|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2672/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
18 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG THUỘC HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN
NƯỚC VÀ CẢNH BÁO, DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021
của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày
08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế -
kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Căn cứ Thông tư 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt
động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT ngày
25/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc
tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 61/2025/TT-BNNMT ngày
17/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định định mức kinh tế
- kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 1616/QĐ-UBND ngày 01/6/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp;
Xét Báo cáo số 10111/BC-SNN&MT ngày
10/7/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phương án giá thuộc lĩnh vực
hoạt động quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 10132/TTr-SNN&MT ngày 10/07/2026, ý kiến của Thường
trực Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công thuộc hoạt động quan trắc tài
nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, chi tiết
theo các phụ lục kèm theo như sau:
1. Giá hoạt động quan trắc mực nước dưới đất thủ
công (Phụ lục I).
2. Giá hoạt động quan trắc chất lượng nước dưới đất
(Phụ lục II).
3. Giá hoạt động tổng hợp, đánh giá, chỉnh biên, chỉnh
lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước (Phụ
lục III).
4. Giá hoạt động lập báo cáo kết quả quan trắc và
báo cáo các chỉ tiêu thống kê (Phụ lục IV).
5. Giá hoạt động dự báo nguồn nước bằng phương pháp
thống kê (Phụ lục V).
6. Giá hoạt động dự báo nguồn nước bằng phương pháp
giải tích (Phụ lục VI).
7. Giá hoạt động phân tích chất lượng nước dưới đất
(Phụ lục VII).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm về thành phần hồ sơ, báo cáo thẩm định phương án giá
và mức giá đề xuất.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức thực hiện việc lựa chọn đơn vị đủ năng lực
và điều kiện để đặt hàng cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước; đồng
thời, theo dõi, hướng dẫn đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và thanh toán,
quyết toán đúng quy định của pháp luật hiện hành; tổng hợp những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế giá cho phù hợp với quy
định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ
sự nghiệp công thuộc hoạt động quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo
nguồn nước trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đơn vị cung ứng dịch vụ công có trách nhiệm thực
hiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ theo quy
định của Luật Giá; theo dõi, phản ánh việc thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu
theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Sở Tài chính phối hợp theo dõi, hướng dẫn các
đơn vị thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 4377/QĐ-UBND
ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KT/GVi.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC DƯỚI ĐẤT THỦ CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Điều kiện áp dụng
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
|
Khoảng cách di
chuyển (km)
|
Số công trình
quan trắc/điểm
|
|
I
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Quan trắc mực nước
dưới đất thủ công
|
< 5
|
1
|
Lần đo/điểm
|
317.487
|
|
2-3
|
Lần đo/điểm
|
429.426
|
|
4-6
|
Lần đo/điểm
|
591.739
|
|
≥ 7
|
Lần đo/điểm
|
703.678
|
|
Từ 5 đến 15
|
1
|
Lần đo/điểm
|
373.457
|
|
2-3
|
Lần đo/điểm
|
485.396
|
|
4-6
|
Lần đo/điểm
|
647.708
|
|
≥ 7
|
Lần đo/điểm
|
759.648
|
|
Từ trên 15 đến 25
|
1
|
Lần đo/điểm
|
463.008
|
|
2-3
|
Lần đo/điểm
|
574.948
|
|
4-6
|
Lần đo/điểm
|
737.260
|
|
≥ 7
|
Lần đo/điểm
|
849.199
|
|
Từ trên 25 đến 35
|
1
|
Lần đo/điểm
|
541.366
|
|
2-3
|
Lần đo/điểm
|
653.305
|
|
4-6
|
Lần đo/điểm
|
815.618
|
|
≥ 7
|
Lần đo/điểm
|
927.557
|
|
Từ trên 35 đến 45
|
1
|
Lần đo/điểm
|
619.724
|
|
2-3
|
Lần đo/điểm
|
731.663
|
|
4-6
|
Lần đo/điểm
|
893.975
|
|
≥ 7
|
Lần đo/điểm
|
1.005.915
|
|
Từ trên 45 đến 55
|
1
|
Lần đo/điểm
|
703.678
|
|
2-3
|
Lần đo/điểm
|
815.618
|
|
4-6
|
Lần đo/điểm
|
977.930
|
|
≥ 7
|
Lần đo/điểm
|
1.089.869
|
|
> 55
|
1
|
Lần đo/điểm
|
782.036
|
|
2-3
|
Lần đo/điểm
|
893.975
|
|
4-6
|
Lần đo/điểm
|
1.056.287
|
|
≥ 7
|
Lần đo/điểm
|
1.168.227
|
|
II
|
Nội nghiệp
|
|
|
100 số liệu
|
3.199.845
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Điều kiện áp dụng
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
Khoảng cách di
chuyển (km)
|
Chiều sâu công
trình (m)
|
|
I
|
Ngoại nghiệp
|
|
I.1
|
Lấy mẫu nước ở giếng khoan (áp dụng cho chiều
sâu đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm từ 0 đến 25 mét)
|
|
1
|
< 5
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.006.053
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.113.182
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.220.310
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.327.438
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.434.566
|
|
2
|
Từ 5 đến 15
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.113.182
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.220.310
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.327.438
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.434.566
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.541.694
|
|
3
|
Từ trên 15 đến 25
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.284.587
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.391.715
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.498.843
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.605.971
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.713.099
|
|
4
|
Từ trên 25 đến 35
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.434.566
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.541.694
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.648.822
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.755.950
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.863.079
|
|
5
|
Từ trên 35 đến 45
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.584.545
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.691.674
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.798.802
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.905.930
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
2.013.058
|
|
6
|
Từ trên 45 đến 55
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.745.238
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.852.366
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.959.494
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
2.066.622
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
2.173.750
|
|
7
|
> 55
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.895.217
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
2.002.345
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
2.109.473
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
2.216.601
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
2.323.730
|
|
I.2
|
Đo đạc, phân tích chất lượng nước tại hiện trường
(áp dụng cho chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước tại hiện trường là 4 chỉ
tiêu)
|
|
1
|
< 5
|
≤ 150
|
Mẫu
|
838.650
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
902.446
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
966.241
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.030.036
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.093.832
|
|
2
|
Từ 5 đến 15
|
≤ 150
|
Mẫu
|
902.446
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
966.241
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.030.036
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.093.832
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.157.627
|
|
3
|
Từ trên 15 đến 25
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.004.518
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.068.314
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.132.109
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.195.904
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mầu
|
1.259.700
|
|
4
|
Từ trên 25 đến 35
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.093.832
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.157.627
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.221.423
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.285.218
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.349.013
|
|
5
|
Từ trên 35 đến 45
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.183.145
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.246.941
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.310.736
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.374.532
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.438.327
|
|
6
|
Từ trên 45 đến 55
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.278.839
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.342.634
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.406.429
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.470.225
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.534.020
|
|
7
|
> 55
|
≤ 150
|
Mẫu
|
1.368.152
|
|
Từ trên 150 đến
200
|
Mẫu
|
1.431.948
|
|
Từ trên 200 đến
300
|
Mẫu
|
1.495.743
|
|
Từ trên 300 đến
400
|
Mẫu
|
1.559.538
|
|
Từ trên 400 đến
500
|
Mẫu
|
1.623.334
|
|
II
|
Nội nghiệp
|
|
II.1
|
Tổng hợp, xử lý số liệu lấy mẫu nước
|
Mẫu
|
132.996
|
|
II.2
|
Tổng hợp, xử lý kết quả đo đạc, phân tích chất lượng
nước tại hiện trường và cập nhật số liệu
|
Mẫu
|
424.169
|
PHỤ LỤC III
ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG TỔNG
HỢP, ĐÁNH GIÁ, CHỈNH BIÊN, CHỈNH LÝ, XỬ LÝ VÀ CẬP NHẬT SỐ LIỆU QUAN TRẮC PHỤC VỤ
CẢNH BÁO, DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
1
|
Tổng hợp, đánh giá, chỉnh biên, chỉnh lý, xử lý và
cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước
|
100 số liệu
|
4.325.943
|
PHỤ LỤC IV
ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC VÀ BÁO
CÁO CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
1
|
Lập báo cáo kết quả quan trắc và báo cáo các chỉ
tiêu thống kê
|
100 số liệu
|
2.593.605
|
PHỤ LỤC V
ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG
KÊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
1
|
Dự báo nguồn nước bằng phương pháp thống kê
|
Công trình
|
1.349.721
|
PHỤ LỤC VI
ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO NGUỒN NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
TÍCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
1
|
Dự báo nguồn nước bằng phương pháp giải tích
|
Công trình
|
1.628.158
|
PHỤ LỤC VII
ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
ĐVT
|
Đơn giá
|
|
I.
|
Hoạt động phân tích chất lượng nước dưới đất
|
Mẫu
|
5.111.926
|