|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2547/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 12
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HOÀI NHƠN, TỈNH
GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về thành phần
hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số
159/KH-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh Tổ chức lập quy hoạch chung đô thị và
nông thôn, quy hoạch khu chức năng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 296/TTr-SXD ngày 10/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên
quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị Hoài Nhơn, tỉnh Gia Lai.
2. Vị trí,
phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
- Vị trí: Bao gồm 07 phường Bồng
Sơn, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn, Hoài Nhơn Tây, Tam Quan và Hoài
Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi ranh giới:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Quảng
Ngãi;
+ Phía Nam giáp các xã Hoài Ân
và Phù Mỹ Bắc;
+ Phía Đông giáp biển Đông;
+ Phía Tây giáp các xã An Lão,
An Hòa, Ân Hảo, Vạn Đức và Hoài Ân.
Quy mô lập quy hoạch: khoảng
420,87 km².
3. Quan điểm,
mục tiêu lập quy hoạch:
- Quy hoạch chung đô thị Hoài
Nhơn được xây dựng trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các định hướng quy hoạch của
thị xã Hoài Nhơn trước đây, với định hướng trở thành đô thị loại II; đô thị biển,
cực tăng trưởng kinh tế trọng điểm, đô thị cửa ngõ phía Đông Bắc của tỉnh; xây
dựng theo mô hình đô thị xanh, thông minh và giàu bản sắc, thích ứng cao, bền vững
với biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch chung đô thị Hoài
Nhơn dựa trên cơ sở phát huy tối đa các lợi thế phát triển, đặc biệt là các lợi
thế động lực mới, theo định hướng phát trở thành đô thị động lực, trung tâm tiểu
vùng Đông Bắc tỉnh, phát triển đa ngành: đô thị, thương mại dịch vụ, du lịch,
trung tâm kinh tế biển, công nghiệp, cảng biển, năng lượng tái tạo, lâm nghiệp
bền vững.
4. Tính chất,
chức năng quy hoạch:
- Là đô thị trung tâm tổng hợp
cấp tỉnh phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai; là đô thị ven biển, đạt chuẩn đô thị loại
II, có vai trò kết nối vùng giữa Gia Lai với khu vực phía Nam tỉnh Quảng Ngãi, phát
triển đa ngành: đô thị, thương mại dịch vụ, du lịch, trung tâm kinh tế biển,
công nghiệp, cảng biển, năng lượng tái tạo, lâm nghiệp bền vững; Cụ thể hóa các
định hướng quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
Quy hoạch hệ thống đô thị - Nông thôn Quốc gia.
- Làm cơ sở quản lý phát triển
đô thị, lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, xác định các dự án đầu tư
xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
5. Định hướng
phát triển không gian đô thị: Định hướng phát triển không gian
đô thị theo mô hình đô thị tổng hợp, đa trung tâm; kế thừa cấu trúc đô thị Hoài
Nhơn trước đây, gắn với chỉnh trang khu vực hiện hữu và phát triển các khu đô
thị mới có trọng tâm, theo định hướng trở thành đô thị loại II. Các ưu tiên
phát triển dựa trên các cực tăng trưởng động lực mới bao gồm:
- Khu vực phát triển đô thị gắn
với mô hình đô thị dựa vào hệ thống giao thông công cộng (TOD) tại phường Bồng Sơn,
Hoài Nhơn Nam, Hoài Nhơn, phát triển đô thị gắn với thương mại, dịch vụ, công
nghiệp kho bãi logistics trên cơ sở khai thác các lợi thế giao thông kết nối
(đường bộ cao tốc Bắc Nam, đường sắt tốc độ cao trục Bắc Nam gắn với ga đường sắt
tốc độ cao Bồng Sơn, TOD Bồng Sơn). Trong đó phường Bồng Sơn được xác định là
trung tâm đô thị.
- Khu vực ưu tiên phát triển
công nghiệp, cảng biển Hoài Mỹ, phường Hoài Nhơn Đông (bao gồm cập nhật quy hoạch
khu công nghiệp, cảng biển Hoài Mỹ đã được phê duyệt, dự án đầu tư tuyến đường
ven biển đoạn Mỹ Thành - Lại Giang, dự án đường kết nối từ đường ven biển đến
đường cao tốc Bắc Nam;...
- Khu vực phát triển kinh tế biển
gắn với Đề án quy hoạch mở rộng cảng cá Tam Quan, kết hợp khu neo đậu tránh trú
bão Cảng cá Tam Quan (phường Hoài Nhơn Bắc); (Bổ sung quy hoạch mở rộng
cảng cá Tam Quan, nâng công suất thông qua từ 40.000 tấn/năm lên 130.000 tấn/năm;
mở rộng khu neo đậu tránh trú bão từ 1.200 tàu lên 3.600 tàu. Xây dựng mô hình
Cảng cá thông minh Tam Quan kết hợp khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá nhằm
hiện đại hóa hạ tầng nghề cá, nâng cao giá trị chuỗi cá ngừ và đáp ứng tiêu chuẩn
quốc tế, phát triển trung tâm logistics thủy sản, trung tâm đấu giá và sàn giao
dịch cá ngừ hiện đại cấp vùng).
- Khu vực phát triển du lịch giải
trí, sinh thái Cao nguyên La Vuông, kết hợp phát triển điện gió La Vuông (phường
Hoài Nhơn Bắc) (trên cơ sở phương án đạt giải Nhất thi tuyển Ý tưởng quy hoạch
Cao nguyên La vuông đã được phê duyệt)
- Hành lang phát triển du lịch
biển Hoài Nhơn (từ khu vực biển Lộ Diêu đến Cảng cá Tam Quan) (bao gồm du lịch
nghỉ dưỡng, du lịch giải trí biển, du lịch cộng đồng ven biển...), trong đó
trung tâm du lịch biển được xác định tại phường Hoài Nhơn Đông); xây dựng tuyến
du lịch văn hóa (trung tâm văn hóa phường Hoài Nhơn) gắn với hệ thống các di
tích lịch sử, văn hóa, làng nghề truyền thống địa phương)
6. Dự báo
phát triển, các định hướng quy hoạch xây dựng:
- Quy mô dân số: hiện trạng năm
2025 khoảng 248.171 người.
- Dân số dự báo đến năm 2045
khoảng 333.000 người.
- Quy mô sử dụng đất: Đến năm
2045: Dự báo đất xây dựng khoảng 5.205 ha – 7.250 ha; trong đó đất dân dụng khoảng
1.650 ha – 2.560 ha. (Quy mô dân số, diện tích sử dụng đất sẽ được dự báo cụ
thể hơn trong quá trình lập quy hoạch)
- Rà soát quy hoạch chung được
duyệt để đề xuất điều chỉnh phù hợp theo hướng phát triển đô thị tăng trưởng xanh,
thông minh, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu; cấu trúc không gian đô thị cần
phù hợp với điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái của khu vực; khai thác hiệu
quả lợi thế của hệ thống hạ tầng khung của quốc gia và vùng; tăng cường liên kết
với các đô thị khác trong tỉnh Gia Lai.
- Xác định vị trí, quy mô, định
hướng và nguyên tắc phát triển đối với hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm
thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh
và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh và cấp đô thị; rà
soát, đánh giá và điều chỉnh vị trí, quy mô các khu trung tâm văn hóa, y tế,
đào tạo và thể dục thể thao để đảm bảo tính khả thi; khai thác tối đa các lợi
thế về điều kiện tự nhiên, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa và sinh thái
đặc thù của khu vực Cao nguyên La Vuông, khu vực Bãi Con,…
- Xác định các vùng kiến trúc,
cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị theo các hướng Bắc
- Nam dọc QL.1A; trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh,
mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không
gian, kiến trúc cho các khu vực trên và các nội dung thiết kế đô thị theo quy định;
xây dựng hình ảnh đặc trưng của đô thị gắn với cảnh quan sinh thái sông, suối,
bàu trong khu vực.
- Định hướng hệ thống hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; bảo đảm kết nối giao thông vùng, thoát nước, xử
lý nước thải, quản lý chất thải rắn, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi
khí hậu và phát triển đô thị thông minh, bền vững.
- Các chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng
kỹ thuật: Quy hoạch theo định hướng đạt tiêu chí đô thị loại II quy định theo
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
kết hợp với hướng dẫn tại Nghị định số 35/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Tiêu chuẩn
|
|
1
|
- Cấp nước sinh hoạt
|
l/ng.ngày đêm cho 95% dân
|
150-180
|
|
|
- Cấp nước du lịch
|
%Qsh
|
10
|
|
- Cấp nước công cộng, dịch vụ
|
%Qsh
|
10
|
|
- Cấp nước cho tưới cây, rửa
đường
|
%Qsh
|
10
|
|
- Thất thoát, rò rỉ
|
% tổng trên
|
20
|
|
2
|
- Thoát nước thải
|
% nước cấp
|
90
|
|
3
|
- Chất thải rắn
|
kg/ng/ngày
|
1,3
|
|
4
|
- Cấp điện sinh hoạt
|
W/ ng
|
450
|
|
|
- Cấp điện công cộng, dịch vụ
|
KW/ha
|
120
|
|
- Cấp điện du lịch
|
KW/ha
|
80
|
|
- Cấp điện cây xanh
|
KW/ha
|
5
|
|
- Cấp điện chiếu sáng đường
|
KW/ha
|
10
|
|
5
|
Mật độ thuê bao băng rộng di
động
|
TB/100 dân
|
≥80
|
(Chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ
tầng kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo
QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng)
7. Các yêu
cầu nội dung quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; cụ thể:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện
hiện trạng về tự nhiên, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật và môi trường; đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát
triển đang được triển khai thực hiện trong phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn
đề cơ bản cần giải quyết;
b) Xác định mục tiêu lập quy hoạch;
nêu các yêu cầu, định hướng chính tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và quy
định quản lý theo quy hoạch chung đã được ban hành đối với phạm vi quy hoạch;
c) Lựa chọn chỉ tiêu sử dụng đất,
hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng cho toàn khu vực được lập quy hoạch;
xác định quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội đối với khu vực được lập quy hoạch;
d) Nêu các nguyên tắc, yêu cầu
về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; quy định về sử dụng đất đối với từng
khu vực chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm,
khu bảo tồn (nếu có);
đ) Thiết kế đô thị: Xác định chỉ
tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu
trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố
cho khu vực thiết kế;
e) Quy hoạch hệ thống công trình
hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng ô đất; xác định mạng lưới
giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể
hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và
ngầm); hào và tuynel kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy
mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông
số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị
trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống
chiếu sáng đô thị; xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc; xác định tổng
lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công
trình xử lý nước thải, chất thải;
g) Đề xuất các giải pháp bảo vệ
môi trường;
h) Luận cứ, xác định danh mục
các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư tại khu vực lập quy hoạch; đề xuất, kiến
nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện. Xác định cụ thể các dự án
quan trọng, dự kiến ưu tiên đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
i) Dự thảo Quy định quản lý
theo quy hoạch.
k) Dự thảo Tờ trình và Quyết định
phê duyệt quy hoạch.
8. Thành phần
hồ sơ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng.
9. Dự toán
chi phí lập quy hoạch: 3.277.716.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm bảy
mươi bảy triệu, bảy trăm mười sáu nghìn đồng), trong đó:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Thành tiền
(đồng)
|
|
I
|
Chi phí lập Nhiệm vụ quy
hoạch
|
51.040.000
|
|
II
|
Chi phí lập quy hoạch
|
2.730.206.000
|
|
III
|
Chi phí khác
|
|
|
1
|
Thẩm định quy hoạch
|
129.179.000
|
|
2
|
Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch
|
120.331.000
|
|
3
|
Chi phí lấy ý kiến cộng đồng
|
50.559.000
|
|
4
|
Chi phí công bố quy hoạch
|
75.839.000
|
|
5
|
Chi phí cắm mốc giới ra thực
địa (tạm tính)
|
65.000.000
|
|
6
|
Chi phí lựa chọn tư vấn lập
quy hoạch
|
40.000.000
|
|
7
|
Chi phí thẩm tra, phê duyệt
quyết toán
|
15.562.000
|
10. Nguồn
vốn: Vốn ngân sách tỉnh.
11. Tiến độ
thực hiện: Hoàn thành quy hoạch trong thời hạn không quá 04
tháng kể từ ngày lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 2. Sở
Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài
chính; Chủ tịch UBND các phường Bồng Sơn, Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Nam, Hoài
Nhơn, Hoài Nhơn Tây, Tam Quan và Hoài Nhơn Bắc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh N.T.C.Hoàng;
- CVP, PVPXD;
- Lưu: VT, X5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|