|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2721/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Mạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
06/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2721/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 06
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1995/QĐ-BTC ngày 24 tháng 7
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-UBND ngày 04 tháng
6 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố về phê duyệt phương án đơn giản hóa cắt
giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Sở Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 7593/TTr-STC ngày 03 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07
thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và
hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
(Có Danh mục TTHC kèm
theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định
này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở Tài chính thực hiện cập nhật Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC theo đúng quy định, trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết TTHC, hoàn thành trước ngày 10/8/2026.
2. UBND cấp xã niêm yết, công khai và triển khai
thực hiện giải quyết TTHC liên quan theo hướng dẫn được Bộ Tài chính công khai
trên Cổng Dịch công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
- Thay thế TTHC có thứ tự số 85, 86, 87, 88, 89, 90
Phần II danh mục TTHC kèm theo Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm
2026 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung theo phương án đơn giản hóa về cắt giảm 50% thời gian giải
quyết thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.
- Thay thế TTHC có thứ tự số 03 mục I danh mục TTHC
kèm theo Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch UBND
thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; lĩnh vực thành lập và hoạt
động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám
đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư Pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT Đ ỘNG CỦA HỘ KINH
DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 2721/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành
phố Huế)
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời gian giải
quyết
|
Cách thức và
địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
Lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh
doanh
|
|
1.
|
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh (1.001612)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống
thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ,
ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng
ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày làm
việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công ích.
- Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
|
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn trả cho hộ
kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh
doanh.
- Lệ phí đăng ký kinh doanh không bao gồm tiền sử
dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 168/2025/NĐ-CP);
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số
296/2026/NĐ-CP)
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh (Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của
Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội
đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Thông tư số 85/2019/TT-BTC);
- Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025
của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký
kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế. (Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND)
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
2.
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
(2.000720)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ giấy tờ quy định.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công ích.
- Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
|
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn trả cho hộ
kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh
doanh.
- Lệ phí đăng ký kinh doanh không bao gồm tiền sử
dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
|
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
3.
|
Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã đăng ký của hộ kinh doanh (1.001570)
|
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công ích.
- Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
|
Mức lệ phí (nếu có) theo quy định của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh.
|
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
4.
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh,
Cấp đổi sang Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (2.000575)
|
- Trường hợp hộ kinh doanh đã được cấp bản giấy
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có nhu cầu được cấp lại Giấy này do bị
mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác: trong thời hạn 01
(một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh: trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị.
Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống
thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ,
ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng
ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày
làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công ích.
- Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
|
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia. Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn trả cho hộ
kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh
doanh.
- Lệ phí đăng ký kinh doanh không bao gồm tiền sử
dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
|
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
5.
|
Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (1.001266)
|
Trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống
thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ,
ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng
ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày
làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công ích.
- Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
|
Mức lệ phí (nếu có) theo quy định của Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh.
|
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
6.
|
Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh, hiệu đính thông tin đăng ký hộ kinh doanh (1.014034)
|
* Đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin trong
hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ;
* Bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hộ
kinh doanh
Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống
thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ,
ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng
ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày
làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công ích.
- Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
|
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ
phí đăng ký hộ kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ
đăng ký hộ kinh doanh ở cấp xã hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Lệ phí đăng ký hộ kinh doanh không được hoàn
trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký
hộ kinh doanh.
|
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
|
7.
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
(1.014035)
|
Trong thời hạn 1,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống
thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ,
ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng
ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được tính từ ngày
làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công ích.
- Trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
|
Mức lệ phí (nếu có) theo quy định của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh.
|
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư 85/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC;
- Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
|
Quyết định 2721/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2721/QĐ-UBND ngày 06/08/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
12/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2026
Ban hành:
04/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2026
Ban hành:
24/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
12/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
04/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
30
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|