|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66.21/2026/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC
THÙ ĐỂ THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TRIỂN KHAI ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRỰC TUYẾN
THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu giá tài
sản số 01/2016/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
37/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo các
Luật số 64/2020/QH14, số 07/2022/QH15, số 24/2023/QH15, số 31/2024/QH15, số
43/2024/QH15, số 56/2024/QH15 và số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15
của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp
luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị
quyết về việc ban hành cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong triển khai đấu giá tài sản trực tuyến theo quy định của Luật Đấu giá tài
sản.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định
cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai đấu
giá tài sản trực tuyến theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.
2. Nghị quyết này áp dụng
đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
1. Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Tư pháp xây dựng, quản lý và vận hành
nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu giá tài sản đáp ứng yêu cầu
quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
2. Hệ thống đấu giá trực tuyến
là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Công an xây dựng, quản lý và vận hành nhằm
mục đích tổ chức đấu giá trực tuyến và thống nhất quản lý hoạt động đấu giá trực
tuyến đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá.
3. Trang thông tin đấu giá
trực tuyến là hệ thống công nghệ thông tin do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
xây dựng, quản lý và vận hành nhằm mục đích tổ chức đấu giá trực tuyến.
Điều
3. Ban hành các cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc trong triển khai đấu giá tài sản
trực tuyến theo quy định của Luật Đấu giá tài sản
1. Việc đấu giá tài sản trực
tuyến được thực hiện thông qua Hệ thống đấu giá trực tuyến hoặc trang thông tin
đấu giá trực tuyến đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kết nối kỹ thuật do Bộ Công an
quy định và đồng bộ dữ liệu kết quả với Hệ thống đấu giá trực tuyến.
2. Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định việc đấu giá tài sản có trách nhiệm yêu cầu tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản thực hiện đấu giá trực tuyến thông qua Hệ thống đấu giá trực
tuyến để bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu và phòng, chống tiêu cực đối với tài
sản mà pháp luật quy định phải đấu giá, bao gồm:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng;
tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước; tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị (trừ tài sản là trụ sở, nhà gắn liền với đất) và tài sản được xác lập quyền
sở hữu toàn dân có tổng giá khởi điểm của tất cả tài sản trong một cuộc đấu giá
từ 200 triệu đồng trở lên, trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị
lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Quyền sử dụng đất đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư theo điểm
a khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai mà thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư,
phê duyệt dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
3. Khuyến khích cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định việc đấu giá tài sản và tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản thực hiện đấu giá trực tuyến thông qua Hệ thống đấu giá trực tuyến
đối với trường hợp giao đất ở cho cá nhân theo điểm b khoản 1 Điều
125 Luật Đất đai và trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư theo điểm a khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai mà không thuộc
trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Đối với tài sản mà pháp
luật quy định phải đấu giá không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
và tài sản cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn đấu giá, tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Đấu giá trực tuyến
thông qua Hệ thống đấu giá trực tuyến;
b) Đấu giá trực tuyến thông
qua trang thông tin đấu giá trực tuyến;
c) Đấu giá theo hình thức
khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
5. Trình tự, thủ tục đấu
giá trực tuyến thông qua Hệ thống đấu giá trực tuyến thực hiện theo quy định
pháp luật về đấu giá tài sản.
6. Yêu cầu, điều kiện đối
với Hệ thống đấu giá trực tuyến áp dụng theo quy định tại Điều 5
Nghị định số 172/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
7. Việc xây dựng, quản lý
và vận hành Hệ thống đấu giá trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp
luật về công nghệ thông tin, pháp luật về thương mại điện tử và pháp luật về đấu
giá tài sản.
Kinh phí xây dựng, quản
lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Hệ thống đấu giá trực tuyến được sử dụng từ nguồn
ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
8. Chi phí sử dụng Hệ thống
đấu giá trực tuyến để tổ chức phiên đấu giá được tính vào chi phí đấu giá tài sản
do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Điều
4. Chức năng, cơ chế phối hợp giữa Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và Hệ thống đấu
giá trực tuyến
1. Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia và Hệ thống đấu giá trực tuyến bảo đảm tính kết nối, liên thông, đồng bộ dữ
liệu về đấu giá tài sản.
2. Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia đáp ứng các chức năng:
a) Quản lý, phê duyệt, niêm
yết thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, kết quả lựa chọn tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản, thông báo đấu giá tài sản đối với tài sản được
tổ chức đấu giá không theo hình thức đấu giá trực tuyến;
b) Kết nối, đồng bộ và
công khai dữ liệu về tài sản đấu giá, thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, thông báo đấu giá tài sản và kết quả đấu giá tài sản trực tuyến từ
Hệ thống đấu giá trực tuyến;
c) Quản lý, theo dõi, tổng
hợp và phân tích số liệu thông qua hệ thống đo lường các chỉ số (KPIs), bảng điều
hành (dashboard) và các công cụ hỗ trợ khác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
và hoạch định chính sách.
3. Hệ thống đấu giá trực
tuyến đáp ứng các chức năng:
a) Tiếp nhận, quản lý dữ
liệu về tài sản đấu giá và niêm yết thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản từ người có tài
sản;
b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký
tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, niêm yết và công khai kết
quả lựa chọn;
c) Tiếp nhận dữ liệu về
tài sản đấu giá từ Trang thông tin điện tử về tài sản công, hệ thống của các
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức trung gian thanh toán, các
trang thông tin đấu giá trực tuyến, các nền tảng số quốc gia, các cơ sở dữ liệu
và các hệ thống nghiệp vụ khác liên quan;
d) Tích hợp kênh thanh
toán trực tuyến của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức trung
gian thanh toán để người tham gia đấu giá thanh toán tiền mua hồ sơ mời tham
gia đấu giá, nộp tiền đặt trước;
đ) Tổ chức đấu giá trực
tuyến;
e) Đồng bộ dữ liệu thông
báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, thông báo đấu giá tài sản, kết
quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và kết quả đấu giá tài sản trực
tuyến với Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
g) Các chức năng khác liên
quan.
4. Việc kết nối giữa Cổng
Đấu giá tài sản quốc gia và Hệ thống đấu giá trực tuyến được thực hiện thông qua
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu (LGSP), các nền tảng khác theo quy định của pháp luật.
5. Các đơn vị chủ quản của
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và Hệ thống đấu giá trực tuyến có trách nhiệm xây
dựng và thực hiện cơ chế phối hợp vận hành giữa các hệ thống, bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Duy trì hệ thống hoạt động
ổn định, khai thác hiệu quả dữ liệu và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin;
b) Nâng cao chất lượng phục
vụ tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan, bảo đảm tính công khai, minh bạch
trong hoạt động đấu giá trực tuyến;
c) Tổ chức xử lý sự cố và
kịp thời thông báo cho các đơn vị có liên quan;
d) Thực hiện kiểm tra,
giám sát và cập nhật, nâng cấp kết nối hệ thống định kỳ hoặc đột xuất; đánh giá
hiệu quả kết nối, đồng bộ dữ liệu; áp dụng công cụ giám sát tập trung để theo
dõi thời gian thực về hiệu suất và sự cố trong quá trình liên thông.
Điều 5.
Yêu cầu về tài khoản đăng nhập trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và Hệ thống đấu
giá trực tuyến
1. Người có tài sản đấu
giá, người tham gia đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên,
Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng,
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản trực tuyến
sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định pháp luật về định
danh và xác thực điện tử để đăng nhập trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và Hệ
thống đấu giá trực tuyến.
2. Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia và Hệ thống đấu giá trực tuyến bảo đảm ghi nhận, lưu trữ đầy đủ nhật ký
đăng nhập và các giao dịch điện tử của tài khoản theo thời gian thực, phục vụ
việc kiểm tra, giám sát, đối chiếu và giải quyết các tranh chấp phát sinh trong
quá trình tổ chức đấu giá tài sản trực tuyến.
Điều 6.
Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ Công
an:
a) Xây dựng, quản lý, vận
hành và hướng dẫn sử dụng Hệ thống đấu giá trực tuyến; giao nhiệm vụ cho cơ
quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tư pháp xây dựng, ban hành quy chế phối hợp vận hành giữa Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia và Hệ thống đấu giá trực tuyến; ban hành tiêu chuẩn kết nối đối với
trang thông tin đấu giá trực tuyến, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh mạng của hoạt động đấu giá tài
sản trực tuyến;
c) Chủ trì, phối hợp với bộ,
ngành có liên quan quy định chi phí sử dụng Hệ thống đấu giá trực tuyến và các
chi phí khác liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bộ Tư
pháp:
a) Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thiện chức năng của Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia, bảo đảm đầy đủ các chức năng, yêu cầu theo quy định tại Điều
3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết này;
b) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành, đơn vị liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Đấu giá tài sản để
bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
3. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Tổ chức phổ biến, quán
triệt các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tập trung đẩy mạnh triển khai đấu giá
tài sản trực tuyến theo quy định pháp luật, chịu trách nhiệm đối với phương án
xử lý tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt và phương án do cơ quan, người có thẩm
quyền thuộc phạm vi quản lý phê duyệt;
b) Tổ chức rà soát, chuẩn
hóa thông tin về tài sản đấu giá thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời các thông tin này vào Hệ thống đấu giá trực tuyến nhằm phục
vụ hiệu quả yêu cầu quản lý và triển khai đấu giá tài sản trực tuyến.
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trong thời hạn quy định
tại khoản 1 Điều này, trường hợp Nghị quyết này có quy định khác với quy định
tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo
quy định của Nghị quyết này.
Điều
8. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp người có tài sản
đấu giá đã thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì người có tài sản đấu giá tiếp tục thực hiện
theo trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg và các PTTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, NC, TCCV;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC QUY ĐỊNH TẠI LUẬT ĐẤU
GIÁ TÀI SẢN ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 66.21/2026/NQ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính
phủ)
|
TT
|
Điều, khoản cần sửa đổi, bổ sung
|
Lý do sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
Sửa đổi khoản
13 Điều 5, bổ sung các khoản quy định về Hệ thống đấu giá trực tuyến và
trang thông tin đấu giá trực tuyến tại Điều 5
|
Để phù hợp với quy định
tại Điều 2 Nghị quyết.
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung khoản 2d Điều 38
|
Để phù hợp với quy định
tại các Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết.
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung Điều 43a
|
Để phù hợp với quy định
tại các Điều 2, 3 và Điều 4 Nghị quyết.
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung Điều 43b
|
Để phù hợp với quy định
tại các Điều 3, 4 và Điều 5 Nghị quyết.
|
|
5
|
Sửa đổi, bổ sung Điều 56
|
Để phù hợp với quy định
tại các Điều 2, 3 và Điều 4 Nghị quyết.
|
|
6
|
Sửa đổi, bổ sung Điều 77
|
Để phù hợp với quy định
tại các Điều 3, 4, 5 và Điều 6 của Nghị quyết.
|
|
7
|
Sửa đổi, bổ sung Điều 78, Điều 79
|
Để phù hợp với quy định
tại các Điều 3 và Điều 6 của Nghị quyết.
|