|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
20/2024/TT-BTP
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Mai Lương Khôi
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 20/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá, chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến.Cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá
((i) Giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá (sau đây gọi là giá dịch vụ đấu giá tài sản) được tính trên một cuộc đấu giá trong trường hợp đấu giá thành tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo khung giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Trường hợp thực hiện quy định tại Điều 56 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 36, các điểm a, b, e, i khoản 45, điểm h khoản 46 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2024 (sau đây gọi là Luật số 37/2024/QH15)) mà pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá có quy định việc xác định giá dịch vụ đấu giá tài sản đối với tài sản đó thì giá dịch vụ đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá đó.
(ii) Trường hợp đấu giá thành nhưng người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp tiền không đầy đủ dẫn đến hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá hoặc hợp đồng mua bán tài sản đấu giá thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 45 Điều 1 Luật số 37/2024/QH15) đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản và giá dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo khung giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhưng không vượt quá số tiền đặt cọc của người trúng đấu giá.
(iii) Giá dịch vụ đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 45 Điều 1 Luật số 37/2024/QH15).
(iv) Trường hợp đấu giá không thành thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 45 Điều 1 Luật số 37/2024/QH15) đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
(v) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản giá dịch vụ đấu giá tài sản, các chi phí đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 45 Điều 1 Luật số 37/2024/QH15), trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 20/2024/TT-BTP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025.
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/2024/TT-BTP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2024
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ GIÁ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI
BÁN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ; CHI PHÍ ĐĂNG THÔNG BÁO LỰA CHỌN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU
GIÁ TÀI SẢN, CHI PHÍ THÔNG BÁO CÔNG KHAI VIỆC ĐẤU GIÁ TRÊN CỔNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
QUỐC GIA, CHI PHÍ SỬ DỤNG CỔNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN QUỐC GIA ĐỂ ĐẤU GIÁ BẰNG HÌNH THỨC
TRỰC TUYẾN
Căn cứ Luật Đấu
giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Giá
ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28
tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định
cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải
bán thông qua đấu giá; chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức
trực tuyến.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định cơ chế, chính sách về giá
dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá theo
quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật Đấu giá tài sản được sửa
đổi, bổ sung theo điểm a khoản 10 Điều 73 Luật Giá năm 2023
và điểm b khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu giá tài sản.
2. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng chi phí đăng
thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công
khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến (sau đây gọi là chi
phí đăng thông báo lựa chọn, chi phí thông báo công khai việc đấu giá, chi phí
sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia) theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá
tài sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
1. Người có tài sản đấu giá theo quy định tại khoản 5 Điều 5 của Luật Đấu giá tài sản khi tổ chức đấu giá tài
sản quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Đấu giá tài sản được
sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định
tại khoản 12 Điều 5 của Luật Đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà
nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý
nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng đấu giá tài sản trong trường hợp cuộc đấu
giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH VỀ
GIÁ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI BÁN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ
Điều 3. Cơ chế, chính sách về
giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá
1. Giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định
phải bán thông qua đấu giá (sau đây gọi là giá dịch vụ đấu giá tài sản) được
tính trên một cuộc đấu giá trong trường hợp đấu giá thành tương ứng từng khung
giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo khung giá dịch vụ đấu giá tài sản mà
pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Trường hợp thực hiện quy định tại Điều
56 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản
36, các điểm a, b, e, i khoản 45, điểm h khoản 46 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu giá tài sản mà pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu
giá có quy định việc xác định giá dịch vụ đấu giá tài sản đối với tài sản đó
thì giá dịch vụ đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối
với tài sản đấu giá đó.
2. Trường hợp đấu giá thành nhưng người trúng đấu
giá không nộp tiền hoặc nộp tiền không đầy đủ dẫn đến hủy quyết định công nhận
kết quả trúng đấu giá hoặc hợp đồng mua bán tài sản đấu giá thì người có tài sản
đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản các chi phí đấu giá
tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Đấu giá tài
sản được sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 45 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản đã được hai bên thỏa
thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản và giá dịch vụ đấu giá tài sản
tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm theo khung giá dịch vụ
đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành nhưng không vượt quá số tiền đặt cọc của người trúng đấu giá.
3. Giá dịch vụ đấu giá tài sản quy định tại khoản 1
Điều này chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng và chi phí đấu giá tài sản theo
quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Đấu giá tài sản được
sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản.
4. Trường hợp đấu giá không thành thì người có tài
sản đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản các chi phí đấu
giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Đấu giá
tài sản được sửa đổi, bổ sung theo điểm b khoản 45 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản đã được hai bên thỏa
thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc
đấu giá, người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản giá dịch vụ đấu giá tài sản, các chi phí đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung
theo điểm b khoản 45 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật
có quy định khác.
Điều 4. Quản lý, sử dụng giá dịch
vụ đấu giá tài sản
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải thực hiện
niêm yết giá dịch vụ đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức mình; chấp hành
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về đấu giá tài sản và văn bản
pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản sử dụng hóa
đơn cung ứng dịch vụ theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Chương III
CHI PHÍ ĐĂNG THÔNG BÁO LỰA
CHỌN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, CHI PHÍ THÔNG BÁO CÔNG KHAI VIỆC ĐẤU
GIÁ TRÊN CỔNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN QUỐC GIA, CHI PHÍ SỬ DỤNG CỔNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN QUỐC
GIA ĐỂ ĐẤU GIÁ BẰNG HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN
Điều 5. Nguyên tắc thu, chi đối
với khoản thu chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản,
chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia,
chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực
tuyến
1. Tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng các khoản thu chi phí đăng thông báo lựa
chọn, chi phí thông báo công khai việc đấu giá, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia theo quy định tại Thông tư này.
2. Khoản thu chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi
phí thông báo công khai việc đấu giá, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia để phục vụ hoạt động của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 6. Mức thu chi phí đăng
thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công
khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến
1. Chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề
đấu giá tài sản là 300.000 đồng/01 thông báo (Ba trăm nghìn đồng/một thông
báo). Một thông báo bao gồm thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
2. Chi phí đăng thông báo công khai việc đấu giá
trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia là 300.000 đồng/01 thông báo (Ba trăm nghìn
đồng/một thông báo). Một thông báo bao gồm thông báo lần một và lần hai trên Cổng
Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật
Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo điểm a khoản 37
Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản.
Trường hợp tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông
báo công khai một lần trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung
theo điểm b khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu giá tài sản thì chi phí là 150.000 đồng/01 thông báo (Một trăm năm
mươi nghìn đồng/một thông báo).
3. Chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để
đấu giá bằng hình thức trực tuyến là 2.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá (Hai triệu
đồng/một cuộc đấu giá).
Trường hợp không có người đăng ký tham gia đấu giá
trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia thì chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia là 1.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá (Một triệu đồng/một cuộc đấu giá).
4. Chi phí quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này do
cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản, thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, sử dụng
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến chi trả và
đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 7. Tổ chức thu, nộp chi
phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông
báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng
Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến
1. Tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
chịu trách nhiệm thu chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi phí thông báo công
khai việc đấu giá, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia tại Điều 6 Thông tư này. Tài khoản thu của tổ chức vận hành Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia là tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại.
2. Việc nộp chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi
phí thông báo công khai việc đấu giá, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia thực hiện như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp chi phí đăng thông
báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trên Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này trong thời
hạn tối đa là 10 ngày, kể từ ngày thông tin được đăng hợp lệ trên Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia;
b) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử
lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng đấu giá tài sản nộp chi phí đăng thông
báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định tại
khoản 2 Điều 6 Thông tư này trong thời hạn tối đa là 07
ngày, kể từ ngày thông tin được đăng hợp lệ trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
c) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử
lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng đấu giá tài sản nộp chi phí sử dụng Cổng
Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến theo quy định tại
khoản 3 Điều 6 Thông tư này trong thời hạn tối đa là 20
ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử
lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng đấu giá tài sản quy định tại điểm c
khoản 2 Điều này thỏa thuận với tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
về việc tự thanh lý hợp đồng sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà cơ
quan, tổ chức, cá nhân không nộp chi phí thì tài khoản đăng thông báo lựa chọn
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia, sử dụng Cổng đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng
hình thức trực tuyến của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó bị chuyển sang trạng thái
tạm ngừng hoạt động cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Điều 8. Quản lý, sử dụng khoản
thu chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí
thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử
dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến
1. Nội dung chi:
a) Quản lý, duy trì, vận hành và phát triển Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia;
b) Quản lý, giám sát việc đăng thông báo lựa chọn tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản, thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng
hình thức trực tuyến;
c) Hoạt động hướng dẫn, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản
quốc gia;
d) Hoạt động liên quan đến công việc tiếp nhận, xử
lý thông tin đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, đấu giá trực tuyến, ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác đấu giá tài sản, quản lý dữ liệu về đấu
giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
đ) Các nhiệm vụ chi thường xuyên khác liên quan đến
việc tổ chức quản lý, duy trì, vận hành và phát triển Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia;
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật về
đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Việc phân phối kết quả tài chính, trích lập các
quỹ thực hiện theo cơ chế tự chủ tuân theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
thực hiện chế độ kế toán, tài chính theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật có liên quan.
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Bổ
trợ tư pháp, tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia và cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
1. Cục Bổ trợ tư pháp có trách nhiệm:
a) Theo dõi, giám sát và quản lý việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia;
b) Tổng hợp kế hoạch thu, kế hoạch chi hằng năm của
tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê
duyệt theo quy định;
c) Điều chỉnh kế hoạch thu, kế hoạch chi của tổ chức
vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định;
d) Quyết toán thu, chi của tổ chức vận hành Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia theo quy định.
2. Tổ chức vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia
có trách nhiệm:
a) Thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia quy trình thu chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi phí thông báo công khai
việc đấu giá, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia bao gồm cách thức,
phương thức, đối tượng và mức thu;
b) Tổ chức thu chi phí đăng thông báo lựa chọn, chi
phí thông báo công khai việc đấu giá, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc
gia;
c) Quản lý, sử dụng khoản thu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng thông báo lựa chọn
tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia, sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng
hình thức trực tuyến có trách nhiệm:
a) Nộp chi phí theo quy định tại Điều
6 và khoản 2 Điều 7 Thông tư này;
b) Thực hiện đúng quy chế hoạt động của Cổng Đấu
giá tài sản quốc gia và quy định của pháp luật liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong thời gian tổ chức vận hành Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia chưa được thành lập, người có tài sản đấu giá, tổ chức hành
nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng, Hội đồng đấu
giá tài sản chưa phải nộp chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản, chi phí đăng thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá
tài sản quốc gia.
2. Trường hợp người có tài sản đấu giá và tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản đã ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thì cơ chế, chính sách và việc xác định giá dịch vụ đấu
giá tài sản tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định
tại Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ
sung theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để xem xét,
hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
các đơn vị thuộc Bộ;
- Cơ quan Trung ương của các hội, đoàn thể;
- Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử: Chính phủ,
Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
Thông tư 20/2024/TT-BTP quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá, chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
|
MINISTRY OF
JUSTICE OF VIETNAM
--------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 20/2024/TT-BTP
|
Hanoi, December
31, 2024
|
CIRCULAR
ON
MECHANISM, POLICIES ON SERVICE CHARGES OF AUCTIONING PROPERTY SUBJECT TO SALE
VIA AUCTIONS AS PRESCRIBED BY LAWS; FEES FOR PUBLISHING NOTICE OF SELECTION OF
PROPERTY AUCTION PRACTICING ORGANIZATION, FEES FOR INFORMATION ON PROPERTY
AUCTION ON THE NATIONAL PROPERTY AUCTION PORTAL, FEES FOR USE OF THE NATIONAL
PROPERTY AUCTION PORTAL FOR ONLINE AUCTIONS Pursuant to Law on Property Auction dated
November 17, 2016; Law on amendments to the Law on Property Auction dated June
27, 2024; Pursuant to the Law on Prices dated June 19,
2023; Pursuant to Government’s Decree No.
120/2020 /ND-CP dated October 7, 2020 on the establishment,
reorganization, dissolution of public service provider, as amended and
supplemented under the Government’s Decree No. 83/202/ND-CP dated July 10, 2024
amending and supplementing some articles of Decree No. 123/2016/ND-CP dated
September 1, 2016 on functions, tasks, powers and organizational structure of
Ministries and ministerial-level agencies, as amended and supplemented under
the Government’s Decree No. 101/2020/ND-CP dated August 28, 2020; Government’s
Decree No. 10/2016/ND-CP dated February 01, 2016 on Governmental authorities,
as amended and supplemented under the Government’s Decree No. 47/2019/ND-CP
dated June 5, 2019 and the Government’s Decree No. 120/2020/ND-CP
dated October 7, 2020 on establishment, reorganization, dissolution of public
service providers; Pursuant to Government’s Decree No.
98/2022/ND-CP dated November 29, 2022 on functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Justice; At the request of the Director of the Department
of Judicial Support; The Director of the Department of Judicial
Support promulgates a Decree on mechanism, policies on service charges of
auctioning property subject to sale via auctions as prescribed by laws; fees
for publishing notice of selection of property auction practicing organization,
fees for information on property auction on the national property auction
portal, fees for use of the national property auction portal for online auction. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. GENERAL PROVISIONS Article 1. Scope 1. This Circular provides regulations on mechanism
and policies on service charges of auctioning property subject to sale via auctions
as prescribed by laws as prescribed in Clause 1 Article 66 of the Law on
Property Auction, as amended by point a, Clause 10, Article 73 of the Law on
Prices 2013 and point b, Clause 45, Article 1 of the Law on amendments to the
Law on Property Auction. 2. The collection, payment, management, and use
fees for publishing notice of selection of property auction practicing
organization, fees for information on property auction on the national property
auction portal, fees for use of the national property auction portal for online
auction (hereinafter referred to as “fees for publishing notice of selection”,
“fees for information on property auction”, and “fees for use of national
property auction portal”) as prescribed by the Law on Property Auction, Law on
amendments to the Law on Property Auction. Article 2. Regulated entities
This Circular applies to: 1. Property sellers as prescribed by Clause 5,
Article 5 of the Law on Property Auction during auction of property prescribed
in Clause 1 Article 4 of the Law on Property Auction, as amended by Clause 2,
Article 1 of the Law on amendments to the Law on Property Auction. 2. Property auction practicing organizations as
prescribed by Clause 12, Article 5 of the Law on Property Auction, wholly
state-owned organizations established by the State Bank of Vietnam to handle
bad debts of credit institutions, property auction councils in cases where the
auction is conducted by property auction councils. 3. Relevant individuals and organizations ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. MECHANISM, POLICIES ON
SERVICE CHARGES OF AUCTIONING PROPERTY SUBJECT TO SALE VIA AUCTIONS AS
PRESCRIBED BY LAWS Article 3. Mechanism, policies
on service charges of auctioning property subject to sale via auctions as
prescribed by laws 1. Prices of services of auctioning property
subject to sale via auctions as prescribed by laws (hereinafter referred to as
“property auction service charges”) is calculated for each auction in the case
of auctions corresponding to each value bracket of property according to the
starting price of the price bracket of services of auctioning property subject
to sale via auctions as prescribed by laws promulgated by the Minister of
Justice. In cases where the provisions of Article 56 of the
Law on Property Auction as amended by Clause 36, points a, b, e, i of Clause
45, point h of Clause 46 of Article 1 of the Law on amendments to the Law on
Property Auction is applied, the auctioned property shall have its property
auction service charges determined as per these laws. 2. In cases where an auction winner fails to pay or
underpays, leading to the cancellation of the decision on recognition of the
auction winner or auction property sale contract, the property seller shall pay
the property auction practicing organization the auction fees stipulated in
Clause 2, Article 66 of the Law on Property Auction as amended by point b,
Clause 45 of Article 1 of the Law on amendments to the Law on Property Auction
that have been agreed upon by both parties in the property auction service
contract and the value bracket of property according to the starting price of
the price bracket of services of auctioning property subject to sale via
auctions as prescribed by laws promulgated by the Minister of Justice. The
payable charges shall not exceed the deposit of the auction winner. 3. Property auction service charges in Clause 1 of
this Article does not include: Value-added tax (VAT) and auction fees
stipulated in Clause 2, Article 66 of the Law on Property Auction as amended by
point b, Clause 45 of Article 1 of the Law on amendments to the Law on Property
Auction. 4. In cases where the auction is not successful,
the property seller shall pay the property auction practicing organization the
auction fees stipulated in Clause 2, Article 66 of the Law on Property Auction
as amended by point b, Clause 45 of Article 1 of the Law on amendments to the
Law on Property Auction that have been agreed upon by both parties in the
property auction service contract. 5. Within 20 working days from the end of the
auction, the property seller shall pay the property auction practicing
organization the auction fees stipulated in Clause 2, Article 66 of the Law on
Property Auction as amended by point b, Clause 45 of Article 1 of the Law on
amendments to the Law on Property Auction that have been agreed upon by both
parties in the property auction service contract. Article 4. Management and use
of property auction service charges ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Property auction practicing organizations shall
provide invoices in accordance with the regulations of the law on invoices and
records. Chapter III FEES FOR PUBLISHING
NOTICE OF SELECTION OF PROPERTY AUCTION PRACTICING ORGANIZATION, FEES FOR
INFORMATION ON PROPERTY AUCTION ON THE NATIONAL PROPERTY AUCTION PORTAL, FEES
FOR USE OF THE NATIONAL PROPERTY AUCTION PORTAL FOR ONLINE AUCTIONS Article 5. Principles for
collection and disbursement of fees for publishing notice of selection of
property auction practicing organization, fees for information on property
auction on the national property auction portal, fees for use of the national
property auction portal for online auctions 1. The national property auction portal operator
shall collect, manage, and use fees for publishing notice of selection, fees
for information on property auction, and fees for use of the national property
auction portal in accordance with the regulations of this Circular. 2. Fees for publishing notice of selection, fees
for information on property auction, and fees for use of the national property
auction portal are used to serve the operation of the national property auction
portal in accordance with the regulations on public service providers. Article 6. Amount of fees for
publishing notice of selection of property auction practicing organization,
fees for information on property auction on the national property auction portal,
fees for use of the national property auction portal for online auctions 1. The fee for publishing notice of selection of
property auction practicing organization is 300.000 VND/notice. Each notice
includes the notice of selection of property auction practicing organization
and notice of selection results of property auction practicing organization. 2. The fee for information on property auction on
the national property auction portal is 300.000 VND/notice. Each notice
includes a first-time notice and a second-time notice on the national property
auction portal stipulated in Clause 1, Article 57 of the Law on Property
Auction as amended by point a, Clause 37 of Article 1 of the Law on amendments
to the Law on Property Auction. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The fee for use of the national property auction
portal for online auctions is 2.000.000 VND/auction. In cases there are no registered bidders participating
in the auction on the national property auction portal, the fee for use of the
national property auction portal for online auctions is 1.000.000 VND/auction. 4. The fees specified in Articles 1, 2, and 3 of
this Article shall be paid by the agencies, organizations, individuals that
publish the notice of selection of property auction practicing organization and
notice of information on property auction on the national property auction
portal, and use the national property auction portal for online auctions (VAT
included) Article 7. Payment and
collection of fees for publishing notice of selection of property auction
practicing organization, fees for information on property auction on the
national property auction portal, fees for use of the national property auction
portal for online auctions 1. The national property auction portal operator
shall collect fees for publishing notice of selection, fees for information on
property auction, and fees for use of the national property auction portal in accordance
with Article 6 of this Circular. Accounts used for collection of fees of the
national property auction portal operator must be VND accounts opened at
commercial banks. 2. The payment of fees for publishing notice of
selection, fees for information on property auction, and fees for use of the
national property auction portal is as follows: a) Payers shall, within 10 days from the date on
which their notice is publish on the national property auction portal, make
payment of fees for publishing notice of selection of property auction
practicing organization on the national property auction portal in accordance
with Clause 1, Article 6 of this Circular. b) Property auction practicing organizations,
wholly state-owned organizations established by the State Bank of Vietnam to
handle bad debts of credit institutions, property auction councils shall,
within 7 days from the date on which their notice is publish on the national
property auction portal, make payment of fees for information on property
auction on the national property auction portal in accordance with Clause 2,
Article 6 of this Circular; c) Property auction practicing organizations,
wholly state-owned organizations established by the State Bank of Vietnam to
handle bad debts of credit institutions, property auction councils shall,
within 20 days from the date on which their notice is publish on the national
property auction portal, make payment of fees for use of the national property
auction portal in accordance with Clause 3, Article 6 of this Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Any agency, organization, or individual failing
to comply with the deadlines specified in Clause 2 of this Article shall has
their account, which is used for publishing the notice of selection of property
auction practicing organization or notice for information on property auction
on the national property auction portal, or using the national property auction
portal for online auctions, be suspended until they fulfill their financial
obligations as prescribed. Article 8. Management and use
of fees for publishing notice of selection of property auction practicing
organization, fees for information on property auction on the national property
auction portal, fees for use of the national property auction portal for online
auctions 1. Expenditures: a) Expenditure on management, maintenance,
operation, and development of the national property auction portal; b) Expenditure on management and inspection of the
notification of selection of property auction practicing organization,
information on property auction on the national property auction portal, and
use of the national property auction portal for online auctions; c) Expenditure on guidance and use of the national
property auction portal; d) Expenditure on activities related to receiving,
processing information on the national property auction portal, conducting
online auctions, applying information technology in property auctions, managing
data about auctioneers and property auction practicing organizations. dd) Expenditure on other regular tasks related to
organizing, managing, maintaining, operating, and developing the national
property auction portal; e) Other expenditures stipulated by the laws on
public service providers. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The national property auction portal operator
shall implement accounting and financial regimes in accordance with the laws on
state budget and relevant regulations. Article 9. Responsibilities of
the Department of Judicial Support, the national property auction portal
operator, and relevant agencies, organizations, and individuals 1. The Department of Judicial Support shall: a) Monitor, supervise, and manage the
implementation of functions and tasks of the national property auction
portal operator; b) Consolidate the annual plan for revenues and
expenses of the national property auction portal operator, submit it to the
Ministry of Justice for approval; c) Adjust the plan for revenues and expenses of the
national property auction portal operator; d) Settle revenues and expenses of the national property
auction portal operator. 2. The national property auction portal operator
shall: a) Publish the fee collection procedures (including
methods, subjects, and rates of collection) for fees for publishing notice of
selection, fees for information on property auction, and fees for use of the
national property auction portal on the national property auction portal. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Manage and use revenues in accordance with
Article 8 of this Circular. 3. Any agency, organization, and individual
publishing the notice of selection of property auction practicing organization,
information on property auction on the national property auction portal; or
using the national property auction portal for online auctions shall: a) Pay fees as prescribed in Article 6 and Clause 2
of Article 7 of this Circular; b) Adhere the regulations of the national property
auction portal and relevant regulations. Chapter IV IMPLEMENTATION CLAUSES Article 10. Transition clauses 1. During the period where the national property
auction portal is not yet established, property sellers, property auction
practicing organizations, wholly state-owned organizations established by the
State Bank of Vietnam to handle bad debts of credit institutions, property
auction councils are not required to pay fees for publishing the notice of
selection of property auction practicing organization and fees for information
on property auction on the national property auction portal. 2. In cases where property sellers and property
auction practicing organizations have signed property auction service contracts
before the effective date of this Circular, the mechanism, policies, and
determination of property auction service charges shall be implemented in
accordance with Circular No. 45/2017/TT-BTC dated May 12, 2017 of the Minister
of Finance of Vietnam, as amended by Circular No. 108/2020/TT-BTC dated
December 21, 2020 of the Minister of Finance of Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular comes into force from January 01,
2025. 2. Difficulties that arise during the
implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Justice
of Vietnam for consideration./ PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Mai Luong Khoi
Thông tư 20/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá, chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng Cổng Đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
18/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2025
Ban hành:
22/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2025
Ban hành:
22/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2024
Ban hành:
12/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2024
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
19/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
10.793
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|