|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2012/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
406/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hoạt
động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 195/TTr-SKHCN ngày 23/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực sở hữu
trí tuệ thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ, chi tiết tại Phụ
lục kèm theo.
Điều 2. Giao
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi thẩm
quyền có trách nhiệm:
1. Triển khai thực hiện theo
đúng nội dung quy định tại phương án phê duyệt cắt giảm thời gian giải quyết thủ
tục hành chính lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Khoa học
và Công nghệ đã được Chủ tịch UBND tỉnh thông qua tại Điều 1 của Quyết định
này.
2. Trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh có văn bản kiến nghị cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định, thủ tục hành chính tại các
văn bản quy phạm pháp luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Giao
Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện Quyết
định này; tổng hợp vướng mắc để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tháo gỡ
trong quá trình thực thi Phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính được
Chủ tịch UBND tỉnh thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh (đ/c Thảo);
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh);
- Các Phòng, TT: KGVX, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (B_03b)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(TTHC) LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 26/06/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Đắk Lắk)
1. Thủ tục
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Mã TTHC 1.013916)
1.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 16 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc (giảm
06 ngày làm việc).
1.2. Lý do đề nghị: Quy
trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện cấp chứng chỉ và thông tin của cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp đã được tối ưu hóa thông qua hệ thống phần mềm nghiệp
vụ và dữ liệu dùng chung. Thực tế cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết
trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn theo quy định.
1.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại điểm c khoản 1 Điều
64 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “c)
Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận …”
1.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sớm có tư
cách pháp lý để hỗ trợ, tư vấn bảo hộ tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp, tổ
chức trên địa bàn tỉnh.
Tỷ lệ thời gian cắt giảm:
37,5%.
2. Thủ tục
cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Mã TTHC
1.013919)
2.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 16 ngày làm việc xuống còn 08 ngày làm việc (giảm
08 ngày làm việc).
2.2. Lý do đề nghị: Thủ
tục này có thể đối chiếu thông tin đã cấp chứng chỉ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về sở hữu công nghiệp. Quy trình đã được điện tử hóa. Do đó, có thể được giải
quyết trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn quy định.
2.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại điểm c khoản 2 Điều
64 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “c)
Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự
tương tự thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”
2.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Góp phần giảm thời gian thực hiện TTHC và chi phí tuân thủ cho tổ chức,
cá nhân, sớm có kết quả giải quyết TTHC.
Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
3. Thủ tục
thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Mã TTHC
1.013922)
3.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 30 ngày xuống còn 20 ngày (giảm 10 ngày).
3.2. Lý do đề nghị: Quy
trình thực hiện chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thông
qua môi trường điện tử liên thông cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết
trong thời gian ngắn hơn so với quy định.
3.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại tiết d1 điểm d khoản
3 Điều 64 Nghị định số 65/2023/NĐ- CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “d1)
Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, ra thông báo về yêu cầu này cho người được
cấp Chứng chỉ và ấn định thời hạn là 20 ngày kể từ ngày ra thông báo để
người đó có ý kiến; trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu hồi hoặc từ
chối thu hồi Chứng chỉ và gửi cho các bên;”
3.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Giúp cơ quan quản lý nhà nước kịp thời cập nhật trạng thái pháp lý của
tổ chức, cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp, ngăn ngừa rủi ro phát sinh.
Tỷ lệ thời gian cắt giảm:
33,3%.
4. Thủ tục
ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
(Mã TTHC 1.013924)
4.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 16 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc (giảm
06 ngày làm việc).
4.2. Lý do đề nghị: Quy
trình kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp và điều kiện nhân sự của tổ chức
hiện đã thực hiện liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước thông qua môi
trường điện tử, nên thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn
so với thời hạn quy định.
4.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại điểm c khoản 1 Điều
65 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự
tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.”;
4.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Góp phần giảm thời gian thực hiện TTHC, giúp các tổ chức, doanh nghiệp
đại diện sở hữu công nghiệp sớm hoàn thiện thủ tục pháp lý để đi vào hoạt động
chính thức.
Tỷ lệ thời gian cắt giảm:
37,5%.
5. Thủ tục
ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp (Mã TTHC 1.013925)
5.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 14 ngày làm việc xuống còn 08 ngày làm việc (giảm
06 ngày làm việc).
5.2. Lý do đề nghị: Hồ
sơ chủ yếu kiểm tra tính hợp lệ trên chứng chỉ hành nghề về ghi nhận người đại
diện sở hữu công nghiệp đã được lưu trữ dữ liệu trên hệ thống, không phát sinh
bước thẩm định, kiểm tra phức tạp, nên có thể được giải quyết trong thời gian
ngắn hơn quy định.
5.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 65
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “c)
Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.”
5.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Cập nhật kịp thời thông tin tổ chức, cá nhân đại diện sở hữu công
nghiệp, phục vụ nhu cầu tra cứu dữ liệu trên hệ thống nhanh chóng, kịp thời,
minh bạch.
Tỷ lệ cắt giảm: 42,8%.
6. Thủ tục
ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Mã
TTHC 1.013928)
6.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 16 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc (giảm
06 ngày làm việc).
6.2. Lý do đề nghị: Thủ
tục ghi nhận thay đổi thông tin hành chính (tên, địa chỉ, người đại diện pháp
luật) dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước đây, không mất nhiều
thời gian ở khâu thẩm định, có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so
với thời hạn theo quy định.
6.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 65
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP
ngày 31/3/2026 của Chính phủ
quy định: “c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ
theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 34 của Nghị định này.”
6.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Góp phần bảo đảm tính chính xác và đồng bộ nhanh chóng thông tin
doanh nghiệp tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
Tỷ lệ cắt giảm: 37,5%.
7. Thủ tục
xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Mã TTHC 1.013942)
7.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 16 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc (giảm
06 ngày làm việc).
7.2. Lý do đề nghị: Thủ
tục được thực hiện dựa trên hồ sơ tự nguyện hoặc văn bản giải thể rõ ràng,
thành phần hồ sơ tối giản, không cần các bước thẩm tra, cho thấy thủ tục này có
thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn quy định.
7.3. Kiến nghị thực thi:
Kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tiết c1 điểm
c khoản 4 Điều 65 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định: “c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ, ra quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp, gửi quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho
người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy
định.”
7.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Sớm có kết quả cập nhật chính xác trạng thái hoạt động của các tổ chức
trên Hệ thống dữ liệu quốc gia. Ngăn ngừa rủi ro khách hàng giao dịch nhầm với
các tổ chức đã dừng hoạt động hoặc giải thể.
Tỷ lệ cắt giảm: 37,5%.
8. Thủ tục
xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp (Mã TTHC 1.013954)
8.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 16 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc (giảm
06 ngày làm việc).
8.2. Lý do đề nghị: Số
lượng hồ sơ phát sinh không nhiều, quy trình đối chiếu với danh sách tên người
đại diện sở hữu công nghiệp trước đây trên môi trường điện tử nhanh chóng, thời
gian xử lý hồ sơ có thể rút ngắn.
8.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 65
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “c)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu xóa tên
người đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục xóa tên tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định
này.”
8.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Kịp thời công khai danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp hợp
pháp. Giúp cơ quan quản lý và người dân kịp thời nhận biết các cá nhân đã chấm
dứt tư cách đại diện, tránh các tranh chấp phát sinh do đại diện quá hạn hoặc
không hợp pháp.
Tỷ lệ cắt giảm: 37,5%.
9. Thủ tục
đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Mã TTHC 1.013955)
9.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC từ 13 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc (giảm
06 ngày làm việc).
9.2. Lý do đề nghị: Hồ
sơ đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp được xử lý thông
qua các thành phần, biểu mẫu có sẵn trên môi trường điện tử. Thực tế cho thấy
thủ tục này có thể được giải quyết ngắn hơn thời gian quy định.
9.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi khoản 8 Điều 63 Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “8. Hồ sơ đăng ký dự
kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau:….”;
9.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Góp phần giảm thời gian thực hiện và chi phí tuân thủ TTHC cho tổ chức,
cá nhân, sớm có kết quả giải quyết TTHC.
Tỷ lệ cắt giảm: 46,1%.
10. Thủ tục
cấp phó bản văn bằng bảo hộ và cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ
(Mã TTHC 1.013966)
10.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC, từ 30 ngày xuống còn 20 ngày (cắt giảm 10 ngày).
10.2. Lý do đề nghị: Việc
xác định tính chính xác của phó bản, cấp lại văn bằng được thực hiện nhanh
chóng thông qua việc truy xuất, in ấn trực tiếp từ phôi bằng đã cấp trên hệ thống.
Thực tế cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so
với thời hạn theo quy định.
10.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại điểm a khoản 4 Điều
29 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “a)
Trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản
văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ…”
10.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Tổ chức, cá nhân, sớm nhận lại văn bằng bảo hộ để làm căn cứ pháp lý
thực hiện các hoạt động công việc hoặc đưa vào các giao dịch dân sự.
Tỷ lệ cắt giảm: 33,3%.
11. Thủ tục
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (Mã TTHC
1.013968)
11.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC, từ 60 ngày xuống còn 30 ngày (giảm 30 ngày).
11.2. Lý do đề nghị: Biểu
mẫu hợp đồng hiện đã được số hóa trên môi trường điện tử, thực tế cho thấy
thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn
theo quy định.
11.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại khoản 1 Điều 59
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “1. Trường
hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
không có các thiếu sót nêu tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thực hiện…”
11.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Rút ngắn thời gian, tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp có thể
nhanh chóng tiếp nhận chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu để đưa vào sản xuất,
kinh doanh.
Tỷ lệ cắt giảm: 50%.
12. Thủ tục
ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (Mã TTHC 1.013970)
12.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC, từ 30 ngày xuống còn 20 ngày (giảm 10 ngày).
12.2. Lý do đề nghị: Việc
sửa đổi nội dung, gia hạn hoặc chấm dứt một hợp đồng đã được đăng ký trước đó
chỉ tập trung kiểm tra tính hợp pháp của văn bản thỏa thuận bổ sung hoặc lý do
chấm dứt, quy trình tác nghiệp ngắn hơn nhiều so với việc thẩm định hợp đồng mới,
có thể thực hiện trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn theo quy định.
12.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại khoản 3 Điều 61
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “3.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi
nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xem xét đơn theo
quy định sau đây:…”;
12.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Góp phần giảm thời gian chờ đợi, giúp các bên tham gia hợp đồng linh
hoạt điều chỉnh các cam kết thương mại theo biến động của thị trường
Tỷ lệ cắt giảm: 33,3%.
13. Thủ tục
cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp (Mã TTHC 1.013972)
13.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC, từ 30 ngày xuống còn 20 ngày (Giảm 10 ngày).
13.2. Lý do đề nghị: Việc
xác định tính chính xác của phó bản, cấp lại văn bằng được thực hiện nhanh
chóng thông qua việc truy xuất, in ấn trực tiếp từ phôi bằng đã cấp trên hệ thống.
Thực tế cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so
với thời hạn theo quy định.
13.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại điểm a khoản 4 Điều
59a Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được bổ sung tại
Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “….a) Trường
hợp đơn yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đáp ứng các
quy định tại điểm a, b và c khoản này, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp
phó bản Giấy chứng nhận;…”
13.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Góp phần giảm thời gian thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân, sớm có kết
quả giải quyết khi có nhu cầu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
Tỷ lệ cắt giảm: 33,3%.
14. Thủ tục
ra Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế (Mã TTHC 1.013973)
14.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC, giảm từ 30 ngày xuống còn 20 ngày (giảm 10 ngày).
14.2. Lý do đề nghị: Thủ
tục này thường phát sinh trong trường hợp rất cần thiết, khẩn cấp nên thời gian
thực hiện giải quyết sớm hơn thời gian quy định.
14.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại khoản 2 Điều 56
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được bổ sung tại Nghị
định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “2. Đơn yêu cầu
ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được xử lý
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ theo quy định như
sau:..”;
14.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Giúp cơ quan nhà nước và các tổ chức được chỉ định nhanh chóng tiếp cận,
ứng dụng sáng chế (như sản xuất thuốc, vắc-xin, công nghệ an ninh) để giải quyết
kịp thời các cuộc khủng hoảng như dịch bệnh, thiên tai hoặc quốc phòng.
Tỷ lệ cắt giảm: 33,3%.
15. Thủ tục
yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc (Mã TTHC
1.013974)
15.1. Nội dung cắt giảm: Giảm
thời hạn giải quyết TTHC, giảm từ 30 ngày xuống còn 20 ngày (giảm 10 ngày).
15.2. Lý do đề nghị: Việc
thẩm định dựa trên văn bản xác nhận điều kiện khẩn cấp, bắt buộc của cơ quan
chuyên môn hoặc cơ quan cấp trên. Do đó, thủ tục này có thể được giải quyết trong
thời gian ngắn hơn so với thời hạn theo quy định.
15.3. Kiến nghị thực thi: Kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi tại khoản 3 Điều 57
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ, được bổ sung tại Nghị
định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định: “3. Thủ tục tiếp
nhận, xử lý đơn yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc
và ra quyết định chấm dứt được thực hiện tương tự thủ tục tiếp nhận, xử lý đơn
yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc quy định”… được
sửa đổi dẫn chiếu đến Khoản 2 Điều 56 Nghị định này quy định: “2. Đơn yêu cầu
ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế được xử lý trong thời
hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ theo quy định …”
15.4. Lợi ích phương án cắt
giảm: Góp phần giảm thời gian thực hiện TTHC. Kịp thời hoàn trả và bảo vệ
toàn vẹn các quyền lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu sáng chế gốc khi hoàn cảnh bắt
buộc chuyển giao không còn tồn tại.
Tỷ lệ cắt giảm: 33,3%./.