|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3946/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN
THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 2412/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Bộ Nội vụ (Vụ CCHC);
- Lưu: VP, VP2.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
QUY CHẾ
THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3946/QĐ-NHNN ngày 17/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc thực
hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi là TTHC) theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa) của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết TTHC và tham gia vào quá trình giải
quyết TTHC.
2. Công chức tham gia vào quá
trình giải quyết TTHC thuộc các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
thực hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm tổ
chức, cá nhân được ủy quyền hoặc được thuê thực hiện TTHC theo quy định pháp luật.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Cơ chế một cửa trong giải
quyết TTHC tại Ngân hàng Nhà nước là phương thức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và
trả kết quả giải quyết TTHC, công tác theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải
quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thông
qua Bộ phận Một cửa quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Cơ chế một cửa liên thông
trong giải quyết TTHC là phương thức phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền
trong tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết một TTHC hoặc một
nhóm TTHC có liên quan với nhau, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết
TTHC cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa quy định tại khoản 3 Điều
này.
3. Bộ phận Một cửa là tên gọi
chung của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Khu
vực) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển
hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC, theo dõi, giám sát, đánh giá việc
giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân.
4. Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Ngân hàng Nhà nước là hệ thống nghiệp vụ có chức năng tiếp nhận, giải
quyết, theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC của
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng
Dịch vụ công quốc gia để cung cấp và thực hiện các dịch vụ công trực tuyến.
Điều 4.
Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
1. Lấy sự hài lòng của tổ chức,
cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của công chức và các đơn vị
có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết TTHC thuộc Ngân hàng Nhà nước.
2. Việc giải quyết TTHC cho tổ
chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được giám sát và kiểm
soát thống nhất thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Bộ phận Một cửa.
3. Giải quyết TTHC kịp thời,
nhanh chóng, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh
bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.
4. Quá trình giải quyết TTHC được
đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân thông qua đánh giá việc giải
quyết TTHC.
5. Không làm phát sinh chi phí
thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
6. Công chức đơn vị có thẩm quyền
thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết TTHC theo
quy định của pháp luật.
7. Tuân thủ các quy định của
pháp luật Việt Nam và các thỏa thuận, điều ước quốc tế có liên quan đến thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 5. Những
hành vi không được làm trong giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông
1. Công chức được giao nhiệm vụ
hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và tại các đơn vị tham gia vào
quá trình giải quyết TTHC không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cửa quyền, sách nhiễu, gây
phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC;
b) Cản trở, gây khó khăn cho tổ
chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết TTHC
theo quy định của pháp luật;
c) Cản trở hoặc ngăn chặn trái
phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo,
sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu TTHC;
d) Tiết lộ thông tin về hồ sơ,
tài liệu, dữ liệu cá nhân và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá
nhân hoặc sử dụng, cung cấp thông tin đó trái quy định hoặc để trục lợi;
đ) Từ chối thực hiện, kéo dài
thời gian giải quyết TTHC hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi
phí ngoài quy định của pháp luật;
e) Trực tiếp giao dịch, yêu cầu
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận Một cửa, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
g) Yêu cầu cung cấp lại thông
tin, giấy tờ, tài liệu điện tử hoặc tài liệu đã được số hóa có giá trị pháp lý
theo quy định pháp luật, được kết nối, chia sẻ dữ liệu trong quá trình tiếp nhận,
giải quyết TTHC, trừ trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại
tính xác thực của thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa;
h) Các hành vi khác theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (sau đây gọi là Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP).
2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
giải quyết TTHC, tham gia vào quá trình giải quyết TTHC không được thực hiện
các hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Quyền
hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC
1. Quyền hạn trong thực hiện
TTHC
a) Được hướng dẫn lập hồ sơ, nộp
hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
b) Từ chối thực hiện những yêu
cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định TTHC;
c) Phản ánh, kiến nghị với các
cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp
pháp của TTHC;
d) Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo công chức khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận,
giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC không đúng quy định của pháp luật và
hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
đ) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật.
2. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có
liên quan;
b) Khi nhận kết quả giải quyết
TTHC tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả,
trường hợp mất Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cần xuất trình giấy tờ
tùy thân và cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện TTHC để được hỗ
trợ;
c) Trường hợp được ủy quyền nộp
hồ sơ hoặc nhận kết quả thay cần mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền;
d) Thực hiện đầy đủ các quy định
về giải quyết TTHC và các quy định của Bộ phận Một cửa; nộp đầy đủ các khoản
phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
BỘ PHẬN MỘT CỬA
Điều 7. Tổ
chức Bộ phận Một cửa
1. Bộ phận Một cửa tại Trụ sở
chính Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập, được bố trí
tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước.
2. Bộ phận Một cửa tại Ngân
hàng Nhà nước Khu vực do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực thành lập và được
bố trí tại phòng làm đầu mối về công tác văn thư thuộc Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
3. Căn cứ số lượng, tần suất xử
lý TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực
quyết định việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC tại Trụ sở chính
và các địa điểm làm việc của Ngân hàng Nhà nước Khu vực để đảm bảo việc tiếp nhận
hồ sơ trực tiếp và trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa
bàn các tỉnh, thành phố, đảm bảo thông suốt, không gián đoạn, tiết kiệm, hiệu
quả, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
Điều 8. Nhiệm
vụ và quyền hạn của Bộ phận Một cửa
1. Công khai kịp thời, đầy đủ bằng
phương tiện điện tử hoặc văn bản danh mục, nội dung TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết và thực hiện tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và
quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong trường
hợp gặp khó khăn khi tiếp cận thông tin công khai trên phương tiện điện tử;
2. Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm
tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo quy định đối với hồ sơ TTHC thuộc thẩm
quyền giải quyết của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước không phụ thuộc vào địa
giới hành chính; số hóa, chuyển hồ sơ đến đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC;
trả kết quả giải quyết TTHC, trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật; thu phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài
chính (nếu có) theo quy định; từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ chưa đúng quy định;
3. Phối hợp với các đơn vị liên
quan để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường
hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong ngày hoặc các TTHC được giao hoặc ủy quyền
cho công chức tại Bộ phận Một cửa giải quyết; hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện
dịch vụ công trực tuyến; đề nghị các đơn vị có thẩm quyền giải quyết và đơn vị
có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải
quyết TTHC;
4. Chủ trì theo dõi, giám sát,
đánh giá, đôn đốc việc giải quyết và trả kết quả của các đơn vị theo đúng quyết
định công bố, quy trình giải quyết TTHC được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các
quy định có liên quan; yêu cầu đơn vị có thẩm quyền giải quyết thông tin về việc
tiếp nhận và tiến độ giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các đơn vị xử
lý các hồ sơ đến hạn hoặc quá hạn giải quyết;
5. Tiếp nhận, xử lý hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
cá nhân liên quan đến việc thực hiện TTHC tại Bộ phận Một cửa hoặc phản ánh, kiến
nghị liên quan đến công chức và đơn vị có thẩm quyền trong quá trình giải quyết
TTHC; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đến tổ chức,
cá nhân theo quy định;
6. Đầu mối đề xuất và phối hợp
với đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa. Theo dõi, đôn đốc, nhận
xét, đánh giá việc chấp hành kỷ luật công vụ, nội quy, quy chế làm việc đối với
công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa;
7. Bố trí, quản lý, đề xuất
nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động của Bộ phận Một
cửa theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
8. Đề xuất các giải pháp đổi mới,
cải tiến để nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ, tạo thuận lợi cho tổ chức,
cá nhân trong thực hiện TTHC; đầu mối tổ chức thông tin, tuyên truyền về hoạt động
của Bộ phận Một cửa và việc thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác
được giao theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước.
Điều 9.
Trách nhiệm của người đứng đầu Bộ phận Một cửa
1. Người đứng đầu Bộ phận Một cửa
tại Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về hoạt động của Bộ phận Một cửa. Đôn đốc các đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước giải quyết TTHC theo đúng quy định; báo cáo, đề xuất,
trình Thống đốc các biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải quyết TTHC
quá thời hạn và không đảm bảo chất lượng theo quy định.
2. Người đứng đầu Bộ phận Một cửa
tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt
động của Bộ phận Một cửa trước Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
3. Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất,
người đứng đầu Bộ phận Một cửa làm việc với các đơn vị tiếp nhận và trả kết quả
giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa để trao đổi về việc quản lý, điều hành, thực
hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC của các đơn vị tại
Bộ phận Một cửa.
4. Giao nhiệm vụ cho cấp phó,
công chức phù hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện nhiệm vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định.
5. Phối hợp với đơn vị có thẩm
quyền giải quyết TTHC và đơn vị chức năng xem xét, xử lý hoặc đề xuất xử lý vi
phạm của công chức (nếu có) và thông báo công khai kết quả xử lý cho tổ chức,
cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo được biết.
6. Chủ động đề nghị người đứng
đầu đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC điều động hoặc rút công chức làm việc
tại Bộ phận Một cửa khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC có biến động
tăng, giảm rõ rệt hoặc công chức thay đổi vị trí công tác.
7. Công khai tại Bộ phận Một cửa
và trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước họ, tên, chức danh, số điện
thoại của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu Bộ phận Một cửa; họ,
tên, chức danh, lĩnh vực công tác, số điện thoại của công chức làm việc tại Bộ
phận Một cửa.
8. Xử lý kịp thời theo thẩm quyền
hoặc chuyển đơn vị có thẩm quyền để xử lý hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân,
công chức xảy ra tại Bộ phận Một cửa.
9. Quản lý, trình cấp có thẩm
quyền về việc mua sắm, thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung,
thanh lý tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật tại Bộ phận Một cửa theo đúng quy định
của pháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết
TTHC, trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC.
Điều 10.
Nhân sự làm việc tại Bộ phận Một cửa
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
phê duyệt danh sách nhân sự làm việc tại Bộ phận Một cửa tại Trụ sở chính Ngân
hàng Nhà nước, trong đó:
a) Trưởng Bộ phận Một cửa tại
Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước là một lãnh đạo Văn phòng Ngân hàng Nhà nước.
b) Công chức thường trực làm việc
tại Bộ phận Một cửa do Trưởng Bộ phận phân công, giao nhiệm vụ.
c) Công chức phối hợp tại Bộ phận
Một cửa là công chức thuộc các Vụ, Cục, đơn vị có chức năng giải quyết thủ tục
hành chính cử để phối hợp hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả TTHC, thực hiện các nhiệm vụ liên quan
trong quá trình thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa.
2. Giám đốc Ngân hàng nhà nước
Khu vực phê duyệt danh sách nhân sự làm việc tại Bộ phận Một cửa tại Ngân hàng
Nhà nước Khu vực, trong đó:
a) Trưởng Bộ phận Một cửa tại
Ngân hàng Nhà nước Khu vực là một lãnh đạo phòng làm đầu mối về công tác văn
thư.
b) Công chức thường trực làm việc
tại Bộ phận Một cửa và công chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tại điểm
làm việc khác trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực (nếu có) do Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước Khu vực phân công, giao nhiệm vụ.
c) Công chức phối hợp tại Bộ phận
Một cửa là công chức thuộc các phòng có chức năng giải quyết TTHC cử để phối hợp
hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết
và trả kết quả TTHC, thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình thực hiện TTHC
theo cơ chế một cửa.
3. Công chức thường trực và
công chức phối hợp tại Bộ phận Một cửa có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo
quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và
các nhiệm vụ do Trưởng Bộ phận Một cửa giao.
Điều 11.
Trách nhiệm của các đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC
1. Cử công chức phối hợp tại Bộ
phận Một cửa đáp ứng tiêu chuẩn theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP.
2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
công chức tiếp nhận, thẩm định hoặc phối hợp thẩm định hồ sơ có liên quan; chuyển
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC liên thông; phê duyệt hoặc trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ TTHC và trả kết quả giải quyết TTHC, trả hồ
sơ cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Một cửa.
3. Đầu mối phối hợp với Bộ phận
Một cửa xây dựng quy trình giải quyết các TTHC chi tiết, rõ ràng, thời gian giải
quyết, các bước thực hiện bảo đảm thời gian giải quyết trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
4. Giao nhiệm vụ cho công chức
thường xuyên kiểm tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC theo quy định.
5. Chủ động thông báo bằng văn
bản đến Bộ phận Một cửa về lý do chậm giải quyết hồ sơ TTHC kèm theo văn bản
xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả (theo Mẫu số 06).
6. Cung cấp đầy đủ thông tin
liên quan đến lĩnh vực công tác, bảo đảm đủ các quyền lợi của công chức làm việc
tại Bộ phận Một cửa
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
quy định tại Điều 12 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Bố
trí trụ sở, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa
1. Bộ phận Một cửa được bố trí
và cung cấp trang thiết bị theo các quy định tại Điều 13 Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP.
2. Bộ phận Một cửa sử dụng bộ
nhận diện thương hiệu theo quy định tại Phụ lục II Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông
tư số 03/2025/TT- VPCP).
Chương
III
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 13.
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
1. Đối với hồ sơ tiếp nhận trực
tiếp và qua dịch vụ bưu chính
a) Công chức thường trực Bộ phận
Một cửa kiểm tra tài khoản định danh điện tử của cá nhân, tổ chức thông qua số
định danh cá nhân của công dân Việt Nam hoặc số định danh (hoặc số hộ chiếu hoặc
số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người nước ngoài và số định danh của
tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước thông
qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản định danh điện tử, công chức thường
trực Bộ phận Một cửa hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện tạo tài khoản định
danh điện tử. Trường hợp tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện TTHC, tài khoản
định danh điện tử được tạo lập là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá
nhân ủy quyền.
Trường hợp TTHC không thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ngân hàng Nhà nước, Bộ phận Một cửa lập Phiếu từ chối tiếp
nhận giải quyết hồ sơ và giải thích rõ lý do (theo Mẫu số 05).
b) Công chức thường trực Bộ phận
Một cửa kiểm tra hồ sơ do tổ chức, cá nhân nộp:
(i) Kiểm tra dữ liệu điện tử của
thành phần hồ sơ. Trường hợp các thành phần hồ sơ TTHC đã có dữ liệu điện tử bảo
đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì tổ chức,
cá nhân không phải khai lại thông tin hoặc nộp lại hồ sơ, giấy tờ, tài liệu;
công chức Bộ phận Một cửa kiểm tra và chuyển vào hồ sơ TTHC điện tử cho tổ chức,
cá nhân.
Trường hợp khi tiếp nhận, phát
hiện thông tin trong hồ sơ, giấy tờ chưa có sự thống nhất với thông tin, dữ liệu,
hồ sơ, giấy tờ điện tử trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thì thực hiện tiếp nhận hồ sơ giấy; việc điều chỉnh, sửa đổi thông tin thực
hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
(ii) Trường hợp TTHC không quy
định thời hạn kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ tại văn bản pháp luật,
công chức thường trực Bộ phận Một cửa kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ, lập
và gửi cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết TTHC một trong các văn bản
sau: Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo Mẫu số 03) trong trường
hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ (theo Mẫu số 04) trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo
quy định.
(iii) Trường hợp TTHC quy định
thời hạn kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ tại văn bản pháp luật, công chức
thường trực Bộ phận Một cửa lập Giấy biên nhận (theo Mẫu số 02).
c) Công chức thường trực Bộ phận
Một cửa tạo mã hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà
nước, lập phiếu Kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo Mẫu số 08) và
chuyển hồ sơ đến công chức phối hợp hoặc đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo
quy định.
d) Công chức thường trực Bộ phận
Một cửa thông báo công chức phối hợp xử lý trong trường hợp tổ chức, cá nhân có
nhu cầu hướng dẫn việc thực hiện TTHC hoặc công chức thường trực nhận thấy cần
sự hỗ trợ chuyên môn trong việc tiếp nhận, kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC.
đ) Đối với các TTHC lĩnh vực hoạt
động kho quỹ có liên quan đến tiền mặt thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao
dịch, Cục Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Bộ phận Một cửa hướng
dẫn tổ chức, cá nhân đến thực hiện tại các bộ phận giao dịch riêng theo quy định.
e) Công chức thường trực Bộ phận
Một cửa lập Giấy biên nhận, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân
hàng Nhà nước và gửi cho tổ chức, cá nhân bằng một trong các hình thức: Gửi trực
tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính; Gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện
thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Đối với hồ sơ tiếp nhận trực
tuyến
Sau khi tiếp nhận hồ sơ do Cổng
Dịch vụ công quốc gia chuyển về, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân
hàng Nhà nước thông báo đồng thời cho công chức thường trực và công chức phối hợp
Bộ phận Một cửa tại các đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC. Công chức phối hợp
Bộ phận Một cửa xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, công chức phối
hợp Bộ phận Một cửa tại đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC phải có thông báo,
nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá
nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền;
b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá
nhân đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và thực hiện giải quyết theo quy định;
c) Thông báo về việc tiếp nhận
chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho tổ chức, cá nhân không muộn
hơn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân
hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ hoặc theo thời hạn được quy định tại văn bản pháp
luật chuyên ngành. Việc thông báo được gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin
nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Đối với hồ sơ tiếp nhận
không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
a) Công chức thường trực Bộ phận
Một cửa và công chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tại điểm làm việc
khác trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực (nếu có) thực hiện các nhiệm
vụ tại điểm a, b, d, đ, e khoản 1 Điều này.
b) Công chức thường trực Bộ phận
Một cửa và công chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tại điểm làm việc
khác trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước Khu vực (nếu có) tạo mã hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước, sao chụp từng loại
giấy tờ chuyển thành bản điện tử và dùng chữ ký số cá nhân được cấp để ký trên
bản sao chụp điện tử, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác với
các nội dung theo bản giấy, cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, lập
phiếu Kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo Mẫu số 08) và chuyển hồ
sơ đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
Điều 14.
Chuyển hồ sơ và giải quyết TTHC
1. Công chức thường trực Bộ phận
Một cửa chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong ngày làm việc hoặc chuyển
vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ
hàng ngày. Trường hợp chuyển hồ sơ TTHC có chứa tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước giữa các cơ quan qua dịch vụ bưu chính thì thực hiện qua Mạng bưu chính phục
vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày
18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan
Đảng, Nhà nước.
2. Đối với hồ sơ TTHC quy định
tại điểm b (iii) khoản 1 Điều 13, công chức phối hợp Bộ phận
Một cửa tại các đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC kiểm tra, xem xét tính đầy
đủ, chính xác của hồ sơ, căn cứ trên mã hồ sơ TTHC (do công chức thường trực Bộ
phận Một cửa tạo hoặc mã sinh tự động trên Cổng Dịch vụ công quốc gia), lập và
gửi cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết TTHC một trong các văn bản sau
thông qua Bộ phận Một cửa và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng
Nhà nước.
a) Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả (theo Mẫu số 03) trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác, hợp
lý, hợp lệ theo quy định.
b) Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ (theo Mẫu số 04) trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính
xác, hợp lý, hợp lệ theo quy định. Công chức phối hợp Bộ phận Một cửa tại đơn vị
có thẩm quyền giải quyết TTHC thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC, trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân qua Bộ phận Một cửa.
c) Phiếu từ chối tiếp nhận giải
quyết hồ sơ (theo Mẫu số 05) trong trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định
hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Nhà nước. Công chức phối hợp
Bộ phận Một cửa tại đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân qua Bộ
phận Một cửa.
d) Công chức phối hợp Bộ phận Một
cửa tại đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC tùy từng trường hợp cụ thể lập Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước và gửi cho tổ chức,
cá nhân bằng một trong các hình thức: Gửi trực tiếp; Gửi qua dịch vụ bưu chính;
Gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua
chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
e) Công chức phối hợp Bộ phận Một
cửa tại đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC thực hiện sao chụp từng loại giấy
tờ chuyển thành bản điện tử và dùng chữ ký số cá nhân được cấp để ký trên bản
sao chụp điện tử, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác với các
nội dung theo bản giấy, cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trừ
các hồ sơ đã được số hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 13).
3. Thời gian giải quyết TTHC được
tính từ thời điểm hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ và được thể hiện trên
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
4. Trường hợp TTHC có quy định
phải trả kết quả giải quyết ngay sau khi tiếp nhận, giải quyết, nếu hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, công chức thường trực tại Bộ phận Một cửa
không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, nhưng phải cập nhật
tình hình, kết quả giải quyết vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; trường hợp
người nộp hồ sơ yêu cầu phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì
cung cấp cho người nộp hồ sơ.
5. Đơn vị có thẩm quyền giải
quyết TTHC, thẩm định, xử lý hồ sơ, trình phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt kết quả giải quyết TTHC theo quy định; cập nhật thông tin vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC; trả kết quả giải quyết TTHC. Trường hợp tổ chức, cá
nhân yêu cầu dừng TTHC theo Quy định tại Điều 21 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP, đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC lập Mẫu thông báo dừng
giải quyết hồ sơ (theo Mẫu số 07) để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua
Bộ phận Một cửa. Trường hợp sau khi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết,
đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do không
giải quyết hồ sơ và trả lại hồ sơ theo mẫu Phiếu trả hồ sơ (theo Mẫu số 10)
để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thông báo được nhập vào mục
trả kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước. Thời
hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
6. Đối với TTHC theo quy định
phải thực hiện thẩm tra, xác minh hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong quá trình giải quyết, đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC có
trách nhiệm thực hiện việc thẩm tra, xác minh, lấy ý kiến theo quy định. Việc lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan được thực hiện theo phương thức gửi văn bản
điện tử thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc văn bản giấy theo quy
định pháp luật, trong đó nêu rõ nội dung, thời hạn lấy ý kiến và phương thức trả
lời. Toàn bộ quá trình thẩm tra, xác minh, lấy ý kiến (bao gồm thông tin về cơ
quan lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến, nội dung, thời hạn lấy ý kiến) và kết
quả thực hiện (bao gồm kết quả thẩm tra, xác minh, kết quả trả lời của cơ quan,
đơn vị liên quan) phải được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời vào Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm
định chưa đủ điều kiện giải quyết, đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC thông
báo bằng văn bản giấy qua Bộ phận Một cửa và trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Ngân hàng Nhà nước. Văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian
gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc thông báo trả lại hồ sơ không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được tính lại
từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn
quy định của pháp luật chuyên ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc
hoàn thiện hồ sơ, công chức phối hợp Bộ phận Một cửa tại đơn vị có thẩm quyền
giải quyết TTHC thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Ngân hàng Nhà nước và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân qua Bộ phận Một cửa.
Điều 15.
Trả kết quả giải quyết TTHC, lưu trữ hồ sơ TTHC
1. Kết quả giải quyết TTHC
trình cấp có thẩm quyền ký số, phát hành theo quy định pháp luật về công tác
văn thư để trả bản điện tử và bản giấy cho tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp
TTHC chỉ quy định cung cấp bản kết quả giải quyết điện tử hoặc tổ chức, cá nhân
đề nghị chỉ cung cấp bản kết quả giải quyết điện tử hoặc pháp luật chuyên ngành
có quy định khác.
Khi có kết quả giải quyết TTHC
thành công, các hồ sơ, giấy tờ được số hóa, có giá trị pháp lý trong quá trình
tiếp nhận, giải quyết TTHC được sử dụng trong thực hiện các TTHC khác của tổ chức,
cá nhân.
2. Kết quả giải quyết TTHC được
trả cho tổ chức, cá nhân theo thời gian, địa điểm, cách thức ghi trên Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC chuyển kết
quả giải quyết TTHC bản giấy cho Bộ phận Một cửa để trả cho tổ chức, cá nhân. Kết
quả giải quyết TTHC điện tử được trả cho tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, trừ trường hợp TTHC theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải
có mặt để trực tiếp nhận kết quả.
3. Kết quả giải quyết TTHC điện
tử được gắn mã số giấy tờ và lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hoặc Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ
thống giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước.
4. Việc lưu trữ hồ sơ TTHC được
thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật về dữ liệu.
Điều 16.
Trả lại hồ sơ TTHC cho tổ chức, cá nhân
1. Hồ sơ TTHC đã tiếp nhận được
trả lại cho tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ TTHC không đủ điều kiện
để giải quyết;
b) Tổ chức, cá nhân không hoàn
thành việc hoàn thiện hồ sơ theo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Quy chế này;
c) Tổ chức, cá nhân đề nghị dừng
thực hiện TTHC theo quy định tại Điều 21 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền quyết định trả lại
hồ sơ thủ tục hành chính
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước Trung ương quyết định việc trả hồ sơ TTHC cho tổ chức, cá nhân đối
với các thủ tục hành chính do đơn vị đầu mối giải quyết và báo cáo Lãnh đạo đối
với hồ sơ TTHC có tính chất phức tạp.
b) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
Khu vực quyết định việc trả hồ sơ TTHC cho tổ chức, cá nhân đối với các thủ tục
hành chính có kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Nhà
nước Khu vực.
3. Đơn vị có thẩm quyền giải
quyết TTHC thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước. Công chức phối hợp Bộ phận Một
cửa tại đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC, chuyển thông báo và hồ sơ TTHC cho Bộ phận Một cửa để
trả cho tổ chức, cá nhân.
4. Đơn vị có thẩm quyền giải
quyết TTHC trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa trong vòng 08 (tám) giờ làm việc kể
từ thời điểm thông báo trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC. Bộ phận Một cửa thực hiện quản lý hồ sơ theo quy định của pháp
luật về văn thư, lưu trữ.
Điều 17.
Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC
1. Nguyên tắc xây dựng quy
trình nội bộ giải quyết TTHC
a) Áp dụng Hệ thống quản lý chất
lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước;
b) Bảo đảm đơn giản hóa, tái cấu
trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu và thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa
giới hành chính theo lộ trình, phù hợp với quy định của pháp luật, thực tiễn
triển khai;
c) Bảo đảm kịp thời triển khai
khi quy định TTHC có hiệu lực thi hành.
2. Xây dựng quy trình nội bộ giải
quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tại trụ sở chính Ngân hàng
Nhà nước:
a) Đơn vị có thẩm quyền giải
quyết TTHC thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành quy trình nội bộ
giải quyết TTHC theo Quy chế xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO đối với hoạt động của các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước và bổ sung các bước công việc xử lý qua Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước, các hệ thống khác liên quan (nếu có); trong
quá trình xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC, các đơn vị cần lấy ý kiến
Văn phòng Ngân hàng Nhà nước để hoàn thiện trước khi trình Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước phê duyệt;
b) Văn phòng Ngân hàng Nhà nước
cập nhật quy trình giải quyết TTHC của đơn vị chức năng trong bộ tài liệu Hệ thống
quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 áp dụng đối với các
đơn vị cấp Vụ.
3. Ngân hàng Nhà nước Khu vực
căn cứ các Quyết định công bố TTHC của Ngân hàng Nhà nước để rà soát, xây dựng,
sửa đổi, bổ sung các quy trình giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền.
4. Căn cứ nội dung quy trình nội
bộ được phê duyệt, đơn vị đầu mối xây dựng quy trình điện tử (là đơn vị có thẩm
quyền giải quyết TTHC đối với TTHC chỉ do một đơn vị có thẩm quyền giải quyết
hoặc đơn vị đầu mối ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với TTHC do nhiều
đơn vị có thẩm quyền giải quyết) phối hợp với Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Cục
Công nghệ thông tin và các đơn vị khác xây dựng, trình ban hành quy trình điện
tử giải quyết TTHC tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân
hàng Nhà nước và/hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia để áp dụng thống nhất trên
toàn hệ thống.
Điều 18.
Phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác
1. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm nộp phí, lệ phí giải quyết TTHC và các nghĩa vụ tài chính đã được quy định
theo các phương thức sau đây:
a) Nộp trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia và các nền tảng thanh toán hợp lệ
khác;
b) Nộp trực tiếp hoặc chuyển
vào tài khoản thụ hưởng của cơ quan có thẩm quyền;
c) Các phương thức khác theo
quy định của pháp luật.
2. Trong trường hợp không nộp
trực tiếp thì chứng từ nộp tiền, chuyển khoản tiền phí, lệ phí giải quyết TTHC
hoặc biên lai thu phí, lệ phí giải quyết TTHC (nếu có) được gửi kèm theo hồ sơ
đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết TTHC, trừ trường hợp phí, lệ phí được
xác định và nộp sau giai đoạn tiếp nhận hồ sơ TTHC của cá nhân, tổ chức.
3. Trong trường hợp nộp trực
tuyến thì cơ quan, tổ chức nhận tiền phải thực hiện chuyển toàn bộ số tiền thu
từ lệ phí vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn được quy định của pháp luật
chuyên ngành; đối với số tiền thu từ phí thì phải chuyển toàn bộ số tiền đã thu
trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách theo quy định của pháp luật chuyên
ngành. Trường hợp chưa có quy định của pháp luật chuyên ngành thì thời hạn chuyển
tiền vào ngân sách nhà nước trong 08 (tám) giờ làm việc tính từ thời điểm thanh
toán, trừ trường hợp thực hiện thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên
ngân hàng Quốc gia, thực hiện theo quy định về thời gian làm việc áp dụng đối với
Hệ thống này.
Điều 19.
Các biểu mẫu trong quy trình giải quyết TTHC
1. Các biểu mẫu trong quy trình
giải quyết TTHC được nêu cụ thể tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này với ký hiệu
như sau:
a) Mẫu số 01: Mẫu danh mục TTHC
b) Mẫu số 02: Mẫu giấy biên nhận
c) Mẫu số 03: Mẫu giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả
d) Mẫu số 04: Mẫu phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đ) Mẫu số 05: Mẫu phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết
hồ sơ
e) Mẫu số 06: Mẫu văn bản xin lỗi
và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết g) Mẫu số 07: Mẫu thông báo dừng giải
quyết hồ sơ
h) Mẫu số 08: Mẫu phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ i) Mẫu số 09: Mẫu sổ theo dõi hồ sơ
k) Mẫu số 10: Mẫu phiếu trả hồ
sơ
2. Nguyên tắc, cách thức ghi, sử
dụng các loại biểu mẫu và lưu trữ các báo cáo, hồ sơ, sổ sách thực hiện theo
quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP.
Điều 20. Nội
dung báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết
TTHC
1. Các Vụ, Cục, đơn vị có chức
năng giải quyết TTHC thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương và Ngân hàng Nhà nước
Khu vực báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện cơ chế một cửa bao gồm những nội
dung chính sau:
a) Tình hình triển khai Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP;
b) Tình hình tiếp nhận, giải
quyết TTHC theo cơ chế một cửa;
c) Tình hình công bố danh mục
TTHC tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa; danh mục TTHC tiếp nhận trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công của Ngân hàng Nhà nước;
d) Tình hình, kết quả thực hiện
đánh giá về việc giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa;
đ) Nội dung khác theo hướng dẫn
của Văn phòng Chính phủ.
2. Các nội dung báo cáo tại khoản
1 Điều này được bổ sung vào Phụ lục XI.2; XI.3; XI.4 Quyết định 276/QĐ-NHNN
ngày 13/02/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế kiểm
soát TTHC tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Các quy định về hình thức
báo cáo, kỳ báo cáo, thời gian nhận báo cáo, báo cáo đột xuất, trách nhiệm của
cơ quan báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tổng hợp,
chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác kiểm
soát TTHC tại Ngân hàng Nhà nước.
Chương IV
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 21. Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước
1. Ngân hàng Nhà nước xây dựng,
vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước, kết nối với
Cổng Dịch vụ công quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo quy
định tại Thông tư 21/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư 11/2025/TT-BKHCN) và quy định tại Điều 15 Thông tư số
03/2025/TT-VPCP.
2. Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ tiếp nhận, xử lý, giám sát và trả kết quả
TTHC; đồng bộ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Mã số hồ sơ TTHC được cấp tự
động và đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Thông tư
số 03/2025/TT-VPCP.
4. Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Ngân hàng Nhà nước xác định và gắn mã định danh tổ chức/cá nhân đối với
các tài liệu, kết quả giải quyết TTHC để đảm bảo tính duy nhất, giá trị pháp
lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc số hóa, tạo lập dữ liệu.
Điều 22. Số
hóa hồ sơ
1. Việc sao chụp giấy tờ chuyển
sang bản điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 8 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành
trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và thực hiện TTHC trên môi trường
điện tử.
2. Các trường hợp không cần thực
hiện sao chụp sang bản điện tử:
a) Hồ sơ được nộp để thực hiện
TTHC trên môi trường điện tử;
b) Các giấy tờ, tài liệu chỉ
yêu cầu xuất trình khi nộp hồ sơ TTHC;
c) Kết quả thẩm tra, xác minh,
trả lời ý kiến của các cơ quan, đơn vị tham gia trong quá trình giải quyết
TTHC, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;
d) Các giấy tờ, tài liệu mật
theo quy định của pháp luật.
3. Việc bóc tách, dữ liệu của
giấy tờ được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
03/2025/TT-VPCP.
Điều 23.
Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình TTHC để cung cấp dịch vụ công trực
tuyến
1. TTHC được rà soát, đánh giá,
tái cấu trúc quy trình TTHC để cung cấp dịch vụ công trực tuyến đáp ứng các
tiêu chí tại Điều 15, khoản 2 Điều 17 Thông tư 01/2023/TT-VPCP.
2. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước
phối hợp với các đơn vị đầu mối xây dựng văn bản quy phạm pháp luật rà soát,
đánh giá, lựa chọn TTHC đủ điều kiện tái cấu trúc quy trình để cung cấp dịch vụ
công trực tuyến theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Quyết định
31/2021/QĐ-TTg, trình Thống đốc phê duyệt phương án, danh mục TTHC tái cấu
trúc quy trình để cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Trên cơ sở phương án, danh mục
đã được Thống đốc phê duyệt, đơn vị đầu mối xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
xây dựng, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện cơ sở pháp lý
khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Cục Công nghệ thông tin phối
hợp với đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC thực hiện các nội dung sau:
a) Xây dựng quy trình điện tử
giải quyết TTHC.
b) Rà soát, chuẩn hoá mẫu đơn,
tờ khai, thiết lập biểu mẫu tương tác.
c) Xây dựng hoặc hoàn thiện hệ
thống, tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
d) Đầu mối triển khai đúng thời
hạn phương án, danh mục TTHC tái cấu trúc quy trình để cung cấp dịch vụ công trực
tuyến đã được Thống đốc phê duyệt.
5. Các đơn vị có thẩm quyền giải
quyết TTHC thực hiện các nội dung sau:
a) Cung cấp cho Cục Công nghệ thông
tin quy trình nội bộ giải quyết TTHC áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001.
b) Phối hợp với Cục Công nghệ
thông tin xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC, chuẩn hoá mẫu đơn, tờ
khai, thiết lập biểu mẫu tương tác, kiểm thử dịch vụ công trực tuyến.
c) Phối hợp với Văn phòng thông
báo cho tổ chức, cá nhân về việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
6. Trong trường hợp TTHC do nhiều
đơn vị có giải quyết thì đơn vị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định
TTHC đó đầu mối tổng hợp, thống nhất ý kiến của các đơn vị có thẩm quyền giải
quyết TTHC và phối hợp Cục Công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm
a, điểm b Khoản 4, điểm a điểm b Khoản 5 Điều này.
7. Văn phòng đôn đốc các đơn vị
và Cục Công nghệ thông tin triển khai nghiêm túc để đảm bảo phương án nâng cấp
TTHC lên dịch vụ công trực tuyến theo phương án đã được phê duyệt.
Chương V
ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 24.
Nguyên tắc đánh giá
1. Khách quan, trung thực,
chính xác, khoa học, minh bạch, công khai, công bằng, bình đẳng, đúng pháp luật
trong việc đánh giá và công bố kết quả đánh giá.
2. Lấy sự hài lòng của tổ chức,
cá nhân về chất lượng và tiến độ giải quyết TTHC và kết quả, hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ làm thước đo để đánh giá.
3. Bảo mật thông tin về tổ chức,
cá nhân cung cấp thông tin, hợp tác khảo sát lấy ý kiến đánh giá.
Điều 25.
Thẩm quyền đánh giá
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
đánh giá chất lượng giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của
các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện
TTHC đánh giá chất lượng giải quyết TTHC.
3. Các đơn vị và người có thẩm
quyền giải quyết TTHC tự đánh giá việc thực hiện của cơ quan mình.
Điều 26.
Phương thức đánh giá
1. Các thông tin phục vụ đánh
giá chất lượng giải quyết TTHC được thu nhận thông qua một hoặc một số phương
thức sau:
a) Phiếu đánh giá thường xuyên
và định kỳ;
b) Thiết bị đánh giá điện tử tại
Bộ phận Một cửa;
c) Chức năng đánh giá trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
d) Hệ thống camera giám sát tại
Bộ phận Một cửa;
đ) Ý kiến của tổ chức, cá nhân
gửi đến hộp thư góp ý, phản ánh trên giấy hoặc điện tử;
e) Các hình thức hợp pháp khác.
2. Các thông tin phục vụ đánh
giá quy định tại khoản 1 Điều này được kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC của Ngân hàng Nhà nước, được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Văn phòng Ngân hàng Nhà nước tổng hợp, đánh giá theo các tiêu chí quy định tại
các Điều 32 và Điều 33 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
3. Văn phòng đề xuất, xây dựng,
trình Thống đốc phê duyệt và triển khai Phương án Điều tra sự hài lòng của tổ
chức, cá nhân đối với sự phục vụ của các đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà
nước trong việc giải quyết TTHC định kỳ hàng năm.
Điều 27. Xử
lý kết quả đánh giá
1. Kết quả đánh giá mức độ hài
lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết TTHC của các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước được công khai tại Bộ phận Một cửa và trên Cổng thông tin điện
tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. Kết quả đánh giá là một
trong những tiêu chuẩn để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
tiếp nhận, giải quyết TTHC; xác định trách nhiệm của cá nhân, người đứng đầu cơ
quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết TTHC; ưu tiên xem xét việc đề bạt, bổ nhiệm,
quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét khen thưởng, xử lý kỷ luật công chức
người lao động.
Chương VI
KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM
THI HÀNH
Điều 28.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông của Ngân hàng Nhà nước được dự toán trong tổng kinh phí
chi thường xuyên cho hoạt động quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước hàng năm
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí đầu tư xây dựng, cải
tạo, sửa chữa, bảo dưỡng Bộ phận Một cửa, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được
chi theo quy định của pháp luật về đầu tư công và được thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu, xây dựng, công nghệ thông tin và pháp luật khác có
liên quan.
Điều 29. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước phổ biến, quán triệt công chức trong đơn vị thực hiện nghiêm
túc Quy chế này.
2. Kết quả thực hiện Quy chế
này là một căn cứ để đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá
công chức và bình xét thi đua khen thưởng hàng năm đối với các đơn vị, thủ trưởng
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
3. Văn phòng Ngân hàng Nhà nước
theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế, định kỳ tổng hợp,
báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
4. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU THEO DÕI GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
Chữ ký số của đơn vị
(đối với biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 01
|
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../DM
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thuộc
thẩm quyền giải quyết của ……………
|
STT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hoặc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh, tùy thuộc vào mẫu này áp dụng cho Bộ phận Một
cửa tại Trụ sở chính hay tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Mẫu số 02
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../DM
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
GIẤY BIÊN NHẬN
Hồ
sơ ….......
Họ và tên: ….………………………………
(2)……………………………......
Chức vụ, đơn vị công tác:
…………………………………………………......
Đã tiếp nhận hồ sơ ……(3)…………..
của ………(4)………. :
Do Ông (Bà):
……………………(5)………......…………………bao gồm:
1.………………………………………………………………………………
2……………………………………(6)
……………………………………...
3………………………………………………………………………………
Đăng ký nhận kết quả tại:………(7)……/.
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ (8)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, tùy thuộc vào mẫu này áp dụng cho Bộ phận Một cửa
tại Trụ sở chính hay tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
(2) Họ và tên, chức vụ và đơn vị
công tác của người tiếp nhận hồ sơ. (3) Tên TTHC
(4) Thông tin đối tượng (tổ chức,
số đăng ký doanh nghiệp/cá nhân, số căn cước công dân ) đề nghị thực hiện TTHC.
(5) Họ và tên, địa chỉ, nơi
công tác và giấy tờ tuỳ thân, điện thoại liên hệ của người nộp hồ sơ. (6) Liệt
kê đầy đủ, cụ thể các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.
(7) Tổ chức, cá nhân có thể
đăng ký nhận kết quả trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính.
(8) Ký, ghi rõ họ tên trong trường
hợp nộp trực tiếp; Ghi chú trong trường hợp nộp qua bưu chính
|
Chữ ký số của đơn vị
(đối với biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 03
|
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../BPTNTKQ
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã
hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
………………….
Tiếp nhận hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ
chức:...........................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức:
........................................................................
Địa chỉ: ............................................................................................................
Số điện thoại: ……………………
Email:.......................................................
(Trường hợp ủy quyền thì cung cấp
thêm thông tin của người ủy quyền, bao gồm:
họ và tên, địa chỉ, số định
danh cá nhân, số điện thoại, email, giấy tờ ủy quyền). Nội dung yêu cầu giải
quyết:............................................................................
Thành phần hồ sơ nộp gồm:
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3.......................................................................................................................
Số lượng hồ sơ:…………(bộ)
Thời gian giải quyết hồ sơ theo
quy định là:…………ngày
Thời gian nhận hồ sơ: ….giờ....
phút, ngày ... tháng …năm….
Thời gian trả kết quả giải quyết
hồ sơ:… giờ.... phút, ngày….tháng….năm….
Đăng ký nhận kết quả tại:……………
Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:…
………… Số thứ tự…………(nếu có)
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ (2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người tiếp nhận hồ sơ nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Ghi chú:
- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết
quả được lập trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước; một
liên giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp
qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển
kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận Một
cửa;
- (1) Tổ chức, cá nhân có thể
đăng ký nhận kết quả trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính.
- (2) Người nộp hồ sơ ký trong
trường hợp nhận trực tiếp phiếu này từ Bộ phận Một cửa.
|
Chữ ký số của đơn vị
(đối với biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 04
|
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../HDHS
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức:.....................................................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức:....................................................................................
Mã hồ sơ (nếu có):......................................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Số điện thoại……………………Email:.....................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:......................................................................................
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.........
yêu cầu Ông (Bà)/Tổ chức ………hoàn thiện
hồ sơ gồm những nội dung sau:
1...................................................................................................................................
2...................................................................................................................................
3...................................................................................................................................
Lý do:
…………………………………………………………..……………………
Thời hạn bổ sung hồ sơ1:
….. Sau thời hạn trên, nếu Ông (Bà)/Tổ chức không hoàn thành việc hoàn thiện hồ
sơ, …… (đơn vị có thẩm quyền giải quyết TTHC) thực hiện đóng hồ sơ và trả hồ sơ
cho Ông (Bà)/Tổ chức qua Bộ phận Một cửa.
Trong quá trình hoàn thiện hồ
sơ nếu có vướng mắc, Ông (Bà)/Tổ chức liên hệ với ………… số điện thoại………………… để
được hướng dẫn ./.
|
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người hướng dẫn nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Ghi chú:
(1) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, tùy thuộc vào mẫu này áp dụng cho Bộ phận Một
cửa tại Trụ sở chính hay tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
_____________________________
1 Đơn vị có thẩm quyền
giải quyết TTHC căn cứ theo hướng dẫn tại Nghị định 118/2025/NĐ- CP để ghi thời
hạn bổ sung hồ sơ (sau 15 ngày kể từ khi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc
theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên ngành)
|
Chữ ký số của Tổ chức
(đối với biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 05
|
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../BPTNTKQ
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.........
Tiếp nhận hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ
chức:..................................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức:.................................................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………
Email:...............................................................
Mã hồ sơ (nếu
có):....................................................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:………………………………………………………
Qua xem xét, Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả thông báo không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ này với lý do cụ thể
như sau: ……………………………………………………………………………
Ông/ Bà (hoặc tên tổ chức) đến
nhận lại hồ sơ thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa……. (địa chỉ, điện thoại
liên hệ, email… ) trước ngày…..
Xin thông báo cho Ông/Bà được
biết và thực hiện./.
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ(2)
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người tiếp nhận hồ sơ nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Ghi chú: Phiếu được
lập trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước; một liên
giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch
vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên được lưu tại
Bộ phận Một cửa.
- (1) Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, tùy thuộc vào mẫu này áp dụng cho Bộ phận
Một cửa tại Trụ sở chính hay tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực
- (2) Người nộp hồ sơ ký trong
trường hợp nhận trực tiếp phiếu này từ Bộ phận Một cửa
|
Chữ ký số của Tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 06
|
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../PXL-
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
VĂN BẢN XIN LỖI VÀ ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
Kính
gửi: Ông (Bà)/Tổ chức……………………………
Ngày…tháng…..năm…….., (tên
cơ quan, đơn vị) tiếp nhận giải quyết hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành
chính (tên thủ tục hành chính) của Ông (Bà)/ Tổ chức ……..; số định danh
cá nhân/tổ chức…; mã số hồ sơ:……..;
Thời gian hẹn trả kết quả giải
quyết hồ sơ: …..giờ…, ngày….tháng…năm…
Tuy nhiên đến nay, (tên cơ
quan, đơn vị) chưa trả kết quả giải quyết hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức đúng
theo thời gian hẹn trả kết quả ghi trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Lý do:…………………………………………….…
(Tên cơ quan, đơn vị) xin
trân trọng gửi lời xin lỗi đến Ông (Bà)/Tổ chức vì sự chậm trễ trong quá trình
giải quyết hồ sơ có thể gây phiền hà, tốn kém về chi phí, công sức của Ông
(Bà)/Tổ chức.
(Tên cơ quan, đơn vị) đề
nghị được hẹn lại ngày trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ông (Bà)/Tổ chức vào
ngày … tháng … năm …
(Tên cơ quan, đơn vị) rất
mong nhận được sự thông cảm của Ông (Bà)/Tổ chức vì sự chậm trễ này.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Ghi chú: (1) Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, tùy thuộc vào phiếu này
áp dụng cho Bộ phận Một cửa tại Trụ sở chính hay tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
|
Chữ ký số của Tổ chức
(đối với biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 07
|
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../BPTNTKQ
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
THÔNG BÁO DỪNG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
…. đã tiếp nhận hồ sơ của Ông (Bà)/Tổ chức:
................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/tổ chức:
………………….……………………………………
Mã hồ
sơ:……………………………………………………………………………..
Nội dung yêu cầu giải quyết:
………………………………………………...............
Qua kiểm tra, đến nay, mã hồ
sơ…. chưa có quyết định giải quyết thủ tục hành chính hoặc có văn bản thông báo
kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Theo đề nghị ngày…. tháng…. năm
…. của Ông (Bà)/Tổ chức: …………về việc dừng thực hiện hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính, lý do:…………………., Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thông báo dừng giải
quyết hồ sơ nêu trên.
Đề nghị Ông (Bà)/Tổ chức liên hệ
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả ….để nhận lại hồ sơ giấy và phí, lệ phí đã nộp
4(nếu có).
Xin thông báo cho Ông (Bà)/Tổ
chức được biết.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc chữ ký số nếu là biểu mẫu điện tử)
|
_________________________________
4 Việc trả lại hồ sơ
giấy, phí, lệ phí đã nộp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
|
Chữ ký số của Tổ chức
(đối với biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 08
|
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../BPTNTKQ
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Mã số hồ sơ:
……………………………………………………………………..
Đơn vị (bộ phận) giải quyết hồ
sơ: ………………………………………………
Đơn vị phối hợp giải quyết hồ
sơ: ……………………………………………
|
TÊN CƠ QUAN
|
THỜI GIAN GIAO, NHẬN HỒ SƠ
|
KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ (Trước hạn/đúng hạn/quá hạn)
|
GHI CHÚ
|
|
1. Giao:
|
... giờ ... phút, ngày ...
tháng ... năm .......
|
|
|
|
/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhận: …..
|
|
|
|
1. Giao: ………
2. Nhận: ………
|
...giờ...phút, ngày...
tháng... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
1. Giao: …………..
2. Nhân: ………….
|
...giờ...phút, ngày ... tháng
... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
……
|
…….
|
|
|
|
……
|
…….
|
|
|
|
……
|
…….
|
|
|
|
1. Giao: ……………
2. Nhận:
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả
|
...giờ...phút, ngày ...
tháng... năm....
|
|
|
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
Ghi chú:
(1) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, tùy thuộc vào mẫu này áp dụng cho Bộ phận Một cửa
tại Trụ sở chính hay tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
- Trường hợp hồ sơ được chuyển
qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg thì thời gian
giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóa đơn của cơ quan Bưu chính;
- Kết quả giải quyết hồ sơ do
bên nhận nhập thông tin/ ghi khi nhận bàn giao hồ sơ.
- Đối với hồ sơ nộp trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và các bước hồ sơ luân chuyển trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Ngân hàng Nhà nước, việc lưu vết được thực hiện tự
động và thể hiện trên mẫu phiếu điện tử
Mẫu số 09
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../BPTNTKQ
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
SỔ THEO DÕI HỒ SƠ
|
STT
|
Mã hồ sơ
|
Tên TTHC
|
Tên tổ chức, cá nhân
|
Địa chỉ, số điện thoại
|
Cơ quan chủ trì giải quyết
|
Nhận và Trả kết quả
|
|
Nhận hồ sơ
|
Hẹn trả kết quả
|
Trả kết quả
|
Phương thức nhận kết quả
|
Ký nhận
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, tùy thuộc vào mẫu này áp dụng cho Bộ phận Một
cửa tại Trụ sở chính hay tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
- Sổ theo dõi hồ sơ được lập
theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận Một cửa.
|
Chữ ký số của đơn vị
(đối với biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu số 10
|
|
....(1)....
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../PT
|
…………..,
ngày …… tháng …… năm ……
|
PHIẾU TRẢ HỒ SƠ
Mã
hồ sơ ….......
Họ và tên: ….………………………………
(2)……………………………........
Chức vụ, đơn vị công tác:
………………………………………………………
Đã hoàn trả hồ sơ của:
………………………(3)………………………………
Ông (Bà):
……………………(4)………......................................………………..
………………………………đã nhận hồ sơ bao gồm:
1.…………………………………………………………………………………...
2……………………………………(5)
…………………………………………..
3……………………………………………………………………………………/.
|
NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Họ và tên
|
NGƯỜI TRẢ HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Họ và tên
|
______________________________________
(1) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, tùy thuộc vào mẫu này áp dụng cho Bộ phận Một
cửa tại Trụ sở chính hay tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực
(2) Họ và tên, chức vụ và đơn vị
công tác của người trả hồ sơ.
(3) Thông tin của tổ chức, cá
nhân đề nghị giải quyết TTHC
(4) Họ và tên, nơi công tác và
giấy tờ tuỳ thân của người nhận hồ sơ.
(5) Liệt kê đầy đủ, cụ thể các
văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.