|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
84/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
02 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh Thái Nguyên tại Tờ trình số 5473/TTr-CAT-PA05 ngày 19 tháng 6 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động của cơ
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ dữ liệu
cá nhân trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng
7 năm 2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,
Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, HC-TC, NC.
Vandt
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
|
QUY CHẾ
BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên
tắc, nội dung, trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động của cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành và các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là
cơ quan, đơn vị, địa phương).
2. Cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động đang công tác trong các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ
chức, cá nhân có liên quan áp dụng Quy chế này trong việc thu thập, xử lý dữ liệu
của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong phạm vi Quy chế này, các
từ ngữ, định nghĩa được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin xử lý dữ
liệu cá nhân là hệ thống thông tin có chức năng quản lý dữ liệu cá nhân hoặc
thu thập, trao đổi, lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân.
2. Dữ liệu cá nhân thuộc chức năng,
nhiệm vụ, lĩnh vực được phân cấp quản lý là dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật và quyết
định phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4.
Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Tuân thủ các nguyên tắc bảo
vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số
91/2025/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu
cá nhân được thực hiện gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn
vị, địa phương; bảo đảm phù hợp với tổ chức bộ máy, quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật về phân công, phân cấp quản lý nhà nước.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương
được giao quản lý, khai thác, sử dụng hoặc xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm
thực hiện các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và Quy
chế này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Xác
định và phân loại dữ liệu cá nhân được xử lý
1. Dữ liệu cá nhân được xử lý tại
các cơ quan, đơn vị, địa phương bao gồm:
a) Dữ liệu cá nhân phát sinh
trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan,
đơn vị, địa phương và của pháp luật khác có quy định cụ thể về trách nhiệm, nhiệm
vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Dữ liệu cá nhân của cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức, thi đua, khen thưởng
và pháp luật khác có liên quan.
c) Thông tin về tài khoản số của
cá nhân và dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên các hệ thống
thông tin do các cơ quan, đơn vị, địa phương làm chủ quản theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin và an ninh mạng.
d) Dữ liệu cá nhân khác phát
sinh trong hoạt động quản lý, thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa
phương không thuộc quy định tại điểm a, b và c khoản này.
2. Các trường hợp xử lý dữ liệu
cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu:
a) Xử lý dữ liệu cá nhân thuộc điểm
a, b và c khoản 1 Điều này theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
19 Luật số 91/2025/QH15.
b) Xử lý dữ liệu cá nhân ghi nhận
từ camera giám sát trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy
định tại Điều 32 Luật số 91/2025/QH15.
c) Các trường hợp khác theo quy
định tại Điều 19 Luật số 91/2025/QH15.
3. Việc xử lý dữ liệu cá nhân
ngoài các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý của chủ
thể dữ liệu theo quy định tại Điều 9 Luật số 91/2025/QH15.
Điều 6. Xác
định vai trò về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Cơ quan, đơn vị, địa phương có
hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân căn cứ quy định pháp luật có trách nhiệm chủ động
xác định vai trò là “Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân”, “Bên xử lý dữ liệu cá
nhân” và “Bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân” đối với: Dữ liệu cá nhân được
thu thập, lưu trữ, xử lý thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định;
dữ liệu cá nhân được thu thập, lưu trữ, xử lý trong quá trình thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, Điều 5 của Quy chế này.
Điều 7. Bảo
vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân trên hệ thống thông
tin xử lý dữ liệu cá nhân
1. Cơ quan, đơn vị, địa phương
sử dụng hệ thống thông tin có chức năng xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm
xác định cá nhân được cấp quyền truy cập hệ thống để thực hiện nhiệm vụ xử lý dữ
liệu cá nhân. Khi có thay đổi về nhân sự được phân công công việc liên quan đến
xử lý dữ liệu cá nhân, phải điều chỉnh hoặc thu hồi ngay quyền truy cập của người
dùng đó.
2. Cá nhân được cấp tài khoản
truy cập hệ thống thông tin để xử lý dữ liệu cá nhân trên hệ thống có trách nhiệm:
a) Giữ bí mật mật khẩu và bảo vệ
các phương tiện xác thực khác (nếu có) để truy cập hệ thống thông tin.
b) Không thực hiện các hoạt động
xử lý hoặc khai thác dữ liệu cá nhân trên hệ thống thông tin ngoài phạm vi
trách nhiệm, nhiệm vụ được phân công.
c) Khi không còn được phân công
xử lý dữ liệu cá nhân trên hệ thống thông tin, yêu cầu đơn vị quản lý thực hiện
thay đổi, thu hồi tài khoản; có trách nhiệm bàn giao tài khoản cho người tiếp
nhận công việc này theo phân công của đơn vị quản lý.
Điều 8. Bảo
vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân bên ngoài hệ thống
thông tin xử lý dữ liệu cá nhân
Việc xử lý dữ liệu cá nhân bên ngoài
hệ thống thông tin xử lý dữ liệu cá nhân phải tuân thủ các quy định sau:
1. Dữ liệu cá nhân phải được xử
lý trong phạm vi quy định của pháp luật. Cá nhân, đơn vị thực hiện xử lý dữ liệu
cá nhân có trách nhiệm:
a) Xác định căn cứ pháp luật
cho việc xử lý dữ liệu cá nhân (Điều, khoản của văn bản quy phạm pháp luật quy
định mục đích và phạm vi dữ liệu cá nhân được phép xử lý).
b) Trường hợp được yêu cầu tiếp
nhận, xử lý dữ liệu cá nhân nằm ngoài phạm vi quy định của pháp luật, phải làm
rõ căn cứ thực hiện với bên yêu cầu xử lý dữ liệu và có sự đồng ý của chủ thể dữ
liệu trước khi thực hiện.
2. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động được phân công xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:
a) Không cung cấp, chia sẻ dữ
liệu cá nhân đã thu thập cho tổ chức, cá nhân không thuộc phạm vi phải cung cấp
theo quy định của pháp luật.
b) Sử dụng máy tính đáp ứng yêu
cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng: cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc;
rà quét, xử lý lỗ hổng bảo mật (nếu có) và được kiểm tra an toàn, an ninh mạng.
c) Áp dụng mã hóa tệp dữ liệu
khi thực hiện trao đổi dữ liệu cá nhân trên môi trường mạng hoặc mang dữ liệu
cá nhân ra khỏi cơ quan, đơn vị, địa phương bằng thiết bị, phương tiện điện tử
(trừ dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước). Không sử dụng mạng xã hội để trao đổi dữ liệu cá
nhân, trừ trường hợp được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu.
d) Kiểm soát chặt các phiên bản
điện tử, bản in chứa dữ liệu cá nhân; giới hạn truy cập tới dữ liệu cá nhân
trong phạm vi các cá nhân có trách nhiệm tham gia kiểm soát và xử lý dữ liệu cá
nhân; xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân đã được lưu giữ khi đã hoàn thành
mục đích sử dụng hoặc hết thời hạn lưu giữ; xóa không thể khôi phục được hoặc hủy
các thiết bị chứa dữ liệu cá nhân khi không còn tiếp tục sử dụng.
Điều 9. Bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin xử lý dữ liệu cá nhân
1. Đối với các hệ thống thông
tin xử lý dữ liệu cá nhân phải được đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin
và triển khai đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy
định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Có tính năng ghi và lưu trữ
nhật ký hệ thống quá trình xử lý dữ liệu cá nhân; khuyến khích hiển thị trên
giao diện người dùng căn cứ pháp luật của việc xử lý dữ liệu cá nhân.
3. Áp dụng xác thực, mã hóa
kênh kết nối truyền nhận dữ liệu cá nhân giữa các hệ thống thông tin, giữa người
dùng và hệ thống thông tin.
4. Không xử lý dữ liệu cá nhân
trên hệ thống thông tin thử nghiệm (sử dụng thông tin giả lập, mô phỏng dữ liệu
cá nhân trên hệ thống thông tin thử nghiệm nếu cần thiết).
5. Kiểm tra, đánh giá tuân thủ
quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đồng thời với việc kiểm tra
đánh giá an toàn, an ninh mạng đối với hệ thống thông tin.
6. Thực hiện xóa, hủy, khử nhận
dạng dữ liệu cá nhân trên hệ thống thông tin khi kết thúc sử dụng hệ thống
thông tin.
Điều 10. Bảo
vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động biên tập, công khai thông tin trên trang/cổng
thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến
Cơ quan, đơn vị, địa phương vận
hành trang/cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm áp dụng
biện pháp kiểm soát việc hiển thị dữ liệu cá nhân trên trang/cổng thông tin điện
tử, dịch vụ công trực tuyến; không để lộ, công khai dữ liệu cá nhân không đúng
quy định của pháp luật từ trang/cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến
và hoạt động biên tập trang/cổng thông tin điện tử:
1. Bổ sung nhiệm vụ rà soát dữ
liệu cá nhân tại các bài viết, phim, ảnh, âm thanh gửi đăng trên trang/cổng
thông tin vào quy trình biên tập.
2. Rà soát, đảm bảo các trường
thông tin được hiển thị trên trang/cổng thông tin, dịch vụ công trực tuyến
không vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; kịp thời gỡ bỏ
thông tin không cần thiết hoặc có nguy cơ gây lộ dữ liệu cá nhân.
3. Khuyến khích hiển thị cảnh
báo về rủi ro lộ, mất dữ liệu cá nhân tại các chuyên mục hỏi, đáp trên trang/cổng
thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến (trường hợp câu hỏi của người dùng
chứa dữ liệu cá nhân); áp dụng công cụ kỹ thuật để kiểm soát nội dung chứa dữ
liệu cá nhân hiển thị trên trang/cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến.
Điều 11.
Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Khi phát hiện dấu hiệu hành vi
vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc dấu hiệu vi phạm trong hoạt động
xử lý dữ liệu cá nhân, cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp xác định, thông
báo, xử lý như sau:
1. Bên kiểm soát dữ liệu cá
nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện thông báo vi phạm về
bảo vệ dữ liệu cá nhân theo khoản 2 Điều này. Trường hợp chưa xác định được
trách nhiệm thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thì báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để phối hợp đánh giá, xác định chủ thể thực
hiện trách nhiệm thông báo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo khoản 2 Điều này.
2. Thông báo vi phạm quy định về
bảo vệ dữ liệu cá nhân cho Bộ Công an thực hiện theo Điều 23, Luật
số 91/2025/QH15 và Điều 28, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật số 91/2025/QH15 (trong vòng 72 giờ kể từ khi phát hiện vi phạm,
cơ quan có thẩm quyền phải gửi Thông báo vi phạm đến Cục An ninh mạng và phòng,
chống tội phạm sử dụng công nghệ cao). Công an tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện theo dõi, đôn đốc việc thông báo này khi có vụ việc vi phạm
xảy ra trên địa bàn tỉnh.
Điều 12.
Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Công an tỉnh: Là cơ quan tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân trên
địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân trong phạm vi toàn
tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá các cơ quan, đơn vị trong việc thực
hiện Quy chế này và tuân thủ các quy định pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công an về
bảo vệ dữ liệu cá nhân. Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung Quy chế này khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật liên quan và với tình hình thực tế triển khai tại địa
phương.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức,
viên chức, các tổ chức, cá nhân khác trong phạm vi quản lý của tỉnh về các quy
định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống
thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ quản (ngoại trừ các hệ thống thông
tin Ủy ban nhân dân tỉnh đã phân cấp, ủy quyền cho đơn vị khác quản lý theo quy
định) triển khai các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm hệ thống thông
tin đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và Quy chế này.
d) Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo, tổng hợp về công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân trên địa bàn, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh để gửi báo cáo cho các cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định.
e) Chỉ định đơn vị, bộ phận
chuyên trách và nhân sự phụ trách công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Công an tỉnh
để thực hiện nhiệm vụ đầu mối triển khai, hướng dẫn, giám sát việc bảo vệ dữ liệu
cá nhân trong phạm vi toàn tỉnh. Thông tin về bộ phận và cán bộ phụ trách được
thông báo tới Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân của Bộ Công an và Ủy
ban nhân dân tỉnh để tham mưu, phối hợp thực hiện về công tác bảo vệ dữ liệu cá
nhân trên địa bàn tỉnh.
f) Phối hợp với các đơn vị kiểm
tra an ninh mạng đối với các trang, thiết bị thuộc hệ thống thông tin có chức
năng thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân trước khi đưa vào sử dụng và sau
khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề
xuất của các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ
chi ngân sách hiện hành, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo phân cấp để thực hiện công tác bảo vệ dữ
liệu cá nhân trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định.
3. Sở Nội vụ: Phối hợp các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và xử lý kỷ luật
vi phạm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương:
a) Tổ chức triển khai và giám
sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo vệ
dữ liệu cá nhân tại cơ quan, đơn vị, địa phương và các đơn vị trực thuộc.
b) Rà soát, bố trí nhân sự,
giao đầu mối hoặc bộ phận thực hiện bảo vệ dữ liệu cá nhân của đơn vị, bảo đảm
đáp ứng điều kiện năng lực và yêu cầu chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân, được
tham gia bồi dưỡng, tập huấn về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp
luật.
c) Chủ động rà soát, đánh giá
các hệ thống thông tin thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi
quản lý; phối hợp với Công an tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và
triển khai các nội dung, phương án của đơn vị, địa phương trong bảo đảm hệ thống
thông tin thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu cá nhân đáp ứng quy định của pháp luật
và Quy chế này; định kỳ thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối với các
thành phần phần cứng, phần mềm đối với hệ thống thông tin thu thập, lưu trữ, xử
lý dữ liệu cá nhân thuộc đơn vị, địa phương quản lý.
d) Cơ quan, đơn vị, địa phương
đóng vai trò Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá
nhân thực hiện các trách nhiệm tương ứng quy định tại Luật số 91/2025/QH15 và
quy định tại Quy chế này.
e) Trường hợp cơ quan, đơn vị,
địa phương trong tỉnh ký kết thỏa thuận hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân khác
để thực hiện hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân (thuộc trường hợp được cho phép
theo quy định pháp luật), đơn vị đó có trách nhiệm yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá
nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ
liệu cá nhân do bên xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện để phục vụ quản lý nhà nước
(nếu hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân thuộc trường hợp phải đánh giá tác động
theo quy định). Công an tỉnh là đơn vị tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng
hợp các hồ sơ này để phục vụ công tác giám sát chung và tham mưu thực hiện công
tác bảo vệ dữ liệu cá nhân trên địa bàn tỉnh.
5. Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo
đúng quy định của pháp luật và Quy chế này. phổ biến, quán triệt đến từng cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý các quy định của
pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và Quy chế này.
6. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định của pháp
luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định của Quy chế này.
b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ
của chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân của bản thân theo quy định tại Điều 4 Luật số 91/2025/QH15.
c) Thông báo các trường hợp vi
phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa
phương; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về các vi phạm,
thất thoát dữ liệu cá nhân do không tuân thủ Quy chế, quy định của pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm
quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân tùy theo mức độ có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt
vi phạm hành chính, xử lý hình sự theo quy định.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng, người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý các quy định của
pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và Quy chế này để thực hiện. Định kỳ hằng
năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) kết quả thực hiện công tác
bảo vệ dữ liệu cá nhân trước ngày 15/12 hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
2. Trường hợp văn bản được viện
dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp
có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện Quy
chế này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, không phù hợp, các cơ quan, đơn vị,
địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Công an tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.