|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2865/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
03 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH
NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về
phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số
929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 3801/TTr-SCT ngày 29 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2026-2035.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Công Thương chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Chương trình trên.
2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc
Kho bạc Nhà nước khu vực V; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các Hội,
Hiệp hội trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (để báo cáo);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, các VP;
- Lưu: VT,VP4.
VVH_VP4_CT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN
2026-2035
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2865/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ủyban
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Thực hiện Nghị định số
111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp
hỗ trợ (Nghị định số 111/2015/NĐ-CP); Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày
14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp
hỗ trợ (Nghị định số 205/2025/NĐ-CP); căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035 (Quyết định số 929/QĐ-TTg),
Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2026-2035 (sau đây viết là Chương trình), với các nội
dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
(CNHT) để hình thành năng lực sản xuất trong nước, nâng cao khả năng tự
chủ về công nghiệp, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện, phụ
tùng, thiết bị đầu vào, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng “02 con số”.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của tỉnh để thu hút đầu tư, tập trung công
nghiệp hỗ trợ cho các ngành điện tử thông minh, cơ khí chế tạo, tự động hóa, ô
tô, công nghiệp công nghệ cao, dệt may và da giày.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ
phải gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sản xuất thông minh, sản xuất
xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững theo định hướng tại Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Tiến tới phát triển CNHT trở
thành một ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành
công nghiệp của tỉnh.
- Phát triển CNHT trên cơ sở
huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
các mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số
929/QĐ-TTg; thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo Nghị
định số 205/2025/NĐ-CP nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình phù hợp với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển trong giai
đoạn mới.
- Từng bước đồng bộ hóa hệ sinh
thái công nghiệp hỗ trợ, thu hẹp khoảng cách năng lực giữa doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong nước với khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp đầu chuỗi đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành hệ sinh thái CNHT
và mạng lưới doanh nghiệp CNHT trợ có năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm,
linh kiện, phụ tùng, vật liệu kỹ thuật cho các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh.
Hỗ trợ doanh nghiệp nội địa từng bước trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2 trong
chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Nâng cao hiệu quả các chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp CNHT tại tỉnh Ninh Bình, đẩy nhanh các dự án đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư sản xuất, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh, tham
gia hiệu quả vào chuỗi sản xuất cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ toàn cầu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2030
- Phát triển hệ sinh thái CNHT
trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên môn hóa cao và đóng vai trò động
lực phát triển của tỉnh như: Điện tử thông minh, cơ khí chế tạo, tự động hóa, ô
tô, công nghiệp công nghệ cao,....
- Tập trung phát triển CNHT phục
vụ các ngành điện tử thông minh, cơ khí chế tạo, tự động hóa, ô tô, công nghiệp
công nghệ cao; đồng thời sử dụng hiệu quả quỹ đất công nghiệp, hạ tầng khu công
nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển CNHT
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phấn đấu trên địa bàn tỉnh có
từ 100 đến 150 doanh nghiệp CNHT có năng lực sản xuất, cung ứng sản phẩm đáp ứng
yêu cầu của các doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp FDI; trong đó hình thành đội
ngũ doanh nghiệp CNHT có khả năng tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Hỗ trợ từ 15 đến 20 doanh
nghiệp công CNHT nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, chất lượng và chuyển đổi
số, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lực cạnh
tranh; từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn của chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng
toàn cầu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu CNHT của
tỉnh, thực hiện rà soát, cập nhật thông tin doanh nghiệp CNHT định kỳ, tạo nền
tảng cho hoạt động kết nối cung - cầu, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp và
hoạch định chính sách phát triển CNHT.
- Hình thành từ 01 đến 02 chuỗi
liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc chuỗi cung ứng trong các ngành công nghiệp
chủ lực của tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực: sản xuất sản phẩm điện tử thông
minh, sản xuất và lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo và tự động hóa.
b) Giai đoạn đến năm 2035
- Tiếp tục phát triển CNHT trở
thành một trong những ngành công nghiệp nền tảng, có trình độ công nghệ tiên tiến,
sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản
xuất toàn cầu.
- Phấn đấu đến trên địa bàn tỉnh
có từ 200 đến 250 doanh nghiệp CNHT, trong đó hình thành lực lượng doanh nghiệp
nòng cốt có năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, đổi mới công nghệ và tham
gia cung ứng trực tiếp cho các tập đoàn sản xuất lớn trong nước và quốc tế.
- Hỗ trợ từ 30 đến 60 doanh
nghiệp CNHT nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, chất lượng và chuyển đổi số,
nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lực cạnh
tranh; từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn của chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng
toàn cầu.
- Hoàn thiện hệ sinh thái hỗ trợ
doanh nghiệp CNHT gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo và
phát triển bền vững; nâng cao khả năng thích ứng, chống chịu của doanh nghiệp trước
biến động của thị trường và chuỗi cung ứng toàn cầu.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
1. Các
nhóm nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu
1.1.
Nhóm nhiệm vụ về thể chế, pháp luật
a) Nghiên cứu, rà soát, kiến
nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Rà soát, đánh giá việc triển
khai các cơ chế, chính sách hiện hành về khuyến khích, hỗ trợ và thu hút đầu tư
phát triển CNHT; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới các chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Ban hành Quy chế quản lý và sử
dụng kinh phí Chương trình phát triển CNHT tỉnh Ninh Bình.
b) Triển khai các nội dung hỗ
trợ tài chính, thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật.
- Rà soát, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các chính sách hỗ trợ về tài chính, thuế và tín dụng theo quy định của
pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển.
- Tổ chức gặp gỡ, trao đổi định
kỳ với các hiệp hội, doanh nghiệp để phổ biến chủ trương, chính sách mới và kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh
mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển.
- Theo dõi, đánh giá mức đóng
góp vào ngân sách nhà nước từ các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn tỉnh, là một
trong các tiêu chí đánh giá hiệu quả Chương trình và cơ cấu lại nguồn thu theo
hướng bền vững.
c) Phát triển hạ tầng, mặt bằng
sản xuất cho công nghiệp hỗ trợ
Rà soát, bố trí quỹ đất và phát
triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp phục vụ CNHT; ưu tiên thu hút các dự án
CNHT như dự án về sản xuất linh kiện, phụ tùng và vật liệu; nâng cao khả năng
đáp ứng về mặt bằng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật cho doanh nghiệp trong ngành.
d) Thanh tra, kiểm tra và xử
lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách ưu đãi
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra
việc sử dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất thu hồi các ưu đãi được
hưởng khi sử dụng không đúng mục đích theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển CNHT.
1.2.
Nhóm nhiệm vụ về khoa học - công nghệ, nhân lực và đào tạo
a) Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng
- Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng
hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng theo ngành, lĩnh vực;
cập nhật và hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn mới.
- Tư vấn áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng nhằm tối ưu quy trình, giảm lãng phí, hạ giá thành; hỗ trợ doanh
nghiệp thiết kế, chế tạo chi tiết, linh kiện chính xác cao; thúc đẩy tiếp cận
và đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng hiện đại hóa.
b) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển sản xuất thông minh
- Thúc đẩy doanh nghiệp chuyển
dịch từ mô hình sản xuất truyền thống sang mô hình nhà máy thông minh, xanh và
bền vững; hỗ trợ phát triển giải pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất,
hệ thống quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp.
- Tư vấn các giải pháp tiết kiệm
năng lượng, giảm phát thải và quản lý chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn.
- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực chuyển đổi số, ứng dụng các công cụ marketing số hiện đại; tổ
chức đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và áp dụng tiêu chuẩn
quốc tế.
c) Hỗ trợ nghiên cứu phát
triển, đổi mới công nghệ
- Tổ chức đặt hàng và triển
khai các hoạt động nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ nhằm giải quyết
các bài toán cụ thể trong sản xuất, cải tiến sản phẩm và phát triển dòng sản phẩm
CNHT mới.
- Hỗ trợ doanh nghiệp CNHT ứng
dụng kỹ thuật, chuyển giao đổi mới và nâng cấp công nghệ trong hoạt động thử
nghiệm, sản xuất: vật liệu cơ bản, linh kiện, phụ tùng và nguyên vật liệu thuộc
danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển được ban hành kèm theo Nghị định số
111/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP.
d) Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định,
đo lường và chứng nhận chất lượng sản phẩm
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường và thử nghiệm chất lượng sản
phẩm tại các đơn vị có chức năng; xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với
sản phẩm CNHT.
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp
đạt các chứng nhận chất lượng quốc tế, chứng nhận sản phẩm phù hợp yêu cầu của
chuỗi cung ứng toàn cầu (các tiêu chuẩn ngành ô tô, điện tử, cơ khí, ...).
đ) Hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp
thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (sở hữu công nghiệp);
tư vấn pháp lý giúp doanh nghiệp bảo vệ thành quả R&D, tạo lợi thế cạnh
tranh và làm nền tảng cho thương mại hóa, xuất khẩu sản phẩm.
e) Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực; đào tạo quản trị sản xuất, kỹ thuật và chất lượng
- Tổ chức các khóa đào tạo
chuyên sâu về quản trị sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing), quản lý
năng suất chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng - logistics.
- Phối hợp với các trường đại học,
cao đẳng nghề, trung tâm đào tạo tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về gia công
chính xác, thiết kế khuôn mẫu, tự động hóa, điều khiển lập trình và các công
nghệ mới (in 3D, IoT); hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và nâng cao tay
nghề cho người lao động, lồng ghép vào kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh hàng năm.
- Tổ chức các lớp tập huấn về hệ
thống tiêu chuẩn quốc tế và phương pháp kiểm soát chất lượng đáp ứng yêu cầu của
đối tác FDI.
- Thiết lập cơ chế hợp tác “3
nhà” (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp): doanh nghiệp đặt hàng đào tạo
theo nhu cầu, nhà trường cung cấp hạ tầng và giáo trình, Nhà nước hỗ trợ kinh
phí và kết nối; tổ chức tham quan, học tập tại các mô hình doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ điển hình.
1.3.
Nhóm nhiệm vụ về xây dựng, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu
a) Khảo sát, thu thập và
phân loại thông tin phục vụ kết nối cung - cầu
Tổ chức khảo sát, thu thập và
phân loại doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, sản phẩm, công đoạn và công nghệ sản
xuất; thu thập, cập nhật thông tin về nhu cầu nội địa hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật
và yêu cầu chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp dẫn dắt của tỉnh cũng như trong
nước và quốc tế
b) Xây dựng, vận hành và
khai thác cơ sở dữ liệu số
Xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật
cơ sở dữ liệu số về CNHT trên địa bàn tỉnh nhằm hình thành hệ thống thông tin đồng
bộ, phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách và phát triển ngành.
Khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu
nhằm phục vụ kết nối chuỗi cung ứng, xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường và
nâng cao hiệu quả liên kết giữa các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh
nghiệp sản xuất.
Xây dựng tiêu chí, hướng dẫn và
hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa dữ liệu nhằm bảo đảm tính thống nhất, khả năng
tích hợp và chia sẻ thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu số.
1.4.
Nhóm nhiệm vụ về phát triển thị trường và truyền thông
a) Tổ chức kết nối cung - cầu,
xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm
- Tổ chức chuỗi sự kiện kết nối
cung - cầu: Hội nghị tìm kiếm nhà cung cấp công nghiệp hỗ trợ hằng năm để kết nối
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với doanh nghiệp FDI và các nhà sản xuất công
nghiệp hỗ trợ trong, ngoài nước; kết nối cung - cầu sản phẩm với doanh nghiệp
các địa phương và doanh nghiệp đầu cuối.
- Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp
CNHT tham gia sàn giao dịch công nghệ và thiết bị trực tuyến để cập nhật, tiếp
cận công nghệ mới phù hợp yêu cầu sản xuất xanh và thông minh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
hội chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành; tổ chức các đoàn khảo sát, tìm hiểu thị
trường trọng điểm.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực
sẵn sàng tham gia chuỗi cung ứng
- Hỗ trợ, tư vấn tiếp cận thông
tin thị trường, yêu cầu kỹ thuật và xu hướng phát triển của các chuỗi cung ứng
toàn cầu.
- Hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp
xây dựng hồ sơ năng lực, chứng nhận tiêu chuẩn và kết nối với đối tác trong và
ngoài nước.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập
huấn nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại và đầu tư.
c) Hợp tác quốc tế và xúc tiến
đầu tư
- Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI
và doanh nghiệp nội địa; xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước thông qua
tổ chức hoặc tham gia các triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối.
- Khuyến khích, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước mở rộng hợp tác, liên doanh -
liên kết với đối tác nước ngoài để mở rộng thị trường, quảng bá sản phẩm và
thương hiệu hàng Việt Nam.
- Xây dựng và quảng bá hình ảnh,
tiềm năng, lợi thế của địa phương trong phát triển công nghiệp hỗ trợ tới các
nhà đầu tư quốc tế. Thiết lập và mở rộng mạng lưới đối tác quốc tế nhằm thúc đẩy
liên kết sản xuất, chuyển giao công nghệ và phát triển thị trường
d) Truyền thông, nâng cao nhận
thức về công nghiệp hỗ trợ
- Tăng cường truyền thông nâng
cao nhận thức về vai trò của công nghiệp hỗ trợ; từng bước xây dựng, định vị
hình ảnh và năng lực cung ứng của ngành công nghiệp hỗ trợ trong tỉnh.
- Phổ biến, cung cấp thông tin
về chính sách, thị trường, cung - cầu, các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới,
yêu cầu về sản xuất và kinh doanh bền vững thông qua hội thảo, diễn đàn, hội
nghị, xuất bản các bản tin, ấn phẩm và quảng bá trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
2. Các
nhiệm vụ cụ thể
Theo Phụ lục các nhiệm vụ thuộc
chương trình phát triển CNHT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2035
ban hành kèm theo Quyết định.
III. ĐỐI TƯỢNG,
THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đơn vị chủ trì: Sở Công
Thương và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện các nội dung thuộc Chương trình.
2. Đơn vị thụ hưởng: Các tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động phát triển CNHT.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm
2026 đến năm 2035.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Kinh phí thực hiện Chương trình
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, lồng ghép các
chương trình, đề án, dự án khác và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình phải tuân thủ Luật Ngân sách nhà
nước và các quy định pháp luật có liên quan, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách của địa phương.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện
và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương đảm bảo thời gian theo
quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan và các địa phương tổ chức các hoạt động hỗ trợ phát triển
CNHT trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các đơn vị liên quan xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí
Chương trình, đảm bảo tuân thủ Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện
hành.
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch
và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình trên cơ sở tổng hợp nội dung đề xuất
của các đơn vị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh
và các cơ quan liên quan hướng dẫn, làm rõ cơ chế phối hợp trong việc xác nhận
và áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp CNHT.
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh
và các cơ quan liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng
các chính sách ưu đãi, đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và đơn vị liên quan rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp để đáp ứng yêu cầu phát triển CNHT trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định
của pháp luật.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các cơ quan liên quan triển khai các nhiệm vụ về hỗ trợ doanh nghiệp
áp dụng, hệ thống quản lý chất lượng và các công cụ cải tiến năng suất, chất lượng.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ (R&D), hỗ trợ thử nghiệm.
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục về bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ và tư vấn pháp lý liên quan đến sở hữu công nghiệp.
4. Thuế tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãi về thuế đối
với doanh nghiệp CNHT. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp CNHT thực hiện các thủ tục
để được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định.
5. Thanh tra tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc
sử dụng các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, đảm bảo
đúng mục đích và tuân thủ quy định pháp luật.
Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh
việc thu hồi các ưu đãi được hưởng khi doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích
theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP về phát triển CNHT.
6. Các sở, ban, ngành khác
thuộc tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, lĩnh vực phụ trách, chủ động phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị
liên quan triển khai các nội dung của Chương trình. Chịu trách nhiệm về việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong Chương trình theo quy định của pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường: Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan
triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển CNHT trên địa bàn quản lý.
8. Các Hội, Hiệp hội doanh
nghiệp: Tuyên truyền, vận động hội viên tham gia Chương trình; phản ánh kịp
thời các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Chương
trình.
9. Các doanh nghiệp CNHT: Chủ
động nghiên cứu, đề xuất tham gia các hoạt động của Chương trình; nâng cao năng
lực sản xuất, quản trị, công nghệ để đáp ứng yêu cầu của thị trường và chuỗi
cung ứng.
Các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm
vụ được phân công chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp kèm
theo Chương trình hoặc lồng ghép trong việc thực hiện các Chương trình, Đề án,
Kế hoạch của cơ quan, đơn vị; đồng thời gửi kế hoạch hàng năm về Sở Công Thương
trước 31 tháng 8 để tổng hợp chung vào kế hoạch của năm tiếp theo. Định kỳ hàng
năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ
về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, giải quyết theo quy định./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Tên nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
NHÓM I.
NHIỆM VỤ VỀ THỂ CHẾ, PHÁP LUẬT
|
|
|
|
|
a) Rà soát, kiến nghị hoàn
thiện cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
|
|
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá việc triển khai
các cơ chế, chính sách hiện hành; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
phù hợp Nghị định số 111/2015/NĐ-CP và Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
|
Sở Công Thương
|
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo rà soát, đề xuất kiến nghị
|
Hàng năm
|
|
2
|
Nghiên cứu Ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh
Ninh Bình.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định Ban hành quy chế
|
Quý IV năm 2026
|
|
b) Triển khai các nội dung
hỗ trợ tài chính, thuế và tín dụng
|
|
|
|
3
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
chính sách ưu đãi về thuế, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất và các ưu
đãi tín dụng; làm rõ cơ chế phối hợp giữa cơ quan xác nhận sản phẩm thuộc
Danh mục công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển và các cơ quan liên quan (đặc
biệt là cơ quan thuế) để áp dụng ưu đãi.
|
Sở Tài chính, Ngân hàng NN, Thuế tỉnh
|
Các tổ chức tín dụng; Hiệp hội
doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hội nghị/buổi làm việc; văn bản hướng dẫn
|
Hàng năm
|
|
c) Phát triển hạ tầng, mặt
bằng sản xuất cho công nghiệp hỗ trợ
|
|
|
|
4
|
Rà soát, bố trí quỹ đất và
phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp phục vụ công nghiệp hỗ trợ; ưu
tiên thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ
|
Sở Công Thương, Ban quản lý KKT và các KCN
|
Sở Xây dựng, sở, ngành đơn vị
liên quan, các doanh nghiệp
|
Văn bản đề xuất, hướng dẫn
|
Hàng năm
|
|
d) Thanh tra, kiểm tra và
xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách ưu đãi
|
|
|
5
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc
sử dụng các chính sách ưu đãi đúng mục đích; đề xuất thu hồi các ưu đãi được
hưởng khi sử dụng không đúng mục đích theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
111/2015/NĐ-CP
|
Thanh tra tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính,
Thuế tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra; Quyết định thu hồi ưu đãi (nếu có)
|
Hàng năm
|
|
NHÓM
II. NHIỆM VỤ VỀ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ, NHÂN LỰC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
|
|
a) Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng
|
|
6
|
Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng
theo ngành, lĩnh vực; cập nhật và hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật mới. Tư vấn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm tối ưu quy trình,
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; các tổ chức
chứng nhận; Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số doanh nghiệp được hỗ trợ
|
Hàng năm
|
|
b) Hỗ trợ ứng dụng CNTT,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển sản xuất thông minh
|
|
7
|
Hướng dẫn, tư vấn tiết kiệm
năng lượng, giảm phát thải, quản lý chất thải theo kinh tế tuần hoàn
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Công văn hướng dẫn, hỗ trợ; Số lượng doanh nghiệp được tư vấn
|
Hàng năm
|
|
8
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn về
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, Hiệp hội doanh
nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số lớp tập huấn/số lượt doanh nghiệp tham gia
|
Hàng năm
|
|
c) Hỗ trợ nghiên cứu phát
triển, đổi mới công nghệ
|
|
9
|
Tổ chức đặt hàng nghiên cứu
KH-CN giải quyết bài toán cụ thể trong sản xuất, cải tiến và phát triển sản
phẩm CNHT mới
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, các viện nghiên cứu,
trường đại học; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Danh mục đề tài/dự án KH-CN; kết quả nghiên cứu được ứng dụng
|
Hàng năm
|
|
10
|
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp
hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật, chuyển giao đổi mới và nâng cấp công nghệ trong hoạt
động thử nghiệm, sản xuất: vật liệu cơ bản, linh kiện, phụ tùng và nguyên vật
liệu thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ban
hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính
phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số doanh nghiệp được hỗ trợ
|
Hàng năm
|
|
11
|
Hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm
vụ Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ngành, các viện nghiên cứu,
trường đại học; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Danh mục đề tài/dự án KH-CN; kết quả nghiên cứu được ứng dụng
|
Hàng năm
|
|
d) Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm
định, đo lường và chứng nhận chất lượng sản phẩm
|
|
12
|
Hỗ trợ doanh nghiệp đạt chứng
nhận chất lượng quốc tế phù hợp yêu cầu chuỗi cung ứng toàn cầu (ô tô, điện tử,
cơ khí ...)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; các tổ chức
chứng nhận; Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số chứng nhận quốc tế được cấp cho doanh nghiệp CNHT
|
Hàng năm
|
|
đ) Hỗ trợ bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ
|
|
13
|
Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ (sở hữu công nghiệp); tư vấn pháp lý bảo vệ thành quả
R&D
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Tư pháp;
Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số đơn đăng ký SHTT được hỗ trợ; số buổi tư vấn pháp lý
|
Hàng năm
|
|
e) Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực: đào tạo quản trị sản xuất, kỹ thuật và chất lượng
|
|
14
|
Phối hợp trường đại học, cao
đẳng nghề tổ chức đào tạo ngắn hạn: gia công chính xác, khuôn mẫu, tự động
hóa, in 3D, IoT; hỗ trợ chuyển đổi nghề
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Công Thương; Sở Khoa học
và Công nghệ; Ban quản lý Khu Kinh tế và các Khu công nghiệp; các trường đại
học, cao đẳng nghề; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số khóa đào tạo; số lao động được đào tạo/nâng cao tay nghề
|
Hàng năm
|
|
NHÓM
III. NHIỆM VỤ VỀ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
|
|
a) Khảo sát, thu thập và
phân loại thông tin phục vụ kết nối cung - cầu
|
|
15
|
Tổ chức khảo sát, thu thập,
phân loại doanh nghiệp CNHT theo sản phẩm, công đoạn và công nghệ sản xuất; cập
nhật nhu cầu nội địa hóa của doanh nghiệp dẫn dắt trong và ngoài nước
|
Sở Công Thương
|
Ban quản lý KKT và các khu
công nghiệp; Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp CNHT được cập nhật; báo cáo khảo sát hàng
năm
|
Hàng năm
|
|
b) Xây dựng, vận hành và
khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu số
|
|
16
|
Xây dựng, vận hành hệ thống
cơ sở dữ liệu số về năng lực, sản phẩm và nhu cầu công nghệ doanh nghiệp
CNHT; tích hợp vào nền tảng số quốc gia
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hệ thống CSDL số CNHT được triển khai và vận hành
|
2026 - 2028
|
|
NHÓM
IV. NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ TRUYỀN THỐNG
|
|
a) Tổ chức kết nối cung -
cầu, xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm
|
|
17
|
Tổ chức chuỗi sự kiện kết nối
cung - cầu (Matching Event) hằng năm; hội nghị tìm kiếm nhà cung cấp CNHT kết
nối doanh nghiệp TP với FDI, tập đoàn đa quốc gia và nhà sản xuất trong,
ngoài nước
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, Ban quản lý
KKT; Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số sự kiện/hội nghị tổ chức; số doanh nghiệp kết nối được hàng năm
|
Hàng năm
|
|
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực
sẵn sàng tham gia chuỗi cung ứng
|
|
18
|
Tổ chức hội nghị, tập huấn
nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại, đầu tư; hỗ trợ áp dụng công cụ cải tiến
năng suất chất lượng đặc thù ngành
|
Các Sở, ngành
|
Hiệp hội doanh nghiệp; các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Số hội nghị/khóa tập huấn; số doanh nghiệp được hỗ trợ
|
Hàng năm
|
|
c) Hợp tác quốc tế và xúc
tiến đầu tư
|
|
19
|
Tăng cường hợp tác quốc tế,
liên kết FDI - doanh nghiệp nội địa; xúc tiến thu hút đầu tư thông qua triển
lãm, hội chợ, hội nghị kết nối trong và ngoài nước
|
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Thương mại tỉnh Ninh Bình
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương;
Ban quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số hợp đồng/biên bản ghi nhớ hợp tác ký kết; số dự án FDI thu hút được
|
Hàng năm
|
|
20
|
Xây dựng và quảng bá hình
hành, tiềm năng lợi thế địa phương trong phát triển công nghiệp hỗ trợ
|
Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ
|
Ban quản lý Khu kinh tế và
các khu công nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Số lượng Video tuyên truyền, bài viết, tin bài.
|
Hàng năm
|
|
d) truyền thông, nâng cao
nhận thức về công nghiệp hỗ trợ
|
|
21
|
Phổ biến, cung cấp thông tin về
chính sách thị trường, cung cầu - hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính; Ban quản lý Khu
kinh tế và các khu công nghiệp; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hội nghị, hội thảo, Văn bản thông tin.
|
Hàng năm
|