|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 01 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
THÔN, ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2024/QH15
và Luật số 97/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
59/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
61/2023/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng
đồng dân cư;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố
và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố
trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế tổ chức và hoạt động
của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế
các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số
03/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố;
b) Quyết định số
39/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh
Bình Phước.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản
và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố (phối hợp trình);
- Sở Tư pháp;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KGVX (132
bản).
(Thắng)
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, ẤP, KHU
PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, ấp, khu
phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 18 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của
thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thôn, ấp, khu phố trên
địa bàn thành phố Đồng Nai.
b) Người hoạt động không
chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu phố;
c) Cộng đồng dân cư tại thôn,
ấp, khu phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ
chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều
2. Thôn, ấp, khu phố
1. Thôn, ấp, khu phố là
tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực
thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường); là nơi thực hiện dân
chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng
đồng dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Khu phố
được tổ chức ở phường; thôn, ấp được tổ chức ở xã.
3. Trường
hợp cần thiết do đặc điểm lịch sử, văn hóa, dân tộc, phong tục, tập quán, mức độ
đô thị hóa hoặc yêu cầu quản lý thực tế của địa phương thì Hội đồng nhân dân cấp
xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi thôn, ấp, khu phố hoặc tên gọi cộng
đồng dân cư khác phù hợp với thực tiễn địa phương.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, ấp, khu phố
Nguyên tắc
tổ chức, hoạt động của thôn, ấp, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
Chương II
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA
THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Điều 4. Tổ chức của thôn, ấp, khu phố
1. Khu phố có từ 550 hộ
gia đình thường trú trở lên; mỗi khu phố có Trưởng khu phố.
2. Thôn, ấp có từ 400 hộ
gia đình thường trú trở lên; mỗi thôn, ấp có Trưởng thôn, ấp.
3. Đối với thôn, ấp, khu
phố thuộc địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn,
dân cư sinh sống phân tán, thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân,
tái định cư hoặc nằm biệt lập thì quy mô số hộ gia đình thường trú đối với khu
phố là 275 hộ trở lên và đối với thôn, ấp là 200 hộ trở lên.
4. Trên cơ sở thống nhất với
chi ủy chi bộ (hoặc chi bộ), Ban công tác Mặt trận ở thôn, ấp, khu phố đề cử
danh sách người ứng cử để hội nghị của thôn, ấp, khu phố bầu Trưởng thôn, ấp,
khu phố; tại hội nghị này, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử.
Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn,
ấp, khu phố.
5. Nhiệm
kỳ của Trưởng thôn, ấp, khu phố là 05 năm.
Trường hợp
cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, ấp, khu phố hoặc do tình
huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh nên không thể tổ chức bầu cử đúng
thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ
hoạt động của Trưởng thôn, ấp, khu phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải
rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
6. Phó
Trưởng thôn, ấp, khu phố là chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu
phố.
Nhiệm kỳ
của Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố được thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, ấp,
khu phố.
Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, ấp, khu phố
Hoạt động của thôn, ấp,
khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP.
Điều
6. Các hình thức hoạt động của thôn, ấp, khu phố
1. Hoạt động của người hoạt
động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu phố
a) Trưởng thôn, ấp, khu phố
tổ chức họp mỗi tháng 01 lần để xây dựng, triển khai kế hoạch hoạt động và nhiệm
vụ của thôn, ấp, khu phố theo nghị quyết của chi bộ và kế hoạch hoạt động của Ủy
ban nhân dân cấp xã. Trường hợp cần tổ chức họp để giải quyết, xử lý vấn đề cấp
bách, quan trọng, đột xuất, Trưởng thôn, ấp, khu phố phải báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp xã. Buổi họp do Trưởng thôn, ấp, khu phố chủ trì và cử thư ký ghi biên
bản. Trước khi thôn, ấp, khu phố tổ chức họp, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn
nội dung, xác định nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới.
b) Thành phần tham dự buổi
họp thôn, ấp, khu phố gồm Trưởng Ban công tác Mặt trận; đại diện các tổ chức
chính trị - xã hội ở thôn, ấp, khu phố; Bí thư chi bộ thôn, ấp, khu phố; Cảnh
sát khu vực; Thôn đội trưởng, Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; đại diện Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự ở cơ sở. Khi cần thiết do phát sinh nhiệm vụ quan trọng liên
quan đến nhiều hoạt động của thôn, ấp, khu phố, Trưởng thôn, ấp, khu phố thống
nhất với Bí thư chi bộ và Trưởng Ban công tác Mặt trận để mở rộng thành phần
tham dự cuộc họp.
c) Nội dung buổi họp gồm:
rà soát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của thôn, ấp, khu phố; xác định
nguyên nhân, đề ra hướng khắc phục; thông tin kết quả giải quyết của cơ quan có
thẩm quyền đối với kiến nghị, đề xuất, phản ánh của Nhân dân; triển khai công
việc do Ủy ban nhân dân cấp xã giao; bàn biện pháp và phân công thực hiện nhiệm
vụ trong tháng tới. Biên bản cuộc họp được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp
nhận, xử lý theo quy định.
2. Các hình thức hoạt động
của thôn, ấp, khu phố
a) Tổ chức cuộc họp của
thôn, ấp, khu phố theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
b) Tổ chức phát phiếu lấy
ý kiến của đại diện hộ gia đình theo quy định tại Điều 4 Nghị định
số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ.
c) Biểu quyết trực tuyến
phù hợp với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và được cộng đồng dân cư thôn, ấp,
khu phố thống nhất lựa chọn theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ.
3. Hội nghị của thôn, ấp,
khu phố được tổ chức định kỳ mỗi năm 01 lần vào cuối năm. Công tác chuẩn bị,
trình tự tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều
11 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ.
Nội dung hội nghị gồm: thảo
luận, góp ý về kết quả công tác theo nội dung hoạt động quy định tại Điều 5 Quy chế này; bàn biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã, nghĩa vụ công dân
và nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp xã giao; ghi nhận tâm tư, nguyện vọng, kiến
nghị của người dân; đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4. Các hình thức hoạt động
khác
a) Thông tin, truyền thông
trên hệ thống loa truyền thanh (nếu có) hoặc trên các ứng dụng mạng xã hội hoạt
động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
b) Trao đổi trực tiếp giữa
Trưởng thôn, ấp, khu phố với các hộ gia đình.
c) Gửi văn bản, tờ rơi, tờ
gấp tuyên truyền, vận động.
d) Tổ chức lấy ý kiến Nhân
dân thông qua hòm thư góp ý, nền tảng số hoặc ứng dụng số của thành phố và địa
phương.
đ) Tổ chức Ngày hội Đại
đoàn kết toàn dân tộc, các hoạt động sinh hoạt cộng đồng; kỷ niệm ngày hội truyền
thống, các ngày lễ lớn của dân tộc, đất nước và địa phương; tổ chức sinh hoạt
văn hóa truyền thống, Tết cổ truyền của dân tộc.
e) Việc sinh hoạt, hội họp
của Nhân dân được tổ chức tại nhà văn hóa của thôn, ấp, khu phố.
Điều
7. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước cộng đồng dân cư
1. Quy trình xây dựng và thực
hiện hương ước, quy ước cộng đồng dân cư quy định tại Điều này được thực hiện
theo Nghị định số 61/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ về xây dựng
và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.
2. Hương ước, quy ước cộng
đồng dân cư áp dụng cho thôn, ấp, khu phố do Nhân dân trong thôn, ấp, khu phố
xây dựng. Trưởng thôn, ấp, khu phố chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt
trận lựa chọn người tham gia và thành lập Tổ soạn thảo hương ước, quy ước; tổ
chức lấy ý kiến rộng rãi của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; hoàn thiện
dự thảo trước khi trình hội nghị của thôn, ấp, khu phố thông qua.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định công nhận hương ước, quy ước.
4. Nhân dân trong thôn, ấp,
khu phố có trách nhiệm cùng nhau thực hiện tốt hương ước, quy ước cộng đồng dân
cư. Trưởng thôn, ấp, khu phố có trách nhiệm theo dõi, hằng tháng đánh giá kết
quả thực hiện; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã biểu dương, khen thưởng hoặc nhắc
nhở hộ gia đình, cá nhân, làm cơ sở bình xét gia đình văn hóa và đề nghị khen
thưởng vào dịp thích hợp.
Chương
III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,
TIÊU CHUẨN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Điều
8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, ấp, khu phố
Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng thôn, ấp, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị
định số 185/2026/NĐ-CP.
Điều
9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố
Phó Trưởng thôn, ấp, khu
phố là người giúp Trưởng thôn, ấp, khu phố thực hiện một số nhiệm vụ khi được
phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng thôn, ấp, khu phố về nhiệm vụ được
giao; cùng Trưởng thôn, ấp, khu phố chịu trách nhiệm về hoạt động của thôn, ấp,
khu phố trước Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp ủy và cử tri theo Quy chế này và quy
định của pháp luật có liên quan. Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố được hưởng mức hỗ
trợ hằng tháng do Hội đồng nhân dân thành phố quy định (nếu có).
Điều
10. Tiêu chuẩn của Trưởng, Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố
Về tiêu chuẩn của Trưởng, Phó Trưởng thôn, ấp, khu
phố thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
185/2026/NĐ-CP; đối với Trưởng thôn, ấp, khu phố ưu tiên các trường hợp bảo
đảm được tiêu chuẩn cấp ủy viên theo quy định tại khoản 1 Mục
III Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 20/6/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về một
số nội dung về sắp xếp, thành lập tổ chức đảng ở thôn, tổ dân phố.
Điều
11. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, ấp, khu phố
1. Mối quan hệ với Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Thường xuyên liên hệ,
phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo,
điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp xã; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt dân chủ
ở cơ sở.
b) Kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình các mặt công tác của
thôn, ấp, khu phố và đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ
gìn an ninh, trật tự trên địa bàn.
c) Trưởng thôn, ấp, khu phố
sử dụng các hệ thống, ứng dụng phục vụ hoạt động của thôn, ấp, khu phố do cấp
xã hoặc thành phố triển khai; có trách nhiệm quản lý, cập nhật, khai thác và sử
dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi được giao quản lý theo đúng quy định của
pháp luật và quy định của hệ thống, ứng dụng; chịu trách nhiệm trước pháp luật
đối với tính chính xác và việc quản lý, sử dụng các thông tin, dữ liệu thuộc phạm
vi mình quản lý.
2. Mối quan hệ với chi bộ
thôn, ấp, khu phố
a) Trao đổi, báo cáo, xin
ý kiến chi bộ về hoạt động của thôn, ấp, khu phố và những vấn đề cần thiết, cấp
bách để chi bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, bảo đảm hoạt động của thôn, ấp, khu
phố đạt hiệu quả.
b) Định kỳ hằng tháng báo
cáo tại cuộc họp chi bộ về kết quả hoạt động của thôn, ấp, khu phố trong tháng
và phương hướng tháng tới.
3. Mối quan hệ với Trưởng
Ban công tác Mặt trận và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, ấp,
khu phố
a) Phối hợp với Trưởng Ban
công tác Mặt trận và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, ấp,
khu phố tổ chức để Nhân dân tham gia các phong trào, cuộc vận động do các tổ chức
này phát động.
b) Phối hợp với Trưởng Ban
công tác Mặt trận và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, ấp,
khu phố vận động Nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng
dân cư; đẩy mạnh hoạt động của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và các tổ chức
tự quản khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
c) Lấy ý kiến Trưởng Ban
công tác Mặt trận và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, ấp,
khu phố trong việc lựa chọn nhân sự để thành lập các tổ chức tự quản khác theo
quy định của pháp luật.
4. Mối quan hệ với Cảnh
sát khu vực
Phối hợp với Cảnh sát khu
vực thực hiện quy định của pháp luật về giữ gìn an ninh, trật tự; xây dựng
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; triển khai hoạt động của các mô
hình quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; thực hiện công tác
phòng cháy, chữa cháy, quản lý hành chính về trật tự xã hội, hòa giải và giải
quyết mâu thuẫn trong nội bộ Nhân dân.
5. Mối quan hệ với Thôn đội
trưởng, Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng
Phối hợp thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng, quân sự ở thôn, ấp, khu phố; chính sách hậu phương quân đội và
chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
6. Mối quan hệ với Tổ bảo
vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
Phối hợp thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
7. Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị của Nhà nước đóng trên địa bàn và với thôn, ấp, khu phố giáp ranh
để tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt công tác quản lý hành chính
nhà nước và hoạt động tự quản ở thôn, ấp, khu phố.
8. Mối quan hệ với Nhân
dân trong thôn, ấp, khu phố
a) Hướng dẫn, tuyên truyền,
vận động Nhân dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư; giữ gìn
an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội; không
để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ Nhân dân; vận động, tổ chức
Nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước
cộng đồng theo quy định của pháp luật.
b) Đại diện Nhân dân phản
ánh, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết ý kiến, kiến nghị,
nguyện vọng chính đáng của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân trong
thôn, ấp, khu phố.
c) Tổ chức công khai đầy đủ
các nội dung để Nhân dân biết theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở
cơ sở và kế hoạch công khai của Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Thường xuyên nắm bắt
tình hình các hộ dân tại thôn, ấp, khu phố để hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý địa bàn.
e) Phối hợp, trao đổi
thông tin với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại thôn, ấp,
khu phố để tuyên truyền, vận động, nâng cao hiệu quả hoạt động của thôn, ấp,
khu phố.
9. Trưởng thôn, ấp, khu phố
căn cứ Quy chế này và quy định của pháp luật để xây dựng quy chế phối hợp thực
hiện nhiệm vụ giữa thôn, ấp, khu phố với Ban quản trị nhà chung cư (nếu có); định
kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để được hướng dẫn, giải quyết khó khăn, bảo đảm
hoạt động hiệu quả, đúng pháp luật.
10. Trưởng thôn, ấp, khu
phố phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng tuyên truyền, hướng dẫn nâng cao kỹ
năng ứng dụng công nghệ số và nhận thức về chuyển đổi số trong cộng đồng dân cư.
11. Trưởng thôn, ấp, khu
phố phối hợp với Tổ hòa giải, hòa giải viên thực hiện hòa giải ở cộng đồng dân
cư theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.
12. Trưởng thôn, ấp, khu
phố phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cấp
xã thực hiện nhiệm vụ liên quan đến hoạt động của thôn, ấp, khu phố và nhiệm vụ
của các ban khi có yêu cầu hoặc đề nghị phối hợp.
Chương
IV
QUY TRÌNH BẦU, CÔNG NHẬN
VÀ CHO THÔI LÀM TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG THÔN, ẤP, KHU PHỐ
Điều
12. Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố
Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố thực
hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
Điều
13. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, ấp, khu phố tại hội nghị thôn, ấp, khu phố
1. Tổ trưởng Tổ bầu cử chủ
trì hội nghị bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố. Hội nghị được tiến hành khi có trên
50% tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố tham dự.
2. Việc bầu cử Trưởng
thôn, ấp, khu phố thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Tổ trưởng Tổ bầu cử đọc
quyết định công bố ngày tổ chức bầu cử; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ,
quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia Tổ bầu cử;
b) Tổ trưởng Tổ bầu cử
thông báo việc Trưởng thôn, ấp, khu phố đương nhiệm báo cáo tóm tắt kết quả
công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về
công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, ấp, khu phố;
c) Tổ trưởng Tổ bầu cử nêu
tiêu chuẩn của Trưởng thôn, ấp, khu phố;
d) Đại diện Ban công tác Mặt
trận ở thôn, ấp, khu phố giới thiệu danh sách những người ứng cử Trưởng thôn, ấp,
khu phố. Tại hội nghị này, cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử;
đ) Hội nghị thảo luận, cho
ý kiến về những người ứng cử. Trên cơ sở ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định
danh sách những người ứng cử để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng
và danh sách những người ứng cử được thực hiện bằng hình thức giơ tay và có giá
trị khi có trên 50% tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố
tán thành.
e) Tiến hành bầu Trưởng
thôn, ấp, khu phố:
Việc bầu cử được thực hiện
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.
Nếu bầu bằng hình thức giơ
tay, Tổ bầu cử trực tiếp kiểm đếm số người giơ tay biểu quyết. Người trúng cử
Trưởng thôn, ấp, khu phố là người có số biểu quyết cao nhất và được trên 50% tổng
số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố tán thành.
Nếu bầu bằng hình thức bỏ
phiếu kín, Tổ bầu cử thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu. Việc kiểm phiếu được tiến
hành tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc bỏ phiếu; mời đại diện cử tri không
phải là người ứng cử có mặt chứng kiến việc kiểm phiếu.
Sau khi kiểm phiếu, Tổ bầu
cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản phải ghi rõ: tổng số cử tri hoặc cử tri đại
diện hộ gia đình của thôn, ấp, khu phố; số cử tri tham gia hội nghị; số phiếu
phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; số phiếu và
tỷ lệ bầu cho mỗi người ứng cử so với tổng số cử tri đại diện hộ gia đình toàn
thôn, ấp, khu phố.
Người trúng cử Trưởng
thôn, ấp, khu phố là người có số phiếu cao nhất và đạt trên 50% số phiếu bầu hợp
lệ so với tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp, khu phố. Biên bản
kiểm phiếu được lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử.
g) Tổ trưởng Tổ bầu cử lập
báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố, kèm theo biên bản kiểm phiếu, gửi
ngay đến Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
3. Trường hợp kết quả bầu
cử không có người nào đạt trên 50% số cử tri biểu quyết tán thành hoặc trên 50%
số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, ấp,
khu phố thì tiến hành bầu cử lại. Ngày bầu cử lại do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.
Nếu tổ chức bầu lần thứ
hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, ấp, khu phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã
chỉ định Trưởng thôn, ấp, khu phố lâm thời để điều hành hoạt động cho đến khi bầu
được Trưởng thôn, ấp, khu phố mới.
Trong thời hạn không quá
06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, ấp, khu phố lâm thời, Ủy
ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bầu Trưởng thôn, ấp, khu phố mới. Quy trình bầu
Trưởng thôn, ấp, khu phố mới thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này.
Điều
14. Việc công nhận kết quả bầu cử
Việc công nhận kết quả bầu
cử thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số
59/2023/NĐ-CP.
Điều
15. Quy trình cho thôi làm Trưởng thôn, ấp, khu phố
Quy trình cho thôi làm Trưởng
thôn, ấp, khu phố thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định
số 59/2023/NĐ-CP.
Điều
16. Quy trình công nhận, cho thôi làm Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố
Việc công nhận, cho thôi
làm Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố (là người tham gia hoạt động ở thôn, ấp, khu
phố) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất
của Trưởng thôn, ấp, khu phố.
1. Phó Trưởng thôn, ấp,
khu phố do Trưởng thôn, ấp, khu phố lựa chọn sau khi thống nhất với chi ủy chi
bộ (hoặc chi bộ) và Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, ấp, khu phố. Căn cứ đề
xuất của Trưởng thôn, ấp, khu phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
công nhận Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố.
Mỗi thôn, ấp, khu phố được
bố trí 01 Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố; trường hợp thôn, ấp có từ 1.200 hộ gia
đình thường trú trở lên, khu phố có từ 1.650 hộ gia đình thường trú trở lên thì
được bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố (tối đa không quá 02 Phó Trưởng
thôn, ấp, khu phố).
Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, ấp, khu phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, ban hành quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố.
2. Phó Trưởng thôn, ấp,
khu phố được xem xét cho thôi làm vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc lý
do khác theo nguyện vọng cá nhân (có đơn gửi Trưởng thôn, ấp, khu phố, trong đó
nêu rõ lý do xin thôi); hoặc do không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ
của Nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân cấp xã, quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trưởng thôn, ấp, khu phố,
sau khi thống nhất với chi ủy chi bộ (hoặc chi bộ) và Trưởng Ban công tác Mặt
trận ở thôn, ấp, khu phố về việc cho thôi làm Phó Trưởng thôn, ấp, khu phố, đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho thôi làm Phó Trưởng
thôn, ấp, khu phố.
Trong thời hạn 05 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, ấp, khu phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định cho thôi làm Phó Trưởng thôn, ấp, khu
phố.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
17. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ
a) Theo dõi việc thực hiện
các quy định của Quy chế này; định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
và Bộ Nội vụ theo quy định.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Tổ chức quán triệt, triển
khai Quy chế này đến Trưởng thôn, ấp, khu phố.
b) Quản lý, chỉ đạo, theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố trên địa
bàn theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố về tình hình tổ chức, hoạt động của thôn, ấp, khu phố và việc thực hiện
Quy chế này trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.
c) Chỉ đạo, phân công công
chức tham gia, phối hợp chặt chẽ với Trưởng thôn, ấp, khu phố nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động của thôn, ấp, khu phố.
d) Tổ chức giao ban hằng
quý giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Trưởng thôn, ấp, khu phố và các lực lượng
khác ở cấp xã để nắm bắt thông tin, kịp thời chỉ đạo hoạt động tại thôn, ấp,
khu phố; trao đổi, cung cấp thông tin về nhiệm vụ, phong trào triển khai trên địa
bàn và nội dung cần lưu ý để Trưởng thôn, ấp, khu phố kịp thời thông tin đến
người dân bằng nhiều hình thức.
đ) Đôn đốc, kiểm tra tình
hình thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả hoạt động của thôn, ấp, khu phố; tổng hợp
kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình
hình thực tế.
e) Tổ chức triển khai, quản
lý và sử dụng các hệ thống, ứng dụng phục vụ hoạt động của thôn, ấp, khu phố
thuộc cấp mình quản lý hoặc do thành phố triển khai; chỉ đạo, phân công cán bộ,
công chức và Trưởng thôn, ấp, khu phố khai thác, sử dụng các hệ thống, ứng dụng
theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quy định; bảo đảm việc quản lý, cập nhật, khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng quy định của pháp luật.
Điều
18. Tổ chức thực hiện, sửa đổi và bổ sung
Các sở, ban, ngành thành
phố và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm
tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời tổng hợp, báo cáo, kiến
nghị Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.