|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1142/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Cù Ngọc Trang
|
|
Ngày ban hành:
|
05/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1142/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày
23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn
cứ Quyết định số 639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 24/10/2024 của UBND Thành phố quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố;
Căn
cứ Quyết định số 1082/QĐ-TTPVHCC ngày 18/7/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực
Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn thành phố
Hà Nội;
Căn
cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về ủy
quyền cho Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết
thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội
bộ thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND Thành phố.
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tại Công văn số 4135/SNV-VP
ngày 21/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Người có công thuộc
thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều
2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử để phục
vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống Dịch vụ công quốc
gia theo quy định.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký.
Điều
4. Sở Nội vụ, Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố, các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng HCQT, TCT, KSTTHC, các CN;
- Lưu: VT, SNV, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI
CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1142/QĐ-TTPVHCC ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A.
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (01 quy trình)
|
STT
|
Tên quy trình nội bộ
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Giải
quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp
Lào, Căm-pu-chi-a
|
QT-01
|
B.
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Quy trình: Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên
gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a (QT-01)
|
1
|
Mục
đích
|
|
|
Quy
định trình tự và cách thức thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp
một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu- chi-a.
|
|
2
|
Phạm
vi
|
|
|
-
Áp dụng đối với cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ giải quyết chế độ trợ cấp một
lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu- chi-a.
- Cán
bộ, công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công, Điểm Phục vụ hành chính công
cấp xã, UBND cấp xã và công chức chuyên môn cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện
và kiểm soát quy trình này.
|
|
3
|
Đối
tượng
|
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người làm việc trong cơ quan Đảng, Nhà nước,
lực lượng vũ trang, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội hưởng
lương từ ngân sách nhà nước được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và
Căm-pu-chi-a theo yêu cầu của bạn và công nhân viên đi làm nhiệm vụ phục vụ
chuyên gia trên đất bạn (sau đây gọi là chuyên gia), gồm:
+
Người đã nghỉ hưu hoặc nghỉ việc vì mất sức lao động nhưng chưa được hưởng chế
độ trợ cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 44
01/3/1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ
sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a;
+
Người đang công tác hoặc người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc người
đã thôi việc.
*
Không áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
(1)
Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg ngày
04/12/2015 đã chết và không còn vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ
hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp;
(2)
Cán bộ, chiến sĩ quân tình nguyện Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào và
Căm-pu-chi-a.
|
|
4
|
Nội
dung quy trình:
|
|
4.1
|
Cơ
sở pháp lý
|
|
|
-
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
-
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
-
Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ;
-
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
-
Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 về trợ cấp một lần đối với người
được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a;
-
Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg ngày 04/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ
tướng Chính phủ về trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang
giúp Lào và Căm-pu-chi-a;
-
Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 01/8/2014 của liên Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện trợ cấp một lần
đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào và Căm-pu-chi-a theo Quyết
định số 57/2013/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
-
Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư,
Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu
giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội;
-
Thông tư số 09/2025/TT-BNV ngày 18/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về
phân định thẩm quyền và phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong
lĩnh vực nội vụ.
-
Quyết định số 639/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực
người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
-
Quyết định số 1082/QĐ-TTPVHCC ngày 18/7/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục thủ tục hành chính
lĩnh vực Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa
bàn thành phố Hà Nội;
|
|
4.2
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
-
|
Tờ
khai của người hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023.
Trường
hợp người hưởng trợ cấp đã chết thì thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp
lập Tờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023.
Trường
hợp người hưởng trợ cấp đã chết có từ 02 thân nhân trực tiếp trở lên thì người
đứng tên lập Tờ khai phải có Giấy ủy quyền hợp pháp của các thân nhân trực tiếp
còn lại.
Thân
nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp bao gồm: vợ hoặc chồng, con đẻ, con
nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người hưởng trợ cấp.
|
x
|
|
|
-
|
Quyết
định cử đi và Quyết định về nước của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản
sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp
Lào giai đoạn từ ngày 01 tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988, sang
giúp Căm-pu-chi-a giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8
năm 1989.
Trường
hợp người hưởng trợ cấp bị thất lạc hoặc không có đủ Quyết định cử đi, Quyết
định về nước nêu trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại
Lào, Căm-pu-chi-a theo quy định sau đây:
i)
Đối với người hưởng trợ cấp đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thì Giấy xác
nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a của đối tượng phải do thủ
trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác căn cứ vào hồ sơ quản lý ký,
đóng dấu xác nhận.
ii)
Đối với người hưởng trợ cấp không thuộc đối tượng quy định tại điểm a nêu
trên thì phải có Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu-chi-a
lập theo Mẫu số 02 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH- BTC do thủ trưởng
cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
Trường
hợp người hưởng trợ cấp do nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau cử đi thì phải có
Giấy xác nhận thời gian làm chuyên gia tại Lào, Căm-pu- chi-a do thủ trưởng của
các cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi ký, đóng dấu xác nhận.
Trường
hợp cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã sáp nhập hoặc giải thể thì thủ trưởng
cơ quan, đơn vị mới được thành lập sau sáp nhập hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn
vị cấp trên trực tiếp của cơ quan đã giải thể xác nhận.
|
x
|
x
|
|
-
|
Quyết
định nghỉ hưu (bản chính hoặc bản sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người
đã nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động (bản chính hoặc bản
sao của cơ quan có thẩm quyền) đối với người nghỉ việc do mất sức lao động của
cơ quan có thẩm quyền mà tại Quyết định chưa có khoản trợ cấp theo quy định tại
Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ngày 01 tháng 3 năm 1985 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưởng về chế độ, chính sách đối với cán bộ sang giúp Lào và
Căm-pu-chi-a.
Trường
hợp thất lạc Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động
thì người hưởng trợ cấp liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi hưởng
lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động để sao lại Quyết định nghỉ hưu
hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động.
|
x
|
x
|
|
-
|
Quyết
định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người nghỉ việc chờ hưởng chế
độ hưu trí, Quyết định thôi việc đối với người đã thôi việc của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí
hoặc thôi việc và hồ sơ lý lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu
trí hoặc thôi việc có xác nhận của cơ quan quản lý (bản chính hoặc bản sao của
cơ quan có thẩm quyền).
Trường
hợp không có Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu trí thì thay thế bằng
Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
hoặc Sổ Bảo hiểm xã hội đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chốt sổ.
Trường
hợp không có Quyết định thôi việc thì thay thế bằng Quyết định chấm dứt hợp đồng
lao động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp thôi việc.
|
x
|
x
|
|
4.3
|
Số
lượng: 01 bộ.
|
|
4.4
|
Thời
gian xử lý:
20 ngày
làm việc (bao gồm 10 ngày niêm yết công khai) rà soát, kiểm tra hồ sơ, niêm yết
công khai theo quy định.
|
|
4.5
|
Phí/lệ
phí: Không.
|
|
4.6
|
Quy
trình xử lý công việc
|
|
Tên bước
|
Chi tiết
|
Trách nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu mẫu
|
|
Công dân nộp hồ sơ
|
Cá nhân
có nhu cầu chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định đến Điểm Phục vụ hành
chính công cấp xã
|
Cá nhân
|
Giờ hành chính
|
Thành
phần hồ sơ theo quy định.
|
|
Tiếp nhận và bàn giao
|
Kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ đảm bảo đầy đủ, hợp lệ theo quy định, chuyển Bộ phận
chuyên môn.
Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận giải quyết phải có
văn bản thông báo cụ thể.
|
Điểm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
Thành
phần hồ sơ theo quy định;
-
Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;
-
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
-
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.
|
|
Thụ lý hồ sơ
|
Công
chức chuyên môn xem xét, thẩm định hồ sơ, trình Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp
xã phê duyệt.
Trường
hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản
thông báo cụ thể.
|
Công chức chuyên môn UBND cấp xã
|
17 ngày làm việc
|
Thành
phần hồ sơ theo quy định;
Dự
thảo danh sách đề nghị;
Niêm
yết công khai;
Dự
thảo quyết định hoặc thông báo.
|
|
Lãnh đạo phòng phê duyệt
|
Lãnh
đạo phòng chuyên môn cấp xã thẩm định trình lãnh đạo UBND cấp xã
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
Hồ
sơ theo quy định;
Danh
sách đề nghị;
Quyết
định hoặc thông báo.
|
|
Lãnh đạo đơn vị phê duyệt
|
Lãnh
đạo UBND cấp xã kiểm tra, phê duyệt kết quả.
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
01 ngày làm việc
|
Hồ
sơ theo quy định;
Danh
sách đề nghị;
Quyết
định hoặc thông báo.
|
|
Hoàn thiện hồ sơ
|
Văn
thư phát hành trả kết quả Điểm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Công
chức chuyên môn UBND cấp xã hoàn thiện lưu hồ sơ
|
Văn thư; Công chức chuyên môn UBND cấp xã
|
0,5 ngày làm việc
|
Kết
quả TTHC
|
|
Trả kết quả cho công dân
|
Trả
kết quả
|
Điểm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Giờ hành chính
|
Kết
quả TTHC
|
|
5
|
Biểu
mẫu
|
|
|
- Tờ
khai của người hưởng trợ cấp (Mẫu
số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29/8/2023);
- Tờ
khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023).
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 1142/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1142/QĐ-TTPVHCC ngày 05/08/2025 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2025
Ban hành:
03/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2025
Ban hành:
29/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
18/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2025
Ban hành:
11/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
310
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|