Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2643/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Nguyễn Văn Đệ
Ngày ban hành: 17/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2643/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 17 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030;

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 5055/BNNMT-CNTY ngày 20/5/2026 về việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch quốc gia phòng chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 7265/SNN-CNTY ngày 12 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Sau đây gọi tắt là Kế hoạch).

Điều 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và thú y, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông Nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục Chăn nuôi và Thú y (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT NN UBND tỉnh;
- Các đ/c ủy viên UBND tỉnh;
- PCVP (KT) UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đệ

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH CÚM GIA CẦM, LỞ MỒM LONG MÓNG VÀ DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI, GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 2643/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Nghệ An)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

a) Nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh từ tỉnh đến cơ sở; giám sát, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật hiện đại, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 và Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến tiêu thụ sản phẩm tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2030.

b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và áp dụng kịp thời có hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP); ứng phó khẩn cấp dịch bệnh từ nước ngoài xâm nhập vào địa phương, đặc biệt bệnh LMLM do vi rút thuộc serotype SAT1; giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh CGC, LMLM, DTLCP đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại khác.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đối với phòng, chống bệnh CGC

- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019-2025.

- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC, trong đó tại các trang trại chăn nuôi gia cầm tiêm phòng đạt 100% tổng đàn thuộc diện tiêm.

- Phối hợp với Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y của Trung ương giám sát, phát hiện kịp thời các biến chủng, biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập và lưu hành trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức ứng phó kịp thời, hiệu quả.

- Xây dựng, duy trì được tối thiểu 30 cơ sở, vùng ATDB hoặc thực hiện Chương trình giám sát bệnh CGC theo tiêu chuẩn Việt Nam, phù hợp yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM

- Giảm tối thiểu 35% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025.

- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM, trong đó tại các trang trại chăn nuôi đại gia súc tiêm phòng đạt 100% tổng đàn thuộc diện tiêm.

- Phối hợp với Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y Trung ương giám sát, phát hiện kịp thời chủng vi rút lưu hành, các biến chủng vi rút LMLM mới như serotype SAT1 xâm nhập vào địa bàn tỉnh để xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức ứng phó kịp thời, hiệu quả.

- Xây dựng, duy trì được tối thiểu 25 cơ sở, vùng chăn nuôi gia súc ATDB hoặc thực hiện Chương trình giám sát dịch bệnh đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn Việt Nam.

c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP

- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.

- Phối hợp với Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y Trung ương giám sát, phát hiện sớm vi rút lưu hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP; xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức ứng phó kịp thời, hiệu quả.

- Xây dựng và duy trì tối thiểu 20 cơ sở, vùng chăn nuôi lợn ATDB hoặc thực hiện Chương trình giám sát dịch bệnh đối với bệnh DTLCP đáp ứng tiêu dùng trong tỉnh và trong nước.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Chăn nuôi an toàn sinh học

Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học phù hợp với từng loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của từng địa phương; ưu tiên áp dụng tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, vùng nguy cơ cao, khu vực có lưu lượng vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật lớn và vùng đã từng xảy ra dịch bệnh. Ưu tiên lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi, hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2026-2030, chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026- 2030 và các chính sách khác theo quy định hiện hành; trong đó có các chính sách hỗ trợ thực hiện chăn nuôi theo tiêu chí an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải chăn nuôi và công trình khí sinh học, phù hợp với điều kiện, đối tượng, trình tự, thủ tục và khả năng cân đối ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật.

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi thực hiện kê khai chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành. UBND cấp xã tổng hợp kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi, hướng dẫn cho người dân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi tại địa chỉ csdlchannuoi.mae.gov.vn.

b) Áp dụng nghiêm các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt theo mức độ phù hợp với quy mô nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất, gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định, khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh; đối với trang trại thực hiện truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.

c) Các cơ sở chăn nuôi thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng định kỳ, thường xuyên để tiêu diệt mầm bệnh, hạn chế dịch bệnh phát sinh và lây lan; sử dụng hóa chất, vôi bột với liều lượng, tần suất phù hợp với từng loại dịch bệnh. Đối với các trang trại chăn nuôi quy mô vừa, lớn cần thực hiện theo kế hoạch đề ra; các trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ, nông hộ thường xuyên vệ sinh, phun thuốc sát trùng nhằm tiêu diệt các loại mầm bệnh.

d) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Phòng bệnh bằng vắc xin

a) Việc tiêm phòng vắc xin nhằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn vật nuôi chống lại mầm bệnh; đặc biệt là các loại dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như LMLM, CGC,... Trong đó, yêu cầu tỷ lệ tiêm phòng các loại vắc xin bắt buộc phải đạt trên 70% tổng đàn trở lên theo quy định của Luật Thú y. Thực hiện tiêm phòng mỗi năm 02 đợt (vụ Xuân, vụ Thu), tiêm phòng bổ sung và tiêm phòng khẩn cấp khi có dịch bệnh xảy ra; giám sát sau tiêm phù hợp với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh và khả năng bảo đảm nguồn lực của từng địa phương.

b) Đối với bệnh DTLCP, căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng, hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.

c) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với người chăn nuôi và cộng đồng về nguy cơ, tác hại của dịch bệnh nguy hiểm trên vật nuôi; các bệnh bắt buộc phải tiêm phòng, lợi ích của việc tiêm phòng; tuyệt đối không mua và sử dụng vắc xin không đúng chủng loại, vắc xin trôi nổi trên thị trường.

d) Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và xử lý ô dịch bệnh động vật theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.

3. Giám sát dịch bệnh

a) Tổ chức giám sát dịch bệnh nhằm phát hiện sớm các loại dịch bệnh để cảnh báo, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý dịch bệnh kịp thời như: giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát dựa trên nguy cơ đối với từng loại bệnh, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ sở giết mổ, khu vực biên giới, địa bàn có nguy cơ cao, địa bàn xây dựng cơ sở, vùng ATDB; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm động vật, môi trường chăn nuôi và các yếu tố nguy cơ khác.

- Giám sát dịch bệnh chủ động: UBND cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban, Trung tâm cung ứng dịch vụ công xã, trưởng thôn/xóm/bản, thú y, người dân theo dõi chặt chẽ hoạt động chăn nuôi trên địa bàn; báo cáo sớm cho Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh tình hình động vật ốm, chết, nghi mắc bệnh, đặc biệt các địa phương có cửa khẩu, đường mòn, lối mở vùng biên giới, tập trung giám sát vi rút chủng mới như serotyp SAT1, vi rút biến chủng khác có nguy cơ xâm nhiễm vào địa bàn; đồng thời thực hiện lấy mẫu gửi xét nghiệm bệnh, xử lý dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

- Giám sát dịch bệnh bị động: UBND cấp xã chỉ đạo phòng Kinh tế, Trung tâm cung ứng dịch vụ công chủ động kiểm tra, lấy mẫu khi có thông tin từ người chăn nuôi báo cáo động vật ốm chết bất thường, nghi ngờ bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gửi Chi cục Chăn nuôi và Thú y đầu mối theo dõi, gửi cho Cơ quan xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh; tổ chức điều tra xác định nguyên nhân trong vòng 24 giờ đối với vùng đồng bằng hoặc 72 giờ đối với vùng sâu, vùng xa kể từ khi tiếp nhận được thông tin của cơ sở, việc điều tra ổ dịch cần truy vết tối thiểu 21 ngày trở về trước khi xuất hiện dấu hiệu lâm sàng tại ca bệnh đầu tiên và tiếp tục kéo dài đến thời điểm áp dụng các biện pháp kiểm soát, xử lý ổ dịch.

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh thực hiện công tác giám sát dịch bệnh hàng năm phù hợp với tình hình chăn nuôi, dịch bệnh, đặc điểm dịch tễ trên địa bàn tỉnh như: Giám sát sau tiêm phòng vắc xin, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật; động vật và sản phẩm động vật nhập lậu, không rõ nguồn gốc bị bắt giữ, khu vực biên giới, địa bàn có nguy cơ cao, địa bàn xây dựng cơ sở, vùng ATDB,..

b) Kết quả giám sát, xét nghiệm, giải trình tự gen và các dữ liệu về dịch tễ phải được thông tin, chia sẻ, khuyến cáo và hướng dẫn kịp thời cho UBND cấp xã, các cơ quan đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh và người chăn nuôi để triển khai kịp thời, hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh.

c) Đối với bệnh CGC là bệnh có thể truyền lây giữa động vật và người, phải thực hiện theo cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin, cảnh báo nguy cơ và tổ chức phòng chống dịch bệnh giữa Ngành Nông nghiệp và Môi trường với Ngành Y tế theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

4. Tiêu độc khử trùng phòng, chống dịch bệnh

4.1. Tiêu độc khử trùng định kỳ

- Tổ chức thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng định kỳ tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy cơ cao bằng vôi bột, hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo quy định.

- Triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường chăn nuôi theo phát động Bộ Nông nghiệp và Môi trường, kế hoạch của tỉnh, kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường, ngoài ra căn cứ tình hình dịch bệnh trên địa bàn các địa phương chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khử trùng môi trường chăn nuôi phù hợp với tình hình thực tế để xử lý dịch bệnh, tiêu diệt mầm bệnh.

4.2. Tiêu độc khử trùng khi có dịch bệnh xẩy ra

- Thực hiện tiêu độc khử trùng môi trường tại vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng nguy cơ cao xẩy ra dịch bệnh, nhằm ngăn chặn, khống chế dịch trong diện hẹp. Tại vùng có dịch thực hiện tiêu độc khử trùng liên tục 01 lần/ngày, 03 lần/tuần trong 2 tuần tiếp theo; tại vùng dịch uy hiếp và vùng đệm tùy theo từng loại dịch bệnh để thực hiện tiêu độc khử trùng phù hợp với quy trình phòng chống dịch và hướng dẫn của Cơ quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để chủ động hóa chất để xử lý dịch bệnh kịp thời, hiệu quả.

5. Xử lý khi có dịch

a) Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy định của pháp luật về thú y, các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; ưu tiên phát hiện sớm, khoanh vùng, xử lý khống chế ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện rộng, kéo dài. Đối với ổ dịch nghi ngờ hoặc xác định chủng mới lần đầu xuất hiện tại Việt Nam, cần kích hoạt ngay quy trình xử lý theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

b) Việc xác định nguyên nhân, truy xuất nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tổ chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng loại dịch bệnh, mức độ nguy cơ trên địa bàn được UBND xã chỉ đạo tổ chức thực hiện kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.

c) Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như: Cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu, xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.

d) Tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa tập trung, khu vực có nguy cơ cao; trường hợp ổ dịch có nguy cơ lây lan liên xã, liên tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ hoặc trực tiếp tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.

đ) Việc công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh, khôi phục sản xuất sau dịch bệnh và các chính sách có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

6. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y

a) Thực hiện kiểm dịch vận chuyển nội địa và kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu (khi được ủy quyền) đối với động vật, sản phẩm động vật theo đúng quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

b) Trên cơ sở đánh giá nguy cơ và quyết định của cấp có thẩm quyền, tổ chức lực lượng liên ngành tại các đầu mối giao thông, tuyến vận chuyển, địa bàn biên giới, cửa khẩu, cảng biển, đường mòn, lối mở, điểm tập trung về buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật để kiểm soát, ngăn chặn xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh vào địa bàn tỉnh.

c) Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển qua biên giới đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ, bao bì, chất thải và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh, đặc biệt đối với bệnh LMLM do vi rút serotype SAT1 và các bệnh chưa xảy ra tại Việt Nam; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các lô hàng động vật, sản phẩm động vật nhập lậu, không rõ nguồn gốc bị phát hiện, bắt giữ.

d) Rà soát, củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ, đánh giá hoạt động giết mổ động vật, lập kế hoạch thực hiện việc quy hoạch, xây dựng, quản lý giết mổ theo Chỉ thị số 10/CT-UBND của UBND tỉnh ngày 14/4/2026 về việc thực hiện công tác quản lý, kiểm soát giết mổ động vật bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm; tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.

đ) Thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân phối, tiêu thụ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có liên quan.

7. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh

a) Việc xây dựng cơ sở, vùng ATDB, cơ sở giám sát dịch bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật; gắn với định hướng phát triển, tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

b) Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến tham gia xây dựng chương trình, bố trí kinh phí giám sát dịch bệnh, cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị; ưu tiên địa bàn chăn nuôi trọng điểm, chăn nuôi bò sữa có định hướng xuất khẩu, vùng chăn nuôi có nguy cơ cao và vùng chăn nuôi có yêu cầu kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ.

c) Căn cứ tình hình thực tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xây dựng và thực hiện lộ trình xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; phân công cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi thú y và chính quyền cấp xã tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, duy trì và báo cáo kết quả thực hiện.

d) Phối hợp với cơ quan Cơ quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y Trung ương hướng dẫn UBND cấp xã, doanh nghiệp, cơ sở chăn nuôi xây dựng, công nhận, duy trì và mở rộng các cơ sở, vùng ATDB phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

8. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi

a) Nội dung tuyên truyền phải phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng loại hình truyền thông và từng bệnh; tập trung vào nguy cơ xâm nhiễm, nguy cơ tái phát dịch bệnh, khai báo dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý xác động vật, không buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh và sản phẩm động vật không bảo đảm an toàn.

b) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở; khuyến khích xây dựng thông điệp ngắn, tài liệu trực quan, đối thoại cộng đồng và các hình thức truyền thông phù hợp với từng địa bàn, từng nhóm đối tượng.

c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, cán bộ chăn nuôi, thú y, khuyến nông, người chăn nuôi, người vận chuyển, buôn bán, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan về giám sát, xử lý, điều tra ổ dịch, truyền thông nguy cơ và phối hợp liên ngành.

d) Tổ chức tuyên truyền về nguy cơ thực phẩm không an toàn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Đối với bệnh CGC, lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người, truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và phối hợp liên ngành theo tiếp cận Một sức khỏe; ưu tiên nhóm có nguy cơ phơi nhiệm nghề nghiệp và nhóm có nguy cơ cao.

đ) Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường, nhất là trong thời điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định thị trường, tránh gây hoang mang cho người tiêu dùng và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành thực hiện theo quy định của pháp luật về Ngân sách nhà nước, nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, nguồn dự trữ quốc gia, nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân, cơ sở chăn nuôi và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách tỉnh

Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí hoạt động thuộc nhiệm vụ, phạm vi quản lý của cấp tỉnh theo phân cấp hiện hành bao gồm:

- Các hoạt động phòng, chống dịch cấp tỉnh; mua dụng cụ, trang bị bảo hộ dùng trong phòng, chống dịch bệnh; hóa chất, vắc xin dự phòng chống dịch CGC, LMLM, DTLCP.

- Mua vắc xin LMLM tiêm phòng cho đàn trâu, bò (tại các xã miền núi, vùng chăn nuôi bò sữa, vùng ổ dịch/ổ dịch cũ, vùng nguy cơ cao, vùng có chợ buôn bán trâu bò lớn) và vắc xin CGC cho đàn gia cầm (tại các xã miền núi, vùng ổ dịch/ổ dịch cũ, vùng nguy cơ cao, vùng chăn nuôi trọng điểm); mua hóa chất thực hiện Tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng định kỳ, hóa chất dự phòng đột xuất và các dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động phòng, chống dịch cấp tỉnh.

- Chi phí vận chuyển, bảo quản vắc xin; kinh phí quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác phòng chống dịch, tiêm phòng và tiêu độc khử trùng; chi phí hoạt động kiểm tra chuyên ngành, liên ngành cấp tỉnh, chốt kiểm dịch tạm thời, kiểm soát vận chuyển và phòng chống buôn lậu động vật, sản phẩm động vật vào địa bàn.

- Kinh phí tổ chức xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; kinh phí lấy mẫu giám sát chủ động, bị động, giám sát lưu hành vi rút CGC, LMLM, DTLCP và giám sát sau tiêm phòng (bao gồm vật tư, dụng cụ, công lấy mẫu, công tác phí, phương tiện vận chuyển) cùng phí xét nghiệm mẫu.

- Chi phí cho công tác thông tin, tuyên truyền; đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, hội thảo/hội nghị do Trung ương tổ chức và kinh phí tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết.

- Kinh phí hỗ trợ cho người dân có động vật mắc bệnh, chết buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP và chi phí hỗ trợ cho các lực lượng trực tiếp tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định hiện hành.

3. Ngân sách cấp xã

a) Ngân sách xã bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh động vật thuộc trách nhiệm của địa phương theo phân cấp hiện hành, bao gồm:

- Ngoài vắc xin do ngân sách tỉnh cấp tiêm phòng cho các đối tượng tại nội dung thứ 2, diêm 2, mục III nêu trên, theo khả năng cân đối ngân sách UBND cấp xã chủ động bố trí kinh phí mua bổ sung vắc xin LMLM tiêm phòng cho đàn trâu, bò, vắc xin CGC tiêm phòng cho đàn gia cầm đảm bảo tiêm đạt trên 70% tổng đàn trở lên thuộc diện tiêm.

- Mua các loại vật tư, bảo hộ lao động, hóa chất, vôi bột, vắc xin... để chủ động phòng, chống dịch.

- Kinh phí tổ chức các đợt tiêm phòng định kỳ, đột xuất và công tiêm phòng; chi phí triển khai Tháng vệ sinh khử trùng tiêu độc môi trường định kỳ và phun tiêu độc chống dịch (bao gồm mua sắm/sửa chữa máy phun, xăng dầu, công phun,..); kinh phí vận chuyển, bảo quản vắc xin, hóa chất; kinh phí lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển và gửi mẫu xét nghiệm tại địa phương.

- Kinh phí quản lý, chỉ đạo, kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh; kinh phí duy trì hoạt động của các chốt kiểm dịch tạm thời, tổ cơ động, đoàn liên ngành kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn xã.

- Kinh phí cho công tác thông tin, tuyên truyền, tổ chức tập huấn kỹ thuật và các cuộc họp ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh cấp xã; kinh phí hỗ trợ xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; kinh phí đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn theo quy hoạch.

- Kinh phí hỗ trợ cho người chăn nuôi có động vật mắc bệnh, chết buộc tiêu hủy; chi phí cho các lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy, khắc phục dịch bệnh động vật và kinh phí tổ chức tiêu hủy gia súc, gia cầm mắc bệnh, chết do mắc bệnh CGC, LMLM, DTLCP theo quy định hiện hành.

b) Trường hợp dịch xảy ra trên diện rộng vượt quá khả năng của địa phương, UBND cấp xã kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) trình UBND tỉnh xem xét hỗ trợ vac xin, hóa chất, vật tư đê triển khai công tác phòng chống dịch bệnh hiệu quả.

4. Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương

- Trường hợp dịch xảy ra diện rộng vượt quá khả năng của tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu báo cáo UBND tỉnh trình Trung ương hỗ trợ hóa chất, vắc xin từ nguồn dự trữ quốc gia theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia để chống dịch.

- Trường hợp vượt khả năng cân đối của ngân sách địa phương, việc đề nghị hỗ trợ từ ngân sách trung ương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

5. Kinh phí do doanh nghiệp, chủ cơ sở chăn nuôi tự đảm bảo

a) Đối với đàn gia súc, gia cầm của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp tự bảo đảm kinh phí mua vắc xin và tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y . Đối với đàn gia súc, gia cầm của các hộ gia đình, cá nhân, cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, trang trại chăn nuôi không thuộc diện được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo các quy định nêu trên thì người chăn nuôi, các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi phải tự bảo đảm kinh phí mua vắc xin và tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, cấp xã. Tổ chức, cá nhân kinh doanh, giết mổ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật bị bệnh, nghi bị bệnh chi trả kinh phí lấy mẫu, xét nghiệm và tiêu hủy khi phát hiện động vật, sản phẩm động vật dương tính với vi rút gây bệnh CGC, LMLM, DTLCP.

b) Bảo đảm xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi ATDB đối với bệnh CGC, LMLM, DTLCP; kinh phí thực hiện kế hoạch giám sát định kỳ, thường xuyên dịch bệnh, xây dựng cơ sở ATDB và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch khác theo quy định hiện hành của trung ương và địa phương.

6. Nguồn kinh phí huy động từ nguồn lực khác

Ngoài các nguồn kinh phí nhà nước, tăng cường kêu gọi các nước, các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ hỗ trợ kinh phí, kỹ thuật cho các hoạt động phòng, chống bệnh gia súc, gia cầm tại Việt Nam.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ các nội dung của Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND cấp xã tổ chức triển khai đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP trong giai đoạn từ năm 2026 - 2030. Một số yêu cầu cụ thể như sau:

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tổ chức triển khai Kế hoạch; thực hiện quản lý nhà nước thông qua việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai các nội dung, giải pháp của Kế hoạch; tham mưu báo cáo, đánh giá việc thực hiện và tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định.

b) Phối hợp các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác phòng, chống bệnh CGC, LMUVh DTLCP theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và thú y và các nội dung của Kế hoạch này; hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

c) Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã các hoạt động chăn nuôi, tăng đàn, tái đàn; tổ chức việc khai báo và kê khai các cơ sở chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi; phát triển chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh nhằm phát triển đàn gia súc, gia cầm bền vững trên địa bàn.

d) Kêu gọi các tổ chức trong nước và quốc tế hỗ trợ về tài chính để tổ chức xây dựng các cơ sở, vùng chăn nuôi ATDB theo chuỗi giá trị, cơ sở giết mổ động vật tập trung công nghiệp.

đ) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh củng cố hệ thống chuyên môn chăn nuôi và thú y cấp tỉnh, cấp xã đảm bảo năng lực hoàn thành nhiệm vụ; phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, UBND cấp xã thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh.

e) Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, hàng năm chủ trì, tổng hợp, lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để triển khai Kế hoạch trong năm.

g) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chính phủ hỗ trợ nguồn dự trữ quốc gia theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia trong trường hợp dịch bệnh bùng phát, lây lan diện rộng, địa phương không đảm bảo đủ lượng vắc xin, hóa chất phòng chống dịch bệnh kịp thời.

h) Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y

- Là cơ quan thường trực trong công tác phòng chống dịch bệnh động vật, thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước lĩnh vực chăn nuôi và thú y; chủ động tham mưu, xây dựng kinh phí để triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức lấy mẫu giám sát vi rút CGC, LMLM, DTLCP để cảnh báo dịch bệnh; tổ chức điều tra, xác định nguyên nhân dịch bệnh xảy ra; tổ chức giám sát sau tiêm phòng, xét nghiệm mẫu để xác định tỷ lệ gia súc có kháng thể bảo hộ đối với bệnh LMLM, gia cầm có kháng thể bảo hộ đối với bệnh CGC.

- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra chính quyền địa phương cấp xã về công tác tiêm phòng vắc xin, công tác giám sát dịch bệnh; căn cứ tình hình dịch bệnh CGC, LMLM trên địa bàn tỉnh, vùng chăn nuôi trâu bò, lọn, gia cầm trọng điểm, vùng ổ dịch, ổ dịch cũ, vùng nguy cơ cao, vùng đệm chăn nuôi bò sữa, vùng an toàn dịch bệnh... để xác định đối tượng và phạm vi tiêm phòng vắc xin. Cập nhật kịp thời lưu hành vi rút CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn tỉnh để khuyến cáo các địa phương, người chăn nuôi sử dụng vắc xin tiêm phòng phù hợp.

- Phối hợp với UBND cấp xã xây dựng, thực hiện chương trình giám sát bệnh CGC, LMLM, DTLCP; giám sát sau tiêm phòng; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng vắc xin đối với vùng đệm chăn nuôi bò sữa, các vùng chăn nuôi trọng điểm, vùng có chợ buôn bán gia súc lớn, vùng ổ dịch; ổ dịch cũ; vùng nguy cơ cao.

- Tổ chức, hướng dẫn, xây dựng, giám sát, đánh giá duy trì cơ sở, vùng ATDB; xác định chuỗi, cơ sở, địa bàn ưu tiên thực hiện trên địa bàn tỉnh.

- Trực tiếp tổ chức mua sắm các loại vắc xin, hóa chất, vật tư phục vụ tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh từ nguồn ngân sách tỉnh giao; đảm bảo tiếp nhận, quản lý, bảo quản và cung ứng kịp thời, đầy đủ cho các địa phương phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật theo đúng quy định.

- Hàng năm căn cứ vào nội dung của kế hoạch, chủ trì tổng hợp, xây dựng dự toán chi tiết kinh phí trình Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, mức độ nguy cơ dịch bệnh, quy mô và cơ cấu đàn vật nuôi, điều kiện chăn nuôi, giết mổ, lưu thông động vật và sản phẩm động vật, định hướng phát triển sản xuất và khả năng bảo đảm nguồn lực để xác định mục tiêu, chỉ tiêu, địa bàn ưu tiên, lộ trình và giải pháp tổ chức thực hiện cho giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm theo thẩm quyền; trong đó phải bảo đảm có mức phấn đấu giảm số ổ dịch, số động vật mắc bệnh, chết, buộc phải tiêu hủy và nâng cao tỷ lệ bao phủ tiêm phòng, phù hợp với yêu cầu đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu chung của Kế hoạch này.

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn; giám sát, phát hiện sớm, báo cáo kịp thời ổ dịch; chịu trách nhiệm về tính kịp thời, trung thực của thông tin, số liệu và việc huy động lực lượng tại chỗ để xử lý khi có dịch bệnh phát sinh.

c) Tổ chức kê khai, thống kê đàn vật nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ; tiếp nhận khai báo, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, phát hiện sớm, báo cáo kịp thời ổ dịch, dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh và các tình huống có nguy cơ lây lan dịch bệnh trên địa bàn.

d) Triển khai các đợt tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường; tổ chức lực lượng tại chỗ, khoanh vùng, quản lý địa bàn, áp dụng các biện pháp xử lý, khống chế và phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.

c) Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, kê khai hoạt động chăn nuôi, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh khác.

d) Kiểm tra, phát hiện, lập hồ sơ, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật. Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.

đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường/Chi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình lấy mẫu, giám sát dịch bệnh, hướng dẫn, xây dựng, duy trì cơ sở, vùng chăn nuôi ATDB đối với bệnh CGC, LMLM, DTLCP trên địa bàn.

g) Lồng ghép đưa các nội dung thực hiện của Kế hoạch này vào Kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản hàng năm; chủ động ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện; bố trí nguồn lực, vật tư, phương tiện, quỹ đất để chống dịch, tiêu hủy động vật mắc bệnh khi có dịch. Bố trí nguồn kinh phí nêu trong phần cơ chế chính sách thuộc trách nhiệm của cấp xã.

h) Quy hoạch, bố trí quỹ đất để phát triển chăn nuôi tập trung, vùng chăn nuôi xa khu dân cư, xây dựng cơ sở giết mổ tập trung. Thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung, đưa vào sử dụng phục vụ nhu cầu giết mổ trên địa bàn và vùng phụ cận. Quản lý hoạt động các cơ sở giết mổ động vật, hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn. Chỉ đạo rà soát các cơ sở giết mổ động vật, kiên quyết không cho giết mổ động vật nếu cơ sở hoạt động không phép, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y; bố trí thú y xã thực hiện kiểm soát giết mổ.

k) Hàng năm báo cáo nhu cầu vắc xin trước ngày 15 tháng 7 và thống kê, báo cáo số lượng tổng đàn gia súc, gia cầm, số liệu tiêm vắc xin phòng bệnh CGC, LMLM của địa phương chi tiết đến tận xóm, thôn, bản, kết quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 15 tháng 11 cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y Nghệ An) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường/Chi cục Chăn nuôi và Thú y, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh hàng năm bố trí kinh phí chi thường xuyên phục vụ cho các hoạt động phòng chống dịch theo quy định. Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính bổ sung ngân sách hàng năm cho địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để đảm bảo nguồn lực thực hiện Kế hoạch.

4. Sở Y tế

Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã trong công tác giám sát dịch Cúm trên người, chia sẻ thông tin dịch tễ, cảnh báo nguy cơ lây truyền từ động vật sang người và tổ chức ứng phó theo phương thức tiếp cận "Một Sức khỏe" đối với bệnh CGC; kiểm tra, giám sát đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng liên quan đến dịch bệnh động vật.

5. Sở Công Thương

a) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với lực lượng thú y, công an, hải quan, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, đẩy giá bất hợp lý; các trường hợp vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật trái phép, không rõ nguồn gốc, không có giấy chứng nhận kiểm dịch trên thị trường.

b) Theo dõi sát diễn biến thị trường, cung cầu sản phẩm chăn nuôi để tham mưu UBND tỉnh, Bộ Công Thương có biện pháp xử lý kịp thời khi có biến động bất thường.

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trên địa bàn, các doanh nghiệp sản xuất, phân phối sản phẩm chăn nuôi, doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường có kế hoạch bảo đảm nguồn cung, lưu thông hàng hóa, tránh gây bất ổn thị trường sản phẩm chăn nuôi trong nước.

6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và chính quyền địa phương cấp xã trong việc ngăn chặn nhập lậu gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm trên tuyến biên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mở và tuyến biển; đồng thời làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tuyên truyền cho nhân dân khu vực biên giới về tác hại của việc vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu trái phép để người dân hiểu, không tham gia, tiếp tay cho buôn lậu.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai, thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP trong các đơn vị Quân đội; hỗ trợ việc tiêu hủy khi có số lượng lớn động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy để ngăn chặn dịch bệnh lây lan.

7. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với lực lượng Quản lý thị trường, thú y, chính quyền địa phương... đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc; tổ chức dừng phương tiện giao thông ra, vào vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng giám sát để thực hiện việc kiểm soát vận chuyển, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.

b) Lập chuyên án đấu tranh với các đối tượng vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm nhập lậu qua biên giới.

c) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các địa phương chủ động nắm chắc tình hình, phối hợp với các cơ quan, ban ngành kịp thời phát hiện và ngăn chặn không để nguy cơ làm lây lan dịch bệnh, gây thiệt hại kinh tế cho ngành sản xuất, chăn nuôi; làm rõ phương thức, thủ đoạn, nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm liên quan đến hành vi làm lây lan dịch bệnh; vi phạm về an toàn thực phẩm, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ; có biện pháp đấu tranh, phòng ngừa hiệu quả.

8. Sở Khoa học và Công nghệ

Xây dựng, triển khai các kế hoạch, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ cho phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y. Ưu tiên cho phát triển giống vật nuôi, xử lý môi trường chăn nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi và quản trị dữ liệu phòng, chống bệnh động vật.

9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp xã đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh động vật trên hệ thống thông tin cơ sở, các cơ quan báo chí địa phương và các nền tảng truyền thông phù hợp. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao nhận thức, kiến thức cho người dân về các biện pháp phòng, chống bệnh Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM), Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) và các loại dịch bệnh động vật khác trong giai đoạn 2026 - 2030.

10. Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh

a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về bệnh CGC, LMLM, DTLCP, các biện pháp phòng, chống bệnh để người dân không hoang mang, chủ động áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường/Chi cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức thông tin tuyên truyền các nội dung phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh

Chỉ đạo các hội, các đoàn thể phối hợp với các sở, ban, ngành, các địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân, hội viên, đoàn viên huy động lực lượng tích cực tham gia phòng chống bệnh động vật.

12. Các hiệp hội, doanh nghiệp, người chăn nuôi, người vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm

a) Chấp hành quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, kê khai hoạt động chăn nuôi, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật, buôn bán, vận chuyển, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật; chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thuộc trách nhiệm của mình.

b) Phối hợp với Chi cục chăn nuôi và thú y tỉnh, UBND xã/phường trong xây dựng, duy trì cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, giám sát dịch bệnh, cung cấp thông tin, lấy mẫu xét nghiệm, điều tra ổ dịch, truy xuất nguồn gốc và xử lý tình huống dịch bệnh.

c) Kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, dấu hiệu dịch bệnh, hành vi buôn bán, vận chuyển, giết mổ trái phép, vứt xác động vật ra môi trường hoặc các hành vi vi phạm khác có liên quan.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc che giấu dịch bệnh, không khai báo, cung cấp thông tin không trung thực hoặc thực hiện các hành vi làm lây lan dịch bệnh theo quy định của pháp luật./.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2643/QĐ-UBND ngày 17/06/2026 về Kế hoạch phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/12/2025

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

21

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114