|
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 244/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO
BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ
quan hành chính nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 31 Luật Báo chí về người phát ngôn, chế độ phát
ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm:
a) Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Cục
và tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là cục), tổ chức cấp
tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương,
khu vực;
c) Các
sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chi cục và tương đương thuộc cục
đặt tại địa phương, khu vực (sau đây gọi chung là chi cục);
d) Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Cơ
quan báo chí, nhà báo, phóng viên và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
báo chí tại Việt Nam.
Điều 3. Người
phát ngôn
1. Người phát ngôn là người đại
diện, nhân danh cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc cung cấp thông tin
cho báo chí để công bố quan điểm chính thức của cơ quan hành chính nhà nước
thông qua các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Người
phát ngôn gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan hành
chính nhà nước;
b) Người được người đứng đầu cơ
quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ là người phát ngôn thường xuyên;
c) Người có trách nhiệm thuộc cơ
quan hành chính nhà nước được người đứng đầu ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của
người phát ngôn (sau đây gọi chung là người được ủy quyền phát ngôn) về những vấn
đề cụ thể được giao.
3. Họ
tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ của người phát ngôn
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện
tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn
24 giờ kể từ khi có quyết định giao nhiệm vụ.
Bộ, cơ
quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện đăng tải, công bố công khai, cập nhật
khi có thay đổi danh sách người phát ngôn của cơ quan, các cục, tổ chức cấp tỉnh
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu
vực và các chi cục.
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải, công bố công khai, cập nhật khi có
thay đổi danh sách người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sở và thanh
tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Người phát ngôn quy định tại
điểm b khoản 2 Điều này nếu không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin
cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho
người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện phát ngôn.
5. Việc ủy quyền phát ngôn quy định
tại điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện bằng văn bản, áp dụng trong từng vụ
việc cụ thể và có thời hạn nhất định.
6. Người phát ngôn quy định tại
điểm b, điểm c khoản 2 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.
7. Thông tin do các cá nhân của
cơ quan hành chính nhà nước không là người phát ngôn quy định tại khoản 2 Điều
này cung cấp thì không phải là quan điểm chính thức của cơ quan hành chính nhà
nước.
Cá nhân thuộc cơ quan hành chính
nhà nước không là người phát ngôn quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện cung
cấp thông tin cho báo chí chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông
tin đã cung cấp.
Điều 4. Quyền
và trách nhiệm của người phát ngôn
1. Người
đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm
vụ hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định
này.
2. Người phát ngôn có quyền yêu
cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trực thuộc cơ quan hành chính cung cấp
thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất
cho báo chí theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị
định này; để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của
tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí
theo quy định của pháp luật.
Các
đơn vị, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin
theo yêu cầu của người phát ngôn.
3. Người
phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật
Báo chí; trường hợp từ chối phải nêu rõ
lý do để cơ quan báo chí biết.
4. Người phát ngôn có trách nhiệm
phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều
6, Điều 7 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước (đối với người được giao nhiệm vụ hoặc
ủy quyền phát ngôn) về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương II
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP
THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều 5. Hình
thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Tổ chức họp báo (trực tiếp hoặc
trực tuyến).
2. Đăng tải nội dung phát ngôn
và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, trang
thông tin điện tử, trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số
chính thức của cơ quan hành chính nhà nước. Trang, kênh, tài khoản trên mạng xã
hội chính thức của cơ quan hành chính nhà nước phải được công bố trên Cổng
thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.
3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả
lời phỏng vấn báo chí.
4. Gửi thông cáo báo chí, nội
dung trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.
5. Cung cấp thông tin qua trao đổi
trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung
ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức ở trung
ương; Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức ở địa phương khi
được yêu cầu.
Điều 6. Cung
cấp thông tin định kỳ
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí theo định
kỳ 1 tháng một lần về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức họp báo, gửi thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn báo chí và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Cục Thông tin và Truyền thông
Chính phủ có trách nhiệm cập nhật thông tin các quy định hiện hành để cung cấp
kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trong cả nước.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình hoạt
động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về
lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, như sau:
a) Hàng tháng cung cấp thông tin
cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông
tin điện tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của
cơ quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng
số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước;
b) Tổ
chức họp báo ít nhất 3 tháng một lần để cung cấp thông tin cho báo chí;
c) Tổ chức cung cấp thông tin
cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều
5 Nghị định này;
d) Thông tin trực tiếp tại các
cuộc giao ban báo chí hàng tuần do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức trong trường hợp cần
thiết;
đ) Cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác để đăng, phát trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ theo quy định.
3. Cơ
quan hành chính nhà nước quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản
1 Điều 2 Nghị định này tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình
hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về
lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, như sau:
a) Cung cấp thông tin cho báo
chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện
tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ
quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng
số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước;
b) Cử người phát ngôn cung cấp
thông tin tại họp báo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có
yêu cầu;
c) Tổ chức cung cấp thông tin
cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều
5 Nghị định này;
d) Các
sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực, chi cục
và Ủy ban nhân dân cấp xã có thể thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo
chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc
Sở Văn hóa và Thể thao và Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức;
đ) Cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác cho Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cục theo quy định
hiện hành và Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (nếu
cần thiết).
Điều 7. Phát
ngôn trong trường hợp đột xuất, bất thường
1. Trường hợp xảy ra sự cố mang
tính quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội,
sức khỏe của cộng đồng, trừ trường hợp ban bố tình trạng khẩn cấp, thiết quân
luật, giới nghiêm và các trường hợp khác theo quy định của Luật chuyên ngành,
Thủ tướng Chính phủ hoặc người phát ngôn của Chính phủ thực hiện phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí ngay sau khi sự cố xảy ra và thường xuyên trong
quá trình xử lý sự cố.
2. Đối với sự
cố liên quan đến từ 02 bộ, ngành, tỉnh, thành phố trở lên, người phát ngôn của
bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chính phủ giao chủ trì
xử lý thống nhất nội dung với các cơ quan liên quan để thực hiện phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên trong quá trình xử lý sự cố.
3. Khi xảy
ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản
lý của cơ quan hành chính nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm cơ quan hành chính nhà nước
tiếp nhận và xử lý vụ việc theo thẩm quyền, người phát ngôn phải thực hiện phát
ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng
dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch,
không chính xác.
4. Khi dư luận xuất hiện nhiều ý
kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành
chính nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chậm
nhất là 24 giờ kể từ thời điểm cơ quan hành chính nhà nước xác định vụ việc có
tác động hoặc nguy cơ tác động đến dư luận xã hội, người phát ngôn phải thực hiện
phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định
hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin
sai lệch, không chính xác.
5. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ
quan chỉ đạo báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn
hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu
tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Khi có
căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do
cơ quan mình quản lý, người phát ngôn thực hiện phản hồi bằng văn bản nêu rõ
căn cứ, yêu cầu cải chính, xin lỗi theo quy định của pháp luật.
Điều 8.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc tổ chức
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Người đứng đầu cơ quan hành
chính nhà nước chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo
chí của cơ quan hành chính kể cả trong trường hợp giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền
cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Người đứng đầu cơ quan hành
chính nhà nước quan tâm, tạo điều kiện để người được giao nhiệm vụ phát ngôn,
người được ủy quyền phát ngôn được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông,
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Người
đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ban hành, tổ chức thực hiện quy chế nội bộ
về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc
chuẩn bị các thông tin và thực hiện chế độ phát ngôn của cơ quan, bảo đảm việc
cung cấp thông tin trong cơ quan được thực hiện thống nhất, kịp thời, đúng pháp
luật; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng chậm phát ngôn, né tránh cung cấp
thông tin hoặc cung cấp thông tin không thống nhất thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9.
Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên
1. Cơ quan báo chí, nhà báo,
phóng viên có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực, khách quan, đầy đủ nội
dung thông tin do người phát ngôn cung cấp, khi chuyển sang ngôn ngữ khác phải
đúng thuật ngữ chuyên môn quốc tế và không làm thay đổi bản chất của thông tin
gốc; đồng thời phải ghi rõ họ tên người phát ngôn và tên cơ quan hành chính nhà
nước.
2. Cơ quan báo chí đăng, phát
đúng nội dung thông tin mà người phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách
nhiệm về nội dung thông tin đó.
3. Cơ
quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của người phát ngôn và thực hiện cải
chính, xin lỗi theo quy định pháp luật đối với các nội dung đăng tải không
chính xác, sai sự thật.
Điều 10. Chế
độ báo cáo
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về công tác phát ngôn và cung
cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản điện tử (theo Biểu
mẫu ban hành kèm theo Nghị định này) tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để
tổng hợp, báo cáo Chính phủ và thực hiện việc công bố kết quả việc chấp hành
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trước
ngày 20 tháng 12 hàng năm
2. Thời gian chốt số liệu báo
cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ
báo cáo.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 09/2017/NĐ-CP
ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Cơ
quan hành chính nhà nước chưa ban hành quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực, có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí của cơ quan.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN
CHO BÁO CHÍ
(Kèm theo Nghị định số 244/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN HÀNH CHÍNH (1)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:..../BC-...(2)
|
...(3) ..., ngày... tháng... năm...
|
BÁO
CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÁT NGÔN
VÀ
CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ NĂM ... (4)
I. Về số liệu
1. Số cuộc họp báo tổ chức trong
năm:.......
2. Số lượt cơ quan hành chính chủ
động đến cung cấp thông tin tại giao ban báo chí trong năm:.......
3. Số lượt trả lời báo chí/tổng
số đề nghị của báo chí.
4. Số vụ việc đột xuất, bất thường
đã thực hiện phát ngôn/tổng số vụ việc đột xuất bất thường quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 7.
5. Số vụ việc phát ngôn đúng hạn/tổng
số vụ việc có áp dụng thời hạn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều
7.
6. Số vụ việc có văn bản phản hồi,
yêu cầu cải chính xin lỗi/tổng số vụ việc phát sinh quy định tại khoản
6 Điều 7.
II. Khó khăn, vướng mắc và đề
xuất, kiến nghị (nếu có)
|
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Lưu: VT.
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan hành chính nhà
nước thực hiện báo cáo.
(2) Tên viết tắt của cơ quan
hành chính nhà nước thực hiện báo cáo.
(3) Địa danh.
(4) Năm báo cáo.