|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND Đề án đặt tên đường thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định
|
Số hiệu:
|
36/2020/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bình Định
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
06/12/2020
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2020/NQ-HĐND
|
Bình Định, ngày
06 tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
ĐỀ
ÁN ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính
phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng
7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố
và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20
tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố
và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11
tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm
2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ý kiến thông qua Đề án đặt tên đường
trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-VHXH ngày
28 tháng 11 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố
Quy Nhơn năm 2020, gồm 32 tuyến đường, cụ thể:
1. Số tuyến đường đặt nối dài tiếp theo tên đường
hiện có: 06 tuyến đường.
2. Số tuyến đường tại các khu dân cư: 26 tuyến
đường.
(Có Đề án đặt tên
đường kèm theo).
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình
Định Khóa XII Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực
từ ngày 16 tháng 12 năm 2020./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ (báo cáo);
- VPQH, VPCP, Bộ Tài chính, Bộ VH, TT&DL;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT. Tỉnh ủy (báo cáo), TT. HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;
- Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành liên quan;
- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Tin học - Công báo Bình Định;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Hồ Quốc Dũng
|
ĐỀ ÁN
ĐẶT
TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)
I. Sự cần thiết đặt tên đường
Thành phố Quy Nhơn có lịch sử hình thành và phát
triển 120 năm, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ
thuật của tỉnh, là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định; đến nay có 479
tuyến đường đã được đặt tên. Trong quá trình đô thị hóa và chỉnh trang, mở
rộng đô thị đã điều chỉnh và hình thành một số khu dân cư, khu đô thị mới, khu
công nghiệp... có nhiều tuyến đường được quy hoạch mới chưa có tên. Nhằm thực
hiện tốt công tác quản lý hành chính trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho
các tổ chức, cá nhân thông qua địa chỉ số nhà, tên đường cụ thể để thuận tiện
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quan hệ giao dịch kinh tế, thể hiện nếp sống
văn minh đô thị; đồng thời, góp phần giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa,
nâng cao niềm tự hào dân tộc, lòng yêu quê hương, đất nước cho nhân dân, nhất
là thế hệ trẻ; do đó, việc đặt tên đường đối với khu vực đô thị là rất cần thiết.
II. Căn cứ pháp lý
1. Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm
2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công
trình công cộng;
2. Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm
2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng
dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình
công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005
của Chính phủ.
III. Nguyên tắc đặt tên đường
- Tất cả các tuyến đường trên địa bàn các phường của
thành phố Quy Nhơn được xây dựng theo quy hoạch đô thị, sử dụng ổn định thì được
xem xét đặt tên.
- Căn cứ lý trình, vị trí, cấp độ, quy mô của đường
để đặt tên tương xứng với công lao của danh nhân, ý nghĩa của địa danh, tầm
quan trọng của sự kiện lịch sử.
- Không đặt tên đường bằng các tên gọi khác nhau của
một danh nhân trên cùng địa bàn.
- Việc lựa chọn tên đặt cho từng tuyến đường phải bảo
đảm các yêu cầu:
+ Tên các lãnh tụ, các nhà lãnh đạo, các anh hùng
liệt sĩ tiêu biểu của đất nước, ưu tiên các danh nhân có mối quan hệ trực tiếp
với Bình Định và thành phố Quy Nhơn; tên các nhân vật lịch sử qua các thời kỳ
(anh hùng dân tộc, người có công với đất nước, danh nhân văn hóa, nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học, nhà nghệ thuật...) phải bảo đảm tính khoa học, lịch sử và
tính pháp lý; đánh giá đúng vai trò, vị trí, công lao của các danh nhân đối với
dân tộc, với địa phương được nhân dân suy tôn, thừa nhận.
+ Tên các địa danh, các mốc sự kiện lịch sử, các di
tích lịch sử - văn hóa phải có giá trị tiêu biểu đối với đất nước, địa phương.
Ngoài ra, việc đặt tên đường cũng quan tâm đến các yếu tố tâm lý, tình cảm của
nhân dân, nhất là tên phải dễ nhớ, dễ thuộc, dễ gọi, quen gọi.
IV. Căn cứ tài liệu
1. Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam - NXB Khoa học
xã hội - 1991.
2. Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam - NXB Tổng hợp
thành phố Hồ Chí Minh - 2006.
3. Chân dung anh hùng thời đại Hồ Chí Minh - NXB
Quân đội nhân dân.
4. Nhà Tây Sơn - Quách Tấn, Quách Giao - Sở VHTT
Nghĩa Bình xuất bản.
5. Võ nhân Bình Định - Quách Tấn, Quách Giao - Sở
VHTT Nghĩa Bình xuất bản.
6. Tư liệu về phong trào Tây Sơn - trên đất Nghĩa
Bình - Phan Huy Lê - Phan Đại Doãn chủ biên.
7. Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, NXB Quân đội
nhân dân - 2004.
8. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định 1930 - 1945, Ban
chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định - Tháng 9/2015.
9. Ký sự Sư đoàn Sao vàng - NXB Quân đội nhân dân -
1984.
10. Bình Định - Danh thắng và Di tích - Sở KHCN và
MT - Sở VHTT Bình Định - 2000.
11. Danh nhân Bình Định - Bùi Văn Lăng ấn hành tại
Hà Nội năm 1942.
12. Nhân vật Bình Định - Lộc Xuyên Đặng Quý Địch,
NXB Văn hóa dân tộc - 2008.
13. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định thời kỳ 1945 -
1954, Đảng bộ tỉnh Bình Định - Tái bản, chỉnh lý, bổ sung tháng 8/2017.
14. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định 1954 - 1975, Ban
chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định - Tháng 9/2015.
15. Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định 1975 - 2005, NXB
Chính trị Quốc gia - 2010.
V. Số tuyến đường đặt tên
Căn cứ thực tế quy hoạch, lý trình mỗi tuyến đường
và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề
án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020 là 32 tuyến đường
(trong đó đặt nối dài tiếp theo các đường đã có tên 06 tuyến đường, đặt tên
mới 26 tuyến đường).
VI. Danh sách tên đường trên địa
bàn thành phố Quy Nhơn năm 2020
|
STT
|
Tuyến đường quy
hoạch
|
Lý trình
|
Lộ giới (m)
|
Lòng đường (m)
|
Vỉa hè 2 bên
(m)
|
Chiều dài (m)
|
Tên đường
|
|
I. Các đường hiện trạng quy hoạch mở rộng nối
dài, phường Ngô Mây và phường Lê Hồng Phong: 04 tuyến đường
|
|
1
|
Đường Phạm Ngũ Lão
nối dài, phường Ngô Mây và phường Lê Hồng Phong
|
Từ đường Nguyễn
Thái Học đến đường Hoàng Văn Thụ
|
11
|
6
|
2,5 x 2
|
143,82
|
Phạm Ngũ Lão
(nối dài)
|
|
2
|
Đường Trần Thị Kỷ
nối dài, phường Ngô Mây
|
Từ đường Nguyễn
Thái Học đến đường Hoàng Văn Thụ
|
11
|
7
|
2 x 2
|
186,79
|
Trần Thị Kỷ
(nối dài)
|
|
3
|
Đường Hoàng Văn Thụ
nối dài, phường Ngô Mây, phường Lê Hồng Phong
|
Từ đường Võ Văn
Dũng đến đường Nguyễn Tất Thành
|
13
|
7
|
3 x 2
|
1.700
|
Hoàng Văn Thụ
(nối dài)
|
|
4
|
Đường Nguyễn Nhạc
nối dài, phường Ngô Mây
|
Từ hẻm 54 đường
Nguyễn Lữ đến đường Diên Hồng
|
13
|
7
|
3 x 2
|
113
|
Nguyễn Nhạc
(nối dài)
|
|
II. Khu dân cư phía Bắc đường Đống Đa, phường
Thị Nại: 01 tuyến đường
|
|
1
|
Đường quy hoạch (mở
rộng nối dài đường trước đây là đường bờ kè)
|
Từ đường Đống Đa đến
Công viên giáp đường Quốc lộ 19 mới
|
9,5 - 12
|
7 - 7,5
|
(2 - 3) x 2
|
635,5
|
Ngọc Hồi
Địa danh lịch sử
|
|
III. Khu dân cư hiện trạng phường Nguyễn
Văn Cừ: 01 tuyến đường
|
|
1
|
Hẻm 34 đường Ngô
Gia Tư
|
Từ đường Ngô Gia Tự
đến đường Lý Thái Tổ
|
8
|
6
|
1 x 2
|
200
|
Hồ Công Thuyên
(TK XVIII)
|
|
IV. Khu QHDC đất quốc phòng - phường Ghềnh
Ráng: 01 tuyến đường
|
|
1
|
Đường quy hoạch
|
Từ đường Bế Văn
Đàn đến đường Chế Lan Viên
|
11- 13
|
1
|
(2 - 3) x 2
|
200
|
Nguyễn Hồng
Châu
(1920 - 2007)
Quảng Ngãi
|
|
V. Khu tái định cư thuộc Dự án Khu QHDC
Hưng Thịnh - phường Ghềnh Ráng: 04 tuyến đường
|
|
1
|
Đường D8
|
Từ đường D13 đến
đường D11A
|
10
|
5
|
2,5 x 2
|
910
|
Nguyễn Minh Vỹ
(1914 - 2002)
Thừa Thiên Huế
|
|
2
|
Đường D9
|
Từ đường D13 đến
đường D11A
|
10
|
5
|
2,5 x 2
|
369
|
Nguyễn Hòa
(1930- 1969)
Hoài Nhơn, Bình Định
|
|
3
|
Đường D10
|
Từ đường Phạm Thị
Đào đến đường D11A
|
10
|
5
|
2,5 x 2
|
117,5
|
Nguyễn Thị Yến
(nối dài)
|
|
4
|
Đường D13
|
Từ đường D8 đến đường
Phạm Thị Đào
|
9,5
|
6
|
1 - 2,5
|
190
|
Huỳnh Lý
(1914 - 1993)
Quảng Nam
|
|
VI. Khu quy hoạch dân cư khu vực 3, phường
Ghềnh Ráng: 01 tuyến đường
|
|
1
|
Đường Lê Công Miễn
(nối dài) + đường số 5
|
Từ đường La Văn Tiến
(Xí nghiệp gỗ Bông Hồng) đến nhà ông Lê Mạnh Phước
|
7 - 9
|
4 - 5
|
(1-2) x 2
|
175
|
Lê Công Miễn
(nối dài)
|
|
VII. Khu tái định cư đa phương thức, phường
Trần Quang Diệu: 02 tuyến đường
|
|
1
|
Đường số 2 + Đường
số 3
|
Từ đường số 1 đến
Khu dân cư hiện trạng thuộc khu vực 2, phường Trần Quang Diệu
|
12
|
6
|
3 x 2
|
162
|
Trương Văn Đa
(Thế kỷ XVIII)
Tây Sơn, Bình Định
|
|
2
|
Đường số 4
|
Từ đường số 1 đến
đường số 2
|
12
|
6
|
3 x 2
|
124
|
Võ Văn Hiệu
(1811 - 1854) Tây Sơn, Bình Định
|
|
VIII. Khu tái định cư Khu quy hoạch đất hỗn
hợp 1 và Khu quy hoạch đất hỗn hợp 2 phường Trần Quang Diệu: 03 tuyến đường
|
|
1
|
Đường số 11 + Đường
số 11A
|
Từ đường Hùng
Vương đến đường số 1A
|
22 x 2 + 40m (Công
viên)
|
12 x 2 (02 lòng đường)
+ 40m (Công viên cậy xanh ở giữa)
|
(5x2) x 2 (04 vỉa
hè)
|
70,4
|
Cù Huy Cận
(1919 - 2005)
Hà Tĩnh
|
|
2
|
Đường quy hoạch
|
Từ đường số 1A đến
đường số 11A
|
14
|
7
|
3,5 x 2
|
119,53
|
Dương Đức Hiền
(1916 - 1963)
Hà Nội
|
|
3
|
Đường quy hoạch
|
Từ đường số 1A đến
đường số 11A
|
14
|
7
|
3,5 x 2
|
179,22
|
Lê Thị Xuyến
(1909 - 1996)
Quảng Nam
|
|
IX. Khu Quy hoạch dân cư khu vực 5 (khu cũ
và khu mở rộng), phường Bùi Thị Xuân: 08 tuyến đường
|
|
1
|
Đường số 1, 7
|
Từ đường Quốc lộ
1A đến khu dân cư hiện trạng
|
24
|
16
|
4 x 2
|
496
|
Giáp Văn Cương
(1921 - 1990)
Bắc Giang
|
|
2
|
Đường quy hoạch
|
Từ đường số 1 đến
đường sổ 5
|
12
|
6
|
3 x 2
|
149
|
Lê Tấn
(1855 - 1908)
Tuy Phước, Bình Định
|
|
3
|
Đường quy hoạch
|
Từ đường số 3 đến
đường số 5
|
12
|
6
|
3 x 2
|
87
|
Lê Truân
(Thế kỷ XIX)
Hoài Ân, Bình Định
|
|
4
|
Đường quy hoạch
|
Từ đường số 1 đến
đường số 5
|
20
|
10
|
5 x 2
|
149
|
Cao Văn Khánh
(1917 - 1980)
Thừa Thiên Huế
|
|
5
|
Đường số 2
|
Từ đường số 3 đến
đường số 5
|
12
|
6
|
3 x 2
|
87
|
Ngô Tùng Nho
(Thế kỷ XIX)
Tây Sơn, Bình Định
|
|
6
|
Đường số 3
|
Từ đường số 4 đến
đường quy hoạch 12m
|
12
|
6
|
3 x 2
|
232
|
Nguyễn Hân
(Thế kỷ XIX)
Phù Mỹ, Bình Định
|
|
7
|
Đường số 4
|
Từ đường số 1 đến
đường số 5
|
12
|
6
|
3 x 2
|
232
|
Huỳnh Ngạc
(Thế kỷ XIX)
Tây Sơn, Bình Định
|
|
8
|
Đường số 5
|
Khu dân cư hiện trạng
đến khu dân cư hiện trạng
|
12
|
6
|
3 x 2
|
272
|
Kha Vạng Cân
(1908 - 1982)
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
X. Khu dân cư mặt bằng Công ty 508, phường
Bùi Thị Xuân: 07 tuyến đường
|
|
1
|
Đường số 1
|
Đường Quốc lộ 1A đến
đường số 8
|
14 - 20
|
8 - 14
|
3 x 2
|
224,7
|
Huỳnh Văn Nghệ
(1914- 1977)
Bình Dương
|
|
2
|
Đường số 2 + ½ đường
số 4
|
Đường số 1 đến đường
số 5
|
12
|
6
|
3 x 2
|
130,3
|
Đào Thụy Thạch
(Thế kỷ XIX)
Tuy Phước, Bình Định
|
|
3
|
Đường số 3 + ½ đường
số 4
|
Đường số 1 đến đường
số 6
|
12
|
6
|
3 x 2
|
192,3
|
Lê Văn Huân
(1875 - 1929)
Hà Tĩnh
|
|
4
|
Đường số 5
|
Đường số 1 đến đường
hiện trạng
|
12
|
6
|
3 x 2
|
114
|
Hoàng Trung
Thông
(1925 - 1993)
Nghệ An
|
|
5
|
Đường số 6
|
Đường số 1 đến đường
hiện trạng
|
12
|
6
|
3 x 2
|
120
|
Cao Xuân Huy
(1900 - 1983)
Nghệ An
|
|
6
|
Đường số 7
|
Đường số 1 đến đường
hiện trạng
|
12
|
6
|
3 x 2
|
152
|
Lê Văn Hiến
(1904- 1996)
Đà Nẵng
|
|
7
|
Đường số 9
|
Đường số 1 đến đường
hiện trạng
|
12
|
6
|
3 x 2
|
120
|
Đào Văn Tiến
(1920 - 1995)
Nam Định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: 32 tuyến
đường./.
Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND về Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định năm 2020
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 36/2020/NQ-HĐND ngày 06/12/2020 về Đề án đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định năm 2020
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2020
Ban hành:
11/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/01/2021
Ban hành:
09/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2020
Ban hành:
09/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2021
Ban hành:
27/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2020
Ban hành:
22/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2020
Ban hành:
22/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
22/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
2.011
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|