|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1842/QĐ-UBND
|
Cao
Bằng, ngày 04 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG
NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Điện lực về giấy phép hoạt động điện lực;
Căn cứ Thông tư số
24/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
lập và phê duyệt kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số
43/2025/TT-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số
31/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 3254/TTr- SCT ngày 16 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại, được quy định tại Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, bao gồm
các nhiệm vụ sau:
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Hoá chất
(khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
2. Cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
LPG/LNG/CNG quy định tại khoản 1 Điều 44, Điều 45, khoản 2 Điều 46 Nghị định số
87/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh khí (khoản 1
Điều 16 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
3. Cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG quy định tại
khoản 1 Điều 44, Điều 45, khoản 2 Điều 46 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP (khoản 2
Điều 16 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
4. Cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini quy định tại khoản
1 Điều 44, Điều 45, khoản 2 Điều 46 Nghị định số 87/2018/NĐ-CP (khoản 3 Điều 16
Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
5. Cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ
sung, thu hồi Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá của Bộ Công Thương quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 28, Điều 43 Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá (khoản 1 Điều 19 Nghị
định số 146/2025/NĐ-CP).
6. Cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp
lại, thu hồi Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm
trở lên quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 25, khoản 2 Điều 33 Nghị định
số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu
(khoản 1 Điều 20 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
7. Cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp
lại, thu hồi Giấy phép phân phối rượu quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều
25, khoản 2 Điều 33 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP (khoản 2 Điều 20 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP).
8. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng
nghiệp vụ về phát triển và quản lý chợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và
quản lý chợ (Điều 21 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
9. Cấp, cấp điều chỉnh giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 29 tháng 6 năm 2024
(khoản 2 Điều 23 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
10. Cấp, cấp lại giấy chứng nhận
huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều
6, Điều 9 và điểm b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định số 181/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp
và tiền chất thuốc nổ (khoản 1 Điều 24 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
11. Cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm
định viên thuộc thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 42
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi
trường lao động (khoản 1 Điều 27 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
12. Cấp, thu hồi CFS đối với
hàng hóa xuất khẩu quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 11 Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương (khoản 6 Điều 31 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP).
13. Cấp Giấy phép kinh doanh tạm
nhập tái xuất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
(khoản 7 Điều 31 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
14. Điều tiết hàng hóa kinh
doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số
69/2018/NĐ-CP (khoản 8 Điều 31 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
15. Cấp Giấy phép tạm nhập tái
xuất theo hình thức khác quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định số
69/2018/NĐ-CP (khoản 9 Điều 31 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
16. Cấp Giấy phép tạm xuất, tái
nhập quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 17 Nghị định số
69/2018/NĐ-CP (khoản 10 Điều 31 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
17. Cấp Giấy phép kinh doanh
chuyển khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP (khoản
11 Điều 31 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
18. Cấp, thu hồi, đình chỉ tạm
thời hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại khoản 1 Điều 26,
khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 1 Điều 29 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; quản lý
sử dụng và hoàn trả số tiền ký quỹ của doanh nghiệp; tổ chức kiểm tra xác nhận
điều kiện về kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm
đông lạnh quy định tại Điều 30 và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
(khoản 12 Điều 31 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
19. Cấp Giấy phép cho thương
nhân được ký hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép quy định
tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 69/2018/NĐ-CP (khoản 14 Điều 31 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP.).
20. Cấp, cấp lại, cấp sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu
hàng hóa cho thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam quy định tại
Điều 6 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định
về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện
tại Việt Nam (khoản 1 Điều 33 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
21. Cấp Giấy phép nhập khẩu sản
phẩm thuốc lá để kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh
hàng miễn thuế (khoản 1 Điều 34 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
22. Cấp, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và chấm
dứt hoạt động của Chi nhánh quy định tại Điều 6 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày
25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn
phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (khoản 1 Điều
35 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
23. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương quy định tại khoản 6 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (khoản 5 Điều 37
Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
24. Chỉ định tổ chức đánh giá sự
phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp tại Điều 18 Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
(khoản 1 Điều 38 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
25. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa, quá trình sản xuất,
cung ứng dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc trách nhiệm, quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương tại Điều 4 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP (khoản 1 Điều 39 Nghị định
146/2025/NĐ-CP).
26. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp
đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định
số 55/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (khoản 1 Điều 47 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP).
27. Tiếp nhận thông báo của tổ
chức, cá nhân kinh doanh về tình hình đăng ký và áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều
kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số
55/2024/NĐ-CP (khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
28. Giải quyết thủ tục thông
báo chấm dứt bán hàng đa cấp quy định tại Điều 18 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28
tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp (khoản 1 Điều 48 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
29. Công nhận chương trình đào
tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại khoản 2 Điều 35 và khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều 36 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP (khoản 2 Điều 48 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP).
30. Kiểm tra, giám sát hoạt động
của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại khoản 3
Điều 37 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP (khoản 3 Điều 48 Nghị định số
146/2025/NĐ-CP).
31. Kiểm tra, cấp, thu hồi xác
nhận kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp quy định tại Điều 38 và Điều 39 Nghị
định số 40/2018/NĐ-CP (khoản 4 Điều 48 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
32. Kiểm tra, cấp, thu hồi xác
nhận kiến thức cho đầu mối tại địa phương quy định tại Điều 38 và Điều 39 Nghị
định số 40/2018/NĐ-CP (khoản 5 Điều 48 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
33. Tiếp nhận thủ tục thông báo
website thương mại điện tử bán hàng quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số
52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP
ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử
(khoản 2 Điều 49 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
34. Tiếp nhận thủ tục thông báo
ứng dụng thương mại điện tử bán hàng quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số
52/2013/NĐ-CP (khoản 3 Điều 49 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
35. Tiếp nhận thủ tục đăng ký
hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử được quy định tại Điều
60 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP (khoản 4 Điều 49 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP).
36. Cấp Giấy xác nhận ưu đãi dự
án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại điểm a khoản
2 Điều 11 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về
phát triển công nghiệp hỗ trợ (khoản 1 Điều 54 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
Điều 2.
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số nhiệm
vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại, được quy định khoản 4, khoản 9 Thông tư số
38/2025/TT-BCT, bao gồm các nhiệm vụ sau:
1. Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh
giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng
vật liệu nổ trên địa bàn quản lý, trừ các tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, thử
nghiệm vật liệu nổ công nghiệp hoặc có giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ
Nông nghiệp và Môi trường cấp và các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng.
2. Thực hiện cập nhật dữ liệu,
thông tin vào Cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư
số 23/2024/TT-BCT.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng liên quan của địa phương thực hiện kiểm tra và xử lý các hành vi
vi phạm về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trên địa bàn
theo quy định của pháp luật; theo dõi, giám sát việc sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp và dịch vụ nổ mìn theo thông báo của tổ chức, doanh nghiệp để đảm bảo an
ninh, an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 23/2024/TT-BCT.
4. Tuyên truyền, phổ biến và hướng
dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong quản lý, sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên
địa bàn quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư số 23/2024/TT-BCT.
5. Báo cáo tình hình quản lý, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh cho Bộ Công
Thương theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư số 23/2024/TT-BCT.
6. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về xây dựng và phòng cháy, chữa cháy ở địa phương đối với công trình sản
xuất, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền quy
định của pháp luật về xây dựng và phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại khoản
5 Điều 19 Thông tư số 23/2024/TT-BCT.
Điều 3.
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Nghị
định số 61/2025/NĐ-CP; Thông tư số 24/2025/TT-BCT; Thông tư số 43/2025/TT-BCT,
bao gồm các nhiệm vụ sau:
1. Cấp giấy phép hoạt động điện
lực theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số 61/2025/NĐ-CP.
2. Thực hiện các nhiệm vụ thuộc
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 11 Thông tư số
24/2025/TT-BCT.
3. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản đối với mỏ hầm
lò quy định tại Điều 7 Thông tư số 43/2025/TT-BCT.
Điều 4. Thời
hạn ủy quyền kể từ ngày ký đến hết ngày 28/02/2027.
Điều 5.
Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm:
1. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền
hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật
trong trường hợp thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được ủy
quyền.
2. Việc thực hiện các công việc
được ủy quyền phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến
lĩnh vực được ủy quyền; không được ủy quyền lại cho cơ quan, tổ chức khác thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền tại Quyết định
này.
3. Chuẩn bị các nguồn lực để đảm
bảo thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.
4. Sử dụng hình thức văn bản,
con dấu của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền theo
quy định của pháp luật.
5. Trong quá trình thực hiện nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các vấn đề chưa được quy định, vượt thẩm quyền
thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện.
Điều 6. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 7. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: LĐVP, CV NCTH, TTTT;
- Lưu: VT, CN(CT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|