|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2568/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 02
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu
cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Công
an thành phố tại Tờ trình số 137/TTr-CATP-PANM ngày 28 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động của cơ quan
nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở, Thủ
trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- CT và các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- VP. UBND TP (2,3,4,5,6,7,8);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
E:\2026\2.CATP\31.QuyChe_DuLieuCaNhan.doc
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
QUY CHẾ
BẢO
VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về bảo
vệ dữ liệu cá nhân và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động của cơ quan nhà
nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
2. Các quy định về bảo vệ dữ
liệu cá nhân không nêu trong Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, ban, ngành thành phố và
các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân xã,
phường (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
2. Cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động đang công tác trong các cơ quan, đơn vị, địa phương nêu tại khoản
1 Điều này và các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng Quy chế này trong việc
thu thập, xử lý dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, địa phương nêu tại khoản 1
Điều này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ,
định nghĩa được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin xử lý dữ
liệu cá nhân: là hệ thống thông tin có chức năng quản lý dữ liệu cá nhân (hệ
thống Quản lý cán bộ, hệ thống Định danh và xác thực điện tử) hoặc tiếp nhận,
xử lý dữ liệu cá nhân để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
2. Các từ ngữ hoặc định nghĩa
không được giải thích trong Quy chế này sẽ mang ý nghĩa như được giải thích,
định nghĩa tại Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025 và các quy
định pháp luật có liên quan.
3. Trong Quy chế này, các dẫn
chiếu, tham chiếu đến quy định hoặc văn bản khác sẽ bao gồm cả những văn bản
hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung của văn bản được dẫn chiếu.
Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ dữ
liệu cá nhân
1. Việc xử lý dữ liệu cá nhân
tại các cơ quan, đơn vị, địa phương phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo
vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng, quy định của pháp luật
chuyên ngành và các quy định tại Quy chế này.
2. Phân cấp trách nhiệm bảo vệ
dữ liệu cá nhân phù hợp với tổ chức bộ máy và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ.
3. Mỗi cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương nêu cao
tinh thần chủ động, tự giác trong việc áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá
nhân, góp phần ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm liên quan đến dữ liệu cá nhân
theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Phân loại dữ liệu cá
nhân
1. Dữ liệu cá nhân được quản
lý, xử lý theo phân loại dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm
theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Việc quản lý, lưu trữ và
khai thác dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải được thực hiện thận trọng, hạn chế phạm
vi tiếp cận và áp dụng biện pháp bảo mật phù hợp.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 6. Bảo vệ dữ liệu cá nhân
trên hệ thống thông tin xử lý dữ liệu cá nhân
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm xác định chính xác cá nhân được phép truy cập hệ thống;
kịp thời gửi đề nghị thay đổi, thu hồi tài khoản khi có sự thay đổi phân công
nhiệm vụ.
2. Cá nhân được cấp tài khoản
truy cập hệ thống có trách nhiệm giữ bí mật mật khẩu, bảo vệ các phương tiện
xác thực (nếu có) để truy cập hệ thống thông tin; không khai thác dữ liệu ngoài
phạm vi trách nhiệm được phân công và khi không còn được phân công xử lý dữ
liệu cá nhân trên hệ thống thông tin, yêu cầu đơn vị quản lý thực hiện thay đổi,
thu hồi tài khoản và có trách nhiệm bàn giao tài khoản cho người tiếp nhận nhiệm
vụ mới theo phân công của đơn vị.
Điều 7. Bảo vệ dữ liệu cá nhân
bên ngoài hệ thống thông tin xử lý dữ liệu cá nhân
Cán bộ, công chức, viên chức
được phân công xử lý dữ liệu bằng văn bản giấy hoặc thiết bị ngoại vi có trách
nhiệm:
1. Xác định căn cứ pháp luật
cho việc xử lý dữ liệu cá nhân (điều, khoản của văn bản quy phạm pháp luật quy
định mục đích và phạm vi dữ liệu cá nhân được phép xử lý), trường hợp được yêu
cầu tiếp nhận, xử lý dữ liệu cá nhân nằm ngoài phạm vi quy định của pháp luật,
cần làm rõ căn cứ thực hiện với bên yêu cầu xử lý dữ liệu và có sự đồng ý của
chủ thể dữ liệu trước khi thực hiện.
2. Không cung cấp, chia sẻ dữ
liệu trái thẩm quyền quy định của pháp luật.
3. Sử dụng máy tính đáp ứng yêu
cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng: cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc;
rà quét, xử lý lỗ hổng bảo mật (nếu có) và được kiểm tra an toàn, an ninh mạng.
4. Áp dụng mã hóa tệp dữ liệu
khi trao đổi trên môi trường mạng hoặc mang ra khỏi cơ quan bằng thiết bị điện
tử (trừ dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước). Không sử dụng mạng xã hội để trao đổi tệp tin
chứa dữ liệu cá nhân trừ khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu.
5. Kiểm soát chặt chẽ các bản
in giấy, thực hiện xóa, hủy, khử nhận dạng an toàn khi hoàn thành mục đích hoặc
hết hạn lưu trữ để không thể khôi phục được.
Điều 8. Yêu cầu bảo đảm an
toàn thông tin mạng trong xử lý dữ liệu cá nhân
1. Các hệ thống thông tin xử
lý dữ liệu cá nhân phải được lập hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông
tin và triển khai các biện pháp bảo vệ tương ứng; hệ thống phải có tính năng
ghi và lưu trữ nhật ký hệ thống (log) truy cập để phục vụ tra cứu.
2. Trường hợp chia sẻ dữ liệu
cá nhân giữa các bộ phận trong cùng cơ quan, tổ chức, phải có quy trình kiểm
soát việc chia sẻ, có biện pháp phòng, chống việc nhân sự nội bộ chia sẻ trái
phép cho bên thứ ba.
3. Phải mã hóa kênh kết nối
truyền nhận dữ liệu cá nhân, áp dụng phương thức xác thực mạnh (đa yếu tố) và
thiết lập cơ chế phân quyền truy cập nghiêm ngặt.
4. Không xử lý dữ liệu cá nhân
trên hệ thống thông tin thử nghiệm (sử dụng thông tin giả lập, mô phỏng dữ
liệu cá nhân trên hệ thống thông tin thử nghiệm nếu cần thiết).
5. Thực hiện xóa, hủy, khử nhận
dạng dữ liệu cá nhân trên hệ thống thông tin khi kết thúc sử dụng hệ thống
thông tin.
Điều 9. Bảo vệ dữ liệu cá nhân
trong hoạt động biên tập, công khai thông tin trên trang/cổng thông tin điện
tử, dịch vụ công trực tuyến
Cơ quan, đơn vị, địa phương vận
hành trang/cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm áp
dụng biện pháp kiểm soát việc hiển thị dữ liệu cá nhân trên trang/cổng thông
tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến; không để lộ, công khai dữ liệu cá nhân
không đúng quy định của pháp luật từ trang/cổng thông tin điện tử, dịch vụ công
trực tuyến và hoạt động biên tập trang/cổng thông tin điện tử:
1. Bổ sung nhiệm vụ rà soát dữ
liệu cá nhân tại các bài viết, phim, ảnh, âm thanh gửi đăng trên trang/cổng
thông tin vào quy trình biên tập.
2. Rà soát, đảm bảo các trường
thông tin được hiển thị trên trang/cổng thông tin, dịch vụ công trực tuyến
không vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; kịp thời gỡ bỏ
thông tin không cần thiết hoặc có nguy cơ gây lộ dữ liệu cá nhân.
3. Khuyến khích hiển thị cảnh
báo về rủi ro lộ, mất dữ liệu cá nhân tại các chuyên mục hỏi, đáp trên trang/cổng
thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến (trường hợp câu hỏi của người dùng
chứa dữ liệu cá nhân); áp dụng công cụ kỹ thuật để kiểm soát nội dung chứa dữ
liệu cá nhân hiển thị trên trang/cổng thông tin điện tử, dịch vụ công trực
tuyến.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các
cơ quan có liên quan
1. Công an thành phố
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân; theo
dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và các quy định
của pháp luật; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công an theo
quy định; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
trong trường hợp cần thiết để đảm bảo sự phù hợp của Quy chế với các quy định,
tiêu chuẩn liên quan và thực tế áp dụng tại Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Chủ trì phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn bồi dưỡng
chuyên môn, kỹ năng về bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động trên địa bàn thành phố;
c) Chủ trì tham mưu thanh tra,
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm quy định
về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố
a) Phối hợp với Công an thành
phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
tổ chức thực hiện, chỉ đạo, điều hành công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân; tham mưu
ban hành các văn bản chấn chỉnh việc thực thi bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các cơ
quan, đơn vị, địa phương;
b) Phối hợp với các đơn vị
liên quan đảm bảo các hệ thống thông tin dùng chung do Ủy ban nhân dân thành
phố làm chủ quản (hoặc được giao quản lý) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật
và biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Thực hiện chỉ định bộ phận
hoặc nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Sở Tài chính
Căn cứ dự toán kinh phí do các
cơ quan, đơn vị, địa phương lập, thực hiện thẩm định và trình cấp có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt bố trí kinh phí phục vụ hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, địa phương thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; đồng thời tham mưu xử
lý đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về bảo
vệ dữ liệu cá nhân theo phân cấp quản lý cán bộ.
5. Sở, ban, ngành thành phố và
các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân
xã, phường
a) Tổ chức triển khai, giám sát
việc thực hiện Quy chế; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị, địa phương về bảo
vệ dữ liệu cá nhân;
b) Chỉ định bộ phận, nhân sự
phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý đảm bảo quy định tại Điều
13 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
bảo đảm các hệ thống thông tin do cơ quan, đơn vị, địa phương mình làm chủ
quản tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ và quy trình đánh giá tác động
xử lý dữ liệu cá nhân;
c) Chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình bảo vệ dữ liệu cá nhân và các sự
cố mất an toàn dữ liệu xảy ra tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình quản lý.
Điều 11. Trách nhiệm của cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động
Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thành phố
Cần Thơ có trách nhiệm:
1. Tuân thủ nghiêm túc quy định
của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, Quy chế này và các yêu cầu, quy trình
kỹ thuật về bảo mật thông tin tại nơi làm việc.
2. Thực hiện đúng quyền và
nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu đối với dữ liệu cá nhân của bản thân và tôn trọng
dữ liệu cá nhân của tổ chức, cá nhân khác trong quá trình thực thi công vụ.
3. Khi phát hiện dữ liệu cá
nhân có dấu hiệu bị xâm phạm, rủi ro bị lộ lọt, mất mát hoặc không được bảo vệ
đúng quy định, phải lập tức báo cáo bộ phận phụ trách công nghệ thông tin hoặc
nhân sự phụ trách bảo vệ dữ liệu của đơn vị để có biện pháp ngăn chặn, xử lý
kịp thời.
4. Thông báo ngay các hành vi
vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa
phương.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, Ủy ban nhân dân thành phố và người đứng đầu đơn vị về các hành vi vi
phạm, các sự cố lộ lọt hoặc làm thất thoát dữ liệu cá nhân do lỗi chủ quan hoặc
do không tuân thủ các quy trình bảo mật đã đề ra.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm
túc Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý.
2. Định kỳ hằng năm, các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện báo cáo kết quả công tác bảo vệ dữ liệu cá
nhân về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố) trước ngày 01
tháng 12 để tổng hợp, xây dựng báo cáo gửi Bộ Công an theo quy định.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm khẩn trương rà soát các hệ thống thông tin đang vận hành;
xây dựng, cập nhật Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân; đồng thời
định kỳ thực hiện kiểm tra an toàn thông tin, an ninh mạng đối với các máy
tính và thiết bị có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.
4. Các nội dung liên quan đến
bảo vệ dữ liệu cá nhân chưa được quy định tại Quy chế này hoặc khi các văn bản
quy phạm pháp luật cấp trên có sự thay đổi, điều chỉnh thì thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành.
5. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Công an thành phố) để được hướng dẫn,
giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi,
bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế./.