|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
79/2026/QĐ-CTUBND
|
Ninh Bình, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG VÀ PHÂN CẤP
QUẢN LÝ HOÀ GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Bộ Luật Lao động số
45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 878/TTr-SNV ngày 02 tháng 7 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp
quản lý hoà giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp
quản lý hoà giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường; các hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh; các cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Liên đoàn lao động tỉnh;
- Ban Quản lý khu kinh tế và các KCN tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VP7.
Hue_VP7
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ HOÀ GIẢI
VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-CTUBND)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý
hòa giải viên lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định
số 129/2025/NĐ-CP và phân cấp quản lý hoà giải viên lao động trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
đối tượng sau đây:
1. Hòa giải viên lao động trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm;
2. Sở Nội vụ;
3. Ủy ban nhân dân xã, phường;
4. Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân có liên quan.
Điều 3.
Phân cấp quản lý và phạm vi hoạt động
1. Quản lý hòa giải viên lao động
a) Sở Nội vụ thực hiện quản lý
hoạt động của hòa giải viên lao động do Sở Nội vụ đề xuất tuyển chọn, bổ nhiệm
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo quy định tại khoản
3 Điều 97 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (viết tắt là
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP).
b) Uỷ ban nhân dân xã, phường
thực hiện quản lý hoạt động của hòa giải viên lao động do Uỷ ban nhân dân xã,
phường đề xuất tuyển chọn, bổ nhiệm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm
theo quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (viết tắt là Nghị
định số 129/2025/NĐ-CP).
2. Phạm vi hoạt động
a) Hòa giải viên lao động thuộc
Sở Nội vụ quản lý có phạm vi hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh; được phân công
theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động và giải quyết tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề theo đề nghị của xã, phường.
b) Hòa giải viên lao động thuộc
Ủy ban nhân dân xã, phường, quản lý có phạm vi hoạt động trên địa bàn xã, phường
đó; được phân công theo dõi, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động và giải quyết
tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề xảy ra trên địa bàn.
CHƯƠNG II
TUYỂN CHỌN, BỔ NHIỆM, BỔ
NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA
HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 4. Tuyển
chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động được
tuyển chọn theo kế hoạch hằng năm do Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm hòa giải viên lao động
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động trên cơ sở
đề xuất của Sở Nội vụ.
Điều 5. Nhiệm
vụ của hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 184 của Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14, bao gồm:
a) Hòa giải tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề;
b) Hỗ trợ phát triển quan hệ
lao động.
2. Nhiệm vụ hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh bao gồm một số hoạt động như sau:
a) Hỗ trợ người lao động, tổ chức
đại diện người lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể
và tư vấn pháp luật (khi có yêu cầu);
b) Tham gia xử lý các vụ đình
công không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia thu thập thông tin
về quan hệ lao động, phối hợp xây dựng hệ thống quản lý vụ việc hòa giải tranh
chấp lao động;
d) Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện thỏa thuận hòa giải thành do hòa giải viên lao động trực tiếp giải quyết;
kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý hòa giải viên những vấn đề phát sinh;
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc
xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản trị theo quy định của pháp luật lao động;
e) Hoạt động hỗ trợ khác theo
quy định pháp luật.
Điều 6. Quyền
của hòa giải viên lao động
1. Quyền yêu cầu các bên tranh
chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng
cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan.
2. Quyền hỗ trợ các bên thương
lượng, thỏa thuận và đề xuất phương án giải quyết tranh chấp lao động để các
bên thương lượng, thỏa thuận;
3. Quyền tham khảo ý kiến của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp;
4. Quyền hưởng các chế độ, điều
kiện làm việc theo quy định của Chính phủ.
Điều 7.
Nghĩa vụ của hòa giải viên lao động
1. Thực hiện nhiệm vụ hòa giải
tranh chấp lao động và tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động theo sự phân công của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Tuân thủ quy trình, thủ tục
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
3. Tuân thủ quy trình, thủ tục
giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.
4. Không được từ chối nhiệm vụ
khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan
hệ lao động mà không có lý do chính đáng.
5. Không được nhận tiền, lợi
ích từ các bên tranh chấp, chủ thể có liên quan hoặc có hành vi vi phạm pháp luật
làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện
nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
6. Báo cáo kết quả, bàn giao đầy
đủ hồ sơ vụ việc giải quyết tranh chấp lao động cho cơ quan quản lý hoà giải
viên lao động.
7. Tham gia đầy đủ các lớp tập
huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác hòa giải, về pháp luật lao động do cơ
quan lao động các cấp hoặc các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức.
CHƯƠNG
III
THẨM QUYỀN, NGUYÊN TẮC CỬ
HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 8. Thẩm
quyền cử hòa giải viên lao động
1. Sở Nội vụ cử hòa giải viên
lao động thuộc Sở Nội vụ quản lý theo Điều 3 Quy chế này thực
hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề;
hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Uỷ ban nhân dân xã, phường cử
hòa giải viên lao động thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường quản lý theo Điều 3 Quy chế này thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động,
tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa
bàn xã, phường đó.
Điều 9.
Nguyên tắc cử hòa giải viên lao động
Việc cử hoà giải viên lao động
phải bảo đảm:
1. Việc cử hòa giải viên lao động
phải xác định rõ phạm vi, địa bàn hoạt động và yêu cầu giải quyết tranh chấp
lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
2. Cơ quan có thẩm quyền cử hòa
giải viên lao động phải khẩn trương tiến hành thủ tục cử hòa giải viên lao động
sau khi tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động.
3. Trình tự, thủ tục cử hòa giải
viên lao động phải đảm bảo đơn giản, nhanh chóng để tạo điều kiện cho hòa giải
viên lao động thực hiện nhiệm vụ.
4. Hình thức cử hòa giải viên
lao động được thực hiện bằng văn bản làm căn cứ để giải quyết chế độ đối với
hòa giải viên lao động theo quy định.
CHƯƠNG IV
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 10.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động.
1. Tiêu chí đánh giá hòa giải
viên lao động dựa trên cách thức, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ, cụ thể
như sau:
a) Chấp hành chủ trương đường lối,
quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức,
kỷ luật Đảng;
b) Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh chấp
lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao động
được phân công giải quyết trong năm;
c) Kết quả giải quyết (thành hoặc
không thành) gắn với cách thức triển khai giải quyết tranh chấp lao động của
hòa giải viên lao động;
d) Hoạt động hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động của hòa giải viên lao động, kết quả đạt được;
đ) Chấp hành phân công nhiệm vụ,
quyền hạn, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động theo Quy chế này và quy định của
pháp luật;
e) Những tiêu chí khác phù hợp
với điều kiện thực tiễn tại địa phương.
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
có trách nhiệm đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động thuộc quyền quản lý và báo cáo Sở Nội vụ.
3. Sở Nội vụ có trách nhiệm
đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hoà giải viên lao động thuộc
quyền quản lý của Sở và tổng hợp chung báo cáo của Uỷ ban nhân dân xã, phường để
phân loại đánh giá hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh; tiến hành các thủ
tục thi đua khen thưởng đối với hòa giải viên lao động theo quy định.
4. Xác định mức độ hoàn thành
nhiệm vụ theo 02 tiêu chí sau: hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 11.
Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ
1. Chấp hành chủ trương đường lối,
quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Chấp hành tốt quy định cử
hòa giải viên lao động tham gia hòa giải tranh chấp lao động của Ủy ban nhân
dân cấp xã, Sở Nội vụ.
3. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động do hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp
lao động được phân công giải quyết trong năm đạt từ 50% trở lên.
4. Tích cực tham gia các hoạt động
hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
Điều 12.
Tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao động không hoàn thành nhiệm vụ
Hoà giải viên lao động không
hoàn thành nhiệm vụ khi có một trong các tiêu chí sau:
1. Có hành vi vi phạm pháp luật
làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm
vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
2. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động do hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp
lao động được phân công giải quyết trong năm đạt dưới 50%.
3. Từ chối nhiệm vụ khi được cử
tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do
chính đáng bao gồm thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Điều 13.
Quy trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân
xã, phường thành lập Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ
là Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác cấp tỉnh nơi hòa giải
viên lao động đang công tác là thành viên. Chủ tịch Hội đồng đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân xã, phường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức
khác cấp xã nơi hòa giải viên lao động đang công tác là thành viên.
2. Việc đánh giá, xếp loại hòa
giải viên lao động được thực hiện theo từng năm công tác.
Quy trình tiến hành đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động được thực hiện như sau:
a) Hòa giải viên lao động tự
đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình, gửi cơ quan quản lý
hòa giải viên lao động.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường
giao Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động nhận
xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân xã, phường và báo cáo Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ giao Hội đồng đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý của Sở và tổng hợp
chung báo cáo của Ủy ban nhân dân xã, phường để phân loại đánh giá hòa giải
viên lao động trên địa bàn tỉnh. Kết quả đánh giá, phân loại hòa giải viên lao
động là căn cứ để khen thưởng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng hòa giải
viên lao động hoặc miễn nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định.
d) Thời điểm đánh giá, xếp loại
hòa giải viên lao động được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Kinh
phí hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Kinh phí chi trả các chế độ,
đảm bảo điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo quy định phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc lập dự toán, quản
lý và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của hòa giải viên lao động thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Hằng năm, Sở Nội vụ, Uỷ ban
nhân dân xã, phường có trách nhiệm lập dự toán chi tiết kinh phí hoạt động của
hòa giải viên lao động trên địa bàn theo đúng quy định tại Điều
96 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và Luật Ngân sách nhà nước hiện hành trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để chi trả, bố trí điều kiện làm việc cho hòa
giải viên lao động theo đúng quy định.
Điều 15.
Chế độ báo cáo
1. Hòa giải viên lao động có
trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ với cơ quan quản lý hòa giải
viên lao động như sau:
a) Báo cáo định kỳ 06 tháng
(trước ngày 15/6) và hằng năm (trước ngày 15/12). b) Báo cáo đột xuất theo yêu
cầu của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường tổng
hợp, báo cáo của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý, xây dựng báo cáo về
tình hình giải quyết tranh chấp lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
trên địa bàn gửi Sở Nội vụ. Báo cáo định kỳ 06 tháng (trước 25/6) và hằng năm
(trước 20/12).
3. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo của
Ủy ban nhân dân xã, phường, xây dựng báo cáo về tình hình giải quyết tranh chấp
lao động của tỉnh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời báo cáo Bộ
Nội vụ. Báo cáo định kỳ hoàn thành trước ngày 25/12 hằng năm.
Điều 16.
Quản lý, lưu trữ hồ sơ
1. Hòa giải viên lao động có
trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu
trữ của cơ quan quản lý hoà giải viên lao động; trước khi miễn nhiệm, hết nhiệm
kỳ thì phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người có trách nhiệm của cơ
quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra,
hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu về thực hiện nhiệm vụ của
hòa giải viên lao động vào lưu trữ của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động
theo quy định của pháp luật lưu trữ.
3. Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân
xã, phường có trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ; tổ chức thực hiện việc lập
hồ sơ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu về thực hiện nhiệm vụ của hòa giải
viên lao động vào lưu trữ của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động theo quy định
của pháp luật lưu trữ.
Điều 17.
Trách nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn.
b) Lập và thực hiện kế hoạch
tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động hằng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt.
c) Cử hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo
phân cấp quản lý; bảo đảm điều kiện làm việc đối với hòa giải viên lao động;
đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; thực
hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động; thực
hiện quản lý hồ sơ hòa giải viên lao động, hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh
chấp và các tài liệu liên quan khác.
d) Chủ trì, phối hợp tổ chức tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động.
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát
công tác hòa giải lao động theo quy định của pháp luật.
e) Công khai, cập nhật, đăng tải
danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của
hòa giải viên lao động trên Cổng thông tin điện tử, thông báo trên các phương
tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
g) Phối hợp các Sở, ban, ngành,
đoàn thể, địa phương triển khai thực hiện Quy chế này. Định kỳ hằng năm, tổng hợp
kết quả hòa giải lao động của hòa giải viên lao động báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân xã, phường
a) Thực hiện quản lý hòa giải
viên lao động trên địa bàn theo phân cấp.
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn thực
hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ lập và thực hiện kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm
hòa giải viên lao động hằng năm theo phân cấp nhằm đáp ứng đầy đủ việc giải quyết
tranh chấp lao động phát sinh trên địa bàn quản lý, phối hợp chặt chẽ với các
cơ quan, ban, ngành liên quan thực hiện công tác hòa giải theo quy định.
c) Cử hòa giải viên lao động thực
hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo
phân cấp quản lý; bảo đảm điều kiện làm việc cho hòa giải viên lao động; đánh
giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, thực hiện
chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động; quản lý,
lưu trữ hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên quan khác.
d) Cử hòa giải viên lao động
tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hòa giải viên lao
động do Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tổ chức.
đ) Công khai, cập nhật, đăng tải
danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của
hòa giải viên lao động trên Cổng thông tin điện tử, thông báo trên các phương
tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
e) Bố trí kinh phí, bảo đảm các
điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp,
tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người lao động
a) Doanh nghiệp, tổ chức đại diện
người lao động tại cơ sở và người lao động có trách nhiệm phối hợp với hòa giải
viên lao động giải quyết tranh chấp lao động trên nguyên tắc thiện chí, trung
thực.
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời
các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp (hợp đồng lao động, bảng
lương, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các tài liệu khác có liên
quan) cho hòa giải viên lao động theo yêu cầu.
c) Tổ chức đại diện người lao động
tại cơ sở phối hợp, hỗ trợ với hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao
động.
d) Người lao động có trách nhiệm
tìm hiểu, tham gia tuyên truyền và tuân thủ các quy định của pháp luật lao động
và Quy chế này.
Điều 18. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
Quy chế này được triển khai đến
các cơ quan quản lý hòa giải viên lao động, hòa giải viên lao động và các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, hòa
giải viên lao động phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.