|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 316/KH-UBND
|
Thanh
Hoá, ngày 21 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP NGÀY 09/7/2026
CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số (sau
đây viết tắt là Nghị quyết số 66 . 22/2026 /NQ-CP); Uỷ ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP trên địa
bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Mục đích chung
- Tổ chức quán triệt, triển
khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nội dung của Nghị
quyết số 66.22/2026/NQ-CP; cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều
kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa nhằm phát huy vai trò của người dân là trung
tâm, chủ thể, nguồn lực, mục tiêu và động lực của quá trình chuyển đổi số.
- Phát triển công dân số gắn với
phát triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; khai thác hiệu quả Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, cải cách
thủ tục hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đẩy mạnh cung cấp, sử dụng dịch
vụ công trực tuyến; khuyến khích người dân tích hợp thông tin, giấy tờ trên ứng
dụng VNeID, sử dụng chữ ký số công cộng, thanh toán điện tử và các tiện ích số
để thực hiện thủ tục hành chính (TTHC), tiếp cận các chính sách ưu đãi theo quy
định của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- Xác định rõ trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tổ chức
triển khai; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả trong
quá trình thực hiện.
b) Mục đích cụ thể
Phát triển công dân số trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa theo hướng toàn diện, bao trùm và bền vững; nâng cao khả
năng tiếp cận, khai thác và sử dụng các dịch vụ số của người dân; hình thành
thói quen giao dịch trên môi trường số; thúc đẩy sử dụng tài khoản định danh điện
tử và ứng dụng định danh điện tử VNeID là nền tảng số thống nhất phục vụ người
dân trong thực hiện TTHC, tiếp cận dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu và các tiện
ích số; góp phần xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Cụ thể:
- Về phát triển công dân số:
+ Phấn đấu đạt hoặc vượt chỉ
tiêu các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch này; nhất là
việc tích hợp 05 loại giấy tờ, thông tin cơ bản của công dân (Giấy khai
sinh; Thông tin Thẻ ngân hàng/Tài khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản Tiền di
động; Thông tin Tài khoản an sinh xã hội; Thông tin số thuê bao di động; Sổ sức
khỏe điện tử) trên ứng dụng VNeID theo quy định tại Phụ lục I của Nghị quyết
số 66.22/2026/NQ-CP.
+ 100% công dân đủ điều kiện được
tuyên truyền, hướng dẫn đăng ký, kích hoạt và sử dụng tài khoản định danh điện
tử mức độ 2 theo quy định.
+ Tăng tỷ lệ công dân sử dụng
tài khoản định danh điện tử để thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch điện tử
và sử dụng các tiện ích số.
- Về dịch vụ công trực tuyến:
+ 100% thủ tục hành chính thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được rà soát, tái cấu
trúc quy trình, bảo đảm thực hiện trên môi trường điện tử.
+ 100% Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh được cập nhật, cấu hình để áp dụng chính sách miễn, giảm
phí, lệ phí theo quy định của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
+ Đẩy mạnh tỷ lệ hồ sơ trực tuyến
toàn trình; tăng tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC.
- Về dữ liệu số:
+ Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ
liệu với Hệ thống định danh và xác thực điện tử theo hướng dẫn của Bộ Công an.
+ Bảo đảm khai thác hiệu quả dữ
liệu đã được số hóa; hạn chế tối đa việc yêu cầu người dân cung cấp lại thông
tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Về kỹ năng số:
+ 100% cán bộ, công chức, viên
chức trực tiếp giải quyết TTHC được tập huấn về khai thác, sử dụng VNeID, chữ
ký số công cộng và các tiện ích số.
+ Các lực lượng tại cơ sở (Tổ
công nghệ số cộng đồng, Đoàn thanh niên , Hội phụ nữ, lực lượng Công an cấp
xã…) được hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng các tiện
ích công dân số.
- Về bảo đảm an ninh mạng:
+ 100% hệ thống thông tin phục
vụ triển khai, thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được bảo đảm an ninh mạng
theo quy định.
+ Không để xảy ra lộ, lọt dữ liệu
cá nhân hoặc sự cố nghiêm trọng ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ số cho người
dân.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Nghị
quyết số 66.22/2026/NQ-CP phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Chính phủ; bảo đảm đúng quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tiễn
của tỉnh Thanh Hóa và gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số, cải
cách hành chính, Đề án 06 của Chính phủ và các chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, đơn vị, UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND tỉnh
về kết quả triển khai các nhiệm vụ được giao; coi kết quả phát triển công dân số
là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị.
- Các nhiệm vụ phải được xác định
cụ thể về nội dung, sản phẩm, thời hạn hoàn thành, cơ quan chủ trì, cơ quan phối
hợp; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền,
rõ thời gian, rõ kết quả.
- Bảo đảm mọi người dân đều có
cơ hội tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số; ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi, người
khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, người có hoàn cảnh khó khăn và các đối
tượng yếu thế trong tiếp cận công nghệ số và sử dụng các tiện ích của công dân
số.
- Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân trong toàn bộ quá trình triển khai; việc khai thác, chia sẻ và
sử dụng dữ liệu phải đúng quy định của pháp luật.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm
vi, đối tượng áp dụng
- Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ quy định về các nguyên
tắc phát triển, đối tượng được hưởng các chính sách về phát triển công dân số;
quyền lợi và trách nhiệm của công dân số; chính sách của Nhà nước khuyến khích
công dân số; phát triển ứng dụng định danh quốc gia; trách nhiệm của cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số.
- Kế hoạch này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
2. Thời
gian: Kế hoạch thực hiện trong thời gian Nghị quyết
66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực (từ ngày 15/8/2026 đến ngày 28/02/2027).
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện
- Các sở, ban, ngành, đơn vị và
UBND cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức quán triệt, triển khai
đầy đủ các nội dung của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP và Kế hoạch này; xây dựng
kế hoạch triển khai cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ mục
tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân.
- Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển
khai phát triển công dân số thuộc phạm vi quản lý; đưa kết quả thực hiện các chỉ
tiêu phát triển công dân số vào nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng
năm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
- Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ngành, địa phương trong triển khai các nhiệm vụ liên quan đến chia sẻ dữ liệu,
tích hợp tiện ích số, giải quyết TTHC, bảo đảm việc triển khai thống nhất, đồng
bộ trên phạm vi toàn tỉnh.
- Kịp thời rà soát, tổng hợp những
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; chủ động đề xuất UBND
tỉnh, Bộ Công an và các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn hoặc xử lý theo thẩm quyền.
2. Rà
soát, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính và phát triển dịch vụ công trực
tuyến
- Rà soát toàn bộ TTHC thuộc phạm
vi quản lý có liên quan đến việc áp dụng các chính sách quy định tại Nghị quyết;
ưu tiên các TTHC thuộc Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP.
- Thực hiện tái cấu trúc quy
trình giải quyết TTHC theo hướng khai thác, tái sử dụng dữ liệu đã có trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ thống định danh và xác thực điện tử và các cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; giảm tối đa thành phần hồ sơ
giấy, hạn chế yêu cầu người dân kê khai lại các thông tin đã được số hóa.
- Tăng cường các giải pháp để
nâng cao tỷ lệ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trực tuyến toàn trình; khuyến khích
người dân sử dụng tài khoản định danh điện tử, chữ ký số công cộng và phương thức
thanh toán điện tử trong thực hiện TTHC.
3. Phát triển
công dân số và mở rộng sử dụng ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
- Tổ chức triển khai đồng bộ
các giải pháp phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh tuyên truyền,
hướng dẫn người dân đăng ký, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử mức
độ 2 và khai thác hiệu quả các tiện ích trên ứng dụng VNeID.
- Hướng dẫn, hỗ trợ người dân
tích hợp đầy đủ các thông tin, giấy tờ theo lộ trình quy định tại Phụ lục I của
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, trước hết ưu tiên tích hợp 05 loại giấy tờ,
thông tin cơ bản gồm: Giấy khai sinh, thông tin tài khoản thanh toán hoặc ví điện
tử, tài khoản an sinh xã hội, thông tin số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện
tử.
- Phối hợp với các Bộ, ngành
Trung ương triển khai tích hợp các loại giấy tờ, thông tin chuyên ngành khác
trên ứng dụng VNeID theo lộ trình, bảo đảm phục vụ hiệu quả việc giải quyết
TTHC và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Khuyến khích người dân sử dụng
ứng dụng VNeID làm công cụ chính trong thực hiện TTHC, giao dịch điện tử, thanh
toán dịch vụ công, tiếp nhận thông tin từ cơ quan nhà nước và sử dụng các tiện
ích số khác theo quy định của pháp luật.
4. Triển
khai thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển công dân số
- Tổ chức triển khai đồng bộ
các chính sách khuyến khích công dân số theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP; bảo đảm việc áp dụng chính sách đúng đối tượng, đúng điều kiện,
công khai, minh bạch, thuận tiện và không làm phát sinh thêm TTHC.
- Đẩy mạnh tuyên truyền để người
dân chủ động tích hợp đầy đủ các loại giấy tờ, thông tin trên ứng dụng VNeID
theo quy định tại Phụ lục I của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; hướng dẫn người
dân sử dụng tài khoản định danh điện tử khi thực hiện TTHC, dịch vụ công trực
tuyến để được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định.
- Theo dõi, đánh giá kết quả
triển khai các chính sách khuyến khích công dân số; tổng hợp khó khăn, vướng mắc,
kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết nhằm bảo đảm việc thực hiện
chính sách thống nhất, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
5. Phát triển,
kết nối và khai thác hiệu quả dữ liệu số
- Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa,
số hóa và làm sạch dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của các sở, ngành, địa phương;
bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, cập nhật và sẵn sàng kết nối, chia sẻ theo
quy định.
- Thực hiện kết nối, đồng bộ dữ
liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ thống định danh và xác thực điện
tử và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn của
Bộ, ngành Trung ương.
- Đẩy mạnh tái sử dụng dữ liệu
trong giải quyết TTHC; khai thác dữ liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước,
phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp các dịch vụ số lấy người dân làm trung
tâm.
- Bảo đảm việc khai thác, sử dụng
và chia sẻ dữ liệu tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu
cá nhân và an ninh mạng.
6. Phát triển
hạ tầng số và bảo đảm điều kiện kỹ thuật
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hạ
tầng số, hạ tầng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước; bảo đảm đáp ứng
yêu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Phối hợp với Bộ, ngành Trung
ương rà soát, cập nhật, cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để
phù hợp triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; bảo đảm việc tính toán, thu
phí, lệ phí chính xác, kịp thời và đúng quy định.
- Phối hợp triển khai tích hợp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trên ứng dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ và Bộ Công an; tạo điều kiện để người dân sử dụng chữ ký
số công cộng trong thực hiện thủ tục hành chính.
- Phát triển hạ tầng thanh toán
số, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện thanh toán phí, lệ phí,
nghĩa vụ tài chính và các giao dịch hợp pháp khác bằng phương thức điện tử.
7. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho người dân
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng
về mục đích, ý nghĩa, quyền lợi, trách nhiệm của công dân số; các chính sách
khuyến khích của Nhà nước theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; lợi ích của việc
sử dụng tài khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID, chữ ký số công cộng, thanh
toán điện tử và dịch vụ công trực tuyến.
- Đổi mới nội dung, hình thức
tuyên truyền theo hướng đa dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng; kết
hợp giữa tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng,
nền tảng số với tuyên truyền trực tiếp tại cơ sở; phát huy hiệu quả hệ thống
truyền thanh cơ sở, Cổng thông tin điện tử, mạng xã hội chính thống của các cơ
quan nhà nước.
- Phát huy vai trò của lực lượng
Công an, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Tổ công
nghệ số cộng đồng, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ,… trong tuyên truyền,
hướng dẫn người dân cài đặt, kích hoạt, sử dụng ứng dụng VNeID và các tiện ích
công dân số.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hướng
dẫn kỹ năng số cho cán bộ, công chức , viên chức, người lao động và Nhân dân;
xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên, hướng dẫn viên về công dân số tại cơ sở; từng
bước hình thành văn hóa số, kỹ năng số và thói quen sử dụng dịch vụ số trong xã
hội.
- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng
Ngày Công dân số Việt Nam (15 tháng 10 hằng năm) gắn với các hoạt động chuyển đổi
số, cải cách hành chính và Đề án 06 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
8. Hỗ trợ
các nhóm đối tượng ưu tiên tiếp cận và sử dụng công dân số
- Triển khai các giải pháp hỗ
trợ người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận
nghèo, người sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và các đối
tượng yếu thế tiếp cận, sử dụng các dịch vụ số và tiện ích trên ứng dụng VNeID.
- UBND cấp xã chỉ đạo các lực
lượng như: Công an cấp xã, Tổ công nghệ số cộng đồng, các tổ chức đoàn thể trực
tiếp hướng dẫn người dân đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện tử, tích hợp
giấy tờ, sử dụng chữ ký số công cộng, thanh toán điện tử và thực hiện dịch vụ
công trực tuyến.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
viễn thông, ngân hàng, doanh nghiệp công nghệ số và các tổ chức cung cấp sản phẩm,
dịch vụ số trên địa bàn tỉnh triển khai các chương trình hỗ trợ thiết bị, tài
khoản thanh toán, dịch vụ số hoặc các hình thức ưu đãi khác nhằm tạo điều kiện
thuận lợi để người dân tham gia môi trường số.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt
động của các Tổ công nghệ số cộng đồng, bảo đảm mỗi thôn, tổ dân phố có
lực lượng nòng cốt hỗ trợ người dân trong tiếp cận và sử dụng các nền tảng số,
dịch vụ số và các tiện ích công dân số.
9. Bảo đảm
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp bảo đảm an ninh mạng đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
và các hệ thống thông tin phục vụ phát triển công dân số; thực hiện giám sát, cảnh
báo, phòng ngừa và xử lý kịp thời các nguy cơ mất an ninh mạng.
- Thực hiện nghiêm các quy định
của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm việc thu thập, quản lý, khai
thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền, không để xảy ra
lộ, lọt hoặc sử dụng trái phép dữ liệu cá nhân của người dân.
- Thường xuyên tổ chức kiểm
tra, đánh giá mức độ đảm bảo an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin; xây dựng
phương án dự phòng, ứng cứu sự cố, bảo đảm duy trì hoạt động thông suốt, liên tục
của các hệ thống phục vụ người dân.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
kiến thức, kỹ năng bảo đảm an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức và
Nhân dân; nâng cao cảnh giác trước các hành vi lừa đảo trên không gian mạng, giả
mạo ứng dụng, giả mạo cơ quan nhà nước và các hình thức chiếm đoạt dữ liệu cá
nhân.
10. Bảo đảm
nguồn lực và tăng cường phối hợp trong tổ chức thực hiện
- Các sở, ban, ngành, đơn vị và
UBND cấp xã chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách được giao hằng năm
và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ phát triển
công dân số theo quy định của pháp luật.
- Ưu tiên bố trí kinh phí để
nâng cấp hạ tầng số, hoàn thiện các hệ thống thông tin, triển khai các nền tảng
số, tổ chức tập huấn, tuyên truyền, hỗ trợ người dân và bảo đảm an ninh mạng.
- Tăng cường phối hợp với các Bộ,
ngành Trung ương trong kết nối, chia sẻ dữ liệu, triển khai các nền tảng số
dùng chung và tích hợp các tiện ích trên ứng dụng VNeID theo lộ trình của Chính
phủ và Bộ Công an.
- Khuyến khích doanh nghiệp viễn
thông, doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp cung cấp sản
phẩm, dịch vụ số tham gia đầu tư, cung cấp dịch vụ, triển khai các chương trình
ưu đãi, đồng hành cùng tỉnh trong phát triển công dân số.
11. Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND cấp
xã; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và xử lý các tồn tại, hạn
chế trong quá trình thực hiện.
- Định kỳ đánh giá kết quả thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ; gắn kết quả thực hiện với công tác cải
cách hành chính, chuyển đổi số, Đề án 06 và việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu.
- Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu; bảo đảm số liệu đầy đủ, chính xác, kịp
thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và báo cáo Bộ Công an.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc
thực hiện Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP; biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập
thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời chấn chỉnh, xử lý trách nhiệm đối
với các cơ quan, đơn vị chậm triển khai hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được
giao theo quy định.
(Có
Phụ lục các nhiệm vụ của Kế hoạch kèm theo)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Công
an tỉnh
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND cấp xã; định
kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an
và Chính phủ theo quy định.
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Hệ thống định
danh và xác thực điện tử; bảo đảm việc xác định đối tượng được hưởng chính sách
khuyến khích công dân số được thực hiện tự động, chính xác và thông suốt.
- Theo dõi, đánh giá tình hình
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trực tuyến của ngành Công an; đánh giá hiệu quả thực
hiện chính sách của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP (số người được miễn, giảm
phí, lệ phí; số tiền được miễn, giảm,…) đối với các thủ tục do ngành quản
lý.
- Chủ trì hướng dẫn lực lượng
Công an cấp xã triển khai các giải pháp phát triển công dân số; đẩy mạnh cấp,
kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2; hướng dẫn người dân tích hợp giấy
tờ, sử dụng ứng dụng VNeID, chữ ký số công cộng và các tiện ích số.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan kiểm tra, đánh giá, giám sát an ninh mạng đối với các hệ thống
thông tin phục vụ triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt
động hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam (ngày 15 tháng 10 hằng năm), gắn
với tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến và
các tiện ích số.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời
phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem
xét, giải quyết.
2. Văn
phòng UBND tỉnh
- Chủ trì rà soát, tái cấu trúc
quy trình giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của tỉnh; phối hợp với các sở, ngành
chuẩn hóa quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử, bảo đảm việc giải quyết thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử theo hướng dẫn của Trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ,
ngành Trung ương cập nhật, cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
đáp ứng yêu cầu của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- Theo dõi, đánh giá tình hình
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trực tuyến; đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách
của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP (số người được miễn, giảm phí, lệ
phí; số tiền được miễn, giảm,…); tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến và cải thiện mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh
triển khai các nhiệm vụ về hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số và phối hợp với
Công an tỉnh bảo đảm an ninh mạng phục vụ phát triển công dân số.
- Chủ trì, phối hợp với
Công an tỉnh và các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để
hướng dẫn cho người dân trên địa bàn tỉnh cài đặt và sử dụng chữ ký số trên ứng
dụng VNeID để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến
ngay khi có hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an.
4. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bảo
đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các quy định pháp luật có liên quan.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ
phát triển công dân số theo quy định.
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh
trong việc triển khai chính sách miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết
66.22/2026/NQ-CP; theo dõi, đánh giá việc thực hiện và kịp thời tham mưu UBND tỉnh
xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
5. Sở Tư
pháp
- Chủ trì thực hiện số hóa, chuẩn
hóa, kết nối và chia sẻ dữ liệu hộ tịch theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Phối hợp với Công an tỉnh triển
khai tích hợp thông tin hộ tịch trên ứng dụng VNeID theo lộ trình của Chính phủ.
- Rà soát TTHC thuộc lĩnh vực
tư pháp; tham mưu đơn giản hóa thành phần hồ sơ, tăng cường tái sử dụng dữ liệu
điện tử trong giải quyết TTHC.
6. Sở Y tế
- Chủ trì triển khai kết nối,
chia sẻ dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh; phát triển và khai thác hiệu quả Sổ sức
khỏe điện tử phục vụ người dân trên ứng dụng VNeID.
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn tỉnh tăng cường s ử dụng dữ liệu số, hạn chế yêu cầu người
dân xuất trình giấy tờ khi dữ liệu đã được xác thực trên hệ thống.
- Phối hợp với Công an tỉnh,
các cơ quan liên quan tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng Sổ sức khỏe điện
tử và các tiện ích y tế số.
7. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai kết nối,
chia sẻ dữ liệu văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đẩy
mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng số; hướng dẫn học sinh, sinh
viên, giáo viên sử dụng các nền tảng số và tiện ích trên ứng dụng VNeID.
- Phối hợp triển khai thanh
toán học phí không dùng tiền mặt và các dịch vụ giáo dục số.
8. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Đẩy mạnh thực hiện tích hợp
thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lên VNeID; chủ trì triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai theo lộ
trình của Trung ương.
- Rà soát, tái cấu trúc TTHC
lĩnh vực đất đai theo hướng khai thác dữ liệu điện tử, giảm giấy tờ phải nộp và
tăng cường thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
9. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Tổ chức lồng ghép các nội
dung tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số và văn hóa số trong
các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch.
- Phối hợp với Báo và Phát
thanh, Truyền hình Thanh Hóa hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống truyền
thanh cơ sở xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài tuyên
truyền về công dân số.
10. Thuế
tỉnh Thanh Hoá
- Phối hợp triển khai tích hợp
dữ liệu mã số thuế cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phối hợp triển khai các giải
pháp thanh toán điện tử, hóa đơn điện tử và các tiện ích số trong lĩnh vực thuế
phục vụ người dân.
11. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh khu vực 7 và các tổ chức tín dụng
- Khuyến khích các chi nhánh
ngân hàng triển khai các chính sách miễn, giảm phí dịch vụ theo thẩm quyền nhằm
thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn, góp phần phát triển công
dân số.
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tích cực phối hợp với chính quyền địa phương, hỗ trợ người dân mở
tài khoản nhận an sinh xã hội và liên kết tài khoản ngân hàng với ứng dụng
VNeID.
12. Bảo hiểm
xã hội tỉnh
- Phối hợp triển khai kết nối,
chia sẻ dữ liệu an sinh xã hội, dữ liệu bảo hiểm phục vụ tích hợp trên ứng dụng
VNeID.
- Đẩy mạnh chi trả các chế độ
an sinh xã hội qua tài khoản; hướng dẫn người dân sử dụng các tiện ích số trong
lĩnh vực bảo hiểm.
13. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Xây dựng các trang, chuyên mục;
tăng thời lượng tuyên truyền về phát triển công dân số; giới thiệu các mô hình
hay, cách làm hiệu quả; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc và biểu
dương các tập thể, cá nhân tiêu biểu.
14. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia phát triển công dân số; phát
huy vai trò giám sát trong quá trình triển khai Kế hoạch; huy động lực lượng
đoàn viên, hội viên tham gia hướng dẫn người dân sử dụng các tiện ích số.
15. UBND cấp
xã
- Xây dựng kế hoạch triển khai
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; chịu trách nhiệm toàn diện về kết
quả phát triển công dân số trên địa bàn.
- Chỉ đạo lực lượng Công an cấp
xã, công chức chuyên môn và Tổ công nghệ số cộng đồng trực tiếp hỗ trợ người
dân đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện tử, tích hợp giấy tờ, sử dụng ứng
dụng VNeID và thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Định kỳ đánh giá kết quả thực
hiện; kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) những khó
khăn, vướng mắc phát sinh.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn
kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành,
đơn vị, UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng dự toán kinh
phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định.
3. Khuyến khích huy động
các nguồn lực xã hội hóa; tăng cường hợp tác với doanh nghiệp viễn thông, doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ triển
khai các nhiệm vụ phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị,
UBND cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế để xây dựng Kế hoạch
triển khai đảm bảo cụ thể, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, chịu trách nhiệm
toàn diện về kết quả phát triển công dân số tại cơ quan, đơn vị; định kỳ trước
ngày 15 hằng tháng (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) gửi báo cáo kết quả
thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo.
2. Giao Công an tỉnh chủ
trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an và Chính phủ theo quy định;
đồng thời tham mưu sơ kết, tổng kết và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
thực hiện.
UBND tỉnh yêu cầu các đơn vị
triển khai nghiêm túc Kế hoạch. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc báo
cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Ban của Đảng;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UB MTTQ VN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa;
- UBND các xã, phường;
- Lưu VT, HCC, NNMT (M.Cường).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
66.22/2026/NQ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2026 của UBND
tỉnh Thanh Hoá)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
NHÓM NHIỆM VỤ VỀ CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch của UBND tỉnh.
|
Công an tỉnh (PC06)
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành.
|
Trước ngày 22/8/2026.
|
|
|
2
|
Quán triệt và ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp xã.
|
Kế hoạch của từng cơ quan,
đơn vị.
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Công an tỉnh.
|
Trong tháng 8/2026.
|
|
|
II
|
NHÓM NHIỆM VỤ RÀ SOÁT, TÁI
CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Rà soát toàn bộ thủ tục hành
chính thuộc Phụ lục II, Phụ lục III của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; trong
đó tập trung rà soát thành phần hồ sơ của từng thủ tục hành chính để khai
thác dữ liệu điện tử thay thế giấy tờ
|
Danh mục TTHC được rà soát.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh)
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh.
|
Trước 15/9/2026
|
|
|
4
|
Tích hợp phương thức sử dụng
chữ ký số công cộng trên ứng dụng định danh quốc gia để ký số trên các biểu mẫu,
tờ khai đối với thủ tục thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh
|
Biểu mẫu điện tử.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh).
|
Các Bộ, ngành Trung ương; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh.
|
Thực hiện theo Kế hoạch của Bộ Công an sau khi có hướng dẫn cụ thể.
|
|
|
III.
|
NHÓM NHIỆM VỤ NÂNG CẤP HỆ
THỐNG THÔNG TIN, KẾT NỐI DỮ LIỆU
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Phối hợp với Bộ, ngành Trung
ương cập nhật, cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đáp ứng
yêu cầu của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
|
Hệ thống được nâng cấp
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh).
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Theo lộ trình của Trung ương.
|
|
|
6
|
Đánh giá, bảo đảm an ninh mạng
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đáp ứng yêu cầu của Nghị quyết số
66.22/2026/NQ- CP.
|
Báo cáo đánh giá an toàn
thông tin.
|
Công an tỉnh (PA05)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có
liên quan.
|
Thường xuyên.
|
|
|
7
|
Kết nối, khai thác dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo phân cấp.
|
Kết quả chia sẻ, kết nối dữ
liệu.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh).
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
|
Sau khi có hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
|
|
|
8
|
Phối hợp với Bộ, ngành Trung
ương triển khai , khai thác chữ ký số công cộng trên ứng dụng VNeID phục vụ
thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính.
|
Kết quả tích hợp, kết nối,
khai thác.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an.
|
|
|
IV
|
NHÓM NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
CÔNG DÂN SỐ, TÍCH HỢP THÔNG TIN TRÊN ỨNG DỤNG VNeID
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Ban hành danh mục các dịch vụ,
tiện ích số tích hợp, triển khai trên ứng dụng VNeID
|
Danh mục được ban hành
|
Công an tỉnh (PC06)
|
Các sở, ban, ngành, địa phương.
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an.
|
|
|
10
|
Hướng dẫn cho người dân trên
địa bàn tỉnh cài đặt và sử dụng chữ ký số trên ứng dụng VNeID.
|
Phấn đấu 45% người dân trong
độ tuổi trưởng thành có chữ ký số khi kết thúc Kế hoạch.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; UBND cấp
xã, các tổ chức đoàn thể.
|
Thực hiện cao điểm trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực và duy trì thực
hiện thường xuyên.
|
|
|
11
|
Tổ chức cao điểm tuyên truyền,
hướng dẫn người dân cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
|
100% người dân đủ điều kiện
được cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
|
Công an tỉnh (PC06)
|
UBND cấp xã, các tổ chức đoàn thể.
|
Thực hiện cao điểm trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực và duy trì thực
hiện thường xuyên.
|
|
|
12
|
Hướng dẫn người dân tích hợp
Giấy khai sinh trên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Sở Tư pháp
|
UBND cấp xã, các tổ chức đoàn thể.
|
Theo lộ trình của Trung ương.
|
|
|
13
|
Hướng dẫn người dân tích hợp,
cập nhật thông tin Thẻ ngân hàng/Tài khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản Tiền
di động lên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 7.
|
Các Ngân hàng thương mại, doanh nghiệp trung gian thanh toán; UBND cấp
xã; các tổ chức, đoàn thể.
|
Thực hiện cao điểm trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực và duy trì thực
hiện thường xuyên.
|
|
|
14
|
Hướng dẫn người dân tích hợp,
cập nhật tài khoản an sinh xã hội lên VNeID.
|
Phấn đấu toàn tỉnh đạt 1 triệu
tài khoản khi kết thúc Kế hoạch.
|
Công an tỉnh (PC06).
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 7; các đơn vị có liên quan; UBND cấp
xã, các tổ chức, đoàn thể.
|
Thực hiện cao điểm trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực và duy trì thực
hiện thường xuyên.
|
|
|
15
|
Hướng dẫn người dân cập nhật
thông tin số thuê bao di động trên VNeID.
|
100% được cập nhật.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Doanh nghiệp viễn thông; UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể.
|
Thực hiện cao điểm trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực và duy trì thực
hiện thường xuyên.
|
|
|
16
|
Hướng dẫn người dân tích hợp
Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID.
|
Phấn đấu mỗi người dân có 01
sổ sức khoẻ điện tử.
|
Sở Y tế.
|
Các cơ sở khám, chữa bệnh; UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể.
|
Thực hiện cao điểm trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực và duy trì thực
hiện thường xuyên.
|
|
|
17
|
Triển khai tích hợp Giấy phép
lái xe, Chứng nhận đăng ký xe trên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Công an tỉnh (PC08).
|
UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể.
|
Thực hiện cao điểm trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực và duy trì thực
hiện thường xuyên.
|
|
|
18
|
Triển khai tích hợp thông tin
văn bằng, chứng chỉ trên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
Công an tỉnh; các cơ sở giáo dục; UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể.
|
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
|
|
19
|
Triển khai tích hợp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Các đơn vị liên quan; UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể.
|
Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
|
20
|
Triển khai tích hợp thông tin
lý lịch tư pháp trên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Công an tỉnh (PV06).
|
Các đơn vị liên quan; UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể.
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an.
|
|
|
21
|
Triển khai tích hợp Giấy đăng
ký kết hôn trên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Sở Tư pháp.
|
Các đơn vị liên quan; UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể
|
Theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
|
|
|
22
|
Triển khai tích hợp mã số thuế
cá nhân trên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Thuế tỉnh Thanh Hoá
|
Các đơn vị liên quan; UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể
|
Theo hướng dẫn của Trung ương.
|
|
|
23
|
Triển khai tích hợp hộ chiếu
trên VNeID.
|
Báo cáo kết quả.
|
Công an tỉnh (PA08)
|
Các đơn vị liên quan; UBND cấp xã, các tổ chức, đoàn thể.
|
Theo hướng dẫn của Trung ương.
|
|
|
V
|
NHÓM NHIỆM VỤ TUYÊN TRUYỀN
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và hướng dẫn công dân về các chính sách ưu đãi, quyền lợi và cách thức thực
hiện dịch vụ công theo quy định tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
|
Nội dung tuyên truyền.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện ngay khi Nghị quyết có hiệu lực.
|
|
|
25
|
Tuyên truyền trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh và các sở, ban, ngành, đơn vị.
|
Tin, bài.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương.
|
Các đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện ngay khi Nghị quyết có hiệu lực.
|
|
|
26
|
Xây dựng chuyên mục trên Báo
và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa.
|
Chuyên mục.
|
Báo và PT, TH Thanh Hóa.
|
Các đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện ngay khi Nghị quyết có hiệu lực.
|
|
|
27
|
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng
Ngày Công dân số Việt Nam (15/10).
|
Báo cáo kết quả.
|
Công an tỉnh.
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương.
|
10/2026.
|
|
|
28
|
Tuyên truyền, hướng dẫn người
dân trực tiếp tại thôn, tổ dân phố thông qua Tổ công nghệ số cộng đồng.
|
Báo cáo kết quả.
|
UBND cấp xã.
|
Tổ công nghệ số cộng đồng; các tổ chức, đoàn thể.
|
Tập trung trong cao điểm và duy trì thường xuyên.
|
|
|
VI
|
NHÓM NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG, HƯỚNG DẪN
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Tổ chức tập huấn cán bộ trực
tiếp giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; hướng
dẫn sử dụng chữ ký số công cộng trên VNeID phục vụ giải quyết TTHC.
|
Kết quả tập huấn.
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh).
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan.
|
Thường xuyên.
|
|
|
30
|
Tổ chức tập huấn cho các tổ
chức, đoàn thể, Tổ Công nghệ số cộng đồng cách thức tích hợp các loại giấy tờ
trên VNeID; ưu tiên 5 loại Giấy tờ cơ bản theo Phụ lục I của Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP.
|
Kết quả tập huấn.
|
Công an cấp xã chủ trì tham mưu cho UBND cấp xã thực hiện.
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan.
|
Ngay khi Kế hoạch được ban hành.
|
|
|
VII
|
NHÓM NHIỆM VỤ HỖ TRỢ CÁC
NHÓM ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Hỗ trợ người khuyết tật tiếp
cận các tiện ích công dân số.
|
Báo cáo kết quả
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, Hội Người khuyết tật; UBND cấp xã
|
Thường xuyên.
|
|
|
32
|
Tổ chức hướng dẫn đồng bào
dân tộc thiểu số sử dụng tài khoản định danh điện tử và dịch vụ công trực tuyến.
|
Báo cáo kết quả
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Công an tỉnh, UBND cấp xã
|
Thường xuyên.
|
|
|
33
|
Tổ chức các đợt hỗ trợ lưu động
tại vùng sâu, vùng xa, miền núi; hỗ trợ người già, yếu.
|
Báo cáo kết quả
|
UBND cấp xã
|
Các tổ chức, đoàn thể, Tổ công nghệ số cộng đồng
|
Thường xuyên.
|
|
|
34
|
Duy trì hoạt động của Tổ công
nghệ số cộng đồng trong hỗ trợ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến,
tích hợp giấy tờ lên VNeID.
|
Báo cáo kết quả
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Thường xuyên.
|
|
|
VIII
|
NHÓM NHIỆM VỤ BẢO ĐẢM AN
NINH MẠNG VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
|
|
|
|
|
|
|
35
|
Đánh giá an toàn an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh sau
khi được Trung ương hướng dẫn cập nhật, hoàn thiện phục vụ triển khai Nghị
quyết số 66.22/2026/NQ- CP.
|
Báo cáo kết quả
|
Công an tỉnh (PA05)
|
Sở Khoa học và công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên
quan.
|
Ngay sau khi hệ thống được cập nhật, hoàn thiện.
|
|
|
36
|
Tuyên truyền kỹ năng phòng,
chống lừa đảo trên không gian mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
|
Báo cáo kết quả.
|
Công an tỉnh (PA05).
|
Các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên.
|
|
|
IX
|
NHÓM NHIỆM VỤ HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC
|
|
|
|
|
|
|
37
|
Bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách.
|
Dự toán kinh phí, quyết định
giao dự toán.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Theo đề xuất.
|
|
|
38
|
Khuyến khích các Chi nhánh
ngân hàng triển khai các chính sách miễn, giảm phí dịch vụ theo thẩm quyền nhằm
thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn, góp phần phát triển
công dân số.
|
Báo cáo kết quả.
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 7.
|
Các Chi nhánh Ngân hàng thương mại.
|
Thường xuyên.
|
|
|
39
|
Khuyến khích doanh nghiệp
cung cấp sản phẩm, dịch vụ số tham gia các chương trình ưu đãi đối với công
dân số theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
|
Biên bản phối hợp, chương
trình ưu đãi.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp số.
|
Thường xuyên.
|
|
|
X
|
NHÓM NHIỆM VỤ KIỂM TRA,
GIÁM SÁT
|
|
|
|
|
|
|
40
|
Tổ chức kiểm tra chuyên đề đối
với các sở, ngành và UBND cấp xã.
|
Biên bản kiểm tra
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan liên quan.
|
Định kỳ hoặc đột xuất.
|
|
|
41
|
Kiểm tra việc áp dụng chính
sách miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ- CP.
|
Báo cáo kiểm tra
|
Văn phòng UBND tỉnh (Trung
tâm Phục vụ HCC tỉnh).
|
Sở Tài chính, Công an tỉnh.
|
Trong Quý IV/2026.
|
|
|
XI
|
NHÓM NHIỆM VỤ BÁO CÁO,
ĐÁNH
GIÁ
|
|
|
|
|
|
|
42
|
Đánh giá hiệu quả thực hiện chính
sách của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP (số người được miễn, giảm
phí, lệ phí; số tiền được miễn, giảm).
|
Báo cáo đánh giá.
|
Văn phòng UBND tỉnh; Công an
tỉnh.
|
các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan.
|
Định kỳ trước 15 hằng tháng.
|
|
|
43
|
Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ về tình hình triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
|
Báo cáo quý.
|
Các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp
xã.
|
Công an tỉnh và các đơn vị liên quan.
|
Định kỳ trước 15 hằng tháng.
|
|
|
44
|
Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
báo cáo Bộ Công an, Chính phủ kết quả thực hiện Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP.
|
Báo cáo của UBND tỉnh.
|
Công an tỉnh (PC06)
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, đơn vị, địa phương.
|
Theo quy định.
|
|
|
45
|
Tiến hành sơ kết, tổng kết việc
thực hiện Kế hoạch.
|
Báo cáo kết quả.
|
Công an tỉnh (PC06)
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương.
|
Theo quy định.
|
|