|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2026/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 02
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU
ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ NGƯỜI
TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN DO NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐẢM BẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Thông tư số
44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản
lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực
tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;
Căn cứ Thông tư số
95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực
hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người
có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động
- Thương binh và Xã hội quản lý;
Xét Tờ trình số
211/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết
quy định tỷ lệ chi phí và mức chi quản lý thực hiện chế độ ưu đãi người có công
với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham
gia kháng chiến do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo
cáo thẩm tra số 151/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội
đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 269/BC-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của Ban Văn hóa - Xã hội của
Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí và mức chi
quản lý thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có
công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngân sách Trung
ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí và mức chi quản lý thực hiện chế độ ưu
đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người
trực tiếp tham gia kháng chiến do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định
tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng,
quản lý hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức chi trả; mức chi trả thù
lao cho người trực tiếp chi trả; mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả
trợ cấp đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng
và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngân sách Trung ương bảo đảm trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Mức chi xét duyệt, thẩm
định, điều chỉnh hồ sơ người có công với cách mạng và thân nhân người có công với
cách mạng do ngân sách Trung ương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị được
giao thực hiện công tác quản lý, giải quyết và chi trả chế độ ưu đãi người có
công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp
tham gia kháng chiến.
2. Người trực tiếp thực
hiện chi trả trợ cấp hoặc tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia
kháng chiến.
3. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện
1. Tỷ lệ chi phí quản lý
được xác định căn cứ địa bàn và số lượng đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên
theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này, bảo đảm trong phạm vi dự toán ngân
sách Trung ương giao (không bao gồm kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng người có công với cách mạng và kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ mộ liệt
sĩ, nghĩa trang liệt sĩ).
2. Trường hợp một xã đồng
thời đáp ứng nhiều tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị quyết này thì được áp dụng
tỷ lệ chi phí quản lý theo nhóm có tỷ lệ phân bổ cho cấp xã cao hơn.
3. Đối với cùng một nhiệm
vụ chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng chỉ được áp dụng một trong hai khoản
chi: Chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả hoặc chi phí chi trả cho tổ chức
dịch vụ chi trả.
4. Việc quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện Nghị quyết này phải bảo đảm đúng mục đích,
đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
Điều
4. Tỷ lệ chi phí quản lý
1. Đối với xã khu vực
III, xã khu vực biên giới, xã vùng bãi ngang, ven biển, xã an toàn khu: Cấp tỉnh
bằng 10%, cấp xã bằng 90% trên tổng chi phí quản lý do ngân sách Trung ương
giao.
2. Đối với xã khu vực II:
Cấp tỉnh bằng 15%, cấp xã bằng 85% trên tổng chi phí quản lý do ngân sách Trung
ương giao.
3. Đối với xã khu vực I
và các xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Cấp tỉnh bằng
20%, cấp xã bằng 80% trên tổng chi phí quản lý do ngân sách Trung ương giao.
4. Đối với xã có tổng số
đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên dưới 30 đối tượng, kinh phí quản lý được bố
trí cho cấp xã là 30.000.000 đồng/xã/năm và không áp dụng tỷ lệ chi phí quản lý
quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều
5. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ
chức dịch vụ chi trả
Mức chi trả thù lao cho
người trực tiếp chi trả hoặc mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ
cấp đến người thụ hưởng (bao gồm chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản
thanh toán điện tử) được thực hiện như sau:
1. Đối với các xã quy định
tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này, mức chi không vượt quá 0,7% trên
tổng số tiền trợ cấp, phụ cấp thực tế chi trả.
2. Đối với các xã quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này, mức chi không vượt quá 0,6% trên tổng số tiền
trợ cấp, phụ cấp thực tế chi trả.
3. Đối với các xã quy định
tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này, mức chi không vượt quá 0,5% trên tổng số tiền
trợ cấp, phụ cấp thực tế chi trả.
Điều
6. Mức chi xét duyệt, thẩm định, điều chỉnh hồ sơ người có công với cách mạng
và thân nhân người có công với cách mạng
1. Đối với hồ sơ được giải
quyết qua 02 cấp:
a) Cấp tỉnh: 40.000 đồng/hồ
sơ.
b) Cấp xã: 20.000 đồng/hồ
sơ.
2. Đối với hồ sơ được giải
quyết qua 01 cấp: 60.000 đồng/hồ sơ.
Điều
7. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Nghị quyết
này do ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều
8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ
họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản viện
dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy
phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật
mới.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 02 tháng
7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|