|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Luật số: 14/2026/QH16
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2026
|
LUẬT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 09 LUẬT VỀ QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng tại Luật
Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
18/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số
72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật
Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 48/2019/QH14 và Luật số 98/2025/QH15, Luật
Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15
và Luật số 130/2025/QH15, Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật
Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 98/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 145/2025/QH15, Luật
Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 98/2025/QH15.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 của Luật Quốc phòng
“1. Khu vực phòng thủ là bộ
phận hợp thành phòng thủ quân khu, bao gồm các hoạt động về chính trị, tinh thần,
kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại; được
tổ chức theo địa bàn cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, lấy
xây dựng cấp xã làm nền tảng để bảo vệ địa phương.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung các điểm
của khoản 1 Điều 11 như sau:
a) Sửa
đổi, bổ sung các điểm g, h, i và k như sau:
“g) Tư lệnh, Chính ủy:
Binh chủng, Vùng Hải quân; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
h) Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy:
Binh chủng, Vùng Hải quân; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự
cấp tỉnh;
i) Sư đoàn trưởng, Chính ủy
Sư đoàn;
k) Phó Sư đoàn trưởng, Phó
Chính ủy Sư đoàn;
Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ
đoàn;”;
b) Sửa
đổi, bổ sung điểm n và điểm o như
sau:
“n) Tiểu đoàn trưởng,
Chính trị viên Tiểu đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp
xã;
o) Phó Tiểu đoàn trưởng,
Chính trị viên phó Tiểu đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ
huy quân sự cấp xã;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Tuổi phục vụ
của sĩ quan dự bị
Hạn tuổi cao nhất của sĩ
quan dự bị quy định như sau:
|
1. Cấp Úy:
|
53;
|
|
2. Thiếu tá:
|
55;
|
|
3. Trung tá:
|
57;
|
|
4. Thượng tá:
|
59;
|
|
5. Đại tá:
|
61;
|
|
6. Cấp Tướng:
|
63.”.
|
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 như
sau:
“3. Căn cứ vào nhu cầu
biên chế, tiêu chuẩn chức vụ của sĩ quan, kết quả học tập quân sự và thành tích
phục vụ quốc phòng, sĩ quan dự bị được bổ nhiệm chức vụ trong các đơn vị dự bị
động viên, được thăng cấp bậc quân hàm tương xứng với chức vụ đảm nhiệm;”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và
viên chức quốc phòng
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
“Điều 27. Giải ngạch
quân nhân chuyên nghiệp dự bị
Quân nhân chuyên nghiệp dự
bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 23 của Luật này hoặc không
còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch theo quyết định của
Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.”.
2. Bổ
sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 34 như sau:
“d) Hết hạn tuổi phục vụ
cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật này và có đủ 20 năm
đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu.”.
3. Bổ
sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 34 như sau:
“d) Hết hạn tuổi phục vụ
cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật này mà chưa đủ điều
kiện nghỉ hưu.”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 8 Điều 3 như
sau:
“8. Trốn tránh thực hiện
nghĩa vụ quân sự là hành vi không chấp hành quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ
quân sự; quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi khám
sức khỏe nghĩa vụ quân sự; quyết định gọi nhập ngũ; quyết định, lệnh gọi tập trung
huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như
sau:
“3. Gian dối trong đăng ký
nghĩa vụ quân sự; sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Giải ngạch dự
bị
Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
hết độ tuổi hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải
ngạch theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như
sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổ chức giao công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân; việc tổ chức lễ giao nhận
quân do Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.”.
5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 39 như
sau:
“3. Tổ chức cho công dân
thực hiện quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa
vụ quân sự, quyết định gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân; quyết định, lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, quyết định kiểm tra sẵn
sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu.”.
6. Sửa
đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 44 như sau:
“2. Chỉ huy đơn vị từ cấp
trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan,
binh sĩ thuộc quyền; tổ chức lễ tiễn hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ phục
vụ tại ngũ và bàn giao cho Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh đã giao quân.
3. Thời gian xuất ngũ phải
được thông báo trước 30 ngày cho hạ sĩ quan, binh sĩ và Bộ chỉ huy quân sự cấp
tỉnh nơi giao quân hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập trước khi nhập
ngũ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cấp xã, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức phải tổ chức tiếp nhận
hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ.”.
7. Sửa
đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
“Điều 49. Chế độ chính
sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, khám và
kiểm tra sức khỏe
1. Công dân đang làm việc
tại cơ quan, tổ chức trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển,
khám và kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự thì được trả nguyên lương, các khoản
phụ cấp hiện hưởng, tiền tàu xe đi và về.
2. Trong thời gian công
dân đến đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển, khám và kiểm tra sức khỏe được bảo
đảm chế độ ăn, ở, tiền tàu xe đi và về.”.
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như
sau:
“5. Xây dựng nền biên
phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thế
trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân
dân; xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp xã biên giới, phòng thủ dân sự;
phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu,
dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 9 Điều 14 như
sau:
“9. Tham mưu, làm nòng cốt
trong xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân ở khu vực
biên giới; tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp xã biên giới,
phòng thủ dân sự.”.
Điều 6.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng không nhân dân
1. Bãi
bỏ điểm đ khoản 1 Điều 11.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 như sau:
“a) Lực lượng phòng không
cấp tỉnh gồm bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ phòng không, quân nhân dự bị
chuyên ngành phòng không và lực lượng phòng không kiêm nhiệm của Bộ chỉ huy
quân sự cấp tỉnh, Bộ đội Biên phòng, lực lượng phương tiện không người lái được
tổ chức thành các đại đội, trung đội, khẩu đội phòng không, trung đội phương tiện
không người lái; các đài, vọng quan sát phòng không, các tổ bắn mục tiêu bay thấp
và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
b) Lực lượng phòng không cấp
xã gồm lực lượng phòng không kiêm nhiệm thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp xã và lực
lượng do dân quân đảm nhiệm được tổ chức thành trung đội súng máy phòng không,
các tổ bắn mục tiêu bay thấp và tổ chế áp tàu bay không người lái, phương tiện
bay khác;”.
3. Sửa
đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 như sau:
“a) Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý lực lượng rộng rãi cư trú tại địa phương;”.
4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 25 như
sau:
“3. Việc xây dựng công
trình phòng không nhân dân chuyên dụng phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với
thế trận phòng thủ của cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm kết hợp phát triển kinh tế -
xã hội với thế trận phòng không nhân dân.”.
5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như
sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với tàu bay không
người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị,
thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất
bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.”.
6. Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 33 như sau:
“đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy quân sự cấp xã, Chỉ huy đơn vị Bộ đội Biên phòng ở khu vực biên giới đình
chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong phạm vi địa
bàn quản lý, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an
hoạt động ngoài khu vực, mục tiêu do quân đội quản lý;”.
7. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 34 như sau:
“b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng
Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã được quyền
ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn quản lý;”.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lực lượng dự bị động viên
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như
sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự bị động
viên của địa phương.”.
2. Bổ
sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 10 như sau:
“8. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội,
Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với cơ quan chuyên môn liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch xây dựng, huy động lực lượng dự
bị động viên của Ủy ban nhân dân cấp xã.”.
3. Sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ một số khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ban chỉ huy quân sự cấp
xã thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân cư trú tại địa phương; phối hợp
với cơ quan, tổ chức quản lý quân nhân dự bị đang lao động, học tập, làm việc tại
cơ quan, tổ chức trên địa bàn.
Ban chỉ huy quân sự cơ
quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị cho công dân đang lao động, học
tập, làm việc tại cơ quan, tổ chức. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban chỉ
huy quân sự thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức
có trách nhiệm tổ chức cho công dân đang lao động, học tập, làm việc tại cơ
quan, tổ chức thực hiện đăng ký quân nhân dự bị tại nơi cư trú.”;
b)
Bãi bỏ khoản 3.
4. Sửa đổi, bổ sung và bãi
bỏ một số khoản của Điều 23 như sau:
a) Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã
tổ chức sinh hoạt cho quân nhân dự bị giữ chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động
viên từ tiểu đội trưởng và tương đương trở lên và quân nhân dự bị đã xếp vào
đơn vị dự bị động viên.”;
b)
Bãi bỏ khoản 2.
5. Sửa
đổi, bổ sung các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 27 như sau:
“c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo quyết định huy động lực lượng dự bị động viên của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đến cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, các đoàn thể có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội,
Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh thông báo lệnh
huy động đơn vị dự bị động viên, lệnh gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị nhập
ngũ của Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí
Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và quyết định gọi sĩ quan dự bị
nhập ngũ của cấp có thẩm quyền đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã
thông báo quyết định huy động phương tiện kỹ thuật dự bị của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đến từng chủ phương tiện kỹ thuật dự bị; Ban chỉ huy quân sự
cấp xã thông báo quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ của cấp có thẩm quyền, lệnh
gọi quân nhân chuyên nghiệp dự bị nhập ngũ của cấp trên, lệnh gọi hạ sĩ quan,
binh sĩ dự bị nhập ngũ của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã đến cơ
quan, tổ chức có liên quan và từng quân nhân dự bị;
đ) Cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm chuyển quyết định gọi sĩ quan dự bị nhập ngũ và lệnh gọi quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị nhập ngũ đến từng quân nhân dự bị thuộc
quyền quản lý;”.
6. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 như
sau:
“3. Địa điểm tập trung lực
lượng dự bị động viên do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí
Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xác định. Địa điểm tiếp nhận lực lượng dự bị
động viên do đơn vị thường trực của Quân đội nhân dân xác định.”.
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 của Luật Phòng thủ dân sự
“4. Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự địa phương được thành lập ở cấp xã và cấp tỉnh, có chức năng tham mưu
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành về
phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý. Cơ quan quân sự các cấp là cơ quan thường
trực của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp. Thành viên Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự địa phương có trách nhiệm tham mưu cho Ban chỉ huy trong tổ chức, chỉ đạo,
điều hành về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công.
Cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự
cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu cho Cơ quan thường trực
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ
dân sự trên địa bàn.”.
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Ban chỉ huy
quân sự cấp xã
1. Ban chỉ huy quân sự cấp
xã là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh
Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; là cơ quan thường trực công
tác quốc phòng ở cấp xã; có con dấu, tài khoản, trụ sở riêng.
2. Chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, mối quan hệ công tác, tổ chức, biên chế của Ban chỉ huy quân sự cấp
xã; mẫu con dấu, tổ chức khắc dấu, đăng ký, quản lý, sử dụng con dấu của Ban chỉ
huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Kinh phí bảo đảm cho việc
tổ chức và hoạt động của Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách nhà nước
và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; ngân sách địa
phương bảo đảm nguồn kinh phí xây dựng trụ sở làm việc, thao trường, bãi tập;
ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí thực hiện cho các địa phương có khó khăn về
ngân sách.”.
2. Bổ
sung Điều 20a sau Điều 20 như
sau:
“Điều 20a. Thôn đội trưởng
Thôn đội trưởng có nhiệm vụ
tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối
hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với
cách mạng.”.
3. Bỏ
cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã” tại tên Điều, đoạn mở đầu khoản 1, điểm e khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 22.
4. Bãi
bỏ điểm đ khoản 1 Điều 23.
5. Sửa
đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Trang phục,
sao mũ, phù hiệu của Dân quân tự vệ
Các chức vụ chỉ huy Ban chỉ
huy quân sự cơ quan, tổ chức, Dân quân tự vệ được cấp phát, sử dụng trang phục,
sao mũ, phù hiệu theo quy định của Chính phủ.”.
6. Bỏ
cụm từ “Đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;” tại tên Chương III.
7. Bãi
bỏ Điều 26.
8. Bỏ
cụm từ “thuộc quyền” tại điểm g khoản 1 Điều 32.
9. Bãi
bỏ khoản 4 Điều 33.
10. Sửa
đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 Điều 35 như sau:
“1. Dân quân tự vệ khi thực
hiện nhiệm vụ hoặc đang là học viên bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ tại nhà trường, đơn vị Quân đội nhân dân thì được hưởng
chế độ, chính sách sau đây:”.
11.
Bãi bỏ khoản 5 Điều 37.
12. Bỏ
cụm từ “; trang thiết bị phòng học chuyên dùng tại các nhà trường quân đội phục
vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã” tại khoản
9 Điều 37.
13. Bỏ
cụm từ “Ban chỉ huy quân sự cấp xã,” tại khoản 6 Điều 38.
14. Bỏ
cụm từ “đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở;”
tại khoản 3 Điều 41.
15. Bỏ
cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 2;
bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 43.
Điều
10. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Việc đào tạo Chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đang thực hiện theo quy định
của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15
tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành chương trình đào tạo.
Luật này được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất
thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|