|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
65/2021/QĐ-UBND
|
Thừa Thiên Huế,
ngày 12 tháng 10 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NHIỆM KỲ 2021 - 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08
tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09
tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ họp trong hoạt động
quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2021
- 2026.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm
2021 và thay thế Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên
Huế nhiệm kỳ 2016-2021.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đọàn ĐBQH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- VP; Lãnh đạo VP và các CV;
- Lưu VT, NV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NHIỆM KỲ 2021 - 2026
(Kèm theo Quyết định số 65/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc,
chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây viết tắt là UBND tỉnh).
2. Đối tượng áp dụng
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu các cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với
UBND tỉnh.
Điều 2.
Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh làm việc tuân thủ
theo Hiến pháp và Pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm
phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể UBND, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên UBND tỉnh.
2. Giải quyết công việc đúng
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự giám
sát của Hội đồng nhân dân tỉnh (viết tắt là HĐND tỉnh) trong việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Trong phân công giải quyết
công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách
và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập
thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan được
giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả công việc được phân
công.
4. Bảo đảm tuân thủ trình tự,
thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật,
chương trình, kế hoạch và Quy chế làm việc.
5. Bảo đảm phát huy năng lực và
sở trường của cán bộ, công chức, viên chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi
thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
6. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng,
công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.
7. Mọi hoạt động của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành viên UBND tỉnh và cơ quan
hành chính Nhà nước phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ các quy định của
pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh giải quyết công việc
theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2019.
2. Cách thức giải quyết công việc
của UBND tỉnh
a) Thảo luận và quyết định tại
phiên họp UBND tỉnh;
b) Gửi lấy ý kiến các thành
viên UBND tỉnh.
3. Điều hành giải quyết công việc
của UBND tỉnh
a) UBND tỉnh thảo luận và quyết
định từng vấn đề tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hoặc bất thường.
b) Đối với những vấn đề không
nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể hoặc vấn đề do yêu cầu cấp bách,
không có điều kiện tổ chức họp tập thể UBND tỉnh, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch
UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ, đề án, kế hoạch, chương
trình, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy trình qua hệ thống thông tin
phục vụ họp và xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (hệ thống
Ecabinet).
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm
việc (đối với hồ sơ thông thường), 15 (mười lăm) ngày làm việc (đối với
văn bản quy phạm pháp luật) kể từ ngày nhận được hồ sơ, đề án, các thành
viên UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan phải có ý kiến trả lời qua hệ
thống Ecabinet. Sau thời hạn nêu trên, các thành viên UBND tỉnh không có ý kiến
thì xem như đồng ý và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quyết định của mình.
Các quyết định tập thể của UBND
tỉnh phải được trên 50% tổng số thành viên UBND tỉnh đồng ý thông qua. Khi biểu
quyết tại phiên họp cũng như qua hệ thống Ecabinet, nếu số phiếu đồng ý và
không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu
quyết hoặc đồng ý qua hệ thống Ecabinet. Các thành viên UBND tỉnh được thảo luận,
tham gia ý kiến dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến nhưng phải thực hiện theo
quyết định của UBND tỉnh.
4. UBND tỉnh phân công Chủ tịch
UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề đột xuất, cấp
bách cần phải xử lý thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc những vấn đề đã được
UBND tỉnh thống nhất về nguyên tắc. Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo tại phiên họp
UBND tỉnh gần nhất về những vấn đề đã quyết định.
5. Những vấn đề UBND tỉnh thảo
luận và quyết định
Trong phạm vi quyền hạn và
trách nhiệm được pháp luật quy định, UBND tỉnh quyết định tập thể những công việc
sau đây:
a) Chương trình hoạt động cả
nhiệm kỳ và chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh;
b) Các Đề án, dự án, chương
trình, báo cáo của UBND tỉnh trình Chính phủ, Tỉnh ủy, Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND
tỉnh;
c) Chương trình hành động của
UBND tỉnh triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Thường vụ
Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
d) Các vấn đề quan trọng về chủ
trương, chính sách và cơ chế đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an
ninh, đối nội và đối ngoại;
đ) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 5 năm, hàng năm; các chương trình trọng điểm
của tỉnh; dự toán ngân sách, dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản,
quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của tỉnh;
e) Việc thành lập, sáp nhập,
chia tách, giải thể cơ quan thuộc UBND tỉnh; thành lập mới, sáp nhập, chia
tách, giải thể các doanh nghiệp nhà nước; đề nghị điều chỉnh địa giới các đơn vị
hành chính ở địa phương;
g) Kiểm điểm sự chỉ đạo điều
hành, thực hiện quy chế làm việc của UBND tỉnh; h) Những vấn đề khác mà pháp luật
quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;
Điều 4.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh chịu
trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo Hiến pháp, pháp luật;
giải quyết các công việc và quyết định những vấn đề quy định tại Điều
22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những vấn đề khác mà pháp luật quy
định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; lãnh đạo công tác của UBND tỉnh,
các thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố Huế.
2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành
các công việc quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực
công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh.
3. Trong trường hợp vì tính chất
quan trọng, cấp bách của công việc (trong phòng chống thiên tai, dịch bệnh, sự
cố môi trường, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh), Chủ tịch
UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của
người đứng đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế.
4. Cách thức giải quyết công việc
của Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Trực tiếp hoặc phân công Phó
Chủ tịch UBND tỉnh xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết
công việc của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp
Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc;
b) Khi vắng mặt và nếu thấy cần
thiết, Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt lãnh đạo
công tác của UBND tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách.
Khi Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch UBND tỉnh phân công một Phó Chủ
tịch UBND tỉnh khác xử lý công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó;
c) Trực tiếp hoặc phân công hoặc
cùng Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh họp, làm việc với lãnh đạo cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định;
d) Thành lập các tổ chức liên
ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều
ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài;
đ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch
UBND tỉnh và các Thành viên UBND tỉnh chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND tỉnh mà các cơ quan còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định;
e) Các cách thức khác theo quy
định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.
Điều 5.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải
quyết công việc theo các nguyên tắc sau:
a) Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh
được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ
thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong một số lĩnh vực công tác của
UBND tỉnh; theo dõi, chỉ đạo một số cơ quan, đơn vị, địa bàn thuộc tỉnh;
b) Trong phạm vi lĩnh vực công
việc được giao, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND
tỉnh, nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết các công việc và chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về những quyết định của mình;
c) Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động
giải quyết công việc được phân công; nếu có phát sinh những vấn đề quan trọng,
nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; trong thực thi nhiệm vụ, nếu
có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác thì trực tiếp
phối hợp với Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó
Chủ tịch UBND tỉnh còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh đang chủ
trì giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
2. Trong phạm vi công việc được
phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
a) Chỉ đạo các sở, các cơ quan
tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế
xây dựng kế hoạch, dự án, đề án, văn bản để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; các nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; các quyết định, chỉ thị,
chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh; các vấn đề quản lý khác trong lĩnh vực được
Chủ tịch UBND tỉnh phân công; phát hiện và báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh
những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;
c) Nếu phát hiện các sở, các cơ
quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Huế ban hành văn bản, việc làm trái với quy định của pháp luật, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh có quyền thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tạm đình chỉ việc thi
hành văn bản, việc làm sai trái đó; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh các biện
pháp xử lý kịp thời;
d) Chủ trì xử lý những vấn đề cần
phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các sở, các cơ quan
tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong phạm vi được phân công;
đ) Thường xuyên theo dõi và xử
lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách.
Giải quyết những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách. Định
kỳ hoặc đột xuất, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc, kiểm tra các mặt công tác
thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ
quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế;
e) Chấp hành và thực hiện những
công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
3. Hàng tuần các Phó Chủ tịch tổng
hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch tại cuộc họp giao ban của
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan
hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát
sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch chủ động
đề xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để đưa ra phiên họp UBND tỉnh thảo luận,
quyết định.
4. Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh, ngoài những nhiệm vụ trên còn có các nhiệm vụ sau đây:
- Được Chủ tịch UBND tỉnh ủy
quyền giải quyết một số công việc của Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp phụ trách
khi Chủ tịch đi vắng;
- Được Chủ tịch UBND tỉnh ủy
quyền giải quyết một số công việc thuộc trách nhiệm xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh
trong hoạt động hàng ngày của UBND tỉnh;
5. Khi cả Chủ tịch UBND tỉnh và
Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh vắng mặt, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định một
Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác tạm thay làm nhiệm vụ trực.
Điều 6.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND tỉnh
1. Tham gia giải quyết các công
việc chung, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh;
nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các chủ trương, chính
sách, cơ chế, văn bản pháp luật cần thiết thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong
và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh về các công việc của UBND tỉnh và các công việc có liên
quan.
Thành viên UBND tỉnh chịu trách
nhiệm về toàn bộ nội dung, chất lượng tài liệu và tiến độ trình các đề án, dự
án, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị.
2. Tham dự đầy đủ các phiên họp
UBND tỉnh và trả lời kịp thời, đầy đủ các Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh
do Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh gửi đến đối với các vấn đề
thuộc thẩm quyền của thành viên đó; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh
ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Thực hiện kế hoạch đi công
tác cơ sở, kế hoạch tiếp công dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc
phạm vi phụ trách của mình, thuộc phạm vi của UBND tỉnh nếu được phân công; thường
xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện
chương trình, kế hoạch và các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về
ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác.
4. Mỗi thành viên UBND tỉnh phải
chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; thực hiện đầy
đủ nhiệm vụ theo các quy chế và quy định có liên quan; nghiên cứu, giải quyết
và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các kiến nghị chất vấn của đại biểu
HĐND tỉnh, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các tổ chức chính trị- xã hội tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình
phụ trách.
5. Không được nói và làm trái với
các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với
các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành và được trình bày ý kiến với tập thể
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về vấn đề đó. Mọi sự vi phạm tùy theo tính chất,
mức độ sẽ được kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể UBND tỉnh.
6. Mỗi thành viên UBND tỉnh được
cấp một máy tính bảng, tài khoản thư điện tử công vụ, tài khoản e-cabinet và được
cài đặt phần mềm dùng chung để nhận, gửi thông tin, tài liệu, giấy mời họp,
trao đổi ý kiến về các công việc có liên quan và các trang thiết bị để phục vụ
việc xử lý công việc, trao đổi thông tin trên môi trường điện tử.
7. Thành viên UBND tỉnh, Chánh
Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức đảm bảo công tác hậu cần, theo dõi
diễn biến phiên họp, thông báo kết luận phiên họp, tổ chức họp báo thông báo kết
quả họp UBND tỉnh hàng tháng. Chủ động nghiên cứu, tham mưu trình UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh thuộc ngành, lĩnh vực do mình quản lý
Điều 7.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, các cơ
quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh
Thủ trưởng các sở, các cơ quan
là thành viên UBND tỉnh ngoài trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc được quy
định tại điều 6 Quy chế này phải thực hiện trách nhiệm, phạm
vi giải quyết với vai trò là người đứng đầu cơ quan như sau:
1. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao và
những công việc được ủy quyền, kể cả khi đã phân công hoặc ủy quyền cho cấp
phó; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ trưởng, người đứng
đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành; thường xuyên liên hệ, tranh thủ sự
hỗ trợ và kiến nghị, đề xuất vướng mắc với cơ quan Trung ương.
2. Chủ động triển khai thực hiện
công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thường xuyên kiểm tra, báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
3. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh giải quyết các công việc sau:
a) Công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm
quyền, chức năng được pháp luật quy định;
b) Giải quyết những kiến nghị của
các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc
đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
c) Tham gia đề xuất ý kiến về
những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo
phân công của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách và phân cấp
của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành;
d) Tham gia ý kiến với các cơ
quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế xử lý
các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tăng cường sự phối hợp và quản
lý thống nhất; chủ động, kịp thời tham gia ý kiến theo trách nhiệm của ngành đối
với các dự án, đề án, chương trình, các yêu cầu đột xuất mà UBND tỉnh giao;
đ) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng,
trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức
của cơ quan;
e) Thực hiện công tác cải cách
hành chính, đổi mới phương thức làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin, duy
trì, cải tiến, nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO TCVN 9001:2015 phục vụ hoạt động trong nội bộ cơ quan
và ngành, lĩnh vực chuyên môn.
4. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chấp hành nghiêm
các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Trường
hợp chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do bằng văn bản.
Khi có căn cứ là quyết định chỉ đạo đó trái pháp luật, thì phải báo cáo ngay với
người ra quyết định.
5. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải làm hết trách nhiệm cá
nhân, thực hiện đúng quyền hạn, nhiệm, vụ được giao (kể cả các việc được ủy quyền),
không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm
quyền của mình lên Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc chuyển cho
các cơ quan khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan
khác.
6. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải tổ chức kiểm tra, hướng dẫn
nghiệp vụ, chuyên môn đối với đơn vị cấp dưới theo ngành dọc và đơn vị thuộc
quyền quản lý.
7. Khi người đứng đầu các sở,
các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh cần trực tiếp báo cáo lãnh
đạo UBND tỉnh thì thực hiện như sau:
a) Những vấn đề cần đăng ký báo
cáo tập thể lãnh đạo UBND tỉnh thì có văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm đưa vào chương trình họp tập thể lãnh đạo UBND tỉnh và thông báo
cho đơn vị đó biết để chuẩn bị;
b) Những vấn đề cần báo cáo trực
tiếp xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách thì đơn vị
gửi văn bản để đăng ký, đồng thời gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào thứ Tư
tuần trước. Khi Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến, Văn
phòng UBND tỉnh tổ chức thực hiện;
c) Chủ động đăng ký làm việc với
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết kịp thời những nội dung vướng mắc
hoặc vượt thẩm quyền thông qua văn bản hoặc hệ thống Quản lý văn bản và điều
hành. Trường hợp cần báo cáo khẩn cấp các đơn vị liên hệ trực tiếp Chủ tịch
UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
d) Chịu trách nhiệm cá nhân trước
pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ công việc thuộc trách
nhiệm, thẩm quyền của mình và những công việc được ủy quyền, kể cả khi đã phân
công hoặc ủy nhiệm cho cấp phó.
8. Để bảo đảm tính nghiêm túc
và sự nhất quán, trước khi thực hiện yêu cầu của các cơ quan, tổ chức bên ngoài
UBND tỉnh về báo cáo, cung cấp thông tin và tiến hành các công việc có liên
quan đến thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, các cơ quan
tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh (kể cả trong trường hợp phân công hoặc ủy
quyền cho cấp phó) phải báo cáo và được sự đồng ý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh.
Điều 8.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ
đạo Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định.
2. Định kỳ hàng tháng, quý, 6
tháng, năm, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp tình hình, tóm tắt kết quả, báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về những nội dung sau:
a) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành, giải quyết công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh, các Thành viên UBND tỉnh;
b) Kết quả công tác theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra các sở, các cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các cơ quan, tổ chức có liên
quan trong thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao tại các văn
bản của UBND tỉnh, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh;
c) Kết quả triển khai thực hiện
các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo Quyết định số
42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao. Trong đó, cập nhật đầy đủ tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Tổ chức theo dõi kết quả thực
hiện mối quan hệ giữa các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế theo quy định tại Điều
11, Điều 12 của Quy chế này.
Điều 9. Mối
quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Ngoài lĩnh vực được phân
công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất, những vấn đề mới nảy sinh,
Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các công
việc, phụ trách một số chuyên đề công tác của UBND tỉnh.
2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
phải chủ động phối hợp chặt chẽ để giải quyết có hiệu quả công việc theo nguyên
tắc sau:
a) Những công việc thuộc lĩnh vực
do Phó Chủ tịch UBND tỉnh nào phụ trách thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó chịu
trách nhiệm giải quyết;
b) Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách các lĩnh vực công tác có trách nhiệm cho ý kiến trước khi đưa ra xin ý kiến
Chủ tịch UBND tỉnh hoặc tập thể UBND tỉnh;
c) Trong quá trình làm việc, kiểm
tra công tác, chỉ đạo giải quyết công việc được phân công phụ trách, nếu có vấn
đề cấp bách không thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng các đơn vị đó xin ý kiến cần
giải quyết ngay thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh được quyền chỉ đạo giải quyết theo
đúng quy định của pháp luật, quan điểm chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, sau đó trao đổi lại để Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực đó biết để giải quyết tiếp; nếu có ý kiến giải quyết khác nhau
thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định. Trường hợp vấn đề đơn vị xin ý kiến không thuộc lĩnh vực mình phụ trách,
mà không cấp bách, yêu cầu đơn vị đó gửi văn bản hoặc trực tiếp báo cáo Phó Chủ
tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó chỉ đạo giải quyết.
3. Khi Chủ tịch UBND tỉnh điều
chỉnh sự phân công giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thì các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau bằng biên
bản và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản.
4. Hàng tuần, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình công việc mình phụ trách; báo cáo Chủ
tịch UBND tỉnh tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh.
Điều 10.
Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ
quan thuộc UBND tỉnh
1. Quan hệ giữa người đứng đầu
các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh là quan hệ phối hợp
và cộng tác dưới sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh.
2. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh khi giải quyết công việc thuộc
thẩm quyền của mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất
thiết phải hỏi ý kiến của người đứng đầu cơ quan đó. Việc xin ý kiến được thực
hiện bằng một trong hai hình thức: Mời họp để bàn bạc trực tiếp hoặc gửi lấy ý
kiến bằng văn bản.
Khi được mời họp để lấy ý kiến,
người đứng đầu cơ quan phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. Ý
kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan.
Khi hỏi ý kiến cơ quan chuyên
ngành bằng hình thức văn bản, cơ quan chủ trì hỏi phải có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ thông tin, tài liệu kèm theo.
Đối với những vấn đề mà pháp luật
không quy định cụ thể thời gian giải quyết, người đứng đầu cơ quan được hỏi ý
kiến, phải trả lời bằng văn bản chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời. Nếu quá thời hạn,
các cơ quan không có ý kiến thì coi như đồng ý và chịu trách nhiệm đầy đủ về sự
đồng ý đó.
Khi giải quyết công việc có
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nếu đã có ý kiến của cơ
quan đó theo đúng nội dung đang giải quyết thì được phép sử dụng ý kiến này
thay cho việc lấy ý kiến lại.
Đối với những nội dung công việc
cần thiết phải ban hành các quy trình liên thông, phối hợp giữa các sở, các cơ
quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, theo chức năng nhiệm vụ, người đứng
đầu các đơn vị đó có trách nhiệm xây dựng trình UBND tỉnh quy trình liên thông
phối hợp, đảm bảo việc cải cách thủ tục hành chính.
3. Người đứng đầu cơ quan được
phân công làm nhiệm vụ chủ trì thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phải
chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao theo đúng quy định, đảm bảo chất
lượng và đúng thời hạn quy định. Trường hợp các sở, các cơ quan tương đương sở,
cơ quan thuộc UBND tỉnh không gửi văn bản tham gia ý kiến kịp thời ảnh hưởng đến
chất lượng, tiến độ trình UBND tỉnh thì cơ quan tham mưu có văn bản kịp thời
báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo.
4. Đối với những vấn đề vượt thẩm
quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn phải chủ động làm việc với người đứng đầu các
cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 11.
Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ
quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế
1. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề
nghị của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế theo thẩm quyền của
mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác; không
quá 10 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các
công việc có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết
để chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp giải quyết những vấn đề
phức tạp, tồn đọng kéo dài thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng phải
báo cáo UBND tỉnh.
2. Khi Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố Huế đề nghị trực tiếp làm việc với người đứng đầu các sở, cơ
quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh về các công việc cần thiết
liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và
gửi tài liệu trước. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh phải trực
tiếp (hoặc phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố Huế.
3. Người đứng đầu các sở, cơ
quan tương đương sở, các cơ quan UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện các nhiệm vụ công tác
thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc
đóng tại địa phương, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai phạm.
4. Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố
trí lịch làm việc, dự họp với Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh
khi được yêu cầu.
5. Trường hợp người đứng đầu
các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến
của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và ngược lại, thời hạn hỏi
và trả lời phải thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Trong trường hợp cơ quan, tổ
chức không phải là các sở, ban, ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các
huyện, thị xã, thành phố Huế nhưng được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao chủ
trì tham mưu đề án, thì việc lấy ý kiến của chủ đề án và việc trả lời của các
cơ quan được hỏi ý kiến phải thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 12.
Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
1. Trong hoạt động của mình,
UBND tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính
phủ, các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh,
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh.
2. UBND tỉnh giữ mối liên hệ
thường xuyên với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà Đại biểu Quốc hội,
Đoàn Đại biểu Quốc hội đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh tham dự và chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng tham dự các buổi
tiếp xúc cử tri, khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của Đại biểu Quốc hội
để tiếp thu xử lý những vấn đề liên quan.
3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ
với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của
kỳ họp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy
sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế -
xã hội của tỉnh; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải
quyết các kiến nghị của cử tri, của HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh; trả lời
chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh.
4. UBND tỉnh tạo điều kiện thuận
lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền Nhân dân, tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối
với hoạt động của UBND tỉnh.
UBND tỉnh và các thành viên
UBND tỉnh có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh về
xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
được mời tham dự các phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; Định
kỳ 6 tháng và hằng năm, UBND tỉnh thông báo tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
5. UBND tỉnh phối hợp với Viện
Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống tội
phạm, các hành vi vi phạm pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính,
tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn
về các vấn đề có liên quan.
Chương
III
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 13.
Các loại chương trình công tác
UBND tỉnh có các chuyên đề công
việc của UBND tỉnh; chương trình công tác năm, quý, tháng của UBND tỉnh và lịch
công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
1. Các chuyên đề công việc quy
định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh bao
gồm: Vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; xây dựng và phát triển đô thị và thuộc phạm
vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh được thực hiện
liên tục trong khoảng thời gian nhất định (một năm, nhiều năm).
Danh mục chuyên đề công việc
trình UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở: a) Sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; b) Chương trình, kế hoạch, Đề án của UBND
tỉnh;
c) Nhu cầu quản lý, điều hành
kinh tế - xã hội, công tác chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đề xuất của người đứng đầu
các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức khác.
2. Chương trình công tác năm (gồm
hai phần):
a) Phần một: Thể hiện tổng quát
các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực
công tác;
b) Phần hai: Bao gồm nội dung
các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh; danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật, những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
trong năm và các Hội nghị, hội thảo quan trọng của tỉnh. Thời hạn trình các đề
án trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.
3. Chương trình công tác quý
bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh, Hội nghị, hội thảo
toàn tỉnh, Hội nghị, hội thảo quan trọng do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ
trì và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn
đề cần trình UBND tỉnh trong quý. Thời hạn trình các đề án trong chương trình
công tác quý được xác định theo từng tháng. Chương trình công tác quý được xác
định trong chương trình năm.
4. Chương trình công tác tháng
bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh, các Hội nghị, hội thảo
quan trọng do Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì và danh mục các báo cáo,
đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề cần trình UBND tỉnh
trong tháng.
Chương trình công tác tháng đầu
quý được xác định trong chương trình công tác quý.
5. Lịch công tác tuần của Chủ tịch
UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND
tỉnh và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần trên cơ sở triển khai chương
trình công tác tháng.
UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải
quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ
trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).
Điều 14.
Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh thảo luận và thông
qua chương trình công tác hằng năm vào kỳ họp cuối năm. Căn cứ vào chương trình
công tác năm, Chủ tịch UBND tỉnh xác định chương trình công tác hằng tháng, quý
và 6 tháng.
2. Chương trình công tác năm:
a) Chậm nhất vào ngày 30 tháng
10 hàng năm, Thủ trưởng các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức
khác gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm tới.
Danh mục phải thể hiện rõ: tên
đề án, cơ quan chủ trì soạn thảo, cấp quyết định (UBND, Chủ tịch UBND), cơ quan
phối hợp soạn thảo, thời hạn trình; các Hội nghị, Hội thảo quan trọng, danh mục
văn bản quy phạm pháp luật.
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,
xây dựng dự thảo chương trình công tác năm của UBND tỉnh; chậm nhất vào ngày 05
tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác của UBND tỉnh, các cơ
quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh,
trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc trình UBND tỉnh thông qua tại
phiên họp thường kỳ cuối năm;
d) Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày UBND thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng
UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ban hành và gửi các thành
viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế và Thủ trưởng các
cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.
3. Xây dựng chương trình công
tác quý :
a) Trong tháng cuối của mỗi
quý, các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải đánh giá
tình hình thực hiện Chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần
trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình
công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công
tác quý sau;
Chậm nhất ngày 20 của tháng cuối
quý, các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh gửi UBND tỉnh
qua Văn phòng UBND tỉnh dự kiến chương trình công tác quý sau.
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,
xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chia
theo các lĩnh vực của Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý),
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 của tháng cuối quý, gửi
chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.
4. Xây dựng chương trình công
tác tháng:
a) Các cơ quan căn cứ vào tiến
độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý,
những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh để xây dựng chương trình tháng sau; văn
bản đề nghị phải gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng;
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,
xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các
lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định. Chậm nhất ngày 25 hàng tháng, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi
chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.
5. Xây dựng lịch công tác tuần:
a) Căn cứ chương trình công tác
tháng, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và nhu cầu
làm việc của các cơ quan, đơn vị với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND
tỉnh để giải quyết công việc trong tuần, Văn phòng UBND tỉnh dự thảo lịch công
tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào
chiều thứ Sáu hằng tuần.
b) Thứ 6 hằng tuần, Văn phòng
UBND tỉnh tổng hợp lịch công tác báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy.
6. Văn phòng UBND tỉnh thường
xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn
phòng HĐND tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch
UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
7. Việc điều chỉnh Chương trình
công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của
các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan
quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh
trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện Chương trình công
tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Chánh Văn phòng
UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND tỉnh và người đứng đầu
các cơ quan liên quan biết.
8. Các thành viên UBND tỉnh,
người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế trong phạm vi trách nhiệm của mình,
có trách nhiệm tổ chức thực hiện những phần việc có liên quan trong chương
trình công tác của UBND tỉnh; trường hợp đột xuất, muốn thay đổi nội dung hoặc
tham gia xem xét các vấn đề đã ghi trong chương trình công tác thì phải báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 15.
Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc
1. Căn cứ Chương trình công tác
năm, tháng của UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ
quan thuộc UBND tỉnh chủ trì tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án,
dự án, chuyên đề công việc trong đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển
khai; cơ quan phối hợp; cá thể hóa trách nhiệm đến từng đơn vị, cá nhân gắn với
thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện; trình UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, không để chậm, nợ; đồng gửi kế
hoạch đến Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc thực hiện.
2. Các đề án trong Chương trình
công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải báo cáo, trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 20 của tháng theo Chương trình
công tác đã được giao hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Trong quá trình xây dựng đề
án, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, kịp thời trao đổi, phối hợp chặt chẽ
với Văn phòng UBND tỉnh báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo;
khắc phục triệt để tình trạng xin lùi, xin rút vì nguyên nhân chủ quan.
Điều 16.
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, quý, 6 tháng và
năm, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề
án, chuyên đề công việc đã ghi trong chương trình công tác báo cáo UBND tỉnh
(qua Văn phòng UBND tỉnh) về tiến độ, kết quả xử lý các đề án, chuyên đề công
việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp
theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, chuyên đề công việc trong chương
trình công tác thời gian tới.
2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh được
phân công phụ trách đề án, chuyên đề công việc có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị
triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước
khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp trên.
3. Văn phòng UBND tỉnh giúp
UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án,
chuyên đề công việc của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức liên quan; định kỳ hằng tháng, quý,
sáu tháng và hằng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả
việc thực hiện chương trình công tác của UBND tỉnh.
Việc đánh giá kết quả thực hiện
chương trình công tác hằng quý, hằng năm được tổng hợp trên cơ sở kết quả thực
hiện chương trình công tác hằng tháng.
4. Kết quả thực hiện chương
trình công tác là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành
viên UBND tỉnh, các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế.
Chương IV
CÁC CUỘC HỌP, PHIÊN HỌP,
HỘI NGHỊ
Điều 17.
Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
1. Các cuộc họp, hội nghị của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh
bao gồm:
a) Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ
hằng tháng và phiên họp UBND tỉnh bất thường;
b) Các hội nghị triển khai, thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và ngân sách nhà nước và các hội
nghị chuyên đề;
c) Các cuộc họp giao ban hàng
tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Các cuộc họp để xử lý công
việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
đ) Cuộc họp do thành viên UBND
tỉnh chủ trì xử lý công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh
ủy quyền;
e) Họp tham mưu, tư vấn với cơ
quan chủ trì đề án và đại diện các cơ quan liên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư
vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.
g) Các cuộc họp khác khi cần
thiết.
2. Ngoài hình thức họp trực tiếp,
các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
có thể tổ chức họp trực tuyến.
3. Các sở, cơ quan tương đương
sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế không tổ
chức Hội nghị, hội thảo quy mô toàn tỉnh vào sáng thứ 2 hàng tuần để đảm bảo thời
gian tổ chức họp giao ban của các cơ quan, đơn vị, UBND tỉnh (trừ trường hợp
theo yêu cầu của Trung ương).
Điều 18.
Phiên họp UBND tỉnh
1. UBND tỉnh tổ chức họp thường
kỳ mỗi tháng một lần (vào ngày 28 hằng tháng, nếu trùng ngày lễ, ngày nghỉ thì
chuyển sang ngày trước hoặc ngày sau), trường hợp cần thiết, tổ chức phiên họp
bất thường.
2. UBND tỉnh họp bất thường
trong các trường hợp sau đây:
a) Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định;
b) Theo yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ;
c) Theo yêu cầu của ít nhất một
phần ba tổng số thành viên UBND tỉnh.
Điều 19.
Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh tham
mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung phiên họp và thời gian,
chương trình, thành phần dự họp.
2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm
vụ:
a) Tổng hợp các hồ sơ, đề án, dự
án, báo cáo thẩm tra trình tại phiên họp;
b) Chuẩn bị chương trình phiên
họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều
kiện phục vụ phiên họp;
Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc
trước ngày họp, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội
dung, chương trình, hồ sơ, đề án, dự án, thời gian họp, thành phần dự họp và
thông báo cho các thành viên UBND tỉnh về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh các
vấn đề trên. Nếu thấy hồ sơ đề án, dự án chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định hoãn đưa ra phiên họp UBND tỉnh để chuẩn bị thêm;
c) Đôn đốc người đứng đầu cơ
quan gửi hồ sơ đề án, dự án và các văn bản liên quan;
d) Chương trình, thời gian họp
và các tài liệu trình tại phiên họp phải được gửi đến các thành viên UBND tỉnh
chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và chậm
nhất là 01 (một) ngày trước ngày bắt đầu phiên họp bất thường.
Điều 20.
Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì
phiên họp, bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp và những quy định về phiên
họp. Khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt, một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch
UBND tỉnh phân công chủ trì phiên họp.
2. Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó
Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh điều hành việc thảo luận
từng nội dung trình tại phiên họp UBND tỉnh.
3. Thành viên UBND tỉnh có
trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng
văn bản và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.
Trường hợp, Thành viên UBND tỉnh
đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn ủy quyền cấp phó của mình dự họp
thay phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của
người mình ủy quyền phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu
ý kiến và báo cáo người phân công đi dự họp biểu quyết trên phần mềm
e-cabinet/hoặc bằng văn bản.
4. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được
tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên UBND tỉnh tham dự.
5. Khách mời tham dự phiên họp
UBND tỉnh:
a) Đại diện Thường trực HĐND tỉnh,
Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội;
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, đại diện
các Ban của HĐND tỉnh được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề
có liên quan; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan;
c) Chủ tịch HĐND các huyện, thị
xã, thành phố Huế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các đại biểu
khác được mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan;
d) Đại biểu không phải là thành
viên UBND tỉnh được mời phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết.
Điều 21.
Trình tự phiên họp UBND tỉnh
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
báo cáo nội dung và chương trình phiên họp; các thành viên UBND tỉnh có mặt, vắng
mặt, người dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự.
2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.
3. UBND tỉnh thảo luận từng nội
dung theo trình tự:
a) Chủ đề án trình bày tóm tắt
đề án và những vấn đề cần xin ý kiến của UBND tỉnh, thời gian trình bày không
quá 10 phút, đối với một số trường hợp đặc biệt được sự cho phép của chủ tọa
phiên họp, thời gian trình bày có thể kéo dài;
b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh
trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến của thành viên UBND tỉnh hoặc báo cáo thẩm
tra của Văn phòng UBND tỉnh; nêu rõ ý kiến của từng thành viên UBND tỉnh, những
vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và kiến nghị những vấn đề
UBND tỉnh cần thảo luận và thông qua;
c) Các thành viên UBND tỉnh
phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành đối với từng nội dung,
không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án, thời gian một
lần phát biểu không quá 10 phút;
d) Chủ tọa phiên họp chủ trì việc
thảo luận từng nội dung, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận và các thành viên UBND tỉnh
biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị
các thành viên UBND tỉnh chưa biểu quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm.
4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch
UBND tỉnh yêu cầu thành viên UBND tỉnh hoặc người đứng đầu các cơ quan khác
trình UBND tỉnh báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ
đã quy định.
5. Biểu quyết tại phiên họp
UBND tỉnh:
a) UBND tỉnh quyết định các vấn
đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên UBND tỉnh có quyền biểu
quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết;
b) UBND tỉnh quyết định áp dụng
một trong các hình thức biểu quyết sau đây: Biểu quyết công khai (qua
e-cabinet/văn bản);
Bỏ phiếu kín.
c) Quyết định của UBND tỉnh phải
được quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số
tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết
của Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Chủ tọa phát biểu kết thúc
phiên họp.
7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ
chức việc ghi âm và ghi biên bản phiên họp của UBND tỉnh; biên bản phải thể hiện
nội dung điểm danh thành phần dự họp có mặt (có báo cáo người chủ trì phiên họp,
không báo cáo người chủ trì phiên họp, người dự họp thay), ghi đầy đủ nội dung
các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa
phiên họp và kết quả biểu quyết. Biên bản phiên họp cùng với các tài liệu lưu
hành trong phiên họp được lưu vào hồ sơ Nhà nước và được lưu hành theo chế độ bảo
mật; việc tra cứu, tham khảo nội dung biên bản do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết
định. Tùy theo yêu cầu của từng phiên họp, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức
ghi âm toàn bộ nội dung phiên họp để lưu hồ sơ phù hợp.
8. Sau mỗi phiên họp, không quá
03 (ba) ngày làm việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản
để thông báo những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành
viên UBND tỉnh. Thông báo kết luận họp UBND tỉnh là cơ sở để chỉ đạo bằng văn bản
triển khai nhiệm vụ đối với các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể trong tỉnh
về những vấn đề có liên quan.
Điều 22.
Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh
1. Sau mỗi phiên họp, không quá
03 (ba) ngày làm việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản
thông báo kết quả phiên họp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sau đây:
a) Thủ tướng Chính phủ (để báo
cáo);
b) Các thành viên UBND tỉnh,
Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
c) Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế;
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan.
2. Đối với kết quả phiên họp
liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của công dân trên địa bàn tỉnh thì Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm tổ chức thông tin cho các cơ quan báo chí tại phiên giao ban báo chí hàng
tuần do Văn phòng UBND tỉnh tổ chức.
Điều 23.
Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc
thường xuyên
Các cuộc họp của Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên bao gồm:
1. Cuộc họp giao ban hàng tuần
của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh vào sáng thứ 2 hàng tuần.
Trường hợp do bất khả kháng thì tổ chức họp giao ban vào chiều thứ 2 hoặc ngày
thứ 3 tuần đó.
a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm
những vấn đề, công việc mà Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đang chỉ
đạo tuần trước, những công việc phát sinh trong tuần, những công việc phát sinh
tuần tới thấy cần trao đổi lấy ý kiến tập thể; những việc chưa xử lý được qua
hình thức xem xét hồ sơ, phiếu trình;
b) Mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
HĐND tỉnh tham gia cuộc họp giao ban UBND tỉnh.
c) Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Văn phòng UBND tỉnh dự họp giao ban để trực tiếp báo cáo về nội dung công việc
được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh mời thêm tổ chức, cá nhân chủ trì đề
án hoặc thành phần có liên quan dự họp;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo
cáo tổng hợp nội dung kết luận tại phiên họp giao ban trước, đánh giá thực hiện
chương trình công tác tháng, đề xuất một số nội dung cần thiết.
d) Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
đ) Đại biểu tham dự họp đúng
thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.
2. Trong lĩnh vực được phân
công, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp với cơ quan chủ trì đề án
và đại diện các cơ quan liên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước
khi quyết định giải quyết công việc.
a) Trách nhiệm của Văn phòng
UBND tỉnh:
Xây dựng lịch họp theo chỉ đạo
của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm tổ chức.
Đôn đốc cơ quan chủ trì đề án
chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời, tài liệu họp đến các thành phần được
mời trước ngày họp ít nhất 03 (ba) ngày làm việc qua e-cabinet (trường hợp đặc
biệt thì gửi tài liệu trước 01 ngày làm việc);
Chuẩn bị địa điểm và các điều
kiện phục vụ họp, đảm bảo hậu cần phục vụ cuộc họp thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong sử dụng tài liệu, hạn chế sử dụng văn bản giấy tại phòng họp. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ các phiên họp, cuộc họp.
Theo dõi, quản lý chặt chẽ
thành phần dự các phiên họp; bảo đảm bảo mật thông tin, tài liệu, đặc biệt là
các cuộc họp của Thường trực UBND tỉnh.
Ghi âm và ghi biên bản cuộc họp.
Tổ chức lưu trữ quản lý tài liệu liên quan cuộc họp theo quy định.
Căn cứ kết luận của tập thể
lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND
tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo kết luận cuộc họp chậm nhất 03
(ba) ngày làm việc sau cuộc họp. Dự thảo văn bản thông báo của Văn phòng UBND tỉnh
phải được người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành.
Chịu trách nhiệm về việc chậm
trễ ban hành thông báo kết luận theo quy định (trừ trường hợp phải phối hợp
thông báo theo yêu cầu của người chủ trì).
Chỉ đạo cụ thể hóa các văn bản điều
hành của UBND tỉnh để thực hiện các nội dung thông báo kết luận của cuộc họp.
Có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện các công việc đã được tập thể lãnh đạo
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kết luận.
b) Trách nhiệm của cơ quan chủ
trì đề án:
Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp và
phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh gửi tài liệu họp cho các thành viên tham dự cuộc
họp;
Chuẩn bị ý kiến giải trình về
các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp;
Tại cuộc họp, người được phân
công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.
Sau cuộc họp, phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh đề án hoặc văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Dự họp đúng thành phần được
mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp
khi người đứng đầu cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp
và cử cấp phó dự họp thay nhưng người dự thay phải được giao đủ thẩm quyền về mặt
chuyên môn để thay mặt lãnh đạo cơ quan phát biểu ý kiến về những nội dung có
liên quan. Cấp phó được cử đi họp thay phải báo cáo kết quả cuộc họp cho người
đứng đầu cơ quan, đơn vị đã cử mình đi họp.
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề,
công việc;
3. Họp, làm việc với người đứng
đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện,
thị xã, thành phố Huế:
a) Mỗi năm một lần, Chủ tịch
UBND tỉnh họp, làm việc với các huyện, thị xã, thành phố Huế về tình hình thực
hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, an ninh quốc phòng
và ngân sách của tỉnh, việc chấp hành chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
b) Mỗi năm ít nhất hai lần, Chủ
tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp, làm việc với các cơ quan, đơn vị
thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện
chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất;
c) Khi cần thiết, Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập người đứng đầu một số cơ quan chuyên
môn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế họp bàn giải quyết các vấn
đề liên quan đến các cơ quan, đơn vị đó.
Điều 24. Tổ
chức họp của các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND
các huyện, thị xã, thành phố Huế mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
dự họp và chủ trì buổi làm việc
1. Người đứng đầu các sở, cơ
quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm
vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên
môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và
được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ, UBND tỉnh.
2. Các sở, cơ quan tương đương
sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế khi tổ
chức các hội nghị, hội thảo có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều sở, cơ quan tương
đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế,
phải có kế hoạch và gửi tài liệu trước ít nhất năm (05) ngày để xin ý kiến về nội
dung hội nghị, hội thảo; đồng thời, phải có báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo
cho UBND tỉnh.
Người đứng đầu các sở, cơ quan
tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố Huế có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp trong phạm vi quản lý của
cấp mình để thảo luận về công tác chuyên môn, các nhiệm vụ được giao chủ trì hoặc
tập huấn nghiệp vụ.
3. Các sở, cơ quan tương đương
sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế khi có
nhu cầu mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải
có văn bản đăng ký trước với Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung,
bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi. Đối với những vấn đề cấp
bách, Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh để chủ động bố trí thời gian làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp
thời vấn đề phát sinh.
4. Người đứng đầu các các sở,
cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố Huế không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên làm việc, báo cáo
với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý hoặc triệu tập đích danh.
Điều 25. Hội
nghị chuyên đề
1. Hội nghị chuyên đề được tổ
chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của Đảng,
nghị quyết của Trung ương, các văn bản, cơ chế, chính sách lớn của Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thuộc phạm vi toàn Tỉnh, hay một số ngành,
lĩnh vực nhất định.
2. Trình tự tổ chức hội nghị:
a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đề xuất của cơ quan chuyên môn, cơ quan
được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội
nghị;
b) Các cơ quan liên quan chuẩn
bị các báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh như chuẩn bị
các đề án trình UBND tỉnh;
c) Tại hội nghị, chủ đề án chỉ
trình bày báo cáo tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận;
d) Đại biểu dự họp đúng thành
phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;
đ) Theo kết luận của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì nội
dung hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định ban hành.
Điều 26.
Cuộc họp của các thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND
tỉnh ủy quyền cho một thành viên UBND tỉnh chủ trì cuộc họp bàn xử lý công việc,
đề án, dự án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Các cuộc họp này có thể tổ chức
tại trụ sở UBND tỉnh hoặc trụ sở các cơ quan, đơn vị của tỉnh.
2. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp
theo quy định của Quy chế này.
Điều 27.
Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong các cuộc họp của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Chịu trách nhiệm thực hiện các
nhiệm vụ tại khoản 2, Điều 23 Quy chế này.
Chương V
CÁCH THỨC, TRÌNH TỰ, QUY
ĐỊNH GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, PHÓ CHỦ TỊCH
UBND TỈNH
Điều 28.
Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự
thảo văn bản của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, người đứng
đầu cơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến
kiểm tra, đề xuất của Văn phòng UBND tỉnh (qua Phiếu trình giải quyết công việc).
2. Trong trường hợp cần thiết,
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việc
trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà
không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để ban hành văn bản và lưu hồ sơ theo quy định;
nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh.
3. Gửi hồ sơ, tờ trình lấy ý kiến
trực tiếp các thành viên UBND tỉnh;
4. Họp làm việc với người đứng
đầu các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện,
thị xã, thành phố Huế và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường
xuyên.
5. Khi cần thiết thành lập các
tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến
liên ngành, liên cấp. Các tổ tư vấn tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
6. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh có thể giải quyết công việc thông qua việc: đi kiểm tra; làm việc
trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách
nhiệm rà soát, đối chiếu với các quy định hiện hành, hoàn thiện hồ sơ ban hành,
văn bản thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; nếu
phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh.
7. Trong quá trình xử lý công
việc, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo
cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến
ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác.
Điều 29.
Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, dự án, công việc
1. Đối với các đề án xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác
của UBND tỉnh:
a) Người đứng đầu cơ quan chủ
trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình; chủ động tiến hành đầy
đủ các thủ tục lấy ý kiến chính thức (thông qua họp hoặc gửi hồ sơ) và tiếp thu
ý kiến của các cơ quan liên quan; đánh giá tác động của dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật; tác động của các thủ tục hành chính đối với dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; giải trình tiếp
thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của thành viên UBND tỉnh để hoàn chỉnh
dự thảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình
và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chịu
trách nhiệm về thời hạn trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Người đứng đầu các cơ quan
phối hợp có trách nhiệm cử người đại diện có năng lực tham gia theo đề nghị của
chủ đề án. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia
xây dựng đề án và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến người đứng đầu cơ quan trong
quá trình tham gia xây dựng đề án;
c) Cơ quan được phân công thẩm
định cử người tham gia trong suốt quá trình xây dựng đề án; tổ chức việc thẩm định
đề án, văn bản trước khi người đứng đầu cơ quan chủ trì chính thức ký trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn thẩm định không được vượt quá thời hạn
cho phép;
d) Văn phòng UBND tỉnh theo dõi
trong suốt quá trình xây dựng đề án; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì,
đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị đề án, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn
bị đề án đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực
tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung trình (bao
gồm cả về thủ tục hành chính); gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh về các
đề án trình UBND tỉnh;
đ) Đối với việc chuẩn bị các đề
án là văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, thủ tục chuẩn bị còn phải thực
hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Đối với các công việc thường
xuyên khác (ngoài các đề án, công việc quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Các sở, các cơ quan tương
đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, tổ chức,
cá nhân chỉ trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết các công việc đúng quyền hạn và
trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. Văn bản, tờ trình phải rõ ràng, kèm theo hồ
sơ tài liệu liên quan;
b) Văn phòng UBND tỉnh chịu
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục
và dự thảo văn bản cần ban hành để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
c) Trường hợp tờ trình, hồ sơ của
các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế, tổ chức, cá nhân trình Chủ tịch UBND tỉnh chưa đủ cơ sở, căn
cứ thì Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan bằng
hình thức gửi văn bản hoặc tổ chức họp trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc
gửi trả hồ sơ để cơ quan, tổ chức, cá nhân trình hoàn thiện hồ sơ để trình lại;
d) Người đứng đầu cơ quan có
liên quan khi được Văn phòng UBND tỉnh hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ đồng ý, không đồng ý hay có ý kiến khác về các nội dung liên quan.
Điều 30.
Công văn, tờ trình giải quyết công việc
Các thủ tục cần thiết khi trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc:
1. Thực hiện thủ tục lấy ý kiến
các cơ quan, địa phương có liên quan theo đúng quy định.
2. Công văn, tờ trình trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để đề nghị giải quyết công việc phải có nội dung
rõ ràng và đúng thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu là
văn bản của sở, cơ quan, tổ chức thì phải được cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho
cấp Phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền;
3. Hồ sơ, tài liệu trình đối với
các đề án, dự án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải bao gồm các nội dung
sau:
a) Hồ sơ kèm theo theo quy định
pháp luật có liên quan (nếu có).
b) Công văn, Tờ trình trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, trong đó nêu rõ:
Căn cứ, cơ sở xây dựng đề án, dự
án (căn cứ chính trị, pháp lý và thực tiễn); trong đó phải nêu cụ thể điều khoản,
căn cứ pháp lý liên quan thẩm quyền ban hành, phê duyệt đề án, dự án;
Quá trình xây dựng đề án, dự
án;
Nội dung chính của đề án, dự
án, trong đó, cần nêu rõ kết quả đạt được (khi đánh giá việc thực hiện chủ
trương, chính sách, đề án, dự án đã ban hành nếu có); ưu điểm, hạn chế, nguyên
nhân và bài học kinh nghiệm; những điểm mới, khác so với đề án, dự án trước đó,
phương hướng, giải pháp thời gian tới (nếu có).
Đánh giá tác động của thủ tục
hành chính trong đề án, dự án (nếu có)
c) Văn bản của cơ quan thẩm định
đề án theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo giải trình việc tiếp
thu ý ý kiến góp ý của các cơ quan, địa phương liên quan; những vấn đề có ý kiến
khác nhau (nếu có); kiến nghị, đề xuất.
đ) Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật nếu có quy định về thủ tục hành chính.
e) Dự thảo văn bản chính và dự
thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ
thể để khi được thông qua có thể thực hiện được ngay;
g) Kế hoạch tổ chức thực hiện
khi đề án được thông qua, khi văn bản được ban hành;
h) Các tài liệu cần thiết khác.
3. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước phải thực hiện gửi
văn bản điện tử trên môi trường mạng theo quy định (trừ văn bản mật chỉ gửi văn
bản giấy).
4. Đối với các cơ quan, tổ chức
không thuộc hệ thống hành chính nhà nước thì thực hiện thủ tục gửi công văn
theo quy định hiện hành của pháp luật về công tác văn thư. Cơ quan, tổ chức nước
ngoài có thể thực hiện thủ tục gửi công văn theo thông lệ.
5. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh phải được Văn phòng UBND tỉnh lập danh mục theo dõi quá trình xử lý
và được lưu trữ có hệ thống bằng cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử theo quy định.
Điều 31.
Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ
trình
1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp
nhận để trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những đề án, dự án,
công việc thuộc phạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh.
2. Đối với các đề án văn bản
quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo thuộc chương trình công tác của UBND tỉnh:
a) Chậm nhất trong thời hạn 07
(bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, Văn phòng
UBND tỉnh tiến hành kiểm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội
dung (bao gồm cả thủ tục hành chính), hoàn chỉnh phiếu trình. Ý kiến tổng hợp của
Văn phòng UBND tỉnh được thể hiện trong phiếu trình hoặc văn bản riêng, nhận
xét rõ về trình tự, thủ tục, thể thức văn bản, thủ tục hành chính, tổng hợp giải
trình tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan, nêu kiến
nghị cụ thể của Văn phòng UBND tỉnh. Các kiến nghị có thể là:
Đề nghị ký ban hành hay không
ký ban hành (nếu công việc thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh);
Xin phép gửi Phiếu lấy ý kiến
thành viên UBND tỉnh đối với việc thuộc thẩm quyền UBND tỉnh khi mà dự thảo đã
có sự thống nhất cơ bản giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan
liên quan;
Đề nghị đưa ra phiên họp UBND tỉnh
hoặc cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để cho ý kiến nếu
dự thảo còn nhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và
các cơ quan liên quan;
Đề nghị trả lại và giao cơ quan
chủ trì chuẩn bị thêm khi dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quy trình,
không đúng phạm vi, không đúng định hướng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh.
b) Văn phòng UBND tỉnh chịu
trách nhiệm về ý kiến thẩm tra, tổng hợp của mình, không phải chịu trách nhiệm
về nội dung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình và không trực tiếp sửa chữa vào
văn bản đó. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có phát sinh thủ tục hành
chính thì Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp thẩm định theo thẩm quyền.
c) Khi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình thì Văn
phòng UBND tỉnh chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại;
d) Văn phòng UBND tỉnh thông
báo bằng văn bản khi trả lại hoặc chuyển hồ sơ trong các trường hợp quy định tại
điểm a, điểm c khoản này.
3. Đối với các công việc thường
xuyên khác trừ các công việc quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Nếu hồ sơ công việc trình
không đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, tùy từng trường hợp cụ
thể trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh có văn
bản trả lại nơi gửi và nêu rõ lý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền
giải quyết và thông báo cho người gửi biết;
b) Nếu hồ sơ công việc trình là
đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh:
Đối với các trường hợp đảm bảo
đủ hồ sơ theo quy định hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy
thêm ý kiến các cơ quan liên quan thì trong thời gian không quá 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh xử lý, có ý kiến tham mưu
(kiến nghị rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định;
Đối với các trường hợp cần lấy
ý kiến các cơ quan liên quan: Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì xử lý, ra văn bản lấy ý kiến
các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ và chịu trách nhiệm toàn diện
về nội dung tham mưu tổng hợp cho Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải
quyết công việc. Đối với đề nghị của các sở, cơ quan tương đương sở, các cơ
quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, sau khi tổng hợp ý
kiến cơ quan liên quan, Văn phòng UBND tỉnh trao đổi lại với cơ quan trình về nội
dung trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Chậm nhất trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn chỉnh hồ sơ và Phiếu
trình, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Phiếu trình
giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ
quan, kể cả các ý kiến khác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn
phòng UBND tỉnh đã trao đổi lại; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo
dõi, lãnh đạo phòng chuyên môn và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình giải
quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành.
Nếu thấy có nội dung quan trọng,
phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm thì Văn phòng
UBND tỉnh tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao cho sở,
cơ quan chuyên ngành chủ trì chuẩn bị để trình.
c) Đối với các công việc cấp
bách, cần xử lý gấp, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện trong thời gian nhanh nhất;
không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Sau khi xử lý, Văn
phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định.
Điều 32. Xử
lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở
Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình.
2. Chậm nhất sau 03 (ba) ngày
làm việc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ
tịch UBND tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh.
3. Phương thức lấy ý kiến bổ
sung cho đề án và hoàn chỉnh đề án:
a) Tùy tính chất của đề án, Chủ
tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp nghe người đứng đầu cơ
quan chủ trì đề án, các cơ quan và cán bộ nghiên cứu phát biểu ý kiến để làm rõ
thêm những vấn đề nêu trong đề án. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng
đầu cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc;
b) Nếu thấy cần thiết, Chủ tịch
UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công, tổ chức họp với người đứng
đầu các cơ quan liên quan để nghe thêm ý kiến, trao đổi những vấn đề chưa nhất
trí và chỉ đạo người đứng đầu cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh và trình lại
UBND tỉnh.
4. Đối với các đề án, văn bản
thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch UBND tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc:
a) Đưa đề án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND tỉnh;
b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu
xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra
phiên họp UBND tỉnh;
c) Cho phép áp dụng hình thức lấy
ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu lấy ý kiến. Thời hạn thành viên
UBND tỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 05 (ngày) ngày làm việc. Thời gian
cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh đến
khi trình lại Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày.
5. Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng đầu
cơ quan trình:
a) Trường hợp phải hoàn chỉnh lại
văn bản, người đứng đầu cơ quan trình phải hoàn chỉnh văn bản dự thảo để trình
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian sớm nhất;
b) Trường hợp dự thảo văn bản
được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong
vòng 03 (ba) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn
chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
6. Trong 05 (năm) ngày làm việc,
kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo
của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình
biết rõ lý do.
Chương VI
QUY ĐỊNH TRÌNH, BAN HÀNH
VĂN BẢN
Điều 33.
Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
1. Tất cả các công văn, tờ
trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải được vào sổ
văn thư của Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng UBND
tỉnh nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho Phòng Văn thư để làm thủ tục vào sổ.
Việc phát, chuyển công văn, tờ trình phải có ý kiến của lãnh đạo Văn phòng UBND
tỉnh trước khi chuyển đến địa chỉ xử lý theo thẩm quyền.
Văn phòng UBND tỉnh tổ chức lập
danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị mình để
theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý.
2. Các tờ trình, công văn của
các cơ quan chuyên môn, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, các tổ chức,
đoàn thể ở địa phương trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp Phó) ký và đóng dấu đúng thẩm
quyền.
Trường hợp nội dung trình có
liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ
quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ
quan chưa có ý kiến.
3. Các công văn, tờ trình,
trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ
có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc
phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần nơi nhận văn bản. Phương thức gửi,
tiếp nhận, thời gian gửi nhận thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.
4. Các cơ quan, tổ chức khác
không thuộc phạm vi quản lý hành chính của UBND tỉnh, thủ tục gửi văn bản đến
UBND tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư
và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan,
tổ chức nước ngoài đến UBND tỉnh có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế.
Điều 34. Hồ
sơ trình giải quyết công việc
Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc gồm có:
1. Phiếu trình giải quyết công
việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng UBND tỉnh, trình đích danh Chủ
tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi
Phiếu trình chỉ gửi trình một lãnh đạo UBND).
Trong Phiếu trình phải ghi rõ nội
dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan
liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất
của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh.
2. Tờ trình của cơ quan trình.
3. Dự thảo văn bản trình UBND,
Chủ tịch UBND tỉnh ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
4. Báo cáo thẩm định của cơ
quan chức năng (nếu có).
5. Ý kiến của các cơ quan liên
quan đến vấn đề trình.
6. Bản tổng hợp ý kiến và giải
trình về nội dung dự thảo văn bản.
7. Các tài liệu khác có liên
quan.
Điều 35. Quy
định về việc ký văn bản
1. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp
xem xét, ký duyệt các loại văn bản sau đây:
a) Ký thay mặt UBND tỉnh đối với
các văn bản quy phạm pháp luật, các quyết định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
(sau khi được UBND tỉnh thông qua);
b) Các văn bản trình gửi, báo
cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
c) Các Quyết định, Chỉ thị để
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm
quyền của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Đình chỉ việc thi hành hoặc
bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và văn bản
trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế. Đình
chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND các huyện, thị xã, thành phố
Huế, báo cáo UBND tỉnh để đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ;
đ) Quyết định giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật (do Chủ tịch UBND tỉnh
phân công);
e) Các văn bản để giải quyết những
vấn đề quan trọng khác.
2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký
thay Chủ tịch UBND tỉnh một số Quyết định, Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ
đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh
phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh.
Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh,
ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch UBND tỉnh ủy
quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Những vấn đề Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh trước khi quyết định:
a) Ký duyệt các quyết định, chỉ
thị của Chủ tịch UBND tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền;
b) Những vấn đề thuộc chủ
trương, biện pháp, quan trọng trong lĩnh vực phụ trách, cần phải báo cáo: các
cơ quan Trung ương; Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư
Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
c) Giải quyết những vấn đề quan
trọng, nhạy cảm đột xuất xảy ra, dễ gây tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh
tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, thông tin dư luận trên địa bàn tỉnh.
4. Thành viên UBND tỉnh, Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành
chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và
có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyền
lại cho người khác ký.
5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký
thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản sau:
a) Văn bản thông báo ý kiến kết
luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì;
b) Văn bản thông báo kết quả xử
lý các công việc cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các
cơ quan liên quan biết và thực hiện;
c) Các văn bản giao nhiệm vụ chỉ
đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
d) Các văn bản khác theo yêu cầu
của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 36.
Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh chịu
trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong thời
gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa
chỉ, đúng thủ tục.
2. Các văn bản của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và
nghĩa vụ của công dân phải được công khai trên Hệ thống quản lý văn bản điều
hành theo quy định, thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có
liên quan giải quyết.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật
của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh phải đăng Công báo địa phương; kịp thời cập nhật vào Hệ thống quản lý
văn bản điều hành của UBND tỉnh và mạng tin học diện rộng của Chính phủ (trừ
văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ
chức việc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của Chính phủ và cập nhật vào
Hệ thống thông tin văn bản của UBND tỉnh; quản lý thống nhất và tổ chức việc
đăng Công báo theo quy định.
5. Bút tích của Chủ tịch UBND tỉnh,
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ghi trên phiếu xử lý công việc hoặc ghi trực tiếp
trên văn bản không được phát hành, không photo nhân bản và chỉ lưu Hồ sơ công
việc tại Văn phòng UBND tỉnh. Nội dung ý kiến là cơ sở ban hành văn bản chỉ đạo.
Điều 37.
Kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND
tỉnh:
1. Thực hiện công tác tự kiểm
tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; phát hiện những quy
định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình
thực tế để kiến nghị UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn
bản đó.
2. Kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật của HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố Huế ban hành và đề xuất xử lý
các văn bản trái pháp luật theo quy định.
Chương
VII
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN
Điều 38. Mục
đích kiểm tra
1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình công tác, chương
trình hành động, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
các công việc được giao theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong thực
tiễn.
2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo
điều hành được thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành
chính nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong thực
thi công vụ.
3. Đề cao ý thức kỷ luật và
trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan và cán bộ, công chức.
4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổng
kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ trương chính
sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội tỉnh.
5. Kiểm tra tính khả thi của
văn bản.
Điều 39.
Nguyên tắc kiểm tra
1. Kiểm tra là công tác phải được
tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh
chồng chéo. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch
và hình thức kiểm tra.
2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ,
công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động
bình thường của đối tượng được kiểm tra.
3. Quá trình kiểm tra phải lập
biên bản, kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm
phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý.
4. Qua kiểm tra phải tạo được
những kết quả tích cực trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ
luật hành chính.
Điều 40.
Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
1. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
kiểm tra toàn diện việc thi hành nội dung các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
và việc thực hiện các công việc đã giao cho các sở, cơ quan tương đương sở, các
cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế.
2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc tại khoản
1 Điều này theo phạm vi, lĩnh vực công tác đã được Chủ tịch UBND tỉnh phân
công; các thành viên UBND tỉnh khác kiểm tra việc thi hành các văn bản và công
việc theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Giao Văn phòng UBND tỉnh là
cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong
các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Bao gồm: nhiệm
vụ giao có thời hạn thực hiện, phải trình, phải báo cáo hoặc không phải trình,
không phải báo cáo nhưng phải thực hiện trong thời hạn nhất định; nhiệm vụ giao
không có thời hạn thực hiện nhưng phải trình, phải báo cáo theo yêu cầu công việc
hoặc không phải trình, không phải báo cáo nhưng vẫn phải thực hiện. Chịu trách
nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để tổ chức kiểm
tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh.
4. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành
phố Huế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nội dung các
văn bản và công việc nêu trên ở các lĩnh vực, địa bàn quản lý. Chịu trách nhiệm
tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kế hoạch
kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 41.
Phương thức kiểm tra
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện tự kiểm tra
thường xuyên việc thi hành nội dung tại các văn bản, công việc trong phạm vi và
thẩm quyền đã phân công trên công cụ điện tử và Hệ thống quản lý văn bản điều
hành.
2. Chủ tịch UBND tỉnh phân công
thành viên UBND tỉnh chủ trì việc kiểm tra hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện nội dung văn bản, sự chỉ đạo, điều hành
và các công việc được giao.
3. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với người đứng đầu các sở,
các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố Huế hoặc làm việc trực tiếp tại cơ sở khi cần thiết.
Điều 42.
Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, người
chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật.
2. Định kỳ hằng tháng, người đứng
đầu các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình
hình việc thi hành các văn bản, công việc được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản
lý.
3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp
chung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản tại các
phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh.
Chương
VIII
TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 43.
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc
tại Tỉnh theo quy định.
2. Người đứng đầu các sở, các
cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND các huyện, thị
xã, thành phố Huế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, người đứng đầu
các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất 02 (hai) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp;
công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa
điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần,
hoạt động của khách tại địa bàn Tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì
mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi tiếp
đạt kết quả tốt.
3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm
vụ:
a) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo
kịp thời ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ
quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh đồng ý;
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn
bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;
c) Mời các cơ quan truyền hình,
báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp nếu cần thiết;
d) Phối hợp với cơ quan liên
quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực
hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp;
đ) Ban hành văn bản thông báo kết
quả làm việc và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện
các công việc được giao.
Điều 44.
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức tiếp xã giao, tiếp làm
việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung
ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong Tỉnh và các đề nghị trực tiếp của
khách với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc
UBND tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp
các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị gửi Sở
Ngoại vụ thẩm định, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh. Công văn đề nghị tiếp
khách gửi đến Sở Ngoại vụ ít nhất 10 ngày làm việc (trừ trường hợp cấp bách),
nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành
viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại Tỉnh và các vấn đề liên
quan khác. Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch
UBND tỉnh ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp. Nếu được chấp
thuận, đơn vị chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ chuẩn bị nội dung và các điều kiện
cần thiết cho buổi đón tiếp.
3. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện
nhiệm vụ quy định khoản 3, Điều 43 Quy chế này.
4. Người đứng đầu các cơ quan,
tổ chức thuộc UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ, phải báo
cáo bằng văn bản gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh
trong vòng 05 ngày làm việc trước khi tiếp đoàn. Văn bản cần nêu rõ thời gian,
địa điểm, nội dung, chương trình, thành phần người nước ngoài. Đối với các đoàn
nước ngoài có nội dung hoạt động liên quan đến dân chủ, nhân quyền, tôn giáo,
dân tộc, nội dung nhạy cảm: các cơ quan, tổ chức không được tự ý tiếp, làm việc,
trao đổi thư từ qua lại khi chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép (thông qua
Sở Ngoại vụ).
5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại
của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập
quán, phong tục của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị các nội
dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định
hiện hành.
Điều 45.
Chế độ đi công tác
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh, Thành viên UBND tỉnh phải dành thời gian (ít nhất mỗi tháng 1 lần)
đi cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp
luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, nội dung tại các văn bản chỉ đạo của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng
nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo
và đề xuất những giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung để tổ chức
hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo
trước hoặc không báo trước cho cơ sở.
2. Các Thành viên UBND tỉnh,
người đứng đầu các cơ quan, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố Huế đi công tác phải có kế hoạch trước. Khi đi công tác, làm
việc với các tỉnh, thành khác phải báo cáo xin phép Chủ tịch UBND tỉnh và phải ủy
quyền giải quyết công việc tại cơ quan.
3. Khi đi công tác theo yêu cầu
hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày
làm việc kể từ khi về phải kịp thời báo cáo bằng văn bản kết quả làm việc với
Chủ tịch UBND tỉnh. Việc đi công tác nước ngoài thực hiện theo quy chế quản lý
việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm
vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong Tỉnh của Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn
liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch UBND tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng
hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảm
hiệu quả;
c) Theo dõi tình hình đi công tác
của các thành viên UBND tỉnh tại khoản 2, Điều này, báo cáo UBND tỉnh trong
phiên họp UBND tỉnh vào tháng 6 và cuối tháng 12 hằng năm.
Chương IX
VỀ CÔNG TÁC THANH TRA,
TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
Điều 46.
Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra Tỉnh,
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tiếp Công dân tỉnh và người đứng đầu các
sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố Huế phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp
công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và phòng, chống tham
nhũng theo quy định; định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch UBND
tỉnh và người đứng đầu các cơ quan liên quan để chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố
cáo còn tồn đọng.
Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy
quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
theo quy định của Pháp luật.
2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu
trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham
nhũng, lãng phí, những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài, gay gắt,
đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của Tỉnh.
3. Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện
việc tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với
Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp
công dân.
Điều 47.
Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
1. Trong phạm vi chức năng, quyền
hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thực
hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các
ngành, các đơn vị; chỉ đạo thanh tra, kết luận và có quyết định giải quyết các
vụ việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Giải quyết kịp thời, đúng quy
định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; lắng nghe ý kiến của
công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
3. Tổ chức tiếp công dân theo
đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 48.
Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ
chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Tham mưu giải quyết kịp thời,
đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
khi được giao.
3. Xem xét, kết luận việc giải
quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Giám
đốc các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh đã giải quyết
nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải
quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải
quyết lại theo quy định.
4. Trực tiếp thanh tra, kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND
tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế tiến hành công tác thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định
của pháp luật.
5. Hằng quý báo cáo tại phiên họp
UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của
công dân.
6. Phối hợp với Văn phòng UBND
tỉnh vận hành Hệ thống thông tin theo dõi công tác tiếp dân và giải quyết khiếu
nại tố cáo theo quy định.
Điều 49.
Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh
1. Thực hiện các quy định, thủ
tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của Tỉnh;
tổ chức thực hiện việc tiếp công dân. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ
tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Phối hợp với các cơ quan chức
năng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền.
3. Theo dõi, đôn đốc Giám đốc sở,
Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
Huế trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND
tỉnh trong lĩnh vực tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư
kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh.
5. Trả lời công dân có đơn, thư
khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền.
6. Phối hợp với Thanh tra tỉnh
vận hành Hệ thống thông tin theo dõi công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại
tố cáo theo quy định.
Điều 50.
Trách nhiệm của Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố Huế
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình, tổ chức thanh tra hoặc chỉ đạo
thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm; sửa chữa kịp thời những vi phạm; tổ chức,
chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các kết luận, kiến nghị thanh tra, ý kiến chỉ đạo
của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh có chức
năng quản lý chuyên ngành.
2. Thực hiện theo thẩm quyền quy
định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật tố cáo. Gắn công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo với công tác quản lý hành chính nhà nước; giải quyết kịp thời,
đúng quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Theo chức
năng, nhiệm vụ, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết kịp thời, đúng pháp
luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được
giao
3. Tổ chức tiếp công dân theo
đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành;
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế bố trí thời gian trực tiếp tiếp
công dân định kỳ ít nhất 02 ngày trong tháng; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan
thuộc UBND tỉnh bố trí thời gian trực tiếp tiếp công dân định kỳ ít nhất 01
ngày trong tháng; bố trí cán bộ tiếp công dân có đủ năng lực và phẩm chất hoàn
thành tốt nhiệm vụ; bố trí địa điểm tiếp công dân phải thuận tiện, khang trang,
lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi.
4. Chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, những
vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm
vi quản lý của mình.
5. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ
quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế trong phạm
vi chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ, quyền hạn của mình cùng nhau phối hợp
chặt chẽ, kịp thời trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6. Trong công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo, khi được sở, ngành, địa phương đề nghị giải quyết công việc
hoặc xin ý kiến giải quyết về những vấn đề có liên quan đến chức năng quản lý
nhà nước của ngành, địa phương mình thì Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc
UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế phải đề cao trách
nhiệm giải quyết, trả lời kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 51. Tổ
chức tiếp công dân
UBND tỉnh có địa điểm tiếp công
dân; bố trí cán bộ có đủ trình độ, năng lực và sự hiểu biết về pháp luật để làm
nhiệm vụ tiếp công dân.
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối
hợp với Chánh Thanh tra tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện tốt
việc tiếp công dân.
Chương X
CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO
CÁO
Điều 52.
Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
1. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương:
a) Báo cáo phục vụ việc xây dựng
Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trước ngày 30 tháng 11, UBND tỉnh
báo cáo kiểm điểm chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và kiến nghị các định hướng,
nhiệm vụ, giải pháp lớn của Chính phủ và đăng ký các đề án thuộc phạm vi, thẩm
quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vào chương trình công tác
năm sau.
Danh mục phải thể hiện rõ:
Các đề án thuộc phạm vi, thẩm
quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng
đề án: mỗi đề án đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị,
phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến
tiến độ thực hiện đề án.
b) Thông tin báo cáo phục vụ sự
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương
UBND tỉnh trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương các loại báo cáo sau đây:
Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6
tháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước,
an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và
các nội dung cần thiết khác;
Các báo cáo chuyên đề, báo cáo
đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương;
Các báo cáo kiến nghị, đề xuất
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương để giải quyết những vấn
đề vượt thẩm quyền của UBND Tỉnh.
2. Báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy:
a) Định kỳ có báo cáo về tình
hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và các báo cáo chuyên đề theo quy định
tại Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế và các báo
cáo đột xuất theo yêu cầu.
b) Trách nhiệm của Chủ tịch
UBND tỉnh:
Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên
báo cáo với Bí thư Tỉnh ủy, tập thể Thường trực Tỉnh ủy tình hình hoạt động của
UBND tỉnh;
Chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh phối
hợp với các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh thực hiện
chế độ báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh
trên địa bàn và các công việc chỉ đạo, điều hành chủ yếu của UBND tỉnh với Thường
trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Tỉnh ủy theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu;
Chủ động đề xuất những vấn đề
thuộc trách nhiệm và phạm vi công tác của UBND tỉnh cần báo cáo xin ý kiến tập
thể Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Tỉnh ủy;
3. Báo cáo HĐND tỉnh, Đoàn đại
biểu Quốc hội tỉnh:
a) Xây dựng, trình HĐND tỉnh
quyết định các nội dung quy định tại các Điều 19 Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương; định kỳ, báo cáo HĐND tỉnh về việc tổ chức thực hiện
các nội dung này;
b) Báo cáo định kỳ (tháng, quý,
6 tháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước,
an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và
các nội dung cần thiết khác;
c) Báo cáo của UBND tỉnh về
tình hình thi hành Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên và nghị quyết của HĐND tỉnh.
Điều 53.
Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, các cơ quan
tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế
1. Trách nhiệm của Chánh Văn
phòng UBND tỉnh:
a) Bảo đảm cung cấp thông tin hằng
ngày kịp thời, chính xác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các vấn đề cần đặc biệt quan tâm;
báo cáo tổng hợp về sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh định kỳ tháng, 06 tháng,
năm; các báo cáo khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Chuẩn bị báo cáo, phối hợp,
trao đổi thông tin và tham gia giao ban với Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng HĐND tỉnh,
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, các Ban của Tỉnh ủy;
c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị
xã, thành phố Huế thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác
thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng hợp các báo cáo định
kỳ (quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất;
đ) Vận hành Trang điều hành tác
nghiệp của UBND tỉnh. Tổ chức việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin tại Văn
phòng UBND tỉnh để phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh và các thành viên khác của UBND tỉnh; đẩy mạnh việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong các phiên họp UBND tỉnh, các cuộc họp, làm việc và xử
lý công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Tổ chức việc điểm báo hằng
ngày gửi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các
đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh;
g) Tại phiên họp tháng 6 và
tháng 12, Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh và tình hình thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
2. Trách nhiệm của người đứng đầu
các sở, các cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố Huế: a) Củng cố, tăng cường hệ thống, thông tin nội
bộ để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hằng
ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;
Tổ chức triển khai sử dụng có
hiệu quả chữ ký số đã được cấp cho cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản
lý; thực hiện áp dụng chữ ký số trong gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ
quan, đơn vị. Tăng cường trao đổi văn bản được ký số qua mạng tin học diện rộng
của tỉnh, nâng cao an toàn, an ninh thông tin.
b) Định kỳ báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội tỉnh (tháng, quý, 06
tháng, năm), các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo đúng quy định hiện hành của
pháp luật; phải cập nhật báo cáo lên Hệ thống thông tin kinh tế xã hội tỉnh (http://ktxh.thuathienhue.gov.vn/),
đồng gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột
xuất và báo cáo hằng tuần.
Báo cáo tháng: ngày 25 hằng
tháng.
Báo cáo quý: ngày 25 của tháng
cuối quý.
Báo cáo 6 tháng: ngày 25 tháng
5.
Báo cáo năm: chậm nhất ngày 30
tháng 10 hằng năm.
Báo cáo hằng tuần gửi vào chiều
thứ Năm hằng tuần.
c) Chuẩn bị các báo cáo của
UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Thường xuyên trao đổi thông
tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế về
các vấn đề có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi
có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác;
đ) Các báo cáo chuyên đề, đột
xuất khác theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Thực hiện báo cáo chuyên môn
với các Bộ, cơ quan thuộc Bộ theo quy định.
3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu
tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm xây dựng
và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế
hoạch kinh tế- xã hội hàng tháng, quý, 6 tháng, cả năm.
Điều 54.
Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho Nhân
dân
1. Chủ tịch UBND tỉnh và các
thành viên khác của UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo trước
Nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua các báo cáo trước HĐND tỉnh, Đoàn
đại biểu Quốc hội tỉnh trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của cử
tri, họp báo và ý kiến phát biểu với cơ quan thông tin đại chúng theo quy định.
2. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ
quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có nhiệm
vụ:
a) Thực hiện tốt quy định về chế
độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi cho các
cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời
về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình;
b) Tổ chức đối thoại trực tiếp
với Nhân dân bằng các hình thức thích hợp; thực hiện thông cáo báo chí, họp báo
theo định kỳ, họp báo khi ban hành các văn bản quan trọng, khi triển khai các
chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, khi có các sự kiện đáng chú ý khác;
c) Thường xuyên điểm báo và thực
hiện việc trả lời báo chí theo quy định của pháp luật;
d) Tăng cường quản lý công tác
thông tin, báo chí chuyên ngành không để lộ các thông tin có nội dung thuộc
danh mục bí mật của Nhà nước;
đ) Thông báo công khai về tình
hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân.
Điều 55.
Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh
1. Các văn bản sau đây phải được
đăng trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của
HĐND, UBND tỉnh đã ban hành gồm file điện tử (file word và file PDF);
b) Các văn bản của Nhà nước về
chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND tỉnh, các sở, các cơ
quan tương đương sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý
hoàn chỉnh nội dung văn bản theo quy định;
c) Các văn bản hành chính, các
báo cáo, biểu mẫu và văn bản do Chánh Văn phòng UBND tỉnh quyết định theo quy định
pháp luật.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của
Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên
quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của UBND tỉnh và lãnh đạo
UBND tỉnh.
3. Các đơn vị tham gia mạng tin
học của UBND tỉnh phải thực hiện chế độ xử lý văn bản trên môi trường mạng,
trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh theo quy định; thường
xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều
hành và các thông tin do UBND tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện.
Chương
XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thường
xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các ngành, các cấp trên địa
bàn Tỉnh; kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh Quy
chế làm việc của UBND tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật./.