thu phí
nội đô, phí UTGT tại một số khu vực. Cụ thể hóa tại Đề án Thu phí phương tiện
cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn có nguy cơ ùn tắc giao thông và ô nhiễm
môi trường để hạn chế số lượng xe cơ giới đi vào.
- Áp dụng chính sách phí dịch
vụ đỗ xe tạm thời dưới lòng đường linh hoạt theo tình trạng giao thông; tăng
cao mức phí vào các khung giờ cao điểm để kiểm soát nhu cầu đỗ xe tạm thời,
tránh ảnh hưởng đến lưu thông, gây ùn tắc; tăng cao mức phí với đỗ xe thời
gian dài để đảm bảo đáp ứng được số lượt nhu cầu nhiều hơn.
- Khuyến khích đẩy mạnh việc
tổ chức làm việc, học tập linh hoạt, từ xa, online nhằm giảm nhu cầu giao
thông đặc biệt trong khung giờ cao điểm. Tuyên truyền và khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp cho phép nhân viên làm việc từ xa, điều chỉnh giờ làm việc
linh hoạt, đặc biệt trong ngày có nguy cơ UTGT cao; tuyên truyền và khuyến
khích các cơ sở đào tạo bậc đại học, cao đẳng sớm chuyển đổi toàn diện sang mô
hình học tập kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến (Blended-learning), điều chỉnh
giờ học linh hoạt để hạn chế tập trung giao thông vào giờ cao điểm.
Trong quá trình thực hiện,
duy trì theo dõi, giám sát, đo lường để có đánh giá, tổng kết làm cơ sở đề xuất
điều chỉnh, mở rộng áp dụng hiệu quả. Ứng dụng công nghệ tự động hóa trong quản
lý, giám sát.
Quá trình thực hiện các biện
pháp kiểm soát nhu cầu giao thông cơ giới cá nhân phải đồng bộ với các giải
pháp về cải thiện năng lực, dịch vụ của vận tải hành khách công cộng (xe
buýt, xe chia sẻ, đường sắt đô thị) và giao thông phi cơ giới để hạn chế ảnh
hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của Nhân dân.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; Công an TP; Sở
KHCN; UBND các xã, phường;
|
2026-2035
|
|
|
II
|
NHÓM
GIẢI PHÁP TRƯỚC MẮT:
Song song với việc thực hiện
các giải pháp cơ bản, lâu dài về quy hoạch cũng như phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông theo quy hoạch cần có thời gian thực hiện, cần phải thường xuyên
thực hiện những giải pháp trước mắt nhằm khai thác hiệu quả cao nhất hệ thống
hạ tầng giao thông hiện có để cải thiện tình hình giao thông, tập trung vào
các nội dung sau:
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính; Công an TP;
UBND các xã, phường
|
2026-2035
|
|
|
2.1
|
Khắc phục tình trạng lưu
lượng giao thông lớn gây quá tải kết cấu hạ tầng giao thông hiện trạng:
(1) Thực hiện rà soát, mở rộng
tối đa mặt đường, tăng khả năng thông hành, tăng diện tích đất dành cho giao
thông, phát huy tối đa hiệu quả kết cấu hạ tầng giao thông hiện có. (2) Ứng dụng
công nghệ AI điều khiển hệ thống đèn tín hiệu giao thông để điều tiết lưu lượng,
tổ chức giao thông tại các nút giao theo thời gian thực.
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Hạn chế bất cập do quá
trình tổ chức thi công các công trình trên đường giao thông đang khai thác:
(1) Thường xuyên phối hợp
với Công an Thành phố, các chủ đầu tư, UBND các xã, phường thực hiện tổ chức
phân luồng giao thông hợp lý để phục vụ thi công các dự án trên địa bàn Thành
phố gồm các dự án trọng điểm; các dự án thi công trên đường đang khai thác để
đảm bảo tốt nhất cho các phương tiên lưu thông qua các khu vực thi công.
(2) Công tác tổ chức giao
thông các dự án thi công trên đường bộ đang khai thác được thực hiện theo từng
hạng mục công trình, phạm vi rào chắn lòng đường được triển khai theo từng
giai đoạn phù hợp với biện pháp thi công nhằm hạn chế tối đa việc rào chắn
không thi công gây nên tình trạng ùn tắc giao thông.
(3) Trong quá trình thi công
thường xuyên phối hợp với các chủ đầu tư theo dõi, rà soát, đôn đốc thu hẹp
rào chắn theo tiến độ thi công và điều chỉnh tổ chức giao thông theo tiến độ
của dự án phù hợp với tình hình giao thông thực tế để giảm thiểu nguy cơ ùn tắc
giao thông.
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Tổ chức giao thông khắc phục
xung đột giao thông tại các nút giao thông có mật độ giao thông cao, các tuyến
phố giao cắt với các ngõ, đường ngang:
(1) Thường xuyên phối hợp với
Công an Thành phố, các địa phương rà soát các bất cập của tổ chức giao thông
tại các khu vực nút giao thông có mật độ giao thông cao để điều chỉnh lại tổ
chức giao thông phù hợp, giúp cải thiện tình hình giao thông, giảm ùn tắc
giao thông, trong đó tập trung thực hiện một số nội dung như: điều chỉnh giảm
một số pha rẽ trái để giảm xung đột; điều chỉnh lại chu kỳ pha của các hướng
phù hợp theo từng khung thời gian thực tế; điều chỉnh bổ sung hệ thống đèn
tín hiệu giao thông; sắp xếp các vị trí dừng đỗ/cấm dừng đỗ, vị trí dừng xe
buýt hợp lý,….
(2) Theo dõi, rà soát điều chỉnh
tổ chức giao thông hợp lý tại các điểm quay đầu, các đường ngõ gây xung đột,
cấm rẽ trái tại một số điểm giao cắt để giảm xung đột.
(3) Phối hợp với Công an
Thành phố để bố trí các lực lượng chốt trực hướng dẫn phân luồng nhằm giảm
thiểu tình trạng ùn tắc giao thông. Đồng thời phối hợp với UBND các xã, phường
để huy động các lực lượng Công an địa phương, tự quản và các lực lượng tình
nguyện của các phường xã cùng tham gia hướng dẫn giao thông trong các khung
giờ cao điểm để giảm ùn tắc giao thông.
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Giải pháp khắc phục nhanh
các cự cố giao thông; ảnh hưởng của thời tiết mưa bão gây ra tình trạng
ngập úng cục bộ:
(1) Sở Xây dựng đã xây dựng
phương án bố trí phương tiện cứu hộ và lực lượng để kịp thời xử lý, giải tỏa,
phân luồng giao thông tại khu vực va chạm và khu vực lân cận, trả lại mặt đường
cho các phương tiện lưu thông. (3 kịch bản, 04 phương án).
(2) Thông tin tình trạng tai
nạn, ùn tắc giao thông, các vị trí bị úng ngập cục bộ khi mưa bão lên phương
tiện thông tin VOV giao thông, các nền tảng cung cấp thông tin giao thông và
các cơ quan báo đài để người tham gia giao thông được biết và lựa chọn hướng
đi phù hợp.
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Giải pháp giải quyết tình
trạng ùn tắc tại các khu vực cổng trường học, bệnh viện nơi tập trung mật độ
giao thông cao vào giờ cao điểm:
(1) Rà soát, điều chỉnh tổ chức
giao thông hợp lý khu vực cổng trường học, bệnh viện, các các khu vực tập
trung mật độ giao thông cao.
(2) Bố trí lực lượng hướng dẫn
giao thông phối hợp với Công an Thành phố và các lực lượng liên quan phân luồng
hướng dẫn giao thông vào các giờ cao điểm.
(3) Tăng cường công tác kiểm
tra, xử lý các trường hợp vi phạm dừng đỗ trái quy định, chiếm dụng lòng đường,
vỉa hè gây UTGT và mất an toàn giao thông đặc biệt trong khung giờ cao điểm.
(4) Tăng cường tuyên truyền đối
với phụ huynh học sinh, học sinh chấp hành đúng theo Luật giao thông đường bộ
và các quy định của UBND Thành phố về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao
thông.
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Rà soát một số đoạn, tuyến
đường chưa được đầu tư hoàn chỉnh, chưa kết nối; kết nối giao thông tại các
Khu đô thị trên địa bàn Thành phố:
(1) Tổ chức rà soát
xác định trách nhiệm của các Chủ đầu tư thực hiện dự án, trách nhiệm quản lý
của Chính quyền địa phương để xác định các tồn tại, bất cập về kết cấu hạ tầng
giao thông.
(2) Tổ chức khảo sát để xác định
vị trí, phạm vi các tuyến đường chưa được đầu tư hoàn chỉnh (bị thu hẹp, đầu
tư từng giai đoạn…), chưa kết nối với giao thông trong khu vực. (3) Tổ chức
khảo sát vị trí, phạm vi các Khu đô thị, Khu nhà ở từ đó xác định được các
tuyến đường kết nối xung quanh, các nút giao tại vị trí kết nối giao thông.
(4) Đánh giá hiện trạng kết nối
giao thông tại các tuyến đường xung quanh (đã thông tuyến, bị rào chắn, bị
thu hẹp, đang đầu tư dang dở cần hoàn thiện để kết nối….); đánh giá hiện trạng
tổ chức giao thông tại các vị trí kết nối để xác định các bất cập về tổ chức
giao thông.
|
|
|
|
|
|
III
|
TỔNG
KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH (dự kiến)
Tổng nhu cầu kinh phí của Kế
hoạch: 1.553.698 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2026-2030: ước
khoảng 807.400 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2031-2035: ước
khoảng 746.298 tỷ đồng.
|
|
|
|
|
[1] Ban
Bí Thư đã ban hành 03 văn bản chỉ đạo, cụ thể: Chỉ thị 18-CT/TW ngày
04/9/2012 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc
giao thông”; Kết luận số 45-KL/TW ngày 01/02/2019 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
có hiệu quả Chỉ thị số 18-CT/TW; Chỉ thị số 23-CT/TW, ngày 25/5/2023 về ‘‘Tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
trong tình hình mới’’; Chính phủ ban hành 04 Nghị quyết: Nghị quyết số
16/2008/NQ-CP ngày 31/7/2008 về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 01/3/2013 thực
hiện chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí Thư; Nghị Quyết số 12/NQ- CP
ngày 19/2/2019 về tăng cường đảm bảo trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc
giao thông giai đoạn 2019-2021; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 05/4/2022 về tăng
cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn
2022 – 2025; Nghị quyết số 149/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 25/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
và 02 văn bản chỉ đạo: Quyết định số 2060/QĐ-TTg ngày 12/12/2020 phê duyệt Chiến
lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 -
2030 và tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 19/4/2023 tăng cường
công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong tình hình mới