Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Thực hiện quy định tại Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn
giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn việc giải quyết các thủ tục hành chính được cắt giảm, đơn giản hóa
trong lĩnh vực môi trường như sau:
I. Đối với
thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đối với các hồ sơ đề nghị thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án đã tiếp nhận hoặc đã
đóng dấu bưu chính trước ngày 18/5/2026 thuộc đối tượng được cắt giảm theo quy
định tại khoản 1 Mục VI phần A Phụ lục IX Nghị quyết
66.19/2026/NQ-CP thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ dừng giải
quyết thủ tục hành chính, có văn bản thông báo cho chủ dự án, trong đó hướng dẫn
chủ dự án thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường theo quy định. Việc hoàn trả
hồ sơ được thực hiện nếu chủ dự án có yêu cầu.
Trường hợp dự án thuộc đối tượng
phải cấp giấy phép môi trường (GPMT) theo quy định tại khoản 1 Mục
VII phần A Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP thì thực hiện tiếp như
sau:
1. Trường hợp cơ quan, người có
thẩm quyền cấp GPMT không phải là cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết
thủ tục hành chính (TTHC) thẩm định báo cáo ĐTM thì cơ quan, người có thẩm quyền
đang giải quyết TTHC có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định báo cáo ĐTM của dự
án đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp GPMT cho dự án để nghiên cứu, xem xét,
kế thừa các kết quả phù hợp phục vụ giải quyết TTHC cấp GPMT cho dự án.
2. Trường hợp cơ quan, người có
thẩm quyền cấp GPMT đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết
TTHC thẩm định báo cáo ĐTM thì cơ quan, người có thẩm quyền đó có trách nhiệm
nghiên cứu, xem xét, kế thừa các kết quả thẩm định báo cáo ĐTM phù hợp phục vụ
giải quyết TTHC cấp GPMT cho dự án.
3. Kết quả thẩm định báo cáo
ĐTM nêu tại mục 1 và mục 2 Phần I Công văn này thuộc một trong các nội dung
sau:
a) Văn bản thông báo kết quả thẩm
định; biên bản họp hội đồng thẩm định; bản nhận xét của thành viên hội đồng và
báo cáo ĐTM; văn bản thông báo chưa đủ điều kiện phê duyệt trong trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định thông
qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung nhưng chủ dự án chưa nộp hồ sơ đề
nghị phê duyệt kết quả thẩm định hoặc chủ dự án đã nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt
kết quả thẩm định nhưng vẫn chưa đủ điều kiện phê duyệt.
b) Nội dung dự thảo phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo ĐTM theo mẫu quy định[1] trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành
văn bản thông báo kết quả thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa,
bổ sung hoặc chủ dự án đã nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định đáp ứng
yêu cầu phê duyệt kết quả thẩm định.
II. Đối với
thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường
Đối với các hồ sơ đề nghị cấp,
cấp điều chỉnh, cấp lại GPMT của dự án, cơ sở đã tiếp nhận hoặc đã đóng dấu bưu
chính trước ngày 18/5/2026 thuộc đối tượng được cắt giảm theo quy định tại Mục III và Mục VII phần A Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP
thì cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết TTHC dừng giải quyết và có văn bản
thông báo cho chủ dự án, cơ sở, trong đó hướng dẫn chủ dự án thực hiện trách
nhiệm bảo vệ môi trường theo quy định. Việc hoàn trả hồ sơ được thực hiện nếu
chủ dự án, cơ sở có yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại
GPMT và dự án, cơ sở thuộc đối tượng phải có GPMT theo quy định tại khoản 1 Mục VII Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
thì thực hiện tiếp như sau:
1. Trường hợp khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu
tư đề nghị cấp lại GPMT thì sau khi cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ
sơ thông báo dừng giải quyết TTHC, chủ dự án, cơ sở tự xem xét, quyết định, chịu
trách nhiệm trước pháp luật đối với việc bổ sung và tích hợp nội dung bổ sung
ngành, nghề thu hút đầu tư trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ
theo quy định tại khoản 3 Mục III Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP.
2. Đối với các trường hợp không
thuộc đối tượng nêu tại mục 1 Phần II Công văn này:
a) Trường hợp cơ quan, người có
thẩm quyền đã tổ chức họp hội đồng thẩm định/đoàn kiểm tra và không phải là cơ
quan, người có thẩm quyền cấp GPMT thì gửi kết quả thẩm định hồ sơ đang đề nghị
giải quyết TTHC đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp GPMT của dự án, cơ sở để
nghiên cứu, xem xét, kế thừa các kết quả phù hợp trong quá trình giải quyết
TTHC cấp GPMT cho dự án, cơ sở theo quy định tại Mục III Phần A
Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP và quy định tại khoản
7 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT. Thời gian giải quyết TTHC được thực hiện theo quy định tại
khoản 7 Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
b) Trường hợp cơ quan, người có
thẩm quyền đã tổ chức họp hội đồng thẩm định/đoàn kiểm tra và đồng thời cũng là
cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết TTHC cấp GPMT thì kết quả thẩm định hồ
sơ đề nghị cấp lại GPMT được kế thừa để giải quyết TTHC cấp GPMT cho dự án, cơ
sở theo quy định tại Mục III Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP và quy định tại khoản 7 Điều 18b Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.
Kết quả thẩm định hồ sơ giải
quyết TTHC cấp lại GPMT nêu tại điểm a và b mục 2 này gồm: văn bản thông báo kết
quả thẩm định; biên bản họp hội đồng thẩm định hoặc biên bản kiểm tra; bản nhận
xét của thành viên hội đồng/đoàn kiểm tra và báo cáo đề xuất cấp lại GPMT.
III. Đối với
thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch
vụ quan trắc môi trường
Hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường đã được tiếp
nhận hoặc đã đóng dấu bưu chính trước ngày 18/5/2026 thì cơ quan có thẩm quyền
dừng giải quyết thủ tục hành chính và có văn bản thông báo cho tổ chức, trong
đó hướng dẫn tổ chức tự công bố năng lực, phạm vi hoạt động được thực hiện theo
quy định tại Mục I Phần A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết
số 66.19/2026/NQ-CP. Việc hoàn trả hồ sơ được thực hiện khi tổ chức có yêu
cầu.
IV. Đối với
thủ tục thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai
thác khoáng sản
Hồ sơ đề nghị thẩm định phương
án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản đã được tiếp
nhận hoặc đã đóng dấu bưu chính trước ngày 18/5/2026 thì cơ quan có thẩm quyền
dừng giải quyết thủ tục hành chính và có văn bản thông báo cho cơ sở, trong đó
hướng dẫn cho chủ cơ sở thực hiện theo quy định tại Mục II Phần
A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP. Việc hoàn trả
hồ sơ được thực hiện khi tổ chức có yêu cầu.
V. Đối với
thủ tục cấp đổi chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
Hồ sơ đề nghị cấp đổi Quyết định
chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ,
hợp lệ trước ngày 18/5/2026 sẽ được cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng để theo
dõi thay thông báo về những nội dung thay đổi theo quy định tại mục
V Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP.
Trong thời hạn hiệu lực của quyết
định chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam, trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi
các thông tin, gồm: tên, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, mã số doanh
nghiệp, nhãn hiệu nhận diện hoặc các thông tin khác nhưng không làm thay đổi việc
đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam của sản phẩm, dịch vụ thì tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm gửi văn bản thông báo kèm theo tài liệu chứng minh nội
dung thay đổi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, cập nhật.
VI. Đối với
đăng ký môi trường
Theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường, đăng ký môi trường không phải là thủ tục hành chính. Đối tượng
phải đăng ký môi trường là dự án đầu tư, cơ sở quy định tại khoản
1 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.
Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối
tượng phải đăng ký môi trường có mức phát sinh nước thải, khí thải xả ra môi
trường phải được xử lý quy định tại điểm a khoản 3 Mục VII Phần
A Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP thực hiện đăng ký môi trường tại
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối
tượng phải đăng ký môi trường và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Mục VII Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Mẫu văn bản đăng ký môi trường
đối với các dự án, cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được áp dụng
tương tự như mẫu văn bản đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở đăng ký tại
Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
Trên đây là một số nội dung hướng
dẫn việc giải quyết thủ tục hành chính được cắt giảm, đơn giản hóa trong lĩnh
vực môi trường thực hiện Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường kính đề nghị các Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố quan tâm chỉ đạo thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị thông tin đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, tháo gỡ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTgCP Hồ Quốc Dũng (để báo cáo);
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cá nhân, tổ chức (có liên quan);
- Lưu VT, PC, MT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
[1] Các
nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án tại Phụ lục kèm theo Mẫu số 10
Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT
ngày 29/01/2026.