|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
94/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 03
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
132/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BKHCN ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu về các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố Huế.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết
định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố
Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công
nghệ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Công an thành phố; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- VP UBND thành phố: LĐ và các CV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở
Khoa học và Công nghệ (viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
thành phố quản lý nhà nước về: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát
triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất
lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu
chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin; công
nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền
số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông; quản
lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo
quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động
của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân
dân thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các
văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Dự
thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, kế hoạch, đề án, dự án,
biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành
phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự
thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
thành phố;
d) Dự
thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo
phân cấp, phân quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn
bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân
công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án sau khi được ban hành, phê duyệt;
thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp, cấp
lại, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ các loại giấy
phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ và các
giấy tờ khác thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo
phân cấp, phân quyền của cấp có thẩm quyền.
5. Lập kế hoạch, dự toán và xây dựng đề xuất cơ cấu chi, tỷ
lệ chi ngân sách nhà nước hằng năm dành cho ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng quản lý trên cơ sở tổng hợp kế hoạch, dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan. Theo dõi, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước của ngành, lĩnh
vực quản lý của Sở theo quy định.
6. Về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Hướng
dẫn thực hiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, thúc đẩy việc phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật chủ lực
của thành phố trên cơ sở ứng dụng, đổi mới và làm chủ công nghệ, phát triển
công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ chiến lược và thương mại
hóa công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Quản
lý hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực,
ngành kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi thành phố; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
c)
Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về công nghệ cao; tổ
chức thực hiện việc chứng nhận các hoạt động công nghệ cao, chứng nhận doanh
nghiệp công nghệ cao theo phân cấp, phân quyền; xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng
thông tin về công nghệ cao trong phạm vi thẩm quyền được giao;
d) Tổ
chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định; theo dõi, tổng
hợp tình hình, kết quả việc chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
Khai thác, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ; công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi thẩm quyền;
đ)
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện và sau nghiệm thu
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
theo phân cấp; tổ chức đánh giá độc lập kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo; xác định giá trị tài sản là kết quả của nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ theo quy định của pháp luật;
e) Hướng
dẫn, quản lý việc đăng ký và kiểm tra hoạt động đối với các tổ chức khoa học và
công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ thuộc
phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
g)
Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ
phát triển hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, ươm tạo
công nghệ;
h) Hỗ
trợ tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện việc đánh giá công nghệ, đổi mới
công nghệ, tìm kiếm công nghệ, chuyển giao, giải mã và làm quản lý công nghệ,
khai thác sáng chế; hướng dẫn, đánh giá trình độ, năng lực công nghệ và xây dựng
định hướng phát triển công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ, lộ trình đổi mới
công nghệ của thành phố theo quy định của pháp luật;
i) Tiếp
nhận hoặc hướng dẫn tiếp nhận kết quả nghiên cứu, tổ chức ứng dụng, đánh giá kết
quả/hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo do Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi
nhiệm vụ được đánh giá, nghiệm thu;
k) Hướng
dẫn, quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ
trên địa bàn; chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, khuyến khích chuyển
giao theo phân cấp; tổ chức thực hiện việc xác định dự án đầu tư sử dụng công
nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên; tổ
chức việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; thẩm định, có ý kiến về nội dung khoa học
và công nghệ các quy hoạch, các chương trình, đề án nghiên cứu khoa học và công
nghệ của thành phố thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
l) Phối
hợp các sở, ban ngành của thành phố và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia; tham gia ý
kiến trong quá trình xây dựng danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới
sáng tạo cấp quốc gia khi được yêu cầu; phối hợp, theo dõi, kiểm tra trong quá
trình thực hiện và đề xuất việc tiếp nhận kết quả, tổ chức ứng dụng kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia phục vụ phát
triển kinh tế-xã hội của thành phố;
m)
Thành lập các Hội đồng tư vấn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số theo quy định và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố.
7. Về đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường công nghệ
a) Quản
lý hoạt động đổi mới sáng tạo; xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện
cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển đổi mới sáng tạo và
huy động nguồn lực đầu tư cho đổi mới sáng tạo tại thành phố;
b) Hướng
dẫn và tổ chức triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo; triển khai áp dụng
khung thể chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ, quy trình,
giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, hoặc mô hình kinh doanh mới; phát triển thị trường
khoa học và công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo thành phố với doanh nghiệp là
trung tâm; xây dựng các quy định của thành phố hỗ trợ đổi mới sáng tạo;
c) Hướng
dẫn việc thành lập, quản lý, phát triển hệ thống tổ chức đổi mới sáng tạo, tổ
chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo của thành phố theo thẩm quyền; tổ chức việc xác định
các trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp
luật; xây dựng, vận hành, phát triển mạng lưới đổi mới sáng tạo thành phố;
d) Quản
lý, hướng dẫn và tổ chức thực hiện phát triển thị trường công nghệ của thành phố;
xúc tiến thị trường công nghệ quy mô thành phố; các tổ chức trung gian của thị
trường công nghệ, các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ
thành phố;
đ) Hỗ
trợ nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
xây dựng và triển khai các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển thị trường
công nghệ; hỗ trợ tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công
nghệ, khai thác sáng chế, giải mã và làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ
đối với các dự án đầu tư; đánh giá trình độ, năng lực công nghệ và xây dựng định
hướng phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ
đạo, tổ chức chợ công nghệ và thiết bị, hoạt động kết nối nguồn cung, nguồn cầu
công nghệ; hoạt động giao dịch công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ; triển
lãm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thu thập, tổng hợp, cung cấp
thông tin, dữ liệu, đề xuất, thực hiện các giải pháp phục vụ xây dựng, nâng cao
chỉ số đổi mới sáng tạo của thành phố.
8. Về khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp khoa học và công
nghệ:
a) Quản
lý, hướng dẫn hoạt động ươm tạo công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp
khoa học và công nghệ; xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách về xác định, công nhận, ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển các
cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở kỹ
thuật, khu làm việc chung, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo, tư vấn viên khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà
đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo và các chủ thể khác của hệ sinh thái khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo theo thẩm quyền;
b) Hướng
dẫn việc thành lập và cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp
tình hình, kết quả hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo theo quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ
theo quy định của pháp luật;
c) Quản
lý, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của thành phố; thúc đẩy huy động
nguồn lực đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ thành phố;
d) Quản
lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai phát triển hệ thống các tổ chức hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo và phát triển doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; xây dựng, vận hành và phát triển mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo,
chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư khởi nghiệp sáng tạo thuộc phạm vi quản lý trên
địa bàn thành phố;
đ)
Xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ cơ sở
giáo dục đại học công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ chức khoa học
và công nghệ công lập trên địa bàn thành phố được thành lập, tham gia thành lập,
tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ; chỉ đạo tổ chức thực hiện các sự kiện về ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo trong phạm vi
thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
9. Về phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo:
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng, trình cấp có thẩm quyền trong việc
thực hiện quy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và tổ chức thực
hiện sau khi được ban hành; hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập theo quy định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính
sách, chương trình, dự án đầu tư phát triển tiềm lực, nâng cao năng lực tự chủ
của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Quản
lý hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập thuộc
thẩm quyền quản lý của thành phố; tham mưu, có ý kiến về việc thành lập, thẩm định
việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động
của Hội đồng quản lý trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc thẩm
quyền quản lý của thành phố theo quy định;
c)
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đối với
nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý;
d)
Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực
hiện các cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, trọng dụng cá nhân
hoạt động khoa học và công nghệ; chính sách thu hút đối với nhà khoa học,
chuyên gia giỏi, trí thức là người Việt Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền và phân
cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện công tác
truyền thông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố.
10. Về sở hữu trí tuệ:
a) Tổ
chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực
hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn
nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân; quản lý, xây dựng,
phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn
gốc địa lý của sản phẩm của thành phố theo quy định pháp luật và theo phân cấp,
phân quyền của cấp có thẩm quyền;
b) Hướng
dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử
lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định;
c) Quản
lý hoạt động sáng kiến. Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ biến, khuyến
khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo; tổ chức xét chấp thuận
việc công nhận sáng kiến được tạo ra do nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật
chất-kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
d)
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối
với các lực vực liên quan theo quy định và phân cấp, phân quyền của Ủy ban nhân
dân thành phố.
11. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
a) Tổ
chức xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thành phố; tham gia xây dựng,
góp ý quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
b) Tổ
chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật thành phố,
tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước
ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa
bàn; tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại thành phố;
cảnh báo về nguy cơ mất an toàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng và
các cơ quan hữu quan tại thành phố;
c) Tổ
chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc
công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình
và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tiếp
nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất,
kinh doanh tại thành phố; tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng
hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý; tiếp
nhận bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh
vực được phân công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch theo phân công, phân cấp của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa tại thành phố;
đ) Thực
hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng
rào kỹ thuật trong thương mại (viết tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điểm
TBT quốc gia trong xử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện
pháp TBT của thành phố và tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ
trợ xuất khẩu tại thành phố;
e) Là
đầu mối triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng thuộc phạm vi thẩm quyền tại thành phố; tổ chức mạng lưới
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của thành phố; tổ
chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các
lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;
g) Quản
lý, tổ chức và thực hiện việc công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn của hàng
đóng gói sẵn theo quy định; tiếp nhận chương trình đảm bảo đo lường của các tổ
chức, doanh nghiệp tại thành phố; hướng dẫn xây dựng và áp dụng chương trình đảm
bảo đo lường cho tổ chức doanh nghiệp tại thành phố;
h) Tổ
chức thực hiện việc kiểm tra nhà nước về đo lường đối với chuẩn đo lường,
phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức
thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm
tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất
lượng hàng hóa; tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng
các chuẩn đo lường của thành phố;
i) Tổ
chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của
tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;
k) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng
sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá lưu thông trên
địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
l) Tổ
chức triển khai xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
tiên tiến trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại
thành phố theo quy định của pháp luật;
m) Hướng
dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia, quốc tế;
xem xét, đánh giá và đề xuất các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất
lượng quốc gia trên địa bàn thành phố theo quy định;
n) Tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa; là đầu mối triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình
quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng
hóa, đề án về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại thành phố; đề án tăng
cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tại thành phố;
o)
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn
đo lường chất lượng đến các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý;
p) Tổ
chức triển khai ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất
nguồn gốc để tăng cường quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa;
q)
Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng đảm bảo số lượng và chất lượng;
r) Phối
hợp thực hiện việc đổi mới, phát triển hoạt động đo lường, tăng cường năng lực
hạ tầng đo lường quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh
trong phạm vi thẩm quyền được giao.
12. Về ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và
hạt nhân:
a) Tổ
chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và các biện pháp để
thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
b) Quản
lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn; phối hợp quản lý
các hoạt động phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định;
c) Quản
lý và thực hiện việc tiếp nhận khai báo hoạt động tiến hành công việc bức xạ sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT), thiết bị phát tia X dùng
trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi
hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh;
d) Chủ
trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc
tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc địa bàn quản
lý và xử lý đối với các vi phạm theo thẩm quyền và theo sự phân công, phân cấp,
ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Quản
lý các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an
toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn;
e) Chủ
trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây
dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân thành phố trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt, xử lý sự
cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành
phố, tiếp nhận, thông báo và phối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh
thông tin và tổ chức tìm kiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân,
thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
g) Chủ
trì và phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu gom chất
thải phóng xạ, nguồn phóng xạ phát hiện trên địa bàn quản lý mà không xác định
được chủ sở hữu, quản lý các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy định của pháp
luật;
h) Hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn về các biện pháp quản lý chất thải phóng
xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn,
an ninh khi phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm
ngoài sự kiểm soát;
i)
Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ tại thành phố
và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
13. Về thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Tổ
chức việc xây dựng và tham gia xây dựng các quy định về thông tin, thống kê
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại thành phố;
b) Tổ
chức phân tích, tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin
thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ lãnh đạo,
quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội
tại thành phố;
c) Chỉ
đạo thực hiện công tác thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm
vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý
của thành phố theo quy định;
d)
Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và phát triển hạ tầng thông tin khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu
quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết nối và
chia sẻ các cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của thành phố bảo đảm đồng bộ, thống nhất; xây dựng và phát triển mạng thông
tin khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông, phương
tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin, thống kê khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ)
Triển khai xây dựng các dự án dữ liệu của thành phố; phát triển, tích hợp hệ thống
dữ liệu và thông tin quản lý của thành phố trong các lĩnh vực như: giáo dục,
nông nghiệp, y tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số để phục vụ khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ
đạo tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành, lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại thành phố;
g) Phối
hợp tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và
ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia tại thành phố; tổ chức triển khai
các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của thành phố;
h) Tổ
chức và phát triển nguồn tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của thành phố; bổ sung sách, báo, tài liệu dưới các hình thức như: mua, tặng,
trao đổi, tổ chức và phát triển công tác thư viện, thư viện điện tử, thư viện số,
tham gia Liên hợp thư viện Việt Nam và các nguồn tin khoa học và công nghệ;
i) Tổ
chức các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng
Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm
và cung cấp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
k) Tổ
chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ
liệu về khoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và
công nghệ.
14. Về bưu chính:
a) Hướng
dẫn, tổ chức và kiểm tra thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, dự án, đề án, chương trình về bưu chính; tổ chức kiểm tra danh mục, cơ
chế hỗ trợ và hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thuộc phạm vi, thẩm
quyền của thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện phát triển mạng
bưu chính công cộng trên địa bàn;
c) Quản
lý và phối hợp quản lý hoạt động của doanh nghiệp bưu chính; giá cước, chất lượng
dịch vụ bưu chính, an toàn bưu chính; tem bưu chính trên địa bàn;
d)
Giám sát, kiểm tra hoạt động của mạng bưu chính công cộng; việc cung ứng các dịch
vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, nhiệm
vụ công ích trên mạng bưu chính công cộng.
15. Về viễn thông:
a) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế,
chính sách về viễn thông, Internet, hạ tầng số thuộc phạm vi quản lý của thành
phố;
b) Hướng
dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm
an toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động viễn thông trên địa bàn theo quy định của
pháp luật; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo việc thực hiện bảo
vệ an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, xử lý hành vi cản trở việc xây dựng hợp
pháp, hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của
pháp luật;
c) Chủ
trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý, theo dõi và kiểm
tra hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông trên địa bàn; thực hiện
các quy trình và hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông hoàn thiện thủ tục xây dựng cơ
bản đối với các công trình viễn thông theo giấy phép được cấp, bảo đảm phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch phát triển của thành phố và quy định của pháp luật;
d) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi,
thúc đẩy phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông, trung tâm dữ liệu, hạ tầng số,
thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung và xử lý các vướng mắc, tranh chấp về việc
tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng viễn thông thụ động
và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn;
đ) Hướng
dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về viễn thông, quản lý thông
tin thuê bao viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn;
e) Phối
hợp quản lý, giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hoạt động của các
mạng viễn thông phục vụ riêng cho cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn;
g) Chủ
trì tham mưu với Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất địa bàn được hỗ trợ cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích, danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn
thông công ích, thiết bị đầu cuối tại thành phố; tổ chức thực hiện chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo nhiệm vụ được giao; phối hợp kiểm tra
thực hiện hoạt động viễn thông công ích tại thành phố;
h) Thực
hiện kiểm tra chất lượng thiết bị, mạng, dịch vụ viễn thông, chất lượng sản phẩm,
hàng hóa viễn thông trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;
i) Thực
hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước về viễn thông theo quy định của pháp
luật và phân cấp, phân quyền của cấp có thẩm quyền.
16. Về tần số vô tuyến điện:
a) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng kênh tần số đối với phát thanh,
truyền hình; các quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại
thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép trên địa bàn thành phố;
b) Phối
hợp với tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực trong công tác giám sát, kiểm tra,
xử lý can nhiễu, xử phạt vi phạm hành chính trong địa bàn thành phố;
c) Phối
hợp quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ và an toàn bức
xạ vô tuyến điện trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
17. Về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công
nghệ số:
a) Tổ
chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghiệp
công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; cơ chế,
chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ thông
tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, phát triển doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số;
b) Chủ
trì hoặc tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển công
nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn theo
phạm vi thẩm quyền được giao và theo phân cấp, uỷ quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố;
c)
Xây dựng, quản lý, cập nhật thông tin, dữ liệu về công nghiệp công nghệ thông
tin, công nghiệp công nghệ số tại thành phố phục vụ công tác báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, cập nhật cơ sở dữ liệu công
nghiệp công nghệ số theo quy định pháp luật;
d) Tổ
chức các hoạt động hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại về công nghiệp
công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; tổng hợp, đánh giá kết quả phát
triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số tại thành phố;
đ)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc đề xuất thành lập, mở rộng,
công nhận khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ số tập trung, bổ
sung vào quy hoạch khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ số tập
trung và các nhiệm vụ khác liên quan theo quy định pháp luật và theo phân công,
phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;
e)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, trình Hội đồng nhân dân thành
phố xem xét ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi, phát triển công nghiệp công
nghệ số, công nghiệp bán dẫn, nhân lực công nghiệp công nghệ số và các nhiệm vụ
khác liên quan theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của Hội đồng
nhân dân thành phố.
18. Về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch
điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số:
a) Thực
hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực trong công tác chuyển đổi số của thành phố là
đầu mối chủ trì, tổng hợp, tham mưu, điều phối hoạt động giữa các sở, ngành,
các cơ quan, tổ chức để thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính
sách thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử,
phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền thông minh tại
thành phố;
b) Thực
hiện nhiệm vụ cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin theo quy định của
pháp luật; đề xuất, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách,
chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án của thành phố về chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và
người dân, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, chính quyền
thông minh; xây dựng quy chế, quy định và tổ chức hoạt động chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế
số và xã hội số, chính quyền thông minh; thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục
vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận
hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng của Trang thông tin điện tử, Cổng thông
tin điện tử của thành phố; tổ chức triển khai, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho việc
cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến;
c) Hướng
dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý;
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng công
nghệ thông tin trong phạm vi quản lý, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu,
có hiệu quả; kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin đối với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; thẩm
định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính
quyền số, chính quyền thông minh, kinh tế số và xã hội số theo thẩm quyền;
d)
Xây dựng, duy trì, cập nhật, tổ chức thực hiện và đánh giá, kiểm tra việc tuân thủ
kiến trúc chính quyền số, kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (kiến
trúc ICT) phát triển đô thị thông minh; đầu mối kỹ thuật hướng dẫn việc thiết kế,
triển khai kiến trúc số cho các sở, ngành liên quan đến phạm vi, lĩnh vực quản
lý tại thành phố;
đ) Tổ
chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành hạ tầng mạng, hạ tầng, nền tảng sử
dụng thống nhất ở thành phố phục vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông
tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số,
chính quyền thông minh thuộc phạm vi chức năng được giao theo quy định của pháp
luật;
e) Tổ
chức triển khai các hoạt động thúc đẩy đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, hoạt động của người dân lên các nền tảng số Việt Nam theo hướng dẫn
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
g) Tổ
chức triển khai các hoạt động thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, người dân sử dụng
chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử; phối hợp với đầu
mối của Ban Cơ yếu Chính phủ thúc đẩy sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan
nhà nước; thúc đẩy ứng dụng và phát triển chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin
cậy và xác thực điện tử tại thành phố theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
h) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiến hành tổng hợp, cung cấp thông
tin, dữ liệu, đề xuất, thực hiện các giải pháp trong việc xây dựng, nâng cao chỉ
số đánh giá mức độ chuyển đổi số hằng năm của thành phố;
i) Quản
lý, kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại
thành phố; phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và các doanh nghiệp viễn thông
triển khai kết nối theo quy định.
19. Về dịch vụ sự nghiệp công:
a) Hướng
dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các lĩnh vực khác thuộc chức
năng, nhiệm vụ được giao trên địa bàn;
b) Tổ
chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các
hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho
các tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao theo quy định pháp luật;
c)
Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách thành phố trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật;
d)
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý
của thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, sửa đổi định mức kinh
tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công thuộc phạm vi quản lý của thành phố; phối hợp tham gia công tác quản lý
giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách thành phố theo
quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
đ)
Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định
chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao
theo quy định pháp luật.
20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật
và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các lĩnh vực khác thuộc phạm
vi chức năng được giao; khai thác, thương mại hóa, công bố, tuyên truyền kết quả
nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo và các hoạt động khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại thành phố.
21. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đối với các dự án đầu tư
chuyên ngành khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ở thành phố
theo các quy định của pháp luật về đầu tư, ngân sách nhà nước, pháp luật chuyên
ngành và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tham mưu cho Ủy
ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai các dự án, nội dung thành phần về các
lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao thuộc các Chương trình mục
tiêu quốc gia theo hướng dẫn của các Bộ và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân
dân thành phố.
22. Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp,
hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính
phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
23. Thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố.
24. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực
được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
25. Thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi chức năng được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của
Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định
về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các
vi phạm pháp luật theo quy định.
26. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí
việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các cơ quan, đơn vị thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách,
chế độ sử dụng, trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và các chế
độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố.
27. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được
giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố.
28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất
về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố,
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan khi được yêu cầu.
29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1.
Lãnh đạo Sở:
a) Sở
Khoa học và Công nghệ có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
b)
Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c)
Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của
Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám
đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám
đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cho từ
chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, biệt phái,
khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó
Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của
Đảng và của pháp luật.
2. Cơ
cấu tổ chức:
a)
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
- Văn
phòng;
-
Phòng Khoa học, Công nghệ;
-
Phòng Đổi mới sáng tạo;
-
Phòng Chuyển đổi số.
b)
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
-
Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo;
- Bảo
tàng Thiên nhiên duyên hải miền Trung;
- Trung
tâm Giám sát, Điều hành đô thị thông minh.
c) Việc
quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt
phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính
sách khác thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và quy định
pháp luật hiện hành.
Điều 4. Biên chế
1.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao trên cơ sở vị trí việc
làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên
chế của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
2.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch
biên chế trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
Trong
quá trình thực hiện, Quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với
tình hình thực tế và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thẩm định của Giám đốc Sở Nội
vụ, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.