|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỰC HIỆN CÁC CHỈ SỐ CẢI
CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
157/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 555/TTr-SNV ngày 14 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành
chính tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá năng lực thực hiện các Chỉ số cải
cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 và thay thế Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đánh giá
năng lực thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh; Trưởng
Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến; Thủ trưởng các cơ quan ngành dọc Trung ương
đóng trên địa bàn; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, NCTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|
QUY ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THỰC HIỆN CÁC CHỈ SỐ CẢI CÁCH NỀN HÀNH
CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về nguyên
tắc, nội dung, tiêu chí, phương pháp, thẩm quyền, thời gian, trình tự, thủ tục
đánh giá và việc sử dụng kết quả đánh giá người đứng đầu, cá nhân liên quan tại
cơ quan, đơn vị trong thực hiện Chỉ số cải cách hành chính và các Chỉ số khác
do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến cải cách hành chính tạo môi trường
thu hút đầu tư của tỉnh (sau đây gọi chung là các Chỉ số cải cách nền hành
chính).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý
Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến;
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (gồm: Công an tỉnh; Thuế
tỉnh; Chi cục Hải quan khu vực IV; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Kho bạc Nhà nước Khu vực
IV; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 12; Tòa án nhân dân tỉnh); Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là người đứng đầu cơ quan, đơn vị).
2. Người được giao quyền đứng đầu
hoặc phụ trách cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
có liên quan đến việc tham mưu, tổ chức thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành
chính tỉnh Hưng Yên tại các cơ quan, đơn vị (trừ các đối tượng được quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này).
4. Người đứng đầu, người được
giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách cơ quan, đơn vị khác và cá nhân có liên
quan, trong trường hợp cơ quan, đơn vị đó chịu tác động trực tiếp của Chỉ số cải
cách nền hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung vào danh mục đánh giá hằng
năm.
Điều 3.
Nguyên tắc đánh giá
1. Đánh giá, xếp loại mức độ thực
hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính phải bảo đảm kịp thời, khách quan, công
bằng, chính xác, đúng trình tự, thẩm quyền và được công bố công khai.
2. Kết quả đánh giá, xếp loại
được sử dụng làm căn cứ xem xét đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức
hằng năm theo quy định.
3. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp
loại, kịp thời xem xét khen thưởng cá nhân đạt loại xuất sắc, loại tốt; đồng thời
đôn đốc, nhắc nhở, phê bình, kiểm điểm cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ theo
quy định.
Chương II
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, THẨM
QUYỀN, TRÌNH TỰ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
Điều 4. Nội
dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá kết quả thực hiện
hàng năm đối với các nhiệm vụ, chỉ tiêu được quy định tại các Chỉ số cải cách nền
hành chính của tỉnh: Chỉ số cải cách hành chính; Chỉ số đánh giá mức độ hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước;
Chỉ số nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công; Chỉ số năng lực cạnh
tranh; Chỉ số đánh giá xếp hạng Chuyển đổi số.
b) Hàng năm, Sở Nội vụ chủ trì,
rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung danh mục các Chỉ số cải
cách nền hành chính được đưa vào đánh giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này.
c) Các cơ quan, đơn vị đề xuất
bổ sung các Chỉ số cải cách nền hành chính được đưa vào đánh giá hàng năm ngoài
các Chỉ số cải cách nền hành chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Phương pháp đánh giá
a) Đánh giá trên cơ sở kết quả điểm
số của các Chỉ số cải cách nền hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố
hàng năm theo quy định.
b) Cơ cấu điểm đánh giá đối với
các Chỉ số cải cách nền hành chính: Chỉ số Cải cách hành chính được nhân đôi số
điểm, các Chỉ số còn lại nhân hệ số một. Thang điểm đánh giá tối đa của từng Chỉ
số được quy về 100 điểm.
Điều 5.
Tiêu chí xếp loại mức độ đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ thực hiện các Chỉ
số cải cách nền hành chính đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
hàng năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:
a) Đạt từ 90% trở lên tổng điểm
tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính.
b) Đạt từ 85% đến dưới 90% tổng
điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính và có Chỉ số được xếp thứ nhất
trong danh sách các cơ quan, đơn vị cùng xếp hạng.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
hàng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ khi đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Đạt từ 70% đến dưới 90% tổng
điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính.
b) Đạt từ 65% đến dưới 70% tổng
điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính và có Chỉ số được xếp thứ nhất
hoặc thứ hai trong danh sách các cơ quan, đơn vị cùng xếp hạng và không có Chỉ
số nào đạt dưới 50% tổng điểm của Chỉ số đó.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
hàng năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ khi đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Đạt từ 50% đến dưới 70% tổng
điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính.
b) Đạt từ 70% trở lên tổng điểm
tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính và có Chỉ số đạt dưới 50% tổng điểm
của Chỉ số đó.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
hàng năm được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ khi có tổng điểm đạt dưới 50%
tổng điểm tối đa của các Chỉ số cải cách nền hành chính.
Điều 6.
Tiêu chí xếp loại mức độ đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ thực hiện các Chỉ
số cải cách nền hành chính đối với cán bộ, công chức, viên chức không phải là
người đứng đầu cơ quan, đơn vị
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
thảo luận, thống nhất với tập thể lãnh đạo về nội dung, trình tự thủ tục đánh
giá, xếp loại kết quả thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính đối với cá
nhân không phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị được đánh giá, xếp loại mức độ
hoàn thành thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính tương ứng với kết quả
thực hiện các nhiệm vụ được giao có liên quan đến Chỉ số theo tiêu chí tại Điều 5 Quy định này.
Điều 7. Thẩm
quyền đánh giá, xếp loại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và đối tượng là người đứng đầu, người
được giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách cơ quan, đơn vị tại khoản
4 Điều 2 Quy định này.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức có
liên quan thuộc thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 3 Điều 2
và đối tượng là cá nhân có liên quan tại khoản 4 Điều 2 Quy định
này.
Điều 8. Thời
gian đánh giá, công bố xếp loại
1. Các cơ quan, đơn vị được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao tham mưu xây dựng các Chỉ số cải cách nền hành chính
tham mưu công bố kết quả thực hiện Chỉ số trước ngày 01 tháng 12 của năm đánh
giá.
2. Trên cơ sở kết quả công bố
các Chỉ số cải cách nền hành chính, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong thực hiện
các Chỉ số cải cách nền hành chính; hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 của năm
đánh giá.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị căn cứ kết quả thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính và mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của người đứng đầu để tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của các cá nhân có liên quan theo thẩm quyền; chủ động quy định thời gian thực
hiện bảo đảm kết quả đánh giá được sử dụng làm căn cứ trong đánh giá, xếp loại
chất lượng công chức, viên chức cuối năm.
Điều 9.
Trình tự đánh giá, xếp loại đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền đánh giá của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sở Nội vụ tổng hợp kết quả
công bố các Chỉ số cải cách nền hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh (Bước 1).
2. Sở Nội vụ thành lập Tổ thẩm
định bao gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố các Chỉ số cải cách nền hành chính được đưa vào đánh giá theo Quy định
này để xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
(Bước 2).
3. Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại theo quy định (Bước
3).
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố Quyết định đánh giá, xếp loại (Bước 4).
5. Cơ quan có thẩm quyền sử dụng
kết quả đánh giá, xếp loại để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và xử
lý vi phạm (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định (Bước 5).
Điều 10. Hồ
sơ đánh giá, xếp loại đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền đánh giá của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Hồ sơ đánh giá, xếp loại đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
1. Tờ trình của Sở Nội vụ.
2. Dự thảo Quyết định công bố mức
độ hoàn thành nhiệm vụ thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính.
3. Các Quyết định công bố kết
quả xác định các Chỉ số cải cách nền hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, các
tài liệu khác có liên quan.
Điều 11.
Công bố và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại
1. Đối với các trường hợp thuộc
thẩm quyền đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết quả đánh giá, xếp loại trên Cổng thông tin điện
tử tỉnh; đồng thời gửi kết quả đánh giá, xếp loại đến các cơ quan có thẩm quyền
lãnh đạo, chỉ đạo về cải cách hành chính, quản lý cán bộ của tỉnh và các cơ
quan, đơn vị có liên quan. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền đánh giá của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, đơn vị công bố kết quả
đánh giá, xếp loại theo thẩm quyền và gửi kết quả về Sở Nội vụ để tổng hợp,
theo dõi.
2. Kết quả đánh giá theo Quy định
này là một trong những căn cứ để cấp có thẩm quyền sử dụng trong đánh giá, xếp
loại các cá nhân quy định tại Điều 2 Quy định này hằng năm;
bổ nhiệm, sử dụng, điều chuyển công tác và thực hiện công tác quản lý cán bộ
theo quy định.
3. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp
loại, các cá nhân quy định tại Điều 2 Quy định này đạt loại
tốt trở lên được xem xét khen thưởng; cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ được
xem xét để phê bình, kiểm điểm hoặc xử lý theo quy định.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
việc chấp hành Quy định này, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thông báo danh sách các Chỉ
số cải cách nền hành chính để thực hiện đánh giá hàng năm.
3. Quyết định thành lập Tổ thẩm
định, phân tích kết quả thực hiện và đề xuất mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính.
4. Tổng hợp kết quả thẩm định
và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm
vụ đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh về thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính.
5. Đề xuất khen thưởng những cá
nhân đạt thành tích xuất sắc và tốt trong thực hiện các Chỉ số cải cách nền
hành chính theo quy định.
Điều 13.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tham
mưu xây dựng các Chỉ số cải cách nền hành chính
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
công bố các Chỉ số cải cách nền hành chính thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách trước
ngày 01 tháng 12 hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định
này và gửi kết quả công bố về Sở Nội vụ tổng hợp chung.
2. Phối hợp với Sở Nội vụ tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục các Chỉ số cải cách nền hành chính được
đưa vào đánh giá hàng năm theo quy định.
3. Cử đại diện lãnh đạo đơn vị
tham gia Tổ thẩm định kết quả thực hiện các Chỉ số cải cách nền hành chính.
Điều 14.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
1. Triển khai và tổ chức thực
hiện Quy định này.
2. Khắc phục những tồn tại, hạn
chế trong việc thực hiện các nội dung của các Chỉ số cải cách nền hành chính tại
cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Biểu dương khen thưởng hoặc
đề nghị cấp có thẩm quyền biểu dương khen thưởng đối với cán bộ, công chức,
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đạt thành tích xuất sắc và tốt trong thực hiện
các Chỉ số cải cách nền hành chính theo quy định.
Điều 15. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân kịp thời phản
ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.