|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 54/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 9233/TTr-SXD ngày 30 tháng 5 năm 2026 và trên cơ sở ý
kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (tại Công
văn số 5915/VP-ĐTĐT ngày 11/6/2026 của Văn phòng UBND thành phố);
Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng ban hành Quyết định quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cho
thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại
khoản 1, khoản 3 Điều 66 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân đang
thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở cũ thuộc tài
sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giá
cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Bảng giá cho thuê nhà ở cũ
thuộc tài sản công
a) Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở
cũ thuộc tài sản công
|
Loại nhà
|
Nhà ở thông thường (cấp)
|
|
Cấp, hạng nhà
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
Giá chuẩn
(đồng/m2 sử dụng/tháng)
|
31.900
|
29.500
|
28.500
|
19.200
|
Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực
hiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
Giá chuẩn được xác định theo mức
lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ).
b) Trường hợp Chính phủ điều chỉnh
mức lương cơ sở thì giá cho thuê nhà được điều chỉnh tương ứng theo tỷ lệ điều
chỉnh mức lương cơ sở.
|
Giá cho thuê nhà điều chỉnh theo mức lương cơ sở (đồng/m2 sử
dụng/tháng)
|
=
|
Giá chuẩn quy định tại điểm a khoản này
|
x
|
KTL
|
KTL là tỷ lệ điều chỉnh
tiền lương, được xác định bằng mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm
áp dụng chia cho mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
2. Đơn giá cho thuê 1m2
diện tích sử dụng nhà ở
|
Giá cho thuê nhà ở =
|
Giá chuẩn của cấp hạng nhà ở tương ứng (quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này) x KTL
|
x
|
1 + (K1 + K2 + K3 + K4)
|
đồng/m2 sử dụng/tháng
|
a) Hệ số cấp đô thị (K1),
hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị (K2) được xác định
theo Phụ lục kèm theo Quyết định này. Hệ số tầng cao (K3), hệ số điều
kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) xác định theo quy định tại Biểu số 3 và 4
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
b) Giá cho thuê nhà ở cũ được
tính trên cơ sở giá quy định tại Điều này, được điều tiết tăng (+), giảm (-) với
các hệ số, theo nguyên tắc nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt quá 04 hệ số
K1, K2, K3, K4.
3. Tiền thuê nhà phải trả hàng
tháng:
|
Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số
|
Giá cho thuê 1m2 sử dụng tính theo quy định khoản 2 Điều này
|
x
|
Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê
|
Điều 3. Điều
chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Tỷ lệ phần trăm (%) điều chỉnh
giảm giá cho thuê nhà ở cũ tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại
của nhà được xác định như sau:
a) Giảm 05% số tiền phải trả
theo giá cho thuê quy định tại Điều 2 Quyết định này khi đáp
ứng các điều kiện:
Mức độ hư hỏng, xuống cấp của
nhà cho thuê: Chất lượng còn lại của nhà ở cho thuê có tỷ lệ từ 60% đến dưới
70%.
Người thuê nhà đã tự bỏ kinh
phí để sửa chữa ít nhất 01 trong 04 kết cấu chính của nhà thuê, nâng mức tỷ lệ
chất lượng còn lại của nhà đạt tỷ lệ trên 80%.
b) Giảm 10% số tiền phải trả
theo giá cho thuê quy định tại Điều 2 Quyết định này khi đáp
ứng các điều kiện:
Mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà
cho thuê: Chất lượng còn lại của nhà ở cho thuê có tỷ lệ từ 50% đến dưới 60%.
Người thuê nhà đã tự bỏ kinh
phí để sửa chữa ít nhất 01 trong 04 kết cấu chính của nhà thuê, nâng mức tỷ lệ
chất lượng còn lại của nhà đạt tỷ lệ trên 80%.
2. Phương pháp xác định tỷ lệ
chất lượng còn lại của nhà ở thực hiện theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP. Nhóm 04 kết cấu chính của nhà ở theo Bảng 01 Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
3. Việc giảm giá cho thuê nhà ở
cũ chỉ được thực hiện đối với trường hợp bên thuê nhà có xin phép về việc tự bỏ
kinh phí (không yêu cầu hoàn lại) sửa chữa các hư hỏng của nhà đang thuê và được
cơ quan quản lý nhà đồng ý bằng văn bản, phần nhà ở được cải tạo vẫn thuộc tài
sản công.
Điều 4. Miễn,
giảm tiền thuê nhà
Việc thực hiện miễn, giảm tiền
thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định
tại Điều 67 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP và các văn bản quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tổng hợp
báo cáo UBND thành phố giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình triển khai thực hiện.
2. Thuế thành phố Đà Nẵng chịu
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân kê khai, nộp các khoản thuế
liên quan đến hoạt động thuê nhà theo quy định.
3. UBND các xã, phường, đặc khu
được UBND thành phố ủy quyền đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công chịu
trách nhiệm chỉ đạo đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc tài sản công kiểm tra,
xác định tiền thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được giao quản lý theo Điều 2, Điều 3 Quyết định này; thực hiện thu, nộp và sử dụng tiền
thuê nhà theo đúng quy định.
4. Trung tâm Quản lý và Khai
thác nhà Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xác định tiền thuê nhà ở cũ
thuộc tài sản công được giao quản lý vận hành theo Điều 2, Điều
3 Quyết định này; thực hiện thu, nộp và sử dụng tiền thuê nhà theo đúng quy
định.
5. Người thuê nhà có trách nhiệm
thanh toán tiền thuê nhà đúng mức giá, thời hạn theo hợp đồng đã ký.
Điều 6. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số
37/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam (trước sắp xếp)
quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 7. Chánh
Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch UBND
các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Quản lý và Khai thác nhà Đà Nẵng; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Công báo thành phố, Báo và PTTH Đà Nẵng, Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, SXD, ĐTĐT, NC, TH
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
|
PHỤ LỤC
HỆ SỐ CẤP ĐÔ THỊ (K1), HỆ SỐ VỊ TRÍ XÉT THEO
CÁC KHU VỰC TRONG ĐÔ THỊ (K2)
(Kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Bảng 1. Hệ số cấp đô thị (K1)
|
Loại đô thị
|
Xã, phường, đặc khu nơi có nhà ở cũ thuộc tài sản công
|
Trị số K1
|
|
I
|
Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê,
An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hải Vân, Liên Chiểu, Hòa
Khánh, xã Bà Nà
|
0,00
|
|
II
|
Phường Tam Kỳ, phường Hương
Trà, phường Bàn Thạch
|
-0,05
|
|
III
|
Phường Hội An, phường Hội An
Tây
|
-0,10
|
Bảng 2. Hệ số vị trí xét
theo các khu vực trong đô thị (K2)
|
Khu vực trong đô thị
|
Xã, phường, đặc khu nơi có nhà ở cũ thuộc tài sản công
|
Trị số K2
|
|
Trung tâm
|
Hải Châu, Hòa Cường, Thanh
Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Tam Kỳ, Hội An
|
0,00
|
|
Cận trung tâm
|
Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hải Vân,
Liên Chiểu, Hòa Khánh, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An Tây
|
-0,10
|
|
Ven nội
|
Bà Nà
|
-0,20
|