|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3637/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Trương Thanh Hoài
|
|
Ngày ban hành:
|
15/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3637/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1894/QĐ-TTG NGÀY
04 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển ngành công
nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn
và Môi trường công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kèm theo
Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định số
1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 với
các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục đích, yêu cầu
a) Mục đích
- Triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày
04/9/2025 phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt
Nam giai đoạn 2025-2030.
- Huy động sự tham gia một cách thiết thực, chủ động
của các cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức, người lao động của ngành Công
Thương trong các hoạt động liên quan tới phát triển ngành công nghiệp môi trường.
- Cụ thể hóa các nội dung, trên cơ sở đó phân công
các đơn vị trong Bộ Công Thương tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ và huy động sự phối hợp chặt chẽ của các Sở Công Thương, các Tổng
Công ty và doanh nghiệp trong phát triển ngành công nghiệp môi trường.
b) Yêu cầu
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành
động phải được triển khai sâu rộng trong các cơ quan, đơn vị và tổ chức đoàn thể
của ngành Công Thương với nội dung, hình thức phong phú, thiết thực và hiệu quả.
- Trên cơ sở những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng
mắc của việc phát triển ngành công nghiệp môi trường, đề xuất các nhiệm vụ cụ
thể, tháo gỡ vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hiệu quả theo yêu cầu
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Vừa tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động
vừa kết hợp tuyên truyền, phổ biến về những nỗ lực của ngành Công Thương trong
phát triển ngành công nghiệp môi trường.
2. Kế hoạch hành động
Các nhiệm vụ chủ yếu và phân công đầu mối chủ trì,
phối hợp thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định số
1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 tại
Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí để thực hiện Kế hoạch được huy động từ các
nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và địa phương, nguồn ngân sách nhà nước phục vụ
cho sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ;
nguồn lực của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, quỹ bảo vệ môi
trường, phù hợp với nguồn lực tài chính đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 phê duyệt Chương trình phát
triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030.
4. Tổ chức thực hiện
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là
đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch;
làm đầu mối đôn đốc, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện Kế
hoạch; hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương;
định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Kế hoạch,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân công tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Quyết
định này, lồng ghép các nội dung, hoạt động phát triển ngành công nghiệp môi
trường vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị; hàng năm báo
cáo tình hình thực hiện về đơn vị đầu mối để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Công
Thương.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố căn cứ đặc thù
tại địa phương chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình và chủ động đề
xuất lãnh đạo địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động
hợp pháp khác để thực hiện.
- Các Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ xây dựng
Kế hoạch của mình và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan nhằm
thực hiện các nội dung của Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương, góp phần thực
hiện thành công Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam
giai đoạn 2025 - 2030.
- Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam phối hợp
với các đơn vị của Bộ Công Thương để triển khai phát triển ngành công nghiệp
môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần bổ
sung, điều chỉnh, sửa đổi các nội dung của Kế hoạch hành động, thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Công Thương thông qua đơn vị đầu mối để tổng hợp,
báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc các Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Xây dựng;
Khoa học và Công nghệ; Tài chính;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Các Tổng công ty trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC 1
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1894/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 9
NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG
NGHIỆP MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Quyết định số 3637/QĐ-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
(Cục ATMT)
+ Là đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp các đơn vị
liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động.
+ Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân xây dựng
kế hoạch hàng năm và triển khai các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
+ Tổ chức xét duyệt danh mục, nội dung và kinh phí
các nhiệm vụ hàng năm do các cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất trên cơ sở Chương
trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt;
+ Lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện Chương
trình, trình Lãnh đạo Bộ để tổng hợp và dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công
Thương;
+ Xây dựng Quy chế quản lý, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thuộc Chương trình.
+ Chủ trì xây dựng, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu
và trang thông tin điện tử về công nghiệp môi trường.
+ Là đơn vị đầu mối của Bộ Công Thương trong hợp
tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn, các nguồn lực
phục vụ hoạt động phát triển công nghiệp môi trường.
+ Chủ trì, phối hợp với Cục ĐCK, Cục CN triển khai
các hoạt động ưu tiên về dán nhãn đối với sản phẩm, hàng hóa công nghiệp môi
trường;
2. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
(Vụ KHTC)
+ Đảm bảo cân đối ngân sách đối với các hoạt động
triển khai Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường; là đơn vị đầu
mối phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí nguồn kinh phí thực hiện Chương trình;
xây dựng chỉ tiêu thống kê ngành công nghiệp môi trường để bổ sung vào hệ thống
thống kê quốc gia.
+ Phối hợp với Cục ATMT hỗ trợ các đơn vị tham gia
thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình xây dựng dự toán theo các quy định hiện
hành về tài chính; quyết toán các nhiệm vụ
+ Hỗ trợ, kết nối các doanh nghiệp, tổ chức liên
quan tiếp cận tài chính xanh nhằm phát triển ngành công nghiệp môi trường.
+ Nghiên cứu đề xuất phát triển một số doanh nghiệp
công nghiệp môi trường thuộc các Tổng công ty: VEAM, VINAINCON...
3. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công (Cục ĐCK)
+ Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai các nhiệm vụ
KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển ngành công nghiệp
môi trường.
+ Phối hợp với Cục ATMT, Cục CN thiết lập mạng lưới
vườn ươm doanh nghiệp công nghiệp môi trường tại các cụm công nghiệp, khu công
nghệ cao; Nghiên cứu xây dựng các trung tâm công nghiệp môi trường cấp quốc
gia.
+ Tổ chức thẩm tra dự thảo các tiêu chuẩn quốc gia
về hàng hóa ngành công nghiệp môi trường.
4. Cục Công nghiệp (Cục CN): Chủ trì, phối hợp
tổ chức triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp môi trường
nâng cao năng lực cung cấp thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa công nghiệp
môi trường.
5. Cục Xúc tiến thương mại (Cục XTTM): Chủ
trì, hỗ trợ các doanh nghiệp ngành công nghiệp môi trường tham gia Chương trình
cấp Quốc gia về Xúc tiến thương mại; Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam
và các hoạt động xúc tiến thương mại thường xuyên trong và ngoài nước
6. Vụ Tổ chức cán bộ (Vụ TCCB):
+ Chủ trì, phối hợp Cục ATMT xây dựng chương trình
đào tạo, tập huấn và tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán
bộ quản lý nhà nước ngành công nghiệp môi trường, cán bộ quản lý và công nhân kỹ
thuật tại các doanh nghiệp công nghiệp môi trường; Xây dựng chương trình đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành công nghiệp môi trường.
+ Phối hợp Hiệp hội Công nghiệp môi trường Việt Nam
(Hiệp hội CNMT Việt Nam) và các doanh nghiệp tổ chức tôn vinh, khen thưởng những
điển hình tốt về phát triển công nghiệp môi trường.
7. Các cơ quan truyền thông của Bộ
+ Tổ chức tuyên truyền
+ Xây dựng các chương trình truyền thông, cuộc thi
tìm hiểu về công nghiệp môi trường; phổ biến, nhân rộng kinh nghiệm, kết quả
nghiên cứu ...
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1894/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3637/QĐ-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2025)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
|
I. Hoàn thiện hệ thống chính sách, thể chế để
phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Xây dựng Nghị định của Chính phủ về phát triển
ngành công nghiệp môi trường
|
Cục ATMT
|
Vụ Pháp chế
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Xây dựng một số tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
hàng hóa ngành công nghiệp môi trường
|
Cục ATMT
|
Cục ĐCK, Hiệp hội CNMTVN & các thành viên
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Rà soát danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản
phẩm ngành công nghiệp môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ
sung Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 22/8/2023.
|
Cục ATMT
|
Các Cục, Vụ có liên quan, Sở Công Thương
|
2026 - 2028
|
|
4
|
Nghiên cứu bổ sung các công nghệ, thiết bị xử lý
chất thải vào Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm
|
Cục CN
|
Cục ATMT, Vụ Pháp chế
|
2026 - 2028
|
|
5
|
Nghiên cứu, bổ sung các chỉ tiêu thống kê về ngành
công nghiệp môi trường vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
|
Vụ KHTC
|
Cục ATMT, Các Cục, Vụ có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Nghiên cứu xây dựng các quy định về mã số định
danh đối với hàng hóa môi trường của danh mục thuế quan hài hòa (HS code)
|
Cục ATMT
|
Các Cục, Vụ có liên quan, Hiệp hội CNMT Việt Nam
và các thành viên
|
2025 - 2028
|
|
II. Phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp
môi trường
|
|
1
|
Nghiên cứu, hình thành và phát triển một số doanh
nghiệp công nghiệp môi trường thuộc Tổng công ty do Bộ Công Thương quản lý
như: VINAINCON, VEAM...
|
Vụ KHTC
|
Cục ATMT, Cục CN, Cục ĐCK; các Tổng công ty thuộc
Bộ: VINAINCON, VEAM...
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Nghiên cứu xây dựng các trung tâm công nghiệp môi
trường cấp quốc gia, tập trung năng lực sản xuất, chuyển giao và đổi mới sáng
tạo
|
Cục ĐCK
|
Cục ATMT, Cục CN, Cục PT Thị trường trong nước
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Tổ chức hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước đối
với công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành công nghiệp môi trường nhằm xúc
tiến thương mại, quảng bá thương hiệu Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp môi
trường
|
Cục XTTM
|
Cục ATMT, Cục CN, Hiệp hội CNMTVN và các thành
viên
|
Hàng năm
|
|
4
|
Triển khai các hoạt động ưu tiên về dán nhãn đối
với sản phẩm, hàng hóa công nghiệp môi trường
|
Cục ATMT
|
Cục ĐCK, Cục CN, Cục PT Thị trường trong nước
|
2028 - 2030
|
|
5
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp với
thiết lập mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp công nghiệp môi trường tại các khu,
cụm công nghiệp, khu công nghệ cao và cơ sở đào tạo trọng điểm
|
Cục ĐCK
|
Cục ATMT, Cục CN, Vụ TCCB, các Trường đại học,
Cao đẳng của Bộ CT
|
2026 - 2030
|
|
III. Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ để làm chủ
và phát triển được các công nghệ, thiết bị, sản phẩm thuộc danh mục cụ thể
công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường ban hành kèm theo
Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2023 phục vụ xử lý chất thải, bảo
vệ môi trường đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
|
Cục ĐCK
|
Cục ATMT, Cục CN
|
2025 - 2030
|
|
2
|
Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm, chế phẩm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, cải tạo môi trường
và yêu cầu kỹ thuật về hàng hóa ngành công nghiệp môi trường
|
Cục ATMT
|
Cục ĐCK, Cục CN, Hiệp hội CNMTVN và các thành
viên
|
2025 - 2030
|
|
3
|
Thúc đẩy các doanh nghiệp ngành công nghiệp môi
trường áp dụng các mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; mô hình sản
xuất và tiêu dùng bền vững; mô hình Kinh tế tuần hoàn
|
Cục ĐCK
|
Cục ATMT, Cục CN, Hiệp hội CNMTVN & các thành
viên
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Hỗ trợ để doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản trị
theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của chuỗi sản xuất toàn
cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất
|
Vụ KHTC
|
Cục ATMT, Cục CN, Cục ĐCK; Hiệp hội CNMTVN
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Ứng dụng các công nghệ thiết kế và sản xuất nhờ
máy tính (CAD/CAM) trong chế tạo thiết bị
|
Cục ĐCK
|
Cục CN, Hiệp hội CNMTVN & các thành viên
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Ứng dụng các thiết bị cơ điện tử, các hệ thống điều
khiển tự động hiện đại, thông minh vào dây chuyền, thiết bị công nghệ sinh học
phục vụ công nghiệp môi trường
|
Cục ĐCK
|
Cục CN, Hiệp hội CNMTVN & các thành viên
|
2026 - 2030
|
|
IV. Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực
phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhu cầu sử dụng nguồn
nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành công nghiệp
môi trường
|
Cục ATMT
|
Vụ TCCB, Hiệp hội CNMTVN và các thành viên
|
2026-2028
|
|
2
|
Xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn và tổ chức
các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước
ngành công nghiệp môi trường, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tại các doanh
nghiệp công nghiệp môi trường
|
Vụ TCCB
|
Cục ATMT, Hiệp hội CNMTVN và các thành viên; các
trường đại học kỹ thuật, cao đẳng, Viện nghiên cứu của Bộ Công Thương
|
2026-2030
|
|
3
|
Xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục
vụ phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
Cục ATMT
|
Vụ TCCB, Hiệp hội CNMTVN và các thành viên
|
2026-2028
|
|
4
|
Lồng ghép các nội dung đào tạo về nguồn nhân lực
cho ngành công nghiệp môi trường trong các chương trình đại học kỹ thuật, cao
đẳng, đại học của Bộ Công Thương
|
Vụ TCCB
|
Hiệp hội CNMTVN và các thành viên; các trường đại
học kỹ thuật, cao đẳng, đại học của Bộ Công Thương
|
2026-2028
|
|
V. Xây dựng, vận hành trang thông tin điện tử
về công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp về
hàng hóa hoàn chỉnh trong các lĩnh vực của ngành công nghiệp môi trường
|
Cục ATMT
|
Cục CN, Hiệp hội CNMTVN và các thành viên
|
2026 - 2028
|
|
2
|
Xây dựng trang thông tin điện tử đáp ứng các nhu
cầu về lưu trữ, tra cứu, cập nhật thông tin về ngành công nghiệp môi trường
|
Cục ATMT
|
Cục TMĐT, Hiệp hội CNMTVN và các thành viên
|
2027 - 2030
|
|
3
|
Cập nhật hàng năm dữ liệu về phát triển ngành
công nghiệp môi trường
|
Cục ATMT
|
Cục CN, Hiệp hội CNMTVN và các thành viên
|
Hàng năm
|
|
VI. Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến về
ngành công nghiệp môi trường
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông
tin đại chúng về công nghiệp môi trường
|
Các đơn vị truyền thông của Bộ (Báo Công Thương,
Tạp chí Công Thương, Truyền hình Công Thương)
|
Cục ATMT, Văn phòng Bộ, Hiệp hội CNMTVN
|
Hàng năm
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức các chương trình truyền
thông, các cuộc thi tìm hiểu về công nghiệp môi trường; phổ biến, nhân rộng
các kết quả, công trình nghiên cứu về các công nghệ, thiết bị, sản phẩm của
ngành công nghiệp môi trường
|
Các đơn vị truyền thông của Bộ (Báo Công Thương,
Tạp chí Công Thương, Truyền hình Công Thương)
|
Cục ATMT, Văn phòng Bộ, Hiệp hội CNMTVN
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường trao đổi thông tin hợp tác quốc tế, phổ
biến kinh nghiệm từ các mô hình phát triển công nghiệp môi trường thành công
trong nước và nước ngoài trên các báo, tạp chí chuyên ngành, phương tiện
thông tin đại chúng
|
Các đơn vị truyền thông của Bộ (Báo Công Thương,
Tạp chí Công Thương, Truyền hình Công Thương)
|
Cục ATMT, Văn phòng Bộ, Hiệp hội CNMTVN
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành
tích cao trong hoạt động phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
Hiệp hội CNMTVN
|
Vụ TCCB, Cục ATMT, Cục CN, các tổ chức, cá nhân
có liên quan
|
Hàng năm
|
|
5
|
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt
động của Chương trình cấp Quốc gia về Xúc tiến thương mại, Chương trình
thương hiệu quốc gia Việt Nam và các hoạt động xúc tiến thương mại thường
xuyên.
|
Cục XTTM
|
Cục ATMT, Hiệp hội CNMTVN và các thành viên,
VCCI, các Hội, Hiệp hội có liên quan
|
Hàng năm
|
Quyết định 3637/QĐ-BCT năm 2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định 1894/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3637/QĐ-BCT ngày 15/12/2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định 1894/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
22/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2023
Ban hành:
17/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
Ban hành:
13/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/02/2017
Ban hành:
01/08/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2014
Ban hành:
20/07/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2009
100
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|