|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 23
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản
lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định phân
cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây
dựng;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây
Ninh ban hành Quyết định Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 05 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây
Ninh ban hành quy định một số nội dung về quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định về quản lý nghĩa
trang, cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Tổ
chức thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, Cam.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định về quản lý nghĩa
trang và cơ sở hoả táng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (trừ nghĩa trang liệt sỹ).
2. Những nội dung khác không được
quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày
05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và
cơ sở hỏa táng; Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ
thuật và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghĩa trang và cơ sở hỏa
táng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA
TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 3.
Phân cấp quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với nghĩa trang có cấp
công trình từ cấp II trở lên và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang trên địa bàn quản lý trừ
nghĩa trang theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với nghĩa trang có cấp công
trình dưới cấp II có ranh giới nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho một Ủy ban nhân dân xã
có diện tích nghĩa trang thuộc địa giới hành chính của cấp xã đó lớn hơn để quản
lý.
Điều 4. Nội
dung quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng đang được sử dụng
a) Phổ biến, giám sát việc thực
hiện những quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
b) Định kỳ chăm sóc cây xanh, bảo
quản phần mộ, tro cốt, duy tu bảo dưỡng các công trình trong nghĩa trang và cơ
sở hỏa táng;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc
tuân thủ các quy định về vệ sinh trong các hoạt động táng, hỏa táng;
d) Quy hoạch thành khu tập
trung, bảo đảm về vệ sinh môi trường trong nghĩa trang và tiết kiệm đất;
đ) Đảm bảo trang thiết bị bảo hộ
cá nhân như: khẩu trang, quần áo, ủng, găng tay … cho nhân viên và yêu cầu sử dụng
khi trực tiếp thực hiện công việc táng, hỏa táng;
e) Giám sát, quản lý hoặc trực
tiếp cung cấp các dịch vụ nghĩa trang; dịch vụ hỏa táng.
g) Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa
trang, hỏa táng.
h) Rà soát việc đánh số, xác định
vị trí khu mộ, hàng mộ, ngôi mộ, ô tro cốt trong nghĩa trang, đưa ra phương án
điều chỉnh thích hợp (nếu cần thiết);
i) Lập các bảng chỉ dẫn, sơ đồ
vị trí các khu chức năng, khu mộ, hàng mộ, phần mộ và vị trí các ô lưu trữ tro
cốt phục vụ cho người thăm viếng;
k) Ngăn chặn, xử lý các hành vi
vi phạm; báo cáo cho các cơ quan chức năng các hành vi vi phạm nghiêm trọng để
giải quyết kịp thời;
l) Thực hiện báo cáo hàng năm
hoặc đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng với cơ
quan nhà nước quản lý nhà nước theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng đã đóng cửa, dừng hoạt động: Thực hiện quản lý theo các nội dung ở khoản 1
điều này, trừ điểm c, đ và e.
3. Việc đăng ký trước khi sử dụng
phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP. Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết
hồ sơ đăng ký.
4. Các quy định chung khác về
quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều
14 và Điều 20 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.
Điều 5. Sử
dụng đất nghĩa trang
1. Đối với nghĩa trang được đầu
tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải dành tối thiểu từ 10% diện tích đất
mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng
nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt, để phục vụ cho các đối tượng
chính sách xã hội khi chết trên địa bàn.
2. Quỹ đất quy định tại khoản 1
Điều này chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi đã
xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết được duyệt để thống nhất quản
lý, khai thác.
Chương
III
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng hệ thống nghĩa
trang, cở sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật
trong công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng.
c) Phối hợp các cơ quan liên
quan tổ chức lập giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối nghĩa trang, cơ
sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản
lý; thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được
đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; ý kiến về sự phù hợp của phương án giá
(gồm phương pháp xác định, các yếu tố đầu vào để xác định chi phí, định mức (nếu
có), mức giá) ... đối với giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và
giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trước khi chủ đầu tư phê duyệt.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang được đầu tư từ nguồn
vốn ngân sách theo phân cấp quản lý.
đ) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đóng cửa hoặc di
chuyển nghĩa trang theo phân cấp quản lý.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
lựa chọn đơn vị quản lý nghĩa trang, quản lý vận hành cơ sở hỏa táng được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành về
cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo phân cấp quản lý.
g) Định kỳ vào ngày 15 tháng 12
hàng năm, Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
2. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng
vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng, cải tạo, mở rộng, di chuyển nghĩa trang,
hướng dẫn quản lý chi phí, giá dịch vụ nghĩa trang, hỏa táng theo quy định.
b) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Khoản 2 Điều 21 Nghị
định số 23/2016/NĐ-CP.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thực hiện quản lý nhà nước về đất
đai và môi trường đối với các hoạt động của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa
bàn tỉnh.
4. Sở Y tế
Hướng dẫn, giám sát việc bảo đảm
yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường của các
nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy định của pháp luật và của Bộ Y tế.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định cụ thể về các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn theo
quy định tại Điều 5 Quy định này.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan thẩm định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công nghệ hỏa
táng của các cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Báo và phát thanh, truyền hình Tây Ninh
Phối hợp với các tổ chức chính
trị - xã hội tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân sử dụng hình thức hỏa táng
văn minh, hiện đại, bảo đảm vệ sinh môi trường, tiết kiệm quỹ đất; chú trọng tuyên
truyền tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số góp phần thay đổi phong tục, tập quán
cũ và phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 7.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện công tác quản lý,
xây dựng và sử dụng nghĩa trang quy mô cấp xã trên địa bàn.
2. Tổ chức lập, thẩm định và
phê duyệt quy hoạch chi tiết nghĩa trang theo quy định pháp luật về Quy hoạch
Đô thị và nông thôn.
3. Tổ chức lập và thực hiện kế
hoạch xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý.
Tổ chức thông báo cho nhân dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.
4. Xem xét, chấp thuận đối với
các trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo
trong phạm vi địa giới hành chính quản lý đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra
đột xuất việc tuân thủ các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa trang
trên địa bàn.
6. Phê duyệt quy chế quản lý nghĩa
trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý.
7. Thực hiện các chế độ, chính
sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc
táng khi chết theo quy định.
8. Niêm yết công khai, minh bạch
giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần
mộ cá nhân.
9. Lựa chọn đơn vị quản lý vận
hành đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo
phân cấp quản lý.
10. Định kỳ vào ngày 15 tháng
11 hàng năm, UBND cấp xã báo cáo Sở Xây dựng về công tác quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cở sở hỏa táng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 8.
Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Lập quy chế quản lý nghĩa
trang, cơ sở hỏa táng theo đúng nội dung quy định tại Nghị định số
23/2016/NĐ-CP.
2. Quản lý nghĩa trang và cơ sở
hỏa táng theo quy chế quản lý nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Cung cấp các dịch vụ nghĩa
trang, dịch vụ hỏa táng cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy
định.
4. Tham mưu cho các cấp có thẩm
quyền về các vấn đề liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đang quản lý.
5. Thường xuyên chăm sóc, bảo
quản phần mộ, tro cốt; báo ngay cho thân nhân của người chết và các cơ quan chức
năng theo thẩm quyền giải quyết khi phát hiện ra những hiện tượng bất thường
liên quan đến phần mộ, tro cốt như: mất trộm, xuống cấp, hư hỏng …
6. Kiểm tra và ngăn chặn kịp thời
các hành vi gây ảnh hưởng đến nghĩa trang và người sử dụng dịch vụ nghĩa trang.
7. Chăm sóc, ươm trồng các vườn
hoa, thảm cỏ, cây cảnh, cây xanh, làm sạch đẹp môi trường, cảnh quan trong
nghĩa trang và cở sở hỏa táng.
8. Kiểm tra và đề xuất việc tu
bổ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
9. Định kỳ trước ngày 15 tháng
11 hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác quản lý, sử dụng nghĩa
trang và cở sở hỏa táng của đơn vị.
10. Thực hiện các trách nhiệm
khác theo quy định tại Điều 19 và khoản 2 đến khoản 7 Điều 23 Nghị định số
23/2016/NĐ-CP và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
PHỤ LỤC
CẤP CÔNG TRÌNH NGHĨA TRANG VÀ CƠ SƠ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Loại công trình
|
Cấp công trình
|
Quy mô diện tích đất
|
|
1
|
Nghĩa trang
|
Cấp II
|
30÷60
|
|
Cấp III
|
10÷ <30
|
|
Cấp IV
|
<10
|
|
2
|
Cở sở hỏa táng
|
Cấp II
|
Mọi quy mô
|