|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1277/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 23
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1026/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ
lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 456/TTr-SNN&MT ngày 21 tháng 4
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội
bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực Đất đai trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh
cập nhật, đăng tải công khai thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Điều 1
Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục chính
nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, tổng
hợp, hoàn thiện phương án theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh thực hiện
cập nhật, công khai thủ tục hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính theo quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
1. Sửa đổi, bổ sung thủ tục số
thứ tự 2, 3 của mục A phần I; số thứ tự 4 mục B phần I và nội dung cụ thể tương
ứng tại số thứ tự 2, 3 của mục A phần II; số thứ tự 4
mục B phần II tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 599/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8
năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh
vực đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
2.
Bãi bỏ thủ tục số thứ tự 3 mục B phần I và nội dung cụ thể tương ứng tại số thứ
tự 3 của mục B phần II tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 599/QĐ-UBND ngày 11
tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trong
thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh chưa ban hành thủ tục hành chính theo quy định tại
khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục thực hiện các thủ tục
hành chính nêu tại Khoản này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ tư pháp;
- CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Ngọc);
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- VNPT Phú Thọ;
- TT Phục vụ HCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH
VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội
bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
Trình tự, thủ tục xây dựng, sửa
đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số
254/2025/QH15
|
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan khác có liên
quan)
|
|
2
|
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm a
khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
- Nghị định số 71/2024/NĐ- CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐ- BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
Hội đồng nhân dân tỉnh (Ủy
ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên
quan)
|
|
3
|
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm b
khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
- Nghị định số 71/2024/NĐ- CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
Hội đồng nhân dân tỉnh (Ủy
ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên
quan)
|
|
4
|
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm c
khoản 1 mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
|
- Nghị định số 71/2024/NĐ- CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
Hội đồng nhân dân tỉnh (Ủy
ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác có liên
quan)
|
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ
sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung
|
Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục
hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ CẤP TỈNH
|
|
1
|
6.005269
|
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng
giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng
01 của năm tiếp theo
|
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng
giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ- CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ
- Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
Hội đồng nhân dân tỉnh (Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
|
2
|
6.005271
|
Trình tự định giá đất cụ thể
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ- CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ
- Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ CẤP XÃ
|
|
|
6.005276
|
Trình tự định giá đất cụ thể
đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
|
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ- CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ
- Quyết định số 2418/QĐ-
BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
254/2025/QH15.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
|
III. Danh
mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1
|
6.005275
|
Trình tự, thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
|
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
|
Đất đai
|
(1) Ủy ban nhân dân xã.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã.
|
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình tự, thủ tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1.1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Trình tự, thủ tục chuẩn bị xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như
sau:
(1) Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để tổ chức thực hiện.
Quyết
định phê duyệt dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất phải có các nội dung về
kế hoạch tổ chức thực hiện, thời điểm thu thập thông tin, cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp thực hiện và các nội dung khác;
(2)
Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết
định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động
tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy
định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
Trường
hợp tổ chức đấu thầu, tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nào tham dự thì
được gia hạn 01 lần. Sau khi gia hạn mà không lựa chọn được nhà thầu thì Sở
Nông nghiệp và Môi trường quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất
theo hình thức chỉ định thầu rút gọn.
Bước
2: Thu thập thông tin để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện như sau:
(1)
Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về
trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn
nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ
liệu quốc gia về giá; thông tin về giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ
quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá
tài sản, sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu
thập qua điều tra, khảo sát;
(2)
Thu thập thông tin giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho
thuê đất trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản
giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(3) Thu
thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương
pháp thu nhập, thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương
pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất
theo mục đích sử dụng đất (nếu có);
(4)
Thông tin quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu
tư xây dựng, giá đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án;
(5)
Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin quy định tại bước này thực hiện
theo Mẫu số 30 và Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại bước này, Ủy
ban nhân dân tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng
yêu cầu xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương.
Bước
3: Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
Bước
4: Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
(1)
Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; đăng hồ sơ
lấy ý kiến đối với dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất cùng với bảng giá đất đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân tỉnh, của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 10 ngày kể từ ngày
đăng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử;
(2) Lấy
ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ
chức tư vấn xác định giá đất và các cơ quan, tổ chức khác (nếu cần thiết);
(3)
Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất;
chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn
thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất;
(4)
Trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
Bước 4:
Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện
thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất và gửi văn bản thẩm định về Sở Nông nghiệp
và Môi trường. Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ nguyên tắc, phương
pháp định giá đất, trình tự, thủ tục định giá đất, kết quả thu thập thông tin,
đánh giá sự phù hợp của hệ số điều chỉnh giá đất với nhu cầu quản lý nhà nước về
giá đất tại địa phương; việc tuân thủ quy định lựa chọn thông tin quy định tại điểm
b khoản 2 Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Bước
5: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa
và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định
bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất; trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước
6: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất, công bố
công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Trường
hợp tại thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi hệ số điều chỉnh giá
đất mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cao hơn mức tối đa hoặc thấp
hơn mức tối thiểu, thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số
điều chỉnh giá đất đồng thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi
bảng giá đất. Sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất, Ủy
ban nhân dân tỉnh phải rà soát để sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho
phù hợp với bảng giá đất sửa đổi.
Bước
7: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành hệ số điều
chỉnh giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1.2.
Cách thức thực hiện: không quy định
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ
trình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất.
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
- Quyết
định hệ số điều chỉnh giá đất.
1.4.
Thời hạn giải quyết: không quy định
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Hội
đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ
chức phát triển quỹ đất;
- Các
cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Hệ số điều chỉnh giá đất
1.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
30, Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Nghị
quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định
tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm a khoản 1 mục III Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
2.1.
Trình tự thực hiện
Trình
tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
6 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP do Sở Nông nghiệp và Môi trường áp dụng một số
hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định, trừ trường hợp chỉ sửa đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 mục
III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
2.2.
Cách thức thực hiện: không quy định
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ
sơ trình thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công
văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự
thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự
thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ
sơ dự án xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:
- Dự
án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ
trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn
bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ
sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự
thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự
thảo bảng giá đất;
- Dự
thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ
sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự
thảo bảng giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
bảng giá đất gồm:
- Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự
thảo bảng giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn
bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
2.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai.
- Sở
Tài chính.
- Hội
đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ
chức phát triển quỹ đất.
- Các
cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Bảng
giá đất sửa đổi, bổ sung.
2.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
3. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định
tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm b khoản 1 mục III Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
3.1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số
điều chỉnh giá đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định;
Bước 2:
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất
của loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất.
3.2.
Cách thức thực hiện: không quy định
3.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất
gồm:
- Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất sửa đổi;
- Dự
thảo bảng giá đất sửa đổi;
3.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội
đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Tổ
chức phát triển quỹ đất;
- Các
cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
3.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Bảng giá sửa đổi.
3.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính
chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
4. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định
tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15, điểm c khoản 1 mục III Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
4.1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi thông tin thay đổi đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
Bước
2: Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung sửa đổi bảng
giá đất để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
4.2.
Cách thức thực hiện: không quy định
4.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất
gồm:
- Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất sửa đổi;
- Dự
thảo bảng giá đất sửa đổi;
4.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định
4.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội
đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường .
- Tổ
chức phát triển quỹ đất;
- Các
cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
4.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
4.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Bảng giá đất sửa đổi.
4.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
4.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
4.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định
4.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
- Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công
bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1.1.
Trình tự thực hiện:
Bước 1:
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó
xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội
dung liên quan.
Bước
2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng
bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi
văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản
lý đất đai. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công
văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự
thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự
thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án.
Bước
3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định
và trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án
xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự
án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ
trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d)
Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
Bước
4: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản
lý khu công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng bảng giá đất.
Bước
5: Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ
chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xây dựng
bảng giá đất.
Bước
6: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phần Hội đồng thẩm định
bảng giá, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết
số 254/2025/QH15 để thẩm định dự thảo bảng giá đất.
Bước
7: Sở Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá, thẩm định hệ số điều
chỉnh giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước 8:
Tổ chức thực hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin;
b) Rà
soát bảng giá đất hiện hành;
c)
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu;
d) Tổng
hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp
xã, cấp tỉnh;
đ)
Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất.”.
Bước
9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a)
Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b)
Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trong thời gian
30 ngày;
c) Lấy
ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với
dự thảo bảng giá đất:
- Dự
thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự
thảo bảng giá đất;
- Dự
thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
- Tiếp
thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ
đạo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
Bước
10: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất,
thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
a) Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự
thảo bảng giá đất;
c)
Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d)
Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
Bước 11:
Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện
thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về cơ quan có chức
năng quản lý đất đai.
Bước
12: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
a) Tổ
chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất
theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá
đất.
b)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá
đất. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình
về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự
thảo bảng giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn
bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
Bước
13: Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất.
Bước
14: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai công bố công khai và chỉ đạo cập nhật
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 15:
Trong 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định, điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Bước
16: Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong
năm thì Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn bộ theo
trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài
các phương pháp xác định giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy định, căn cứ
tình hình thực tế tại địa phương, giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị
trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất.
Trong
quá trình quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trường hợp cần thiết,
Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ
chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung.
1.2.
Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:
(1) Hồ
sơ trình thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
-
Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự
thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo
Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
(2) Hồ
sơ dự án xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
- Dự
án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ
trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự
thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án;
- Văn
bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ
sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo
Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự
thảo bảng giá đất;
- Dự
thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ
sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự
thảo bảng giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng
giá đất gồm:
- Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo
bảng giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn
bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
1.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Hội
đồng nhân dân tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai.
- Sở
Tài chính.
- Hội
đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất;
- Tổ
chức phát triển quỹ đất.
- Các
cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Hội đồng nhân dân tỉnh.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Bảng
giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng
01 của năm tiếp theo.
1.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính
chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị
định số 49/2029/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai.
2. Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
2.1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ
thể.
Bước
2: Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ
chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định
giá đất cụ thể.
Bước
3: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định giá đất cụ thể.
Bước
4: Sở Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định
thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước
5: Tổ chức thực hiện định giá đất:
a) Tiến
hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập
thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b)
Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai.
Bước
6: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a)
Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện
tử;
b) Kiểm
tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c)
Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ
trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
- Văn
bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ
trình về phương án giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ
sơ định giá đất cụ thể.
Bước
7: Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản
thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước
8: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa,
hoàn thiện phương án giá đất.
Bước
9: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
- Tờ
trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn
bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
-
Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ)
Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định
phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước
10: Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP.
Bước
11: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định
giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít
nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước
12: Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác
định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
2.2.
Cách thức thực hiện: không quy định
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ
sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể gồm:
- Văn
bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ
trình về phương án giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ
sơ định giá đất cụ thể..
(2) Hồ
sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ
trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn
bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
-
Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Báo
cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định
phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
2.4.
Thời hạn giải quyết: không quy định
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
- Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Sở
Tài chính
- Hội
đồng thẩm định bảng giá đất;
- Tổ
chức phát triển quỹ đất.
- Các
cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có).
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể.
2.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
1.1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định
giá đất cụ thể.
Bước
2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất
hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu
thầu để xác định giá đất cụ thể.
Bước
3: Cơ quan có chức năng quản lý tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
Bước
4: Cơ quan tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định
thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
Bước
5: Tổ chức thực hiện định giá đất:
a) Tiến
hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập
thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b)
Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai.
Bước
6: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
a)
Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông tin điện
tử;
b) Kiểm
tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c)
Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất
cụ thể gồm:
- Văn
bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ
trình về phương án giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ
sơ định giá đất cụ thể.
Bước
7: Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản
thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước
8: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức thực hiện tiếp thu, giải
trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
Bước
9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
- Tờ
trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất; Văn bản thẩm định
phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
-
Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Báo
cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định
phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
Bước
10: Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP.
Bước
11: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định
giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất
là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước
12: Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả
xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
1.2.
Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ
sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể. Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá
đất cụ thể gồm:
- Văn
bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ
trình về phương án giá đất;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ
sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ
sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ
trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá
- Văn
bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
-
Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Báo
cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định
phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
1.4.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai Ủy ban cấp xã.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định giá đất cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ (nếu có): Không quy định.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai.
- Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết
định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai.