|
Kính gửi:
|
- Các Thuế tỉnh, thành
phố;
- Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn;
- Chi cục Thuế Thương mại điện tử.
|
Thực hiện Luật Quản lý thuế
số 108/2025/QH15
và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày
01/7/2026, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối,
chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện
thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.
Để nâng cao mức độ tuân thủ
pháp luật thuế của người nộp thuế, tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ
theo hướng hiện đại, đồng bộ và hiệu quả, Cục Thuế đề nghị Chi cục Thuế Doanh
nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử và Thuế các tỉnh, thành phố triển
khai phổ biến nội dung "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết" với
một số nội dung sau:
1. Tổ chức tuyên truyền
sâu rộng và chỉ đạo các Thuế cơ sở triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến
các quy định giúp người nộp thuế nhận biết và thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ
thuế; nâng cao ý thức chủ động tuân thủ pháp luật thuế, hạn chế rủi ro vi phạm;
tăng cường sử dụng phương thức điện tử trong quản lý thuế (Tài liệu tuyên
truyền kèm theo).
2. Chủ động lựa chọn, triển
khai các hình thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương,
ưu tiên các kênh điện tử, truyền thông đại chúng và các hình thức tuyên truyền
trực tiếp tại cơ sở để nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người nộp thuế.
3. Tăng cường công tác hướng
dẫn, kịp thời giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế; tập
trung phổ biến, làm rõ các quy định về đối tượng áp dụng, hồ sơ và thủ tục hành
chính liên quan nhằm hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
Cục Thuế thông báo để Chi
cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử và Thuế các tỉnh,
thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Cục trưởng (để b/c);
- Đ/c PCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Các Ban, đơn vị (để phối hợp);
- Văn phòng (để truyền thông);
- Lưu: VT, Ban PC.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG BAN BAN PHÁP CHẾ
Nguyễn Thị Lan Anh
|
TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN
Những điều cơ bản người nộp
thuế cần biết
(Kèm theo Công văn số 6436/CT-PC ngày 28/8/2026 của Cục Thuế)
Thực hiện nghĩa vụ thuế là
trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá
nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản
lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu
lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia
sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện thủ
tục thuế bằng phương thức điện tử.
Tài liệu này giới thiệu những
nội dung cơ bản người nộp thuế cần biết và cần thực hiện, từ khi được cấp mã số
thuế, trong quá trình hoạt động, đến khi thay đổi, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt
động. Nội dung mang tính hướng dẫn chung; đối với từng loại người nộp thuế, sắc
thuế, khoản thu, ngành nghề và giao dịch cụ thể cần thực hiện theo quy định
tương ứng.
Lưu ý: Chính sách thuế có thể được sửa đổi, bổ sung. Khi thực hiện
nghĩa vụ cụ thể, người nộp thuế cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực và hướng
dẫn của cơ quan thuế tại thời điểm phát sinh.
PHẦN
I. ĐƯỢC CẤP MÃ SỐ THUẾ - CẦN LÀM GÌ NGAY?
1. Kiểm tra thông tin đăng ký thuế
Sau khi được cấp mã số thuế,
người nộp thuế cần kiểm tra các thông tin đã được ghi nhận trên hệ thống để bảo
đảm đầy đủ, chính xác và phù hợp với hồ sơ pháp lý.
- Tên NNT; mã số thuế; số
định danh cá nhân hoặc thông tin giấy tờ pháp lý.
- Địa chỉ trụ sở, địa chỉ
kinh doanh, địa điểm kinh doanh.
- Người đại diện theo pháp
luật hoặc chủ hộ kinh doanh.
- Số điện thoại, địa chỉ
thư điện tử và các thông tin liên hệ.
- Các thông tin đăng ký
thuế khác có liên quan đến hoạt động của người nộp thuế.
VIỆC CẦN LÀM NGAY: Kiểm tra ít nhất 05 thông tin: Mã số thuế - Tên - Địa chỉ -
Số điện thoại - Email. Nếu có sai lệch, cần thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ
sung theo quy định.
(Căn cứ quy định về đăng ký thuế tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và hướng dẫn tại
Thông tư số 90/2026/TT-BTC)
2. Quản lý và sử dụng mã số thuế đúng quy định
Quản lý thuế ngày càng gắn
với dữ liệu dân cư và định danh điện tử. Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, mã số thuế của
cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính là số định danh
cá nhân được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước. Vì vậy, cá nhân cần bảo
đảm các thông tin như họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân/CCCD và các thông
tin đăng ký thuế được cập nhật đầy đủ, chính xác.
Trường hợp phát hiện thông
tin thuế chưa đúng hoặc chưa đồng bộ, người nộp thuế nên chủ động thực hiện thủ
tục thay đổi, bổ sung thông tin để tránh phát sinh vướng mắc khi kê khai, quyết
toán, hoàn thuế hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác.
CẢNH BÁO RỦI RO: Khi chuyển địa chỉ trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh, cần xác
định việc thay đổi có làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hay không để
thực hiện đúng thủ tục tại nơi chuyển đi và nơi chuyển đến theo quy định. Khi
người nộp thuế không cập nhật địa chỉ đăng ký với cơ quan thuế thì việc cơ quan
thuế không xác định được người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký có thể làm phát
sinh các hệ quả pháp lý trong quản lý thuế.
(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Thông tư số 90/2026/TT-BTC)
PHẦN
II. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VỚI CƠ QUAN THUẾ
1. Sử dụng và bảo vệ tài khoản giao dịch thuế điện tử
Người nộp thuế cần chủ động
đăng ký, sử dụng các phương thức giao dịch điện tử với cơ quan thuế theo quy định
và lộ trình áp dụng.
- Hệ thống thông tin quản
lý thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Các phương thức điện tử
khác được pháp luật cho phép.
Người nộp thuế cần bảo vệ
tài khoản, mật khẩu, chữ ký số và phương thức xác thực điện tử; không giao tài
khoản cho người không có trách nhiệm sử dụng.
2. Thường xuyên kiểm tra thông báo của cơ quan thuế
Nên hình thành thói quen
kiểm tra định kỳ tài khoản giao dịch thuế điện tử, email, số điện thoại và ứng
dụng thuế điện tử để không bỏ sót thông báo, yêu cầu, quyết định hoặc nghĩa vụ
đến hạn.
CẦN NHỚ: Không nên chỉ kiểm tra tài khoản thuế khi đến kỳ khai hoặc nộp
thuế. Hãy chủ động rà soát: hồ sơ còn thiếu - nghĩa vụ sắp đến hạn - khoản nợ -
tiền chậm nộp - thông báo của cơ quan thuế.
(Căn cứ quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP)
PHẦN
III. KHAI THUẾ - NỘP ĐÚNG - NỘP ĐỦ - NỘP ĐÚNG HẠN
1. Chủ động xác định nghĩa vụ khai thuế
Khi phát sinh hoạt động sản
xuất, kinh doanh, thu nhập, giao dịch hoặc căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ thuế,
người nộp thuế cần xác định đúng loại thuế, phương pháp tính, kỳ khai, hồ sơ,
phương thức nộp và thời hạn. Việc khai thuế, tính thuế và phân bổ thuế thực hiện
theo Chương III Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Tùy loại thuế, khoản thu
và hoạt động phát sinh, việc khai thuế có thể được thực hiện theo tháng, theo
quý, theo năm, theo từng lần phát sinh, theo từng lần thanh toán, khi phát sinh
giao dịch, khi quyết toán thuế, khi chấm dứt hoạt động hoặc các trường hợp khác
theo quy định.
Một số loại thuế thường
phát sinh
- Thuế giá trị gia tăng
(GTGT): việc khai thuế phụ thuộc phương pháp tính thuế, hoạt động và kỳ khai áp
dụng; người nộp thuế thực hiện theo quy định pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn
quản lý thuế tương ứng.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN): về nguyên tắc là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm; một số
trường hợp khai theo từng lần phát sinh theo quy định.
- Thuế thu nhập cá nhân
(TNCN): tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cá nhân trực tiếp khai thuế xác định
nghĩa vụ khai, khấu trừ, quyết toán theo loại thu nhập và trường hợp cụ thể; hộ,
cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định riêng áp dụng cho hoạt động kinh
doanh.
Người nộp thuế thực hiện
giao dịch điện tử trong quản lý thuế theo nguyên tắc tại Điều 8
Thông tư số 89/2026/TT-BTC; sử dụng tài khoản
giao dịch thuế điện tử, chữ ký điện tử/phương thức xác thực và hệ thống điện tử
theo quy định.
05 CÂU HỎI CẦN TRẢ LỜI:
Khai loại thuế nào? - Khai theo kỳ nào? - Hồ
sơ gồm những gì? - Nộp bằng phương thức nào? - Hạn cuối là ngày nào?
(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Thông tư số 89/2026/TT-BTC)
2. Không phát sinh số thuế phải nộp có phải khai thuế không?
Người nộp thuế cần phân biệt
rõ: “không phát sinh số thuế phải nộp” và “không phải nộp hồ sơ khai thuế” là
hai vấn đề khác nhau.
Pháp luật quy định cụ thể
các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế. Tùy từng trường hợp và điều kiện,
có thể gồm: chỉ có hoạt động thuộc đối tượng không chịu thuế; một số trường hợp
không phát sinh nghĩa vụ khấu trừ; đang tạm ngừng hoạt động và đáp ứng điều kiện;
đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ nghĩa vụ còn phải thực hiện; hoặc
cơ quan thuế đã có đủ dữ liệu theo quy định để xác định nghĩa vụ thuế.
Điều 11 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP quy định các trường
hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Trong đó có các trường hợp
như: chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế (trừ trường hợp
pháp luật có quy định riêng đối với hộ, cá nhân kinh doanh); một số trường hợp
liên quan đến thu nhập được miễn thuế TNCN; và các trường hợp khác được quy định
cụ thể tại Điều này. Người nộp thuế cần đối chiếu đầy đủ theo quy định pháp luật
hiện hành để xác định đúng trường hợp của mình.
CẦN NHỚ: Không nên tự suy luận rằng “không có thuế phải nộp thì không
cần khai”. Hãy xác định đúng trường hợp cụ thể theo quy định.
(Căn cứ quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP)
3. Thời hạn khai thuế
Đối với tổ chức, doanh
nghiệp và các đối tượng thực hiện theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, một số thời
hạn cơ bản tại Điều 10 gồm:
|
Hình thức khai
|
Thời hạn cơ bản
|
|
Theo từng lần phát sinh
|
Chậm nhất ngày thứ 10 kể
từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp có quy định
khác.
|
|
Theo tháng
|
Chậm nhất ngày thứ 20 của
tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
|
|
Theo quý
|
Chậm nhất ngày cuối cùng
của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
|
|
Theo năm/quyết toán
|
Thực hiện theo thời hạn
cụ thể tại Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và quy định
của từng sắc thuế, trường hợp.
|
Đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh, thời hạn thực hiện theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và văn bản sửa
đổi, bổ sung.
Lưu ý: Từng sắc thuế, khoản
thu hoặc trường hợp cụ thể có thể có quy định riêng. Người nộp thuế cần căn cứ
đúng nghĩa vụ phát sinh để xác định thời hạn. Đối với hoạt động cho thuê bất động
sản thực hiện khai thuế theo kỳ và thời hạn riêng.
(Căn cứ quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP)
4. Phát hiện khai sai thì nên chủ động khai bổ sung
Trong quá trình thực hiện
nghĩa vụ thuế, nếu người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót thì cần
chủ động xác định trường hợp được khai bổ sung và thực hiện sớm theo quy định,
thay vì chờ cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện. Việc chủ động rà soát, điều chỉnh
hồ sơ giúp số liệu thuế chính xác, đồng thời hạn chế số tiền chậm nộp và rủi ro
bị xử phạt.
Theo Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15), người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
đã nộp có sai, sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót (rút ngắn so với thời
hạn 10 năm theo quy định trước đây). Quá thời hạn 5 năm, người nộp thuế không
được khai bổ sung hồ sơ của kỳ tính thuế đó, nhưng vẫn có quyền giải trình với
cơ quan thuế về sai, sót đã phát hiện.
NGUYÊN TẮC: Phát hiện sớm - Kiểm tra ngay - Khai bổ sung đúng quy định -
Nộp đầy đủ nghĩa vụ phát sinh.
(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số
89/2026/TT-BTC)
5. Thời hạn nộp tiền thuế
Khai thuế và nộp tiền thuế
là hai nghĩa vụ có liên quan nhưng không hoàn toàn đồng nhất. Người nộp thuế cần
đồng thời theo dõi hạn nộp hồ sơ khai thuế và hạn nộp tiền thuế.
* Đối với trường hợp NNT tự
tính thuế (tự khai, tự nộp):
- Khai thuế thông thường:
Hạn nộp tiền chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Khai bổ sung (khi có sai
sót): Hạn nộp tiền được tính theo hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế gốc
(kỳ có sai sót).
- Tạm nộp theo quý: Thực
hiện theo quy định riêng cho từng sắc thuế.
* Đối với trường hợp cơ
quan thuế (hoặc cơ quan nhà nước) tính và thông báo:
- Hạn nộp tiền là ngày được
ghi cụ thể trên Thông báo, Quyết định hoặc văn bản xử lý của cơ quan thuế và cơ
quan có thẩm quyền.
* Lưu ý khi có khiếu nại,
khởi kiện: Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, khởi kiện về số tiền thuế/phạt,
NNT vẫn phải nộp đầy đủ và đúng hạn số tiền theo Thông báo, Quyết định hoặc văn
bản xử lý của cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền trừ khi có Quyết định tạm
đình chỉ thi hành Thông báo/Quyết định/văn bản xử lý thuế từ cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, mức tiền chậm
nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Trường hợp bất khả kháng,
người nộp thuế khai theo tháng, quý, năm hoặc từng lần phát sinh nghĩa vụ có thể
được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ. Vì vậy, người nộp thuế nên thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện
nghĩa vụ thuế và các khoản còn nợ trên tài khoản giao dịch thuế điện tử.
MẸO HẠN CHẾ RỦI RO: Không chờ đến ngày cuối cùng mới thực hiện. Nên đặt lịch nhắc
trước hạn để có thời gian xử lý lỗi hệ thống, sai thông tin, giao dịch ngân
hàng chưa hoàn tất hoặc khoản nộp chưa được hạch toán.
6. Tiền
chậm nộp, xử phạt và cưỡng chế
Việc chậm thực hiện nghĩa
vụ thuế có thể làm phát sinh tiền chậm nộp, xử phạt vi phạm hành chính và các biện
pháp quản lý thuế khác theo quy định. Khi thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi
hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng
biện pháp cưỡng chế liên quan đến tài khoản, thu nhập, tài sản, hóa đơn hoặc
các biện pháp khác theo quy định.
Điều 49 Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15 quy định 08
biện pháp cưỡng chế:
- Trích tiền từ tài khoản
tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản.
- Khấu trừ một phần tiền
lương hoặc thu nhập.
- Dừng làm thủ tục hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Ngừng sử dụng hóa đơn.
- Thu tiền, tài sản khác của
đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ.
- Kê biên tài sản, bán đấu
giá tài sản kê biên.
- Nộp đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phá sản.
- Thu hồi các giấy chứng
nhận đăng ký, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, đăng ký/giấy
phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử theo quy định.
(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15)
PHẦN
IV. HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ - LẬP ĐÚNG VÀ SỬ DỤNG ĐÚNG
1. Khi bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ
Khi bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ, người bán có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử giao cho người mua theo
quy định, trừ trường hợp pháp luật quy định không phải sử dụng hóa đơn điện tử.
- Sử dụng đúng loại hóa
đơn và lập đúng thời điểm.
- Ghi đầy đủ, chính xác nội
dung; phản ánh đúng giao dịch kinh tế thực tế.
- Gửi hóa đơn cho người
mua theo quy định.
- Xử lý hóa đơn sai sót
đúng phương thức và lưu trữ dữ liệu theo quy định.
- Không sử dụng hóa đơn
không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
2. Một số thời điểm lập
hóa đơn cơ bản
Bán hàng hóa: về nguyên tắc, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã
thu được tiền hay chưa.
Cung cấp dịch vụ: về nguyên tắc, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành
việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, trừ trường hợp
pháp luật có quy định riêng. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước
hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền
(không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực
hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
Xây dựng, lắp đặt: thời điểm lập hóa đơn gắn với thời điểm nghiệm thu, bàn giao
công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành
theo quy định không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
CẢNH BÁO: Không nên hiểu rằng “chưa thu tiền thì chưa cần lập hóa
đơn”. Trong nhiều trường hợp, thời điểm lập hóa đơn không phụ thuộc vào việc đã
thu được tiền hay chưa. Việc người mua không yêu cầu lấy hóa đơn không đồng
nghĩa với việc người bán được miễn nghĩa vụ lập hóa đơn nếu pháp luật quy định
phải lập.
(Căn cứ quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP; Nghị định số
254/2026/NĐ-CP)
PHẦN
V. TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Khi tạm ngừng kinh doanh
Khi tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh, người nộp thuế cần thực hiện thủ tục theo đúng quy định và kiểm tra
các nghĩa vụ còn tồn tại trước thời điểm tạm ngừng. Trong thời gian tạm ngừng,
việc khai thuế, sử dụng hóa đơn và các nghĩa vụ khác thực hiện theo điều kiện
áp dụng đối với từng trường hợp.
CẦN NHỚ: Tạm ngừng trên thực tế nhưng không thực hiện thủ tục theo
quy định có thể dẫn đến việc nghĩa vụ thuế vẫn tiếp tục được theo dõi trên hệ
thống.
2. Chấm dứt hoạt động - hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế
- Hồ sơ khai thuế, hồ sơ
quyết toán còn thiếu.
- Tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt còn phải nộp.
- Hóa đơn điện tử và dữ liệu
liên quan.
- Khoản nộp thừa, thông
báo hoặc quyết định chưa xử lý.
- Các nghĩa vụ thuế khác
theo quy định.
ĐỪNG BỎ MÃ SỐ THUẾ: Không hoạt động trên thực tế không đồng nghĩa với việc đã chấm
dứt nghĩa vụ về thuế. Khi không tiếp tục kinh doanh, cần thực hiện đúng thủ tục
tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động.
PHẦN
VI. TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ
Pháp luật quy định cụ thể
đối tượng, mức nợ, thời gian nợ và điều kiện áp dụng tạm hoãn xuất cảnh. Vì vậy,
có nợ thuế không đồng nghĩa với việc tự động bị tạm hoãn xuất cảnh.
Người nộp thuế sẽ bị cơ
quan thuế ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc các trường hợp sau:
- Cá nhân, hộ kinh doanh:
nợ từ 50 triệu đồng trở lên và quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên;
- Doanh nghiệp, hợp tác
xã: nợ từ 500 triệu đồng trở lên và quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
Lưu ý: Người nộp thuế đã bị cơ quan thuế xác định “không hoạt động
tại địa chỉ đăng ký” sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh. Trường hợp này không phụ thuộc
vào việc NNT có phát sinh nợ thuế hay không.
TRƯỚC KHI XUẤT CẢNH: Truy cập tài khoản giao dịch thuế điện tử, ứng dụng eTax
Mobile hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thuế để kiểm tra nghĩa vụ, nợ
thuế, thông báo và tình trạng liên quan đến tạm hoãn xuất cảnh; nếu đã nộp tiền
nhưng dữ liệu chưa cập nhật, chủ động cung cấp chứng từ để cơ quan thuế đối chiếu.
(Căn cứ quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP)
PHẦN
VII. HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH: TỪ NĂM 2026 CÓ NHIỀU THAY ĐỔI QUAN TRỌNG
Hộ, cá nhân kinh doanh là
một trong những nhóm người nộp thuế chịu tác động lớn nhất của các chính sách mới
năm 2026.
1. Từ ngày 01/01/2026 không còn áp dụng phương pháp khoán
thuế
Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, hộ, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế
từ ngày 01/01/2026 mà thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật về quản lý thuế (kê
khai theo doanh thu, chi phí thực tế).
Đồng thời, theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026,
áp dụng cho cả doanh nghiệp và hộ, cá nhân kinh doanh.
(Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17/5/2025 (khoản 6, khoản 7 Điều 10); Nghị định số 70/2025/NĐ-CP).
2. Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế
GTGT và TNCN từ hoạt động kinh doanh
- Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng
trở xuống: không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quy định.
- Doanh thu năm trên 1 tỷ
đồng: phát sinh nghĩa vụ thuế theo phương pháp, tỷ lệ hoặc thu nhập tính thuế
tương ứng với quy mô và loại hình hoạt động theo pháp luật hiện hành.
Trường hợp hộ, cá nhân
kinh doanh tự xác định doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng trước đó đã
kê khai, nộp thuế theo ngưỡng cũ (500 triệu đồng) thì được xử lý bù trừ hoặc
hoàn trả số thuế đã nộp thừa theo Điều 12 Nghị định số
68/2026/NĐ-CP.
Không phải nộp thuế không
có nghĩa là không cần quan tâm đến thủ tục quản lý thuế. Hộ, cá nhân kinh doanh
vẫn cần theo dõi doanh thu thực tế, thực hiện việc khai hoặc thông báo theo trường
hợp áp dụng và lưu giữ thông tin, chứng từ cần thiết.
(Căn cứ quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày
29/4/2026)
3. Mốc doanh thu 3 tỷ đồng vẫn là mốc quan trọng đối với
phương pháp tính thuế TNCN
Theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và các quy định
sửa đổi, bổ sung năm 2026, đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên mức
không phải nộp thuế nhưng không quá 3 tỷ đồng/năm, pháp luật có cơ chế xác định
thuế theo phương pháp phù hợp. Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ
đồng/năm, thuế TNCN được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế theo quy định.
(Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị định số 253/2026/NĐ-CP; Thông tư số 87/2026/TT-BTC)
Cần nhớ: Các đề xuất chính sách chưa được cơ quan có thẩm quyền ban
hành và chưa có hiệu lực không phải là căn cứ để kê khai, nộp thuế.
4. Tài khoản ngân hàng, ví điện tử sử dụng cho kinh doanh cần
được quản lý rõ ràng
Các quy định mới về quản
lý hộ, cá nhân kinh doanh tăng cường minh bạch dữ liệu doanh thu và dòng tiền. Hộ,
cá nhân kinh doanh cần theo dõi và thực hiện đúng quy định về thông tin tài khoản
ngân hàng, ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(Căn cứ quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP; Thông tư số 18/2026/TT-BTC; Thông tư số 50/2026/TT-BTC)
5. Kinh doanh online, bán hàng qua sàn và nền tảng số cũng
là hoạt động kinh doanh
Bán hàng qua website, ứng
dụng, mạng xã hội, livestream hoặc các sàn thương mại điện tử không làm thay đổi
bản chất của nghĩa vụ thuế.
Người kinh doanh cần:
- Theo dõi toàn bộ doanh
thu phát sinh từ các kênh bán hàng;
- Phân biệt khoản thuế do
mình phải trực tiếp kê khai với khoản đã được tổ chức, nền tảng khấu trừ hoặc nộp
thay theo quy định;
- Bảo đảm thông tin định
danh, mã số thuế được sử dụng thống nhất;
- Lưu giữ dữ liệu giao dịch,
đơn hàng, hàng hoàn trả, hủy đơn và các tài liệu có liên quan;
- Thực hiện nghĩa vụ hóa
đơn nếu thuộc đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử.
Theo Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền
tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến
và thanh toán có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho hộ, cá nhân kinh
doanh (bao gồm cả cá nhân cư trú và không cư trú) trong một số trường hợp theo
quy định.
Cần nhớ: Có doanh thu trên nhiều sàn, nhiều tài khoản hoặc nhiều kênh
bán hàng không có nghĩa mỗi kênh được tính riêng một ngưỡng miễn thuế. Việc xác
định doanh thu phải thực hiện theo quy định đối với tổng hoạt động kinh doanh
thuộc phạm vi tính thuế.
(Căn cứ quy định tại Nghị định số
252/2026/NĐ-CP (Điều 40, Điều 43, Điều 45); Thông tư số 90/2026/TT-BTC)
PHẦN
VII. THUẾ TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG, TIỀN LƯƠNG
Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ
ngày 01/7/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền
công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
1. Mức giảm trừ gia cảnh đã tăng từ năm 2026
- Giảm trừ cho bản thân
người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm (trước
đây 11 triệu đồng/tháng).
- Giảm trừ cho mỗi người
phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (trước đây 4,4 triệu đồng/tháng).
Người nộp thuế cần đăng
ký, kê khai người phụ thuộc đúng quy định (qua Mẫu 20-ĐK-TH-TCT hoặc theo hướng
dẫn hiện hành) để được tính giảm trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.
(Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 ngày
17/10/2025)
2. Lần đầu tiên có thêm khoản giảm trừ đối với chi phí y tế,
giáo dục
Cá nhân cư trú có thu nhập
từ tiền lương, tiền công được giảm trừ thêm vào thu nhập chịu thuế (ngoài mức
giảm trừ gia cảnh) đối với các khoản chi thực tế cho y tế, giáo dục - đào tạo của
bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, cụ thể:
- Chi cho khám bệnh, chữa
bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả:
tối đa 23 triệu đồng/năm.
- Chi cho giáo dục - đào tạo
tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước (học phí giáo dục mầm non, phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các kỹ năng chuyên môn khác theo quy
định của pháp luật về giáo dục - đào tạo): tối đa 24 triệu đồng/năm.
Như vậy, tổng mức giảm trừ
tối đa cho hai khoản chi này là 47 triệu đồng/năm (nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện).
Để được giảm trừ, khoản chi phải đáp ứng các điều kiện theo khoản 3 Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP:
- Có hóa đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật; riêng khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi
phí khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
- Hóa đơn, chứng từ phải
thể hiện đúng thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp
thuế;
- Không được chi trả từ các
nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn
ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc các hình thức bảo
hiểm chi trả khác.
Khoản chi phát sinh vào
năm nào được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển
trừ sang năm tính thuế tiếp theo. Người nộp thuế cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng
từ hợp lệ để xuất trình khi quyết toán hoặc khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình.
(Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị định số 253/2026/NĐ-CP (Điều 49))
3. Biểu thuế tiền
lương, tiền công giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
|
Thu nhập tính thuế/tháng
|
Thuế suất
|
|
Đến 10 triệu đồng
|
5%
|
|
Trên 10 đến 30 triệu đồng
|
10%
|
|
Trên 30 đến 60 triệu đồng
|
20%
|
|
Trên 60 đến 100 triệu đồng
|
30%
|
|
Trên 100 triệu đồng
|
35%
|
Đây là biểu thuế lũy tiến
từng phần: phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc nào chỉ chịu thuế suất của bậc
đó, không phải toàn bộ thu nhập chịu thuế suất của bậc cao nhất. So với biểu thuế
7 bậc trước đây, biểu thuế mới đã bỏ hai mức thuế suất 15% và 25%, đồng thời nới
rộng khoảng cách thu nhập giữa các bậc (mức khởi điểm chịu thuế 5% tăng từ 5
triệu lên 10 triệu đồng/tháng; ngưỡng thuế suất cao nhất 35% tăng từ trên 80
triệu lên trên 100 triệu đồng/tháng).
Trước khi áp dụng biểu thuế
còn phải xác định thu nhập chịu thuế (tổng thu nhập trừ các khoản miễn/không
tính thuế như bảo hiểm bắt buộc) và các khoản được giảm trừ (giảm trừ gia cảnh,
bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, chi phí y tế - giáo
dục...) theo quy định.
(Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15)
PHẦN
VIII. 08 THÓI QUEN GIÚP HẠN CHẾ RỦI RO
1. Kiểm tra thông tin đăng ký thuế: Bảo đảm tên, địa chỉ,
số điện thoại, email và các thông tin đăng ký luôn chính xác.
2. Kiểm tra tài khoản thuế điện tử: Không bỏ sót thông
báo, yêu cầu hoặc nghĩa vụ đến hạn.
3. Lập lịch khai và nộp thuế: Đặt lịch nhắc trước hạn
thay vì chờ đến ngày cuối cùng.
4. Đối chiếu hóa đơn - doanh thu - hồ sơ khai thuế: Thường
xuyên kiểm tra dữ liệu để phát hiện sai lệch.
5. Kiểm tra kết quả nộp tiền: Nộp tiền xong cần kiểm
tra khoản nộp đã được ghi nhận đúng nghĩa vụ.
6. Phát hiện sai sót thì xử lý sớm: Không để sai sót
kéo dài qua nhiều kỳ.
7. Có thay đổi thì cập nhật ngay: Đặc biệt là địa chỉ,
thông tin liên hệ, người đại diện và tình trạng hoạt động.
8. Theo dõi nợ thuế: Không để khoản nợ nhỏ kéo dài
thành khoản nợ lớn kèm tiền chậm nộp và rủi ro cưỡng chế.
TỰ KIỂM TRA: Nếu có câu trả lời “chưa biết” hoặc “chưa thực hiện”, người
nộp thuế nên kiểm tra và xử lý sớm.
CHỦ ĐỘNG TÌM HIỂU — KÊ KHAI ĐÚNG — NỘP THUẾ ĐÚNG HẠN — TUÂN
THỦ TỐT
Chính sách thuế đang thay
đổi theo hướng đơn giản hóa thủ tục, tăng cường hỗ trợ, chuyển đổi số và quản
lý dựa trên dữ liệu. Để bảo vệ quyền lợi của mình và hạn chế rủi ro, người nộp
thuế cần chủ động cập nhật quy định, sử dụng các dịch vụ thuế điện tử, kiểm tra
thường xuyên tình trạng nghĩa vụ thuế và kịp thời trao đổi với cơ quan thuế khi
phát sinh vướng mắc.
Lưu ý: Tài liệu cung cấp những nội dung phổ biến, cơ bản, kèm căn cứ
pháp lý để tham khảo. Nghĩa vụ thuế cụ thể của từng trường hợp căn cứ vào loại
người nộp thuế, hoạt động phát sinh, kỳ tính thuế và quy định pháp luật áp dụng
tại từng thời điểm; người nộp thuế nên đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và
hướng dẫn của cơ quan thuế khi thực hiện.