|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2021/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 08
tháng 11 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG NHIỆM KỲ 2021-2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08
tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc mẫu
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09
tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ họp trong hoạt động
quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng, nhiệm kỳ 2021-2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11
năm 2021.
Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm
2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2016 - 2021 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng,
các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và
các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng;
- UBMTTQ VN và các tổ chức chính trị - XH tỉnh;
- Viện KSND tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh;
- VPUB: LĐVP, các CV, các đơn vị trực thuộc;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH (HT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG NHIỆM KỲ
2021-2026
(Kèm theo Quyết định số: 38/2021/QĐ-UBND Ngày 08 tháng 11 năm 2021 của UBND
tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về
nguyên tắc làm việc; chế độ làm việc; trách nhiệm; quan hệ công tác; cách thức
và quy trình giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện văn bản và nhiệm vụ do
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng giao.
2. Các thành viên UBND tỉnh,
các sở, ban ngành, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và tổ
chức, cá nhân có quan hệ công tác với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chịu sự điều
chỉnh của Quy chế này.
Điều 2.
Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh làm việc theo
nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể
UBND tỉnh, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
và Ủy viên UBND tỉnh.
2. Đề cao trách nhiệm cá nhân của
người đứng đầu, mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một người chủ trì và chịu trách nhiệm.
Nhiệm vụ giao cho sở, ban ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành
phố thì Giám đốc sở, người đứng đầu ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố phải chịu trách nhiệm.
3. Mỗi thành viên UBND tỉnh chịu
trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ công tác của mình trước UBND tỉnh và cùng với
các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh trước Tỉnh
ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh và cơ quan Nhà nước cấp trên.
4. Giải quyết công việc đúng phạm
vi thẩm quyền được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo các quy định của pháp
luật, Quy chế làm việc của UBND tỉnh và chương trình, kế hoạch công tác; bảo đảm
yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và
trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định;
bảo đảm nguyên tắc cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên; công
khai, minh bạch và hiệu quả.
5. Thực hiện phân cấp hợp lý
cho UBND các huyện, thành phố theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự quản lý
thống nhất của UBND tỉnh; đồng thời phát huy tính chủ động, trách nhiệm, tinh
thần sáng tạo của chính quyền địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI,
CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3.
Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh giải quyết công việc
theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương. UBND
tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định
tại Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những vấn đề quan trọng khác
mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
2. Cách thức giải quyết công việc
của UBND tỉnh:
a) Thảo luận và quyết định các
vấn đề tại phiên họp thường kỳ, chuyên đề hoặc giải quyết công việc phát sinh đột
xuất của UBND tỉnh;
b) Đối với những vấn đề do yêu
cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, không có điều
kiện tổ chức họp tập thể UBND tỉnh, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh,
Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu ghi ý kiến đến từng thành viên
UBND tỉnh để lấy ý kiến;
c) Các quyết định của UBND tỉnh
phải được trên 50% tổng số thành viên UBND tỉnh đồng ý thông qua. Khi biểu quyết
tại phiên họp cũng như khi dùng Phiếu ghi ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không
đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh đã biểu quyết.
Các thành viên UBND tỉnh được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến
nhưng không được nói và làm trái với quyết định của UBND tỉnh;
Đối với vấn đề chưa được đa số
các thành viên UBND tỉnh đồng ý, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định đưa vấn đề này ra tại phiên họp gần nhất để thảo luận thêm.
3. UBND tỉnh thảo luận và quyết
định những vấn đề quan trọng sau đây:
a) Chương trình công tác của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hằng năm;
b) Tình hình kinh tế- xã hội hằng
tháng, cả năm và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế- xã hội;
c) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế- xã hội; dự toán ngân sách nhà nước của tỉnh hằng năm; quyết
toán ngân sách nhà nước;
d) Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh;
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh; đề nghị cơ quan có thẩm quyền trong việc thành lập,
giải thể, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã trực
thuộc tỉnh;
đ) Kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều
hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh;
e) Những giải pháp có tính đột
phá trên các lĩnh vực; các báo cáo, đề án hoặc vấn đề đột xuất, quan trọng, cần
thiết khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh;
g) Thông qua các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật của UBND tỉnh;
h) Những vấn đề mà pháp luật
quy định UBND tỉnh phải thảo luận, quyết định;
i) Những vấn đề quan trọng cần
thiết khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 4.
Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh chịu
trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo Hiến pháp, pháp luật
và Luật Tổ chức chính quyền địa phương; lãnh đạo công tác của UBND tỉnh, các
thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố.
2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành
các công việc lớn, quan trọng, các vấn đề có tính chiến lược trên tất cả các
lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh.
3. Có trách nhiệm, quyền hạn giải
quyết các công việc và quyết định những vấn đề quy định tại Điều 22, Điều 121
Luật Tổ chức chính quyền địa phương và những vấn đề khác mà pháp luật quy định
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Trong trường hợp vì tính chất
quan trọng, cấp bách của công việc (thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường,
cháy, nổ, tai nạn nghiêm trọng,...), Chủ tịch UBND tỉnh có thể trực tiếp chỉ đạo
xử lý công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.
5. Cách thức giải quyết công việc
của Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp
chỉ đạo giải quyết công việc hoặc phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt Chủ
tịch UBND tỉnh xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết
công việc của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể thành lập các tổ tư vấn để tham mưu, giúp Chủ
tịch UBND tỉnh giải quyết công việc;
b) Khi vắng mặt và nếu thấy cần
thiết, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền một Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt lãnh đạo
công tác của UBND tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách.
Khi Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp giải quyết
hoặc phân công một Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác xử lý công việc đã phân công cho
Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó;
c) Trực tiếp phân công hoặc
cùng Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh họp, làm việc với lãnh đạo cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tham khảo ý kiến trước khi quyết định;
d) Thành lập các tổ chức liên
ngành để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều
ngành, lĩnh vực, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài;
đ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch
UBND tỉnh và các Ủy viên UBND tỉnh chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND
tỉnh mà các cơ quan còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;
e) Ủy quyền cho thành viên UBND
tỉnh thay mặt UBND tỉnh trình đề án, dự án, dự thảo báo cáo của UBND tỉnh trước
Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan khác theo quy định;
g) Các cách thức khác theo quy
định của pháp luật và quy định tại Quy chế này.
6. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp
xem xét, ký duyệt các loại văn bản sau đây:
a) Ký thay mặt UBND tỉnh đối với
các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (Ký thay mặt UBND tỉnh đối với các
văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Chủ tịch trực tiếp phụ trách);
b) Các văn bản trình gửi, báo
cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Tỉnh ủy, các văn bản phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh;
c) Các quyết định, chỉ thị thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; các báo cáo (tháng, quý, 6 tháng, năm, các
chuyên đề công việc), chương trình công tác (tháng, quý, 6 tháng, năm, theo
chuyên đề công việc), kế hoạch; dự án; đề án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;
d) Các văn bản để quyết định những
vấn đề về chủ trương, biện pháp quan trọng hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có
văn bản quy định; những vấn đề mới phát sinh; những vấn đề nhạy cảm, đột xuất xảy
ra, dễ gây tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,
an ninh, quốc phòng, ngoại giao,... trên địa bàn tỉnh;
đ) Các văn bản để quyết định,
chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp
phụ trách và các văn bản thuộc lĩnh vực đã phân công cho các Phó Chủ tịch (trường
hợp cấp bách, cần thiết);
e) Các văn bản để giải quyết những
vấn đề quan trọng khác.
Điều 5.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh phân công
Phó Chủ tịch UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc theo các
nguyên tắc sau:
a) Mỗi Phó Chủ tịch UBND tỉnh
được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên các công việc cụ
thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong một số lĩnh vực công tác của
UBND tỉnh; theo dõi, chỉ đạo một số cơ quan, đơn vị, địa bàn thuộc tỉnh;
b) Trong phạm vi lĩnh vực công
việc được giao, Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch UBND
tỉnh, nhân danh Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết các công việc và chịu trách
nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch UBND tỉnh về những quyết định của mình;
c) Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ động
giải quyết công việc được phân công; trường hợp nếu có phát sinh những vấn đề lớn,
quan trọng, nhạy cảm phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; trong thực thi
nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác
thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó để giải quyết. Trường hợp
giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh
đang chủ trì giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
2. Trong phạm vi công việc được
phân công, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn:
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành,
cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, dự án, đề
án, văn bản để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức
thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết của
Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; các quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh;
các vấn đề quản lý khác trong lĩnh vực được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; phát
hiện và báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;
c) Nếu phát hiện các sở, ban,
ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố ban hành văn bản, việc
làm trái với quy định của pháp luật, Phó Chủ tịch UBND tỉnh có quyền thay mặt
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản, việc làm sai trái
đó; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp xử lý kịp thời;
d) Chủ trì xử lý những vấn đề cần
phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các sở, ban, ngành,
cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND tỉnh trong phạm vi được phân công;
đ) Thường xuyên theo dõi và xử
lý các vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực, đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách.
Giải quyết những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách. Định
kỳ hoặc đột xuất, Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc, kiểm tra các mặt công tác
thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao của các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND
tỉnh, UBND các huyện, thành phố;
e) Chấp hành và thực hiện những
công việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao;
g) Chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
3. Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký
thay Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản trong phạm vi giải quyết công việc, bao gồm:
Ký thay Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh,
các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong phạm vi lĩnh vực, công việc được
Chủ tịch UBND tỉnh phân công, ủy quyền (trừ các văn bản quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy chế này).
a) Các quyết định, chỉ thị của
Chủ tịch UBND tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền;
b) Các văn bản để chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh,
UBND các huyện, thành phố trong tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao;
c) Các văn bản khác được Chủ tịch
UBND tỉnh ủy quyền;
Các văn bản trên được phát hành
và gửi Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo.
4. Những vấn đề Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phải báo cáo xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh trước khi quyết định:
a) Các quyết định, chỉ thị của
Chủ tịch UBND tỉnh khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền ký;
b) Những vấn đề thuộc chủ
trương, biện pháp, quan trọng trong lĩnh vực phụ trách, cần phải báo cáo: các
cơ quan Trung ương; Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư
Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
c) Giải quyết những vấn đề quan
trọng, nhạy cảm đột xuất xảy ra, dễ gây tác động, ảnh hưởng đến tình hình kinh
tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, thông tin dư luận,... trên địa
bàn tỉnh.
Điều 6. Mối
quan hệ trong giải quyết công việc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh và giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Ngoài lĩnh vực được phân
công phụ trách, khi có yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất, những vấn đề mới nảy sinh,
Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các công
việc, phụ trách một số chuyên đề công tác của UBND tỉnh.
2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
phải chủ động phối hợp chặt chẽ để giải quyết có hiệu quả công việc theo nguyên
tắc sau:
a) Những công việc thuộc lĩnh vực
do Phó Chủ tịch UBND tỉnh nào phụ trách thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh đó chịu
trách nhiệm giải quyết và ký các văn bản ban hành (trừ các văn bản quy định Chủ
tịch UBND tỉnh ký);
b) Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách các lĩnh vực công tác có trách nhiệm cho ý kiến trước khi đưa ra xin ý kiến
Chủ tịch UBND tỉnh hoặc tập thể UBND tỉnh;
c) Trong quá trình làm việc, kiểm
tra công tác, chỉ đạo giải quyết công việc được phân công phụ trách, nếu có vấn
đề cấp bách không thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng các đơn vị đó xin ý kiến cần
giải quyết ngay thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh được quyền chỉ đạo giải quyết theo
đúng quy định của pháp luật, quan điểm chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, sau đó trao đổi lại để Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực đó biết để giải quyết tiếp; nếu có ý kiến giải quyết khác nhau
thì Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định. Trường hợp vấn đề đơn vị xin ý kiến không thuộc lĩnh vực mình phụ trách,
mà không cấp bách, yêu cầu đơn vị đó gửi văn bản hoặc trực tiếp báo cáo Phó Chủ
tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực đó chỉ đạo giải quyết. Các Phó Chủ tịch UBND
tỉnh phải phối hợp, hỗ trợ nhau trong giải quyết công việc, thực hiện các nhiệm
vụ mà Chủ tịch UBND tỉnh giao.
3. Khi Chủ tịch UBND tỉnh điều
chỉnh sự phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thì các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau
bằng biên bản và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản.
Điều 7.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh
1. Ủy viên UBND tỉnh được Chủ tịch
UBND tỉnh phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước
UBND và Chủ tịch UBND tỉnh về công việc thuộc lĩnh vực được giao.
2. Tham gia giải quyết các công
việc chung của tập thể UBND tỉnh; cùng tập thể UBND tỉnh quyết định và liên đới
chịu trách nhiệm đối với các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của UBND tỉnh;
nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các chủ trương, chính
sách, cơ chế, văn bản quy phạm pháp luật cần thiết ban hành hoặc sửa đổi, bổ
sung hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong và ngoài lĩnh vực mình phụ
trách; chủ động báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về các
công việc của UBND tỉnh và các công việc có liên quan.
Ủy viên UBND tỉnh chịu trách
nhiệm về toàn bộ nội dung và tiến độ trình các đề án, dự án, văn bản quy phạm
pháp luật do cơ quan mình chủ trì chuẩn bị.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp
UBND tỉnh; trả lời kịp thời, đầy đủ và ký xác nhận các Phiếu ghi ý kiến thành
viên UBND tỉnh thay cho việc biểu quyết tại phiên họp UBND tỉnh; thực hiện các
nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ
tịch UBND tỉnh.
4. Thực hiện kế hoạch đi công
tác cơ sở, kế hoạch tiếp dân, đối thoại với nhân dân về các vấn đề thuộc phạm
vi phụ trách của mình, thuộc phạm vi của UBND tỉnh nếu được phân công; thường
xuyên kiểm tra, hướng dẫn việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện
chương trình, kế hoạch và các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về
ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; nắm chắc tình hình thực tế để nâng cao chất
lượng và hiệu quả công tác.
5. Mỗi Ủy viên UBND tỉnh phải
chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Tỉnh ủy, HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh;
chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc giải quyết các công việc
do ngành chủ trì; thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo các quy chế và quy định có
liên quan; nghiên cứu, giải quyết và chủ động báo cáo, đối thoại, trả lời các
kiến nghị chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức chính trị- xã hội
trên địa bàn tỉnh về những vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách.
6. Không được nói và làm trái với
các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp có ý kiến khác với
các quyết định đó thì vẫn phải chấp hành và được trình bày ý kiến với tập thể
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về vấn đề đó. Mọi sự vi phạm tùy theo tính chất,
mức độ sẽ phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm trước tập thể UBND tỉnh và bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
7. Mỗi Ủy viên UBND tỉnh có hộp
thư điện tử công vụ và một tài khoản truy cập hệ thống quản lý văn bản và điều
hành để nhận, gửi thông tin, tài liệu, đơn thư, giấy mời họp, trao đổi ý kiến
và xử lý công việc, bảo đảm tiết kiệm và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
8. Ủy viên UBND tỉnh là Chánh
Văn phòng UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh giao nhiệm vụ là Người phát ngôn
chính thức về các vấn đề liên quan đến thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND tỉnh.
Trong trường hợp cụ thể, người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền thực hiện phát
ngôn hoặc giao nhiệm vụ phối hợp với cùng Chánh Văn phòng UBND tỉnh thực hiện
phát ngôn về những vấn đề cụ thể được giao.
Điều 8.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người đứng đầu các sở, ban,
ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh
1. Được Chủ tịch UBND tỉnh phân
công phụ trách lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành
viên khác của UBND tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND tỉnh;
báo cáo công tác trước HĐND tỉnh khi được yêu cầu; chịu trách nhiệm và báo cáo
trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực; tham dự đầy đủ các
Phiên họp UBND tỉnh, thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền
hạn của UBND tỉnh.
2. Chủ động triển khai thực hiện
công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thường xuyên kiểm tra, báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách về kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
3. Thực hiện giải quyết các
công việc sau:
a) Công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm
quyền, chức năng được pháp luật quy định, không trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh những công việc thuộc thẩm quyền;
b) Giải quyết những kiến nghị của
các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; trình Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc
đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
c) Tham gia đề xuất ý kiến về
những công việc chung của UBND tỉnh và thực hiện một số công việc cụ thể theo
phân công của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách và phân cấp
của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành;
d) Tham gia ý kiến với các cơ
quan chuyên môn khác cùng cấp và UBND các huyện, thành phố xử lý các vấn đề thuộc
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tăng cường sự phối hợp và quản lý thống nhất;
chủ động, kịp thời tham gia ý kiến theo trách nhiệm của ngành đối với các dự
án, đề án, chương trình, các yêu cầu đột xuất mà UBND tỉnh giao;
đ) Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; các văn bản đề nghị
của các sở, ngành, huyện, thành phố mà nơi nhận có gửi đơn vị (không chờ văn bản
chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phiếu chuyển của Văn phòng UBND
tỉnh mới tham mưu thực hiện);
e) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng,
trình UBND tỉnh quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của cơ quan theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện công tác cải cách
hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của tỉnh.
4. Có trách nhiệm chấp hành
nghiêm các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Trường hợp chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do bằng
văn bản. Khi có căn cứ là quyết định chỉ đạo đó trái pháp luật, thì phải báo
cáo ngay với người ra quyết định.
5. Phải làm hết trách nhiệm cá
nhân, thực hiện đúng quyền hạn, nhiệm vụ được giao (kể cả các việc được ủy quyền),
không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm
quyền của mình lên Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc chuyển cho
các cơ quan khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan
khác.
6. Phải tổ chức kiểm tra, hướng
dẫn nghiệp vụ, chuyên môn đối với đơn vị cấp dưới theo ngành dọc và đơn vị thuộc
quyền quản lý.
7. Khi người đứng đầu các sở,
ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh cần trực tiếp báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh
thì thực hiện như sau:
a) Những vấn đề cần đăng ký báo
cáo tập thể lãnh đạo UBND tỉnh thì có văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để báo
cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến, Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm đưa vào chương trình họp tập thể lãnh đạo UBND tỉnh và thông báo
cho đơn vị đó biết để chuẩn bị;
b) Những vấn đề cần báo cáo xin
ý kiến trực tiếp Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách thì người
đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh gửi văn bản đăng ký với
Văn phòng UBND tỉnh. Khi Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho ý
kiến, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thực hiện;
c) Trường hợp cần báo cáo khẩn
cấp, thì người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh liên hệ trực
tiếp Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Để bảo đảm tính nghiêm túc
và sự nhất quán, trước khi thực hiện yêu cầu của các cơ quan, tổ chức bên ngoài
UBND tỉnh về báo cáo, cung cấp thông tin và tiến hành các công việc có liên
quan đến thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, cơ
quan thuộc UBND tỉnh (kể cả trong trường hợp phân công hoặc ủy quyền cho cấp
phó) phải báo cáo và được sự đồng ý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
9. Nếu người đứng đầu các sở,
ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh là Ủy viên UBND tỉnh thì thực hiện theo quy
định tại Điều 7 Quy chế này.
Điều 9.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ
đạo Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định.
2. Định kỳ hằng tháng, quý, 6
tháng, năm, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp tình hình, tóm tắt kết quả, báo
cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh về những nội dung
sau:
a) Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo của
UBND tỉnh;
b) Kết quả chỉ đạo, điều hành,
giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, các Ủy
viên UBND tỉnh;
c) Kết quả công tác theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện
các văn bản của UBND tỉnh, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh;
d) Văn phòng UBND tỉnh xem xét,
tham mưu các nội dung đăng ký báo cáo thuộc thẩm quyền chung hay riêng để xin ý
kiến tập thể lãnh đạo UBND tỉnh hay xin ý kiến trực tiếp Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách.
3. Ký các văn bản được quy định
tại điểm d khoản 4 Điều 34 Quy chế này.
Điều 10.
Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh
1. Quan hệ giữa người đứng đầu
các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh là quan hệ phối hợp và cộng tác dưới
sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của
mình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, nhất thiết phải hỏi
ý kiến của người đứng đầu cơ quan đó. Việc xin ý kiến được thực hiện bằng một
trong hai hình thức: mời họp để bàn bạc trực tiếp hoặc gửi lấy ý kiến bằng văn
bản.
a) Khi được mời họp để lấy ý kiến,
người đứng đầu cơ quan phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. Ý
kiến của người dự họp là ý kiến chính thức của cơ quan.
b) Khi lấy ý kiến cơ quan
chuyên ngành bằng hình thức văn bản, cơ quan chủ trì lấy ý kiến phải có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu kèm theo.
c) Đối với những vấn đề mà pháp
luật không quy định cụ thể thời gian giải quyết, người đứng đầu cơ quan được lấy
ý kiến, phải trả lời bằng văn bản chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời. Nếu quá thời hạn,
các cơ quan không có ý kiến thì coi như đồng ý và chịu trách nhiệm đầy đủ về sự
đồng ý đó.
d) Khi giải quyết công việc có
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác (nếu đã có ý kiến của cơ
quan đó theo đúng nội dung đang giải quyết thì được phép sử dụng ý kiến này
thay cho việc lấy ý kiến lại).
đ) Đối với những nội dung công
việc cần thiết phải ban hành các quy trình liên thông, phối hợp giữa các sở,
ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, theo chức năng nhiệm vụ, người đứng đầu
các đơn vị đó có trách nhiệm xây dựng trình UBND tỉnh quy trình liên thông phối
hợp, đảm bảo việc cải cách thủ tục hành chính.
3. Người đứng đầu cơ quan được
phân công làm nhiệm vụ chủ trì thẩm định, thẩm tra các đề án, dự án, văn bản phải
chịu trách nhiệm thực hiện công việc được giao theo đúng quy định, đảm bảo chất
lượng và đúng thời hạn quy định. Trường hợp các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc
UBND tỉnh không gửi văn bản tham gia ý kiến kịp thời ảnh hưởng đến chất lượng,
tiến độ trình UBND tỉnh thì cơ quan tham mưu có văn bản kịp thời báo cáo UBND tỉnh
để chỉ đạo.
4. Đối với những vấn đề vượt thẩm
quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết,
người đứng đầu cơ quan chuyên môn phải chủ động làm việc với người đứng đầu các
cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 11.
Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh
và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
1. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản
trong thời gian kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị không quá 07 (bảy) ngày
làm việc nếu không phải lấy ý kiến của các cơ quan khác, không quá 15 (mười
lăm) ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các
công việc có liên quan. Hết thời hạn đó, nếu chưa nhận được văn bản trả lời thì
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết để chỉ đạo
cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp giải quyết những vấn đề phức tạp,
tồn đọng kéo dài thì thời gian giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng phải báo cáo
UBND tỉnh.
2. Khi Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố đề nghị trực tiếp làm việc với người đứng đầu các sở, ban, ngành, các
cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh về các công việc cần thiết liên quan đến lĩnh vực
thuộc thẩm quyền quản lý, cần chuẩn bị kỹ về nội dung và gửi tài liệu trước.
Người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải trực tiếp (hoặc
phân công cấp phó) làm việc với Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.
3. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, các cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra UBND các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh
vực mình phụ trách; quản lý chặt chẽ các đơn vị trực thuộc đóng tại địa phương,
kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh, xử lý các việc làm sai phạm.
4. Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch
làm việc, dự họp với người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh
khi được yêu cầu.
5. Trường hợp người đứng đầu
các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố và ngược lại, thời hạn hỏi và trả lời phải thực hiện
như quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Trong trường hợp cơ quan, tổ
chức không phải là các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện,
thành phố nhưng được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao làm chủ đề án, thì việc
lấy ý kiến của chủ đề án và việc trả lời của các cơ quan được hỏi ý kiến phải
thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 12.
Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
1. Trong hoạt động của mình,
UBND tỉnh giữ mối liên hệ thường xuyên với Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính
phủ, các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan của Trung ương, Tỉnh ủy, các
Ban đảng của Tỉnh ủy, HĐND, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức chính trị - xã hội
trên địa bàn tỉnh.
2. UBND tỉnh giữ mối liên hệ
thường xuyên với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; giải quyết hoặc chỉ đạo, đôn đốc
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội,
Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến; khi có yêu cầu, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh tham dự và chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng tham dự các buổi
tiếp xúc cử tri, khảo sát tình hình thực tế ở địa phương của đại biểu Quốc hội
để tiếp thu xử lý những vấn đề liên quan.
3. UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ
với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của
kỳ họp HĐND tỉnh, các báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh; giải quyết các vấn đề nảy
sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế -
xã hội của tỉnh; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải
quyết các kiến nghị của cử tri, của HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh; trả lời
chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh.
4. UBND tỉnh tạo điều kiện thuận
lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức chính trị
- xã hội trên địa bàn tỉnh, động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố
chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước,
giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của UBND tỉnh.
Lãnh đạo UBND tỉnh và các Ủy
viên UBND tỉnh có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời các kiến nghị của
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức chính trị - xã hội
trên địa bàn tỉnh về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và người đứng đầu tổ chức
Chính trị - xã hội ở tỉnh được mời tham dự các phiên họp UBND tỉnh khi bàn về
các vấn đề có liên quan; định kỳ 6 tháng và hằng năm, UBND tỉnh thông báo tình
hình kinh tế - xã hội của tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng.
5. UBND tỉnh chỉ đạo lực lượng
chức năng chuyên môn, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh
trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật, giữ
vững kỷ luật, kỷ cương pháp luật, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện
các mục tiêu kinh tế - xã hội tỉnh và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh được
mời tham dự phiên họp UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan.
Chương III
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 13.
Các loại chương trình công tác
UBND tỉnh có các chuyên đề công
việc của UBND tỉnh; chương trình công tác hằng tháng, quý, 6 tháng, năm của
UBND tỉnh và lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
1. Các chuyên đề công việc quy
định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh bao
gồm: vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; xây dựng và phát triển đô thị và thuộc phạm
vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh được thực hiện
liên tục trong khoảng thời gian nhất định (một năm, giai đoạn). Danh mục chuyên
đề công việc trình UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:
a) Sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; Bộ, ngành Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND tỉnh.
b) Chương trình hành động của
UBND tỉnh.
c) Đề xuất của người đứng đầu
các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các
cơ quan, tổ chức khác.
2. Chương trình công tác năm (gồm
hai phần):
a) Phần một: Thể hiện tổng quát
các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực
công tác;
b) Phần hai: Phụ lục danh mục
các báo cáo, đề án, những vấn đề cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong
năm. Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác năm được dự kiến đến
từng quý, từng tháng.
3. Chương trình công tác quý
bao gồm: Nội dung, nhiệm vụ lớn thực hiện trong quý, danh mục báo cáo, đề án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình UBND tỉnh trong quý.
Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác quý được xác định theo từng
tháng. Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình năm.
4. Chương trình công tác tháng
bao gồm: Nội dung, nhiệm vụ lớn thực hiện trong tháng, danh mục các báo cáo, đề
án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề cần trình UBND tỉnh trong
tháng. Chương trình công tác tháng đầu quý được xác định trong chương trình
công tác quý.
5. Lịch công tác tuần của Chủ tịch
UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm các hoạt động của Chủ tịch UBND
tỉnh và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.
UBND tỉnh chỉ thảo luận và giải
quyết những nội dung công việc có trong chương trình công tác của UBND tỉnh (trừ
trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).
Điều 14.
Trình tự xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh
1. UBND tỉnh thảo luận và thông
qua chương trình công tác hằng năm vào kỳ họp tổng kết cuối năm. Căn cứ vào
chương trình công tác năm, Chủ tịch UBND tỉnh xác định chương trình công tác hằng
tháng, quý và 6 tháng.
2. Xây dựng chương trình công
tác năm:
a) Phân công thực hiện: Văn
phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND các huyện, thành phố xây dựng chương trình công tác năm của UBND tỉnh;
b) Chậm nhất vào ngày 15 tháng
11 hằng năm, các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành
phố báo cáo kiểm điểm việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị mình và danh
mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong
năm sau. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì
soạn thảo, cấp quyết định (UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh), cơ quan phối hợp, thời
hạn trình;
c) Trên cơ sở những yêu cầu,
nhiệm vụ của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và danh mục đề án đăng ký của các sở,
ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, Văn phòng UBND
tỉnh thẩm tra danh mục đề án, kế hoạch chuẩn bị của các cơ quan, đơn vị. Chậm
nhất vào ngày 25 tháng 11, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tập hợp dự thảo Chương
trình công tác năm và gửi lại cho các cơ quan liên quan để tham gia ý kiến. Chậm
nhất 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình, các cơ
quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh,
trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình UBND tỉnh thông
qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm;
d) Trong thời hạn không quá 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh thông qua, Chánh Văn phòng UBND tỉnh
hoàn chỉnh chương trình công tác năm, trình Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt UBND tỉnh
quyết định ban hành và gửi các thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu các sở,
ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và người
đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện.
3. Chương trình công tác 6
tháng cuối năm:
a) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì,
phối hợp các cơ quan xây dựng chương trình công tác 6 tháng cuối năm của UBND tỉnh.
b) Chậm nhất ngày 20 tháng 5 của
năm, các đơn vị gửi Văn phòng UBND tỉnh danh mục những công việc cần trình
trong 6 tháng cuối năm.
c) Chậm nhất vào ngày 01 tháng
6, Chánh Văn phòng UBND tỉnh tập hợp dự thảo Chương trình công tác 6 tháng cuối
năm theo chỉ đạo của Chủ tịch và gửi cho các thành viên UBND tỉnh góp ý kiến.
d) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình, các thành viên UBND tỉnh có trách
nhiệm nghiên cứu, xem xét và cho ý kiến để Chánh Văn phòng UBND tỉnh hoàn chỉnh
dự thảo và trình UBND tỉnh thông qua tại phiên họp giữa tháng 6.
đ) Trong thời hạn không quá 05
(năm) ngày làm việc, kể từ ngày UBND tỉnh thông qua, Chánh Văn phòng UBND tỉnh
hoàn chỉnh Chương trình công tác 6 tháng cuối năm trình Chủ tịch UBND tỉnh thay
mặt UBND tỉnh quyết định ban hành và gửi các thành viên UBND tỉnh, người đứng đầu
các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện.
4. Xây dựng chương trình công
tác quý (chỉ xây dựng Quý II, Quý IV):
a) Trong tháng cuối của mỗi
quý, các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải đánh giá tình hình thực
hiện Chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình công tác năm và
bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác quý sau;
Chậm nhất ngày 20 của tháng cuối
quý, các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh gửi UBND tỉnh qua Văn phòng
UBND tỉnh dự kiến chương trình công tác quý sau.
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,
xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của UBND tỉnh (các vấn đề được chia
theo các lĩnh vực của Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý),
trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Trường hợp thông qua thành viên UBND tỉnh
tại Phiên họp UBND tỉnh thì sau Phiên họp 02 (hai) ngày làm việc, gửi chương
trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan để thực hiện.
5. Xây dựng chương trình công
tác tháng:
a) Các cơ quan căn cứ vào tiến
độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý,
những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh để xây dựng chương trình tháng sau; văn
bản đề nghị phải gửi Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng;
b) Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp,
xây dựng dự thảo chương trình công tác tháng của UBND tỉnh, có phân theo các
lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh và từng Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý, trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định. Trường hợp thông qua thành viên UBND tỉnh tại Phiên họp
UBND tỉnh thì sau Phiên họp 02 (hai) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phải gửi
chương trình công tác tháng đó cho các cơ quan liên quan để thực hiện.
6. Xây dựng lịch công tác tuần:
a) Căn cứ chương trình công tác
tháng và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng
UBND tỉnh dự thảo lịch công tác tuần của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và thông báo cho các cơ quan
liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ Sáu tuần trước;
b) Các cơ quan, đơn vị khi có
nhu cầu làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết
công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh, chậm nhất
vào thứ Năm tuần trước;
c) Thứ Sáu hằng tuần, Văn phòng
UBND tỉnh tổng hợp lịch công tác báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy.
7. Văn phòng UBND tỉnh thường
xuyên phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND
tỉnh để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh và
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
8. Việc điều chỉnh Chương trình
công tác của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của
các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh chịu trách
nhiệm quản lý chương trình công tác của UBND tỉnh và tham mưu cho UBND tỉnh
trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện Chương trình công
tác của UBND tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Chánh Văn phòng
UBND tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND tỉnh và người đứng đầu
các cơ quan liên quan biết.
9. Các Ủy viên UBND tỉnh, người
đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố trong phạm vi trách nhiệm của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện
những phần việc có liên quan trong chương trình công tác của UBND tỉnh; trường
hợp đột xuất, muốn thay đổi nội dung hoặc tham gia xem xét các vấn đề đã ghi
trong chương trình công tác thì phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 15.
Chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc
1. Căn cứ chương trình công tác
năm của UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh
chủ trì tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án, dự án, chuyên đề công
việc trong đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp;
thời hạn trình và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc
thực hiện.
Thời hạn gửi kế hoạch trước 05
(năm) ngày làm việc đối với các đề án trong chương trình quý I, trước 20 (hai
mươi) ngày làm việc đối với các đề án còn lại tính từ khi chương trình năm được
ban hành.
2. Nếu chủ đề án, dự án, chuyên
đề công việc muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề hoặc thời hạn
trình thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 16.
Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Hằng tháng, quý, 6 tháng,
năm, người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện,
thành phố rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án, chuyên đề công việc đã
ghi trong chương trình công tác báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) về
tiến độ, kết quả xử lý các đề án, chuyên đề công việc do cơ quan mình chủ trì,
các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh,
bổ sung các đề án, chuyên đề công việc trong chương trình công tác thời gian tới.
2. Phó Chủ tịch UBND tỉnh được
phân công phụ trách đề án, chuyên đề công việc có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị
triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước
khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp trên.
3. Văn phòng UBND tỉnh giúp
UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án,
chuyên đề công việc của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành
phố và các cơ quan, tổ chức liên quan.
4. Kết quả thực hiện chương
trình công tác là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành
viên UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố.
Chương IV
PHIÊN HỌP CỦA UBND TỈNH
VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Điều 17.
Các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
và các thành viên UBND tỉnh
1. Các cuộc họp, hội nghị của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên UBND tỉnh
bao gồm:
a) Phiên họp UBND tỉnh thường kỳ
và phiên họp UBND tỉnh chuyên đề hoặc giải quyết công việc phát sinh đột xuất;
b) Các hội nghị triển khai, thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và ngân sách nhà nước và các hội
nghị chuyên đề;
c) Các cuộc họp của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với giám đốc các sở, người đứng đầu các ban,
ngành khi Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu;
d) Các cuộc họp của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với Chủ tịch UBND các huyện, thành phố khi Chủ
tịch UBND tỉnh yêu cầu;
đ) Các cuộc họp giao ban vào thứ
ba hằng tuần hoặc chuyên đề hoặc giải quyết công việc phát sinh đột xuất của Chủ
tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Các cuộc họp để xử lý công
việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
g) Cuộc họp do thành viên UBND
tỉnh chủ trì xử lý công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh
ủy quyền;
h) Các cuộc họp khác khi cần
thiết.
2. Ngoài hình thức họp trực tiếp,
các cuộc họp, hội nghị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
có thể tổ chức họp trực tuyến.
Điều 18.
Phiên họp UBND tỉnh
1. UBND tỉnh tổ chức họp thường
kỳ mỗi tháng một lần (vào ngày 28 hằng tháng, nếu trùng ngày lễ, ngày nghỉ hoặc
có lịch phát sinh của Lãnh đạo UBND tỉnh thì chuyển sang ngày trước hoặc ngày
sau; việc chuyển ngày họp do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định), trường hợp cần thiết,
tổ chức phiên họp chuyên đề hoặc giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
2. UBND tỉnh họp chuyên đề hoặc
giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây:
a) Do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định;
b) Theo yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ;
c) Theo yêu cầu của ít nhất một
phần ba tổng số thành viên UBND tỉnh.
Điều 19.
Chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh tham
mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nội dung phiên họp và thời gian,
chương trình, thành phần dự họp.
2. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm
vụ:
a) Tổng hợp các hồ sơ, đề án
trình phiên họp;
b) Chuẩn bị chương trình phiên
họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều
kiện phục vụ phiên họp;
Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc
trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định nội dung, chương trình, hồ sơ đề án, thời gian họp, thành phần dự họp và
thông báo cho các thành viên UBND về quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh các vấn
đề trên. Nếu thấy hồ sơ đề án chuẩn bị chưa đạt yêu cầu thì Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định hoãn đưa ra phiên họp UBND tỉnh để chuẩn bị thêm;
c) Đôn đốc người đứng đầu cơ
quan gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan;
d) Chương trình, thời gian họp
và các tài liệu trình tại phiên họp phải được gửi đến các thành viên UBND tỉnh
chậm nhất là 02 (hai) ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp thường kỳ và
chậm nhất là 01 (một) ngày làm việc trước ngày bắt đầu phiên họp chuyên đề hoặc
giải quyết công việc phát sinh đột xuất, trừ trường hợp đặc biệt có thể gửi muộn
hơn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm
vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chuẩn bị
và báo cáo kết quả, tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng
tháng, quý, 6 tháng, năm tại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ.
Điều 20.
Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó
Chủ tịch UBND tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì phiên họp, đảm bảo thực hiện
chương trình phiên họp và những quy định về phiên họp. Khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng
mặt, một Phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ trì phiên
họp.
2. Ủy viên UBND tỉnh có trách
nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh, nếu vắng mặt phải báo cáo và được
Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.
Ủy viên UBND tỉnh đồng thời là
người đứng đầu cơ quan chuyên môn có thể ủy quyền cấp phó của mình dự họp thay
nếu được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người
mình ủy quyền phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay được phát biểu ý kiến,
nhưng không có quyền biểu quyết.
3. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được
tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên UBND tỉnh tham dự.
4. Đại biểu tham dự phiên họp
UBND tỉnh:
a) Đại diện Thường trực HĐND tỉnh,
Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội trên địa
bàn tỉnh, đại diện các Ban của HĐND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các đại biểu khác được mời tham dự phiên họp
UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố được mời tham dự phiên họp khi bàn các vấn đề có liên quan;
c) Đại biểu không phải là thành
viên UBND tỉnh được mời phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu quyết.
Điều 21.
Trình tự phiên họp UBND tỉnh
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
báo cáo nội dung và chương trình phiên họp; các thành viên UBND tỉnh có mặt, vắng
mặt, người dự họp thay và các đại biểu được mời tham dự.
2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.
3. UBND tỉnh thảo luận từng nội
dung theo trình tự:
a) Đối với báo cáo tình hình
kinh tế- xã hội hàng tháng
- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình
bày tóm tắt báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội của tháng
và lũy kế đến tháng báo cáo, nhiệm vụ công tác trọng tâm tháng sau.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo
cáo công tác chỉ đạo, điều hành, các nhiệm vụ đã giao các ngành, các cấp, các địa
phương thực hiện trong tháng của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh khi có chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các thành viên UBND tỉnh phát
biểu ý kiến.
- Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó
Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì việc thảo luận và kết luận.
b) Đối với các nội dung khác
- Đơn vị chủ trì xây dựng nội
dung tham mưu cho UBND tỉnh, trình bày tóm tắt và những vấn đề cần xin ý kiến của
UBND tỉnh.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh
trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến của thành viên UBND tỉnh hoặc báo cáo kiểm
tra của Văn phòng UBND tỉnh; nêu rõ ý kiến của từng thành viên UBND tỉnh, những
vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất và kiến nghị những vấn đề
UBND tỉnh cần thảo luận và thông qua.
- Các thành viên UBND tỉnh phát
biểu ý kiến, thể hiện quan điểm tán thành hay không tán thành đối với từng nội
dung, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án.
- Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì hoặc
phân công Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì việc thảo luận từng nội dung; Chủ tịch
UBND tỉnh kết luận và các thành viên UBND tỉnh biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo
luận chưa đủ rõ, Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị các thành viên UBND tỉnh chưa biểu
quyết và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm.
4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch
UBND tỉnh yêu cầu thành viên UBND tỉnh hoặc người đứng đầu các cơ quan khác
trình UBND tỉnh báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo định kỳ
đã quy định.
5. Biểu quyết tại phiên họp UBND
tỉnh:
a) UBND tỉnh quyết định các vấn
đề tại phiên họp bằng hình thức biểu quyết. Thành viên UBND tỉnh có quyền biểu
quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết.
b) UBND tỉnh quyết định áp dụng
một trong các hình thức biểu quyết sau đây:
- Biểu quyết công khai.
- Bỏ phiếu kín.
c) Quyết định của UBND tỉnh phải
được trên 50% tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Trường hợp số
tán thành và số không tán thành bằng nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết
của Chủ tịch UBND tỉnh.
6. Chủ tọa phát biểu kết thúc
phiên họp.
7. Biên bản phiên họp UBND tỉnh:
Văn phòng UBND tỉnh tổ chức việc ghi âm và ghi biên bản, quản lý, sử dụng biên
bản phiên họp UBND tỉnh, ký biên bản; thông báo kết luận phiên họp UBND tỉnh.
Biên bản phải ghi đầy đủ thành phần, trình tự, nội dung các ý kiến phát biểu và
diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu
quyết.
Điều 22.
Thông tin về kết quả phiên họp UBND tỉnh
1. Sau mỗi phiên họp, không quá
05 (năm) ngày làm việc, Chánh Văn phòng UBND tỉnh thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh
ban hành văn bản thông báo kết quả phiên họp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân sau đây:
a) Các thành viên UBND tỉnh,
Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Cao Bằng, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội trên địa
bàn tỉnh;
b) Thủ tướng Chính phủ (để báo
cáo);
c) Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố;
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có liên quan.
2. Đối với kết quả phiên họp
liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; bồi thường, giải phóng mặt bằng và các vấn đề liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của công dân trên địa bàn tỉnh thì ngay sau mỗi phiên họp, Chánh Văn
phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thông tin cho các cơ quan báo chí.
Điều 23.
Các cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc
thường xuyên
Các cuộc họp của Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên bao gồm:
1. Trong lĩnh vực được phân
công, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh họp với cơ quan chủ trì chuẩn
bị nội dung cuộc họp và đại diện các cơ quan liên quan để nghe báo cáo, ý kiến
tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.
a) Trách nhiệm của Văn phòng
UBND tỉnh:
- Xây dựng lịch họp theo chỉ đạo
của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đôn đốc cơ quan chủ trì chuẩn
bị nội dung cuộc họp, chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời cùng tài liệu
họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 02 (hai) ngày làm việc
(trường hợp đặc biệt thì gửi tài liệu trước 01 (một) ngày làm việc);
- Chuẩn bị địa điểm và các điều
kiện phục vụ họp, bảo đảm an toàn cho cuộc họp;
- Ban hành văn bản thông báo kết
luận cuộc họp: Căn cứ kết luận của tập thể lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản
thông báo kết luận cuộc họp chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc sau cuộc họp. Dự
thảo văn bản thông báo của Văn phòng UBND tỉnh phải được người chủ trì họp duyệt
trước khi phát hành;
- Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm đôn đốc việc thực hiện các công việc đã được tập thể lãnh đạo UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kết luận.
b) Trách nhiệm của cơ quan chủ
trì chuẩn bị nội dung cuộc họp:
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp
và phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh gửi tài liệu họp cho các thành viên tham dự
cuộc họp;
- Chuẩn bị ý kiến giải trình về
các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp;
- Tại cuộc họp, người được phân
công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận;
- Sau cuộc họp, phối hợp với
Văn phòng UBND tỉnh để hoàn chỉnh nội dung theo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Dự họp đúng thành phần được
mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp đặc
biệt, khi người đứng đầu cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ
trì họp và cử cấp phó dự họp thay nhưng người dự thay phải được giao đủ thẩm
quyền về mặt chuyên môn để thay mặt lãnh đạo cơ quan phát biểu ý kiến về những
nội dung có liên quan. Cấp phó được cử đi họp thay phải báo cáo kết quả cuộc họp
cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị đã cử mình đi họp.
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận, xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề,
công việc;
2. Cuộc họp giao ban hằng tuần
của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm
những vấn đề, công việc mà Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần
trao đổi lấy ý kiến tập thể; những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ
sơ, phiếu trình;
b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng các phòng
thuộc Văn phòng UBND tỉnh, các Chuyên viên liên quan dự họp giao ban để trực tiếp
báo cáo về nội dung công việc được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết,
theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
mời thêm chủ trì đề án hoặc thành phần có liên quan dự họp;
c) Tại cuộc họp giao ban, Chánh
Văn phòng UBND tỉnh hoặc Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh trực tiếp theo dõi công
việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan chủ trì đề án dự họp
thì chủ đề án trực tiếp báo cáo. Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
trao đổi ý kiến, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận để xử lý dứt điểm từng vấn đề,
công việc;
d) Cuộc họp giao ban được tiến
hành vào thứ ba hằng tuần, trường hợp trùng với lịch công tác khác không thể sắp
xếp được thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định lịch họp cụ thể vào ngày khác trong
tuần hoặc tuần sau tùy theo điều kiện cụ thể;
đ) Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
e) Đại biểu tham dự họp đúng
thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.
3. Họp, làm việc với người đứng
đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố:
Khi cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định việc tổ chức cuộc họp, làm việc với Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố; với người đứng đầu các sở, ban ngành, cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh về
tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, an
ninh quốc phòng và ngân sách của tỉnh, việc chấp hành chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, việc thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh;
kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những
vấn đề phát sinh đột xuất hoặc họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các
cơ quan, đơn vị đó.
- Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức
cuộc họp.
- Các cơ quan liên quan chuẩn bị
nội dung, báo cáo tại cuộc họp theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tại cuộc họp, chủ đề án trình
bày tóm tắt nội dung và những vấn đề cần thảo luận.
- Đại biểu dự họp đúng thành phần
và có trách nhiệm phát hiểu ý kiến về những vấn đề liên quan.
- Sau cuộc họp, Chủ tịch UBND
các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị thuộc UBND tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện các công việc liên quan theo các văn bản được thông
qua và kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại hội nghị.
Điều 24. Tổ
chức họp của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện,
thành phố mời Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và chủ trì buổi
làm việc
1. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có quyền quyết
định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo
luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả
các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo
đúng quy định của Chính phủ, UBND tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan
thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời
lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện,
thành phố phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh về nội
dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.
3. Các sở, ban, ngành, cơ quan
thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố khi có nhu cầu mời Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với
Văn phòng UBND tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân
công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn
phòng UBND tỉnh trực tiếp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để
chủ động bố trí thời gian làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề
phát sinh.
4. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố không cử hoặc
ủy quyền cho chuyên viên dự họp, báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch
UBND tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh đồng
ý hoặc triệu tập đích danh.
Điều 25. Hội
nghị chuyên đề của UBND tỉnh
1. Hội nghị chuyên đề được tổ
chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết của Đảng,
nghị quyết của Trung ương, các văn bản, cơ chế, chính sách lớn của Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thuộc phạm vi toàn tỉnh, hay một số ngành,
lĩnh vực nhất định.
2. Trình tự tổ chức hội nghị:
a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đề xuất của cơ quan chuyên môn, cơ quan
được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội
nghị;
b) Các cơ quan liên quan chuẩn
bị các báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh như chuẩn bị
các đề án trình UBND tỉnh;
c) Tại hội nghị, chủ đề án
trình bày báo cáo tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận;
d) Đại biểu dự họp đúng thành
phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;
đ) Theo kết luận của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh hoặc cơ quan chủ trì nội
dung hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định ban hành.
Điều 26.
Cuộc họp của các thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Khi cần thiết, Chủ tịch UBND
tỉnh ủy quyền cho một thành viên UBND tỉnh chủ trì cuộc họp bàn xử lý công việc,
đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Các cuộc họp này có thể tổ chức tại
trụ sở UBND tỉnh hoặc trụ sở các cơ quan, đơn vị của tỉnh. Kết thúc cuộc họp,
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung, kết quả cuộc họp.
2. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp
theo quy định của Quy chế này.
Chương V
GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC
THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Điều 27.
Giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự
thảo văn bản của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, người đứng
đầu cơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến
kiểm tra, đề xuất của Văn phòng UBND tỉnh (qua Phiếu trình giải quyết công việc).
2. Trong trường hợp cần thiết,
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việc
trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà
không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để ban hành văn bản và lưu hồ sơ theo quy định;
nếu phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Gửi hồ sơ, tờ trình lấy ý kiến
trực tiếp các thành viên UBND tỉnh.
4. Họp làm việc với người đứng
đầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và cơ quan liên quan để giải
quyết công việc thường xuyên.
5. Thành lập các tổ chức tư vấn
tham mưu một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến liên ngành, liên
cấp.
6. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh có thể giải quyết công việc thông qua việc: đi kiểm tra; làm việc
trực tiếp với các cơ quan, đơn vị, địa phương. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách
nhiệm rà soát, đối chiếu với các quy định hiện hành, hoàn thiện hồ sơ ban hành,
văn bản thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; nếu
phát hiện vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh.
7. Trong quá trình xử lý công
việc, Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo
cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến
ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch UBND tỉnh khác.
Điều 28.
Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
1. Đối với các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của UBND
tỉnh:
a) Người đứng đầu cơ quan chủ
trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình; chủ động tiến hành đầy
đủ các thủ tục lấy ý kiến chính thức (thông qua họp hoặc gửi hồ sơ) và tiếp thu
ý kiến của các cơ quan liên quan; đánh giá tác động của dự án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật; giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của
thành viên UBND tỉnh để hoàn chỉnh dự thảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn
chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chịu trách nhiệm về thời hạn trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh;
b) Người đứng đầu các cơ quan
phối hợp có trách nhiệm cử người đại diện có năng lực tham gia theo đề nghị của
chủ đề án. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải đề cao trách nhiệm tham gia
xây dựng đề án và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến người đứng đầu cơ quan trong
quá trình tham gia xây dựng đề án;
c) Cơ quan được phân công thẩm
định cử người tham gia trong suốt quá trình xây dựng đề án; tổ chức việc thẩm định
đề án, văn bản trước khi người đứng đầu cơ quan chủ trì chính thức ký trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Thời hạn thẩm định không được vượt quá thời hạn
cho phép;
d) Văn phòng UBND tỉnh theo dõi
trong suốt quá trình xây dựng đề án; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì,
đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị đề án, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn
bị đề án đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ; trực
tiếp thẩm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội dung trình; gửi
Phiếu ghi ý kiến thành viên UBND tỉnh về các đề án trình UBND tỉnh;
đ) Đối với việc chuẩn bị các đề
án là văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, thủ tục chuẩn bị còn phải thực
hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Đối với các công việc thường
xuyên khác (ngoài các đề án, công việc quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan
thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân chỉ trình Chủ tịch
UBND tỉnh giải quyết các công việc đúng quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch
UBND tỉnh. Văn bản, tờ trình phải rõ ràng, kèm theo dự thảo văn bản của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh cần ban hành và hồ sơ tài liệu liên quan.
b) Văn phòng UBND tỉnh chịu
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục
và dự thảo văn bản cần ban hành để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
c) Trường hợp tờ trình, hồ sơ của
các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, tổ chức,
cá nhân trình Chủ tịch UBND tỉnh chưa đủ cơ sở, căn cứ thì Văn phòng UBND tỉnh
chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan bằng hình thức gửi văn bản hoặc
tổ chức họp trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc gửi trả hồ sơ để cơ quan, tổ
chức, cá nhân trình hoàn thiện hồ sơ để trình lại.
d) Người đứng đầu cơ quan có
liên quan khi được Văn phòng UBND tỉnh hỏi ý kiến, phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ đồng ý, không đồng ý hay có ý kiến khác về các nội dung liên quan.
Điều 29.
Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
1. Các thủ tục cần thiết khi trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công việc:
a) Văn bản trình UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh để đề nghị giải quyết công việc phải có nội dung rõ ràng và đúng
thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu là văn bản của sở,
ban, ngành, cơ quan, tổ chức thì phải được người đứng đầu cơ quan đó (hoặc cấp
phó theo phân công hoặc cấp phó được ủy quyền) ký và đóng dấu;
b) Đối với các văn bản trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có hồ
sơ kèm theo thì phải tuân theo quy định pháp luật đó. Đối với các đề án mà pháp
luật chưa quy định về hồ sơ kèm theo thì thủ tục gồm:
- Tờ trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, trong đó nêu rõ nội dung chính của đề án, luận cứ của các kiến nghị,
các ý kiến khác nhau.
- Văn bản của cơ quan thẩm định
đề án theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Báo cáo giải trình việc tiếp
thu ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan, kể cả ý kiến thẩm định (nếu
có).
- Dự thảo văn bản chính và dự
thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). Nội dung các dự thảo phải rõ ràng, cụ
thể để khi được thông qua có thể thực hiện được ngay.
- Kế hoạch tổ chức thực hiện
khi đề án được thông qua, khi văn bản được ban hành.
- Các tài liệu cần thiết khác.
2. Đối với các cơ quan, tổ chức
không thuộc hệ thống hành chính nhà nước thì thực hiện thủ tục gửi văn bản theo
quy định hiện hành của pháp luật về công tác văn thư. Cơ quan, tổ chức nước
ngoài có thể thực hiện thủ tục gửi công văn theo thông lệ.
3. Hồ sơ trình UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh phải được Văn phòng UBND tỉnh lập danh mục theo dõi quá trình xử lý
và được lưu trữ có hệ thống.
Điều 30.
Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ
trình
1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp
nhận để trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh những đề án, công việc
thuộc phạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh.
2. Đối với các dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của UBND
tỉnh:
a) Chậm nhất trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục (trừ các
trường hợp thực hiện giải quyết theo quy định về thủ tục hành chính thì thực hiện
theo Quy định về giải quyết thủ tục hành chính của ngành, lĩnh vực), Văn phòng
UBND tỉnh tiến hành kiểm tra về trình tự, thủ tục và tham mưu tổng hợp về nội
dung, hoàn chỉnh phiếu trình. Ý kiến tổng hợp của Văn phòng UBND tỉnh được thể
hiện trong phiếu trình hoặc văn bản riêng, nhận xét rõ về trình tự, thủ tục, nội
dung đề án, văn bản, thủ tục hành chính, kể cả việc giải trình tiếp thu ý kiến
của cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan, nêu kiến nghị cụ thể của Văn
phòng UBND tỉnh. Các kiến nghị có thể là:
- Đề nghị ký ban hành hay không
ký ban hành (nếu công việc thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh).
- Xin phép gửi Phiếu ghi ý kiến
thành viên UBND tỉnh đối với việc thuộc thẩm quyền UBND tỉnh khi mà dự thảo đã
có sự thống nhất cơ bản giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan
liên quan.
- Đề nghị đưa ra phiên họp UBND
tỉnh hoặc cuộc họp của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để cho ý kiến
nếu dự thảo còn nhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định
và các cơ quan liên quan.
- Đề nghị trả lại và giao cơ
quan chủ trì chuẩn bị thêm khi dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quy
trình, không đúng phạm vi, không đúng định hướng chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh.
b) Văn phòng UBND tỉnh chịu
trách nhiệm về ý kiến kiểm tra, tổng hợp của mình, không phải chịu trách nhiệm
về nội dung văn bản do cơ quan chủ trì đã trình và không trực tiếp sửa chữa vào
văn bản đó; trường hợp Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến khác với nội dung của cơ
quan dự thảo thì báo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét quyết định;
c) Khi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình thì Văn
phòng UBND tỉnh chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại;
d) Văn phòng UBND tỉnh thông
báo bằng văn bản khi trả lại hoặc chuyển hồ sơ trong các trường hợp quy định tại
điểm a, điểm c Khoản này.
3. Đối với các công việc thường
xuyên khác trừ các công việc quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Nếu hồ sơ công việc trình
không đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, tùy từng trường hợp cụ
thể trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh trả lại
đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi đến và nêu rõ lý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan
có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi đến biết;
b) Nếu hồ sơ công việc trình là
đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh:
- Đối với các trường hợp đã được
cung cấp đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy thêm ý
kiến các cơ quan liên quan thì trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh xử lý, có ý kiến tham mưu (kiến nghị
rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
- Đối với các trường hợp cần lấy
ý kiến các cơ quan liên quan: trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì xử lý, ra văn bản lấy ý kiến
các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ và chịu trách nhiệm toàn diện
về nội dung tham mưu tổng hợp cho Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải
quyết công việc. Đối với đề nghị của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành
phố, cơ quan thuộc UBND tỉnh, sau khi tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan, Văn
phòng UBND tỉnh trao đổi lại với cơ quan trình về nội dung trình Chủ tịch UBND
tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Chậm nhất trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phải hoàn chỉnh hồ sơ và Phiếu
trình, trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Phiếu trình
giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ
quan, kể cả các ý kiến khác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn
phòng UBND tỉnh đã trao đổi lại; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo
dõi, lãnh đạo phòng chuyên môn và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Phiếu trình giải
quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành.
Nếu thấy có nội dung quan trọng,
phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm thì Văn phòng
UBND tỉnh tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh giao cho sở,
cơ quan chuyên ngành chủ trì chuẩn bị để trình.
c) Đối với các công việc cấp
bách, cần xử lý gấp, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện trong thời gian nhanh nhất;
không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây. Sau khi xử lý, Văn
phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định.
Điều 31. Xử
lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở
Phiếu trình của Văn phòng UBND tỉnh và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình.
2. Chậm nhất sau 03 (ba) ngày
làm việc, kể từ ngày Văn phòng UBND tỉnh trình, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ
tịch UBND tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng UBND tỉnh.
3. Phương thức lấy ý kiến bổ
sung cho đề án và hoàn chỉnh đề án:
a) Tùy tính chất của đề án, Chủ
tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp nghe người đứng đầu cơ
quan chủ trì đề án, các cơ quan và cán bộ nghiên cứu phát biểu ý kiến để làm rõ
thêm những vấn đề nêu trong đề án. Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng
đầu cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc;
b) Nếu thấy cần thiết, Chủ tịch
UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh được phân công, tổ chức họp với người đứng
đầu các cơ quan liên quan để nghe thêm ý kiến, trao đổi những vấn đề chưa nhất
trí và chỉ đạo người đứng đầu cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh và trình lại
UBND tỉnh.
4. Đối với các đề án, văn bản
thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, sau khi xem xét, Chủ tịch UBND tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc:
a) Đưa đề án, dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật ra phiên họp UBND tỉnh;
b) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu
xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra
phiên họp UBND tỉnh;
c) Cho phép áp dụng hình thức lấy
ý kiến các thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu ghi ý kiến. Thời hạn thành viên
UBND tỉnh trả lời Phiếu ghi ý kiến không quá 03 (ba) ngày làm việc. Thời gian
cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến thành viên UBND tỉnh đến
khi trình lại Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc;
d) Đối với các văn bản thuộc thẩm
quyền quyết định của UBND tỉnh có nội dung không phức tạp, không liên quan đến
nhiều ngành, lĩnh vực giao Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định ký thay mặt
UBND tỉnh.
5. Trong thời hạn 02 (hai) ngày
làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho người đứng đầu
cơ quan trình:
a) Trường hợp phải hoàn chỉnh lại
văn bản, người đứng đầu cơ quan trình phải hoàn chỉnh văn bản dự thảo để trình
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian sớm nhất;
b) Trường hợp dự thảo văn bản
được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua, trong
vòng 03 (ba) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan trình hoàn
chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
6. Trong 05 (năm) ngày làm việc,
kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của cơ quan trình, nếu Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh chưa có ý kiến thì Văn phòng UBND tỉnh phải xin ý kiến chỉ đạo
của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thông báo cho cơ quan trình
biết rõ lý do.
Chương VI
TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, BAN
HÀNH VĂN BẢN
Điều 32.
Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính
hợp pháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật nói chung và hệ
thống văn bản quản lý nhà nước nói riêng.
2. Tuân thủ đúng thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản.
3. Bảo đảm tính minh bạch trong
quy định của văn bản.
4. Bảo đảm tính khả thi, tiết
kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản; bảo đảm yêu cầu
cải cách thủ tục hành chính.
5. Bảo đảm công khai (trừ văn bản
liên quan đến bí mật Nhà nước), dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến,
kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn
bản.
Điều 33.
Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
Văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền của UBND tỉnh phải được soạn thảo, ban hành theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và các văn bản có liên
quan. Trong quá trình lập đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, người đứng
đầu các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cần lấy ý kiến của Sở
Tài chính về nguồn kinh phí, Sở Nội vụ về nhân lực thực hiện và Sở Tư pháp về
căn cứ pháp lý ban hành.
Điều 34.
Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
1. Bước 1: Soạn thảo văn bản
a) Căn cứ tính chất, nội dung của
văn bản cần soạn thảo, các Sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố giao cho một
đơn vị hoặc một cán bộ, công chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo
văn bản.
b) Đơn vị được giao soạn thảo
văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Xác định hình thức, nội dung
và độ mật, độ khẩn, nơi nhận văn bản.
- Thu thập, xử lý thông tin có
liên quan.
- Soạn thảo văn bản.
- Trường hợp cần thiết hoặc dự
thảo văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, cần
lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức, các nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp
thu ý kiến để hoàn chỉnh dự thảo.
2. Bước 2: Trình duyệt văn bản
a) Giám đốc các sở, người đứng
đầu các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (hoặc cấp phó được phân
công hoặc được ủy quyền) trực tiếp trình duyệt dự thảo văn bản và ký tắt vào dự
thảo văn bản trình; gửi file dự thảo ký tắt, đồng thời gửi file định dạng file
.doc, .docx; .xls gửi kèm theo trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa
các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định (trừ
văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước).
b) Văn bản trình ký duyệt văn bản
phải nêu rõ các nội dung sau:
- Căn cứ pháp lý, căn cứ thực
tiễn để ban hành văn bản.
- Sự phù hợp về nội dung văn bản
với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan, văn bản chỉ đạo của cấp trên.
- Thẩm quyền ban hành.
- Trình tự, thủ tục ban hành.
- Thể thức, kỹ thuật soạn thảo.
c) Hồ sơ trình bao gồm:
- Tờ trình.
- Bản tổng hợp ý kiến và giải
trình về nội dung dự thảo (nếu có).
- Dự thảo văn bản trình Chủ tịch
UBND tỉnh ký (đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt và ký tắt) và các dự thảo
văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).
- Báo cáo thẩm định của cơ quan
chức năng (nếu có).
- Các tài liệu khác có liên
quan.
3. Bước 3: Văn phòng UBND tỉnh
tiếp nhận, kiểm tra văn bản, trình ký văn bản.
a) Tất cả hồ sơ, tài liệu trình
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được vào sổ văn thư của Văn phòng UBND tỉnh.
Việc phát, chuyển công văn trình cho các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng UBND
tỉnh phải được thực hiện ngay trong ngày.
b) Chuyên viên Văn phòng kiểm
tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo
văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối với vấn đề liên quan. Chuyên
viên trực tiếp đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; gửi lấy ý
kiến các thành viên UBND tỉnh; yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy
thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo
quy định và quy chế làm việc của UBND tỉnh. Sau đó chuyển cho lãnh đạo Văn
phòng UBND tỉnh duyệt trình Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Phiếu trình ký văn bản (theo
mẫu thống nhất) được trình gửi như sau:
- Trình đích danh Chủ tịch UBND
tỉnh đối với những văn bản thuộc thẩm quyền ký duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc
những văn bản thuộc thẩm quyền ký duyệt của Phó Chủ tịch UBND tỉnh nhưng cần
xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh trước khi quyết định.
- Trình đích danh Phó Chủ tịch
UBND tỉnh đối với những văn bản Chủ tịch UBND tỉnh phân công Phó Chủ tịch UBND
tỉnh ký duyệt.
4. Bước 4. Xem xét, kiểm tra,
ký văn bản
a) Chủ tịch UBND tỉnh xem xét,
kiểm tra, trực tiếp ký duyệt những văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền
cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ
trách lĩnh vực công tác được Chủ tịch UBND tỉnh phân công có trách nhiệm xem
xét, kiểm tra và trực tiếp ký duyệt văn bản thuộc lĩnh vực đó.
- Đối với những văn bản cần xin
ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh trước khi phê duyệt, Văn phòng UBND tỉnh lập Phiếu
xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh (theo mẫu thống nhất).
c) Ủy viên UBND tỉnh, người đứng
đầu cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ký một số văn bản hành
chính khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và
có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền không được ủy quyền
lại cho người khác ký.
d) Chánh Văn phòng UBND tỉnh
ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký
thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh một số văn bản sau:
- Văn bản thông báo nội dung kết
luận của tập thể lãnh đạo UBND tỉnh; của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND
tỉnh tại các cuộc họp do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ
trì.
- Văn bản thông báo kết quả xử
lý các công việc cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để các
cơ quan liên quan biết và thực hiện.
- Văn bản truyền đạt, giao nhiệm
vụ thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các
ngành, đơn vị triển khai thực hiện.
- Các văn bản khác theo quy định
và ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 35.
Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
1. Văn phòng UBND tỉnh chịu
trách nhiệm phát hành các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh bảo đảm
đúng địa chỉ, đúng thủ tục. Thực hiện gửi văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành của tỉnh (được liên thông với Chính phủ, Bộ ngành Trung
ương và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh) theo đúng quy định về gửi, nhận
văn bản điện tử.
2. Các văn bản của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và
nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở
các cơ quan có liên quan giải quyết.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật
của UBND tỉnh phải đăng Công báo, đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
và Cổng Thông tin điện tử tỉnh (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật
nhà nước).
Chương
VII
KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH
VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
Điều 36. Mục
đích kiểm tra
1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh, các công việc được giao theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng
mắc nảy sinh trong thực tiễn.
2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo
điều hành được thông suốt; giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành
chính nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản
lý nhà nước.
3. Đề cao ý thức kỷ luật và
trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan và cán bộ, công chức.
4. Tăng cường sâu sát cơ sở, tổng
kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ trương chính
sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội tỉnh.
5. Kiểm tra tính khả thi của
văn bản.
Điều 37.
Nguyên tắc kiểm tra
1. Kiểm tra là công tác phải được
tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh
chồng chéo. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định kế hoạch
và hình thức kiểm tra.
2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ,
công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động
bình thường của đối tượng được kiểm tra.
3. Quá trình kiểm tra phải lập
biên bản, kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm
phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Qua kiểm tra phải tạo được
những kết quả tích cực trong quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, kỷ cương, kỷ
luật hành chính.
Điều 38.
Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
1. UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
kiểm tra việc thi hành các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ
tịch Nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương; các văn bản
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh và việc thực hiện các công việc đã giao cho các sở, ngành, địa
phương.
2. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc nêu
trên theo phạm vi, lĩnh vực công tác đã được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; các
thành viên UBND tỉnh khác kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc theo
sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Văn phòng UBND tỉnh là cơ
quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao trong
các văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,bao gồm: nhiệm
vụ giao có thời hạn thực hiện, phải trình, phải báo cáo hoặc không phải trình,
không phải báo cáo nhưng phải thực hiện trong thời hạn nhất định; nhiệm vụ giao
không có thời hạn thực hiện nhưng phải trình, phải báo cáo theo yêu cầu công việc
hoặc không phải trình, không phải báo cáo nhưng vẫn phải thực hiện; chịu trách
nhiệm tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để thực hiện
kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố giúp Chủ tịch UBND tỉnh,
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện nội dung các văn bản và công
việc nêu trên ở các lĩnh vực, địa bàn quản lý;chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ
tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện kế hoạch kiểm tra thường
xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 39.
Phương thức kiểm tra
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định
kỳ hoặc đột xuất việc thi hành nội dung tại các văn bản, công việc trong phạm
vi và thẩm quyền đã phân công.
2. Chủ tịch UBND tỉnh phân công
thành viên UBND tỉnh chủ trì việc kiểm tra hoặc Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện nội dung văn bản, sự chỉ đạo, điều hành
và các công việc được giao.
3. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với người đứng đầu các sở,
ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố hoặc
làm việc trực tiếp tại cơ sở khi cần thiết.
4. UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm
tra khi cần thiết.
Điều 40.
Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Khi kết thúc kiểm tra, người
chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả, nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật.
2. Định kỳ ngày 25 hằng tháng,
người đứng đầu các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình kiểm tra
việc thi hành các văn bản, công việc được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp
chung, báo cáo UBND tỉnh tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản tại các
phiên họp UBND tỉnh thường kỳ mỗi quý.
Chương
VIII
TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 41.
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc
tại tỉnh theo quy định.
2. Người đứng đầu các sở, ban,
ngành, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, người đứng đầu các cơ
quan, đoàn thể tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời
gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian,
thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ
quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung và tổ
chức buổi tiếp đạt kết quả tốt.
3. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm
vụ:
a) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo
kịp thời ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh cho các cơ
quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch
UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, khi được Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh đồng ý;
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn
bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;
c) Mời các phóng viên truyền
hình, báo chí, cổng thông tin điện tử tỉnh dự để đưa tin về cuộc tiếp nếu cần
thiết;
d) Phối hợp với cơ quan liên
quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực
hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp;
đ) Ban hành văn bản thông báo kết
quả tiếp khách (nếu cần thiết) và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức
triển khai thực hiện các công việc được giao.
Điều 42.
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức tiếp xã giao, tiếp làm
việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan Trung
ương, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và các đề nghị trực tiếp của
khách với Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức thuộc
UBND tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp
các đối tác nước ngoài của cơ quan, tổ chức mình, phải có văn bản đề nghị nêu
rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên
trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại tỉnh và các vấn đề liên quan
khác. Các đề xuất và kiến nghị, gửi Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
ít nhất 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp.
3. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp
với Sở Ngoại vụ, các cơ quan, tổ chức tham mưu, chuẩn bị công tác hậu cần, lễ
tân, tiếp khách và các nhiệm vụ khác giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
tiếp khách nước ngoài theo quy định.
4. Người đứng đầu các cơ quan,
tổ chức thuộc UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ, phải báo
cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi
Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ.
5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm
hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc UBND tỉnh thực hiện đúng đường lối đối ngoại
của Đảng, Nhà nước, đảm bảo yêu cầu về chính trị, đối ngoại, nghi thức và tập
quán, phong tục của Việt Nam; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị các nội
dung liên quan; bố trí phương tiện đi lại, nơi ăn, nghỉ, tặng phẩm theo quy định
hiện hành.
Điều 43.
Chế độ đi công tác
1. Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ
tịch UBND tỉnh, Ủy viên UBND tỉnh phải dành thời gian (ít nhất mỗi tháng 1 lần)
đi cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp
luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, nội dung tại các văn bản chỉ đạo của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc, lắng
nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo
và đề xuất những giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn; tùy nội dung để tổ chức
hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo
trước hoặc không báo trước cho cơ sở.
2. Thành viên UBND tỉnh đi công
tác cơ sở phải có kế hoạch trước (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất). Trường hợp
đi công tác, làm việc với các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố khác
trên 05 (năm) ngày phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (trừ trường hợp tham gia
đoàn công tác do Lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng đoàn).
3. Trong thời gian HĐND tỉnh và
UBND tỉnh họp, các thành viên UBND tỉnh không bố trí đi công tác, trừ trường hợp
đặc biệt được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.
4. Các Ủy viên UBND tỉnh, người
đứng đầu các cơ quan, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,
thành phố nếu đi công tác trong nước (từ 05 ngày trở lên) hoặc nước ngoài phải
báo cáo xin phép Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách và ủy quyền
cho cấp phó giải quyết công việc tại cơ quan, trong thời gian không quá 05 ngày
làm việc kể từ khi về phải kịp thời báo cáo bằng văn bản kết quả đi công tác với
Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực; nếu đi công
tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời gian không
quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi về phải kịp thời báo cáo bằng văn bản kết
quả làm việc với Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh
vực.
5. Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm
vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch
đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong tỉnh của Chủ tịch UBND tỉnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn
liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch UBND tỉnh
hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổng
hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên UBND tỉnh để bảo đảm
hiệu quả.
Chương IX
THANH TRA, GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 44.
Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh,
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tiếp Công dân tỉnh và người đứng đầu các sở,
ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối hợp
thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố
cáo của công dân; định kỳ, Chủ tịch UBND tỉnh họp với các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
và người đứng đầu các cơ quan liên quan để chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo
còn tồn đọng.
Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định tại Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và
Quyết định của UBND tỉnh hiện hành Quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết
khiếu nại, tố cáo.
Chủ tịch UBND tỉnh có thể phân
công nhiệm vụ cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch UBND tỉnh chịu
trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham
nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng
kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
3. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp
tiếp công dân theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh
ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp công dân.
Chủ tịch UBND tỉnh có thể ủy
quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 45.
Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
1. Trong phạm vi chức năng, quyền
hạn của mình, các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra việc thực
hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các
ngành, các đơn vị; chỉ đạo thanh tra, kết luận và có quyết định giải quyết các
vụ việc khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2. Giải quyết kịp thời, đúng
quy định của pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; lắng nghe ý kiến
của công dân để cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
3. Tổ chức tiếp công dân theo
đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 46.
Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ
chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh
giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
3. Khi phát hiện quyết định giải
quyết khiếu nại của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố vi phạm pháp luật hoặc vụ việc có tình tiết mới, phải
yêu cầu người đứng đầu cơ quan đã ban hành quyết định đó xem xét giải quyết lại
hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trực tiếp thanh tra, kiểm
tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, tiến
hành công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân theo quy định
của pháp luật.
5. Hằng quý báo cáo tại phiên họp
UBND tỉnh về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của
công dân.
Điều 47.
Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh
1. Thực hiện các quy định, thủ
tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của tỉnh;
trực tiếp tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định thụ lý, giải quyết
các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; tổ chức thực hiện việc tiếp
công dân;sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh.
2. Phối hợp với các cơ quan chức
năng tham mưu để Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền.
3. Theo dõi, đôn đốc giám đốc
các sở, người đứng đầu ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trong việc
thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh
vực tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư
kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh.
5. Trả lời công dân có đơn, thư
khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Chương X
CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO
CÁO
Điều 48.
Trách nhiệm thông tin, báo cáo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
1. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ:
a) Báo cáo phục vụ việc xây dựng
Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Trước ngày 30 tháng 11 hằng
năm, UBND tỉnh báo cáo kiểm điểm chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và kiến nghị
các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp lớn của Chính phủ và đăng ký các đề án thuộc
phạm vi, thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vào chương
trình công tác năm sau.
Danh mục phải thể hiện rõ:
- Các đề án thuộc phạm vi, thẩm
quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng
đề án: mỗi đề án đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị,
phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định, dự kiến
tiến độ thực hiện đề án.
b) Thông tin báo cáo phục vụ sự
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
UBND tỉnh trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ các loại báo cáo sau đây:
- Báo cáo định kỳ (tháng, quý,
6 tháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước,
an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và
các nội dung cần thiết khác.
- Các báo cáo chuyên đề, báo
cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
- Các báo cáo kiến nghị, đề xuất
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền của
UBND tỉnh.
2. Báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư Tỉnh ủy:
a) Báo cáo Thường trực Tỉnh ủy,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy những nhiệm vụ, mục tiêu, chủ trương, biện pháp chủ yếu
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách tỉnh hằng năm để
trình Tỉnh ủy;
b) Báo cáo Thường trực Tỉnh ủy,
Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến chỉ đạo về những cơ chế, chính sách
thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh và những cơ chế, chính sách kiến nghị
với Trung ương, Chính phủ đề phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, bảo đảm quốc
phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh; những vấn đề lớn cần sự phối hợp với các
ban, bộ, ngành Trung ương, các địa phương trong cả nước;
c) Hằng năm, báo cáo Thường trực
Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, chỉ đạo về chủ trương kế hoạch đầu tư
công của tỉnh; cho ý kiến chỉ đạo về việc đầu tư đối với các dự án đầu tư quan
trọng quốc gia, dự án trọng điểm của tỉnh; Các dự án đầu tư nhạy cảm, phức tạp;
dự án hỗ trợ nước ngoài có quy mô, tổng mức đầu tư lớn cần xin ý kiến theo quy
định;
d) Trách nhiệm của Chủ tịch
UBND tỉnh:
- Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên
báo cáo với Bí thư Tỉnh ủy, tập thể Thường trực Tỉnh ủy tình hình hoạt động của
UBND tỉnh theo Quy chế làm việc của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh;
- Chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh
phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện chế độ báo cáo về tình hình kinh tế -
xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh trên địa bàn và các công việc chỉ đạo, điều
hành chủ yếu của UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Tỉnh
ủy theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu;
- Chủ động đề xuất những vấn đề
thuộc trách nhiệm và phạm vi công tác của UBND tỉnh cần báo cáo xin ý kiến tập
thể Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Tỉnh ủy;
- Trường hợp đột xuất, cấp bách
có thể thảo luận trong Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh để thống nhất, quyết định và
báo cáo tập thể Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong phiên họp gần
nhất.
3. Báo cáo HĐND tỉnh, Đoàn Đại
biểu Quốc hội tỉnh:
a) Xây dựng, trình HĐND tỉnh
quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1, các điểm d, đ
và e khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19, khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật
Tổ chức chính quyền địa phương. Định kỳ, báo cáo HĐND tỉnh về việc tổ chức thực
hiện các nội dung này;
b) Báo cáo định kỳ (tháng, quý,
6 tháng, năm) tổng hợp về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, quản lý nhà nước,
an ninh, quốc phòng, đối ngoại, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và
các nội dung cần thiết khác;
c) Báo cáo của UBND tỉnh về
tình hình thi hành Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên và nghị quyết của HĐND tỉnh.
Điều 49.
Trách nhiệm thông tin, báo cáo của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, người đứng đầu
các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố
1. Trách nhiệm của Chánh Văn
phòng UBND tỉnh
a) Tổ chức việc xây dựng cơ sở
hạ tầng thông tin tại Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo điều
hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các thành viên khác của UBND tỉnh; đẩy
mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các phiên họp UBND tỉnh, các cuộc họp,
làm việc và xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh; gửi tài liệu, mời họp qua mạng máy tính (hệ thống quản lý văn bản
và điều hành);
b) Bảo đảm cung cấp thông tin kịp
thời, chính xác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh bằng các báo cáo nhanh hằng ngày về các vấn đề cần
đặc biệt quan tâm; báo cáo điểm báo; báo cáo tổng hợp về sự chỉ đạo điều hành của
UBND tỉnh định kỳ tháng, 6 tháng, năm; các báo cáo khác theo yêu cầu của Chủ tịch
UBND tỉnh;
c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn
của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, thông báo kết quả phiên họp UBND tỉnh để
thông báo các vấn đề quan trọng trong chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh;
d) Chuẩn bị báo cáo, phối hợp,
trao đổi thông tin và tham gia giao ban với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, các Ban của Tỉnh ủy;
đ) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc
các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Phối hợp với Sở Kế hoạch và
Đầu tư, các cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biên soạn, tổng
hợp các báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội
định kỳ (hằng tháng, quý, tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề;
báo cáo đột xuất;
g) Thông báo ý kiến chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vấn đề báo chí nêu để các
đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh;
h) Tại phiên họp tháng 6 và
tháng 12, Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh và tình hình thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh.
2. Trách nhiệm của người đứng đầu
các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:
a) Củng cố, tăng cường hệ thống,
thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu
diễn ra hằng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;
b) Định kỳ báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh, của đơn vị
(tháng, quý, 06 tháng, năm) và gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp), báo
cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất và báo cáo hằng tuần;
Báo cáo tháng: ngày 17 hằng
tháng (số liệu báo cáo chốt đến thời điểm ngày 15 của tháng báo cáo).
Báo cáo quý: ngày 17 của tháng
cuối quý (số liệu báo cáo chốt đến thời điểm ngày 15 của quý báo cáo).
Báo cáo 6 tháng: ngày 12 tháng
6 (số liệu báo cáo chốt đến thời điểm ngày 10/6 và ước thực hiện đến 30/6).
Báo cáo năm: chậm nhất ngày 02
tháng 12 hằng năm (số liệu báo cáo chốt đến thời điểm 10/12 và ước thực hiện đến
31/12).
Ngoài các mốc thời gian chốt số
liệu báo cáo như trên, các ngành tiếp tục cập nhật số liệu đến thời điểm diễn
ra cuộc họp thường kỳ gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để cập nhật, sửa, bổ sung vào
báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và UBND tỉnh ban hành sau phiên họp.
Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng
báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh, của đơn vị
(tháng, quý, 06 tháng, năm) gửi UBND tỉnh chậm nhất ngày:
Báo cáo tháng: ngày 19 hằng
tháng.
Báo cáo quý: ngày 19 của tháng
cuối quý. Báo cáo 6 tháng: ngày 14 tháng 6.
Báo cáo năm: chậm nhất ngày 07
tháng 12 hằng năm.
c) Chuẩn bị các báo cáo của
UBND tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Thường xuyên trao đổi thông
tin với các cơ quan chuyên môn khác và UBND huyện, thành phố về các vấn đề có
liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối
hợp của cơ quan khác;
đ) Các báo cáo chuyên đề, đột
xuất khác theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Thực hiện báo cáo chuyên môn
với các Bộ, cơ quan thuộc Bộ theo quy định.
3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu
tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm xây dựng
và trình tại phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh báo cáo về tình hình thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế- xã hội hằng tháng, quý, 6 tháng, cả năm.
Chuẩn bị báo cáo tóm tắt tình
hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội để UBND tỉnh trình bày tại
các kỳ họp thường kỳ hoặc chuyên đề, giải quyết công việc phát sinh đột xuất của
HĐND tỉnh; tại các buổi làm việc với Lãnh đạo Đảng và Nhà nước và các cuộc họp
khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh.
4. Các thành viên UBND tỉnh,
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị khi được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triệu
tập tham gia các cuộc họp được tạo lập trên hệ thống phần mềm họp không giấy có
trách nhiệm chủ động nghiên cứu tài liệu, tham gia góp ý; gửi ý kiến góp ý với
các tài liệu gửi trên hệ thống tối thiểu trước 01 ngày tổ chức cuộc họp.
Điều 50.
Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh cho Nhân
dân
1. Chủ tịch UBND tỉnh và các
thành viên khác của UBND tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo trước
Nhân dân về những vấn đề quan trọng thông qua các báo cáo trước HĐND tỉnh, Đoàn
đại biểu Quốc hội tỉnh, trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, kiến nghị của
cử tri và ý kiến phát biểu với cơ quan thông tin đại chúng theo quy định.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu
trách nhiệm tổ chức thông tin cho các cơ quan báo chí và Nhân dân về các chính
sách và quyết định quan trọng của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. Khi được yêu
cầu, các sở, cơ quan liên quan trực tiếp phát biểu, tham gia phỏng vấn hoặc
thông tin bằng văn bản và chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc phạm vi chuyên
ngành của mình.
3. Giám đốc các sở, người đứng
đầu các ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có nhiệm vụ:
a) Thực hiện tốt quy định về chế
độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, tạo điều kiện thuận lợi cho các
cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các thông tin chính xác, kịp thời
về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình;
b) Tổ chức đối thoại trực tiếp
với Nhân dân bằng các hình thức thích hợp; tổ chức thông tin, lấy ý kiến nhân
dân, các đơn vị liên quan trước khi ban hành các văn bản quan trọng, khi triển
khai các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, khi có các sự kiện đáng chú ý
khác;
c) Thực hiện việc trả lời báo
chí theo quy định của pháp luật;
d) Tăng cường quản lý công tác
thông tin, báo chí chuyên ngành không để lộ các thông tin có nội dung thuộc
danh mục bí mật của Nhà nước;
đ) Thông báo công khai về tình
hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân.
Điều 51.
Truyền thông tin trên mạng tin học
1. Các văn bản sau đây phải được
đăng trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng (trừ các văn bản, tài liệu có nội
dung mang bí mật nhà nước):
a) Việc đăng tải các văn bản
quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đã ban hành được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Quy chế này;
b) Các văn bản của Nhà nước về
chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do UBND tỉnh, các sở, ban, ngành
soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản theo quy định;
c) Các văn bản hành chính, các
báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ định.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên Cổng Thông tin điện tử Chính
phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo, các văn bản được gửi, nhận
trên Trục liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của
tỉnh và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành
của UBND tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh.
3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện
chế độ trao đổi thông tin trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
mình theo quy định; thường xuyên theo dõi thông tin trên Cổng Thông tin điện tử
tỉnh, Hệ thống quản lý văn bản và điều hành để kịp thời nhận văn bản chỉ đạo điều
hành và các thông tin do UBND tỉnh gửi để quán triệt và thực hiện.
Chương
XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ban
hành Quy chế làm việc cụ thể ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình phù hợp với Quy
chế này.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có
trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thi hành Quy chế này ở các
ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung, hoàn chỉnh Quy chế làm việc của UBND tỉnh phù hợp với quy định của pháp
luật./.