|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH
VỤ ÁP DỤNG THEO PHƯƠNG THỨC MUA SẮM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật đấu
thầu số 57/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân
sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế
thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số
56/2024/QH15;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị đinh số 214/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn
cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn
cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn
cứ Thông tư số 69/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định danh mục hàng
hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 3277/TTr-STP ngày 31 tháng 3
năm 2026 và Công văn số 4525/STP-BTTP ngày 29 tháng 4 năm 2026; trên cơ sở ý kiến
thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định ban hành Quy chế mua sắm hàng hóa, dịch
vụ áp dụng theo phương thức mua sắm tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 1. Ban hành Quy chế
Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế mua sắm hàng hóa, dịch vụ áp dụng theo
phương thức mua sắm tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026. Quyết định này
thay thế Quyết định số 111/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Quy chế về mua sắm hàng hóa, dịch vụ áp dụng theo
phương thức tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài
chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu,
Giám đốc Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị sử dụng tài sản thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập
trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- ĐU UBNDTP;
- Thành viên UBNDTP;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT,(KT/Vpdiem).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
|
QUY CHẾ
MUA SẮM HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ÁP DỤNG THEO
PHƯƠNG THỨC MUA SẮM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế
này quy định các nội dung liên quan đến quy trình mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia và danh mục mua sắm tập trung cấp địa
phương trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Quy chế
này không áp dụng đối với việc mua sắm thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm;
tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân; tài sản của
cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; tài sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ,
nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài mà nhà tài trợ
có yêu cầu về mua sắm theo hình thức khác; tài sản mua sắm thuộc dự án đầu tư
mà việc tách thành gói thầu riêng làm ảnh hưởng đến tính đồng bộ của dự án hoặc
làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
Tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; việc
mua sắm tài sản theo phương thức mua sắm tập trung của cơ quan, đơn vị được Ủy
ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ
quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập,
cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức
chính trị - xã hội, các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ), doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định
của pháp luật và thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác mua sắm hàng hóa, dịch
vụ áp dụng theo phương thức mua sắm tập trung trên địa bàn Thành phố.
3. Đơn
vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung của Thành phố (Đơn vị mua sắm tập
trung).
Điều 3. Đơn vị mua sắm tập trung, đầu mối đăng ký mua sắm tập
trung
1. Đơn
vị mua sắm tập trung thực hiện mua sắm đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục
mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và danh mục
mua sắm tập trung cấp địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Đầu
mối đăng ký mua sắm tập trung:
a) Sở,
ban, ngành là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung trong trường hợp mua sắm hàng
hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung phục vụ hoạt động của các phòng,
ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc.
b) Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung trong trường
hợp mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung phục vụ hoạt động
của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc; của các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc cơ quan trung ương đóng trên địa bàn Thành phố được bố trí từ nguồn
ngân sách của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu để mua sắm hàng hóa, dịch vụ
thuộc danh mục mua sắm tập trung.
c) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan trung ương đóng trên địa bàn Thành phố là đầu
mối đăng ký mua sắm tập trung trong trường hợp được bố trí từ nguồn ngân sách của
Thành phố để mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung.
d) Cơ
quan cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ
là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung đối với các trường hợp khác.
Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung
1.
Hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp quốc gia theo danh mục hàng hóa, dịch vụ
áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2.
Hàng hóa, dịch vụ mua sắm tập trung cấp địa phương theo danh mục hàng hóa, dịch
vụ áp dụng mua sắm tập trung trên địa bàn Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành.
Điều 5. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung
1. Việc
mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua đơn vị mua sắm tập trung.
2. Mua
sắm tập trung được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi. Trường hợp
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung đáp ứng điều kiện áp dụng
hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu
trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì được áp dụng
các hình thức tương ứng.
3. Việc
mua sắm phải tuân thủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng danh mục hàng hóa,
dịch vụ mua sắm tập trung và phù hợp với nhu cầu thực tế.
4. Thực
hiện mua sắm trong phạm vi dự toán được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng,
bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và có hiệu quả.
5. Bảo
đảm tính đồng bộ, hiện đại, phù hợp với yêu cầu, nội dung hoạt động và quá
trình cải cách nền hành chính nhà nước, cải cách tài chính công. Ưu tiên mua sắm
các sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, được chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam hoặc đáp ứng tiêu chí môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả kinh tế theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
6. Thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.
Chương II
QUY TRÌNH MUA SẮM TẬP
TRUNG THEO CÁCH THỨC KÝ THỎA THUẬN KHUNG
Điều 6. Xây dựng, phê duyệt tiêu chuẩn kỹ thuật và mức giá dự
toán của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung
1. Đơn
vị mua sắm tập trung có trách nhiệm xây dựng dự thảo tiêu chuẩn kỹ thuật và mức
giá dự toán của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung và triển
khai lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trước ngày 30 tháng 10
hàng năm.
2.
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Đơn vị mua sắm tập
trung hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của hàng hóa, dịch
vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung, thuê đơn vị tư vấn thẩm định đơn giá hàng
hóa, dịch vụ, gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành có liên quan rà soát,
tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt trước ngày 15 tháng
12 hàng năm.
3. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản phê duyệt tiêu chuẩn kỹ thuật
và mức giá dự toán của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung trước
ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 7. Đăng ký nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ
1. Căn
cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao, nguồn kinh phí được phép sử dụng và văn
bản thông báo về việc đăng ký nhu cầu mua sắm của Đơn vị mua sắm tập trung, cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ có nhu cầu mua sắm
tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua
sắm, gửi đầu mối đăng ký mua sắm tập trung để tổng hợp trước ngày 15 tháng 01
hàng năm.
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm về
việc đăng ký nhu cầu mua sắm tài sản của mình.
2.
Trên cơ sở đăng ký của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa,
dịch vụ, đầu mối đăng ký mua sắm tập trung tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
và gửi văn bản đăng ký về Đơn vị mua sắm tập trung trước ngày 31 tháng 01 hàng
năm.
3. Trường
hợp quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà đầu mối đăng ký mua sắm tập
trung không gửi nhu cầu mua sắm tập trung đối với tài sản đã được giao dự toán
mua sắm thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung thì không được
phép mua sắm tài sản đó.
Trường
hợp phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng
mua sắm tập trung ngoài dự toán được giao đầu năm và đã được cơ quan, người có
thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán mua sắm hoặc tự cân đối từ nguồn kinh phí
được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà đã hết thời hạn tổng hợp nhu
cầu mua sắm tập trung, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tổ chức thực
hiện mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu; không thực hiện mua sắm tập
trung.
Điều 8. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
Sau
khi nhận được văn bản đăng ký mua sắm tập trung của đầu mối đăng ký mua sắm tập
trung, Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu mua sắm tập
trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo mẫu số 04/TSC-MSTT ban hành kèm theo
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP để lập
kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu.
Điều 9. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Đơn
vị mua sắm tập trung lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung theo quy
định của pháp luật về đấu thầu, gửi Sở Tài chính xem xét, có ý kiến trước ngày
28 tháng 02 hàng năm.
2.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch lựa chọn nhà thầu
mua sắm tập trung, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến bằng văn bản và gửi Đơn vị
mua sắm tập trung.
3.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản có ý kiến của Sở Tài
chính, Đơn vị mua sắm tập trung phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
Điều 10. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu,
thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
1. Việc
tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt, công
khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Đơn
vị mua sắm tập trung thực hiện lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ
theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp Đơn vị mua sắm tập trung
không đủ năng lực thì được phép thuê tư vấn đấu thầu thực hiện việc lựa chọn
nhà thầu.
Điều 11. Hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung về mua sắm tập
trung
1. Đơn
vị mua sắm tập trung và nhà thầu trúng thầu hoàn thiện nội dung thỏa thuận
khung theo quy định của pháp luật về đấu thầu, làm cơ sở ký kết thỏa thuận
khung.
2. Nội
dung thỏa thuận khung về mua sắm tập trung được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 12. Thông báo thỏa thuận khung và ký kết hợp đồng mua sắm
hàng hóa, dịch vụ
1.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký kết thỏa thuận khung về mua sắm tập
trung, Đơn vị mua sắm tập trung thông báo bằng văn bản đến các đầu mối đăng ký
mua sắm tập trung để thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng
hàng hóa, dịch vụ để ký hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ với nhà thầu được lựa
chọn.
2.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Đơn vị mua sắm
tập trung về thỏa thuận khung mua sắm tập trung, các đầu mối đăng ký mua sắm tập
trung lựa chọn hình thức phù hợp thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp
sử dụng hàng hóa, dịch vụ để ký hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ với nhà thầu
được lựa chọn.
3.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của đầu mối
đăng ký mua sắm tập trung về thỏa thuận khung, cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp
sử dụng hàng hóa, dịch vụ ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ với nhà thầu
đã được Đơn vị mua sắm tập trung ký thỏa thuận khung.
Điều 13. Bàn giao, tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ
1. Việc
bàn giao, tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ được thực hiện giữa nhà thầu cung cấp
hàng hóa, dịch vụ và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch
vụ theo hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ đã ký kết.
Việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp
nhận tài sản theo mẫu số 05/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định 186/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP và kèm theo các hồ sơ,
tài liệu liên quan gồm:
a) Hợp
đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ: 01 bản chính.
b) Hóa
đơn bán hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định.
c) Phiếu
bảo hành: 01 bản chính.
d) Hồ
sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính.
đ) Các
tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
2. Cơ quan,
tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, kế toán, quản
lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán và
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 14. Thanh toán tiền mua sắm hàng hóa, dịch vụ
1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thanh
toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho nhà thầu được lựa chọn.
2. Việc
thanh toán tiền mua sắm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp
luật, theo thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ đã ký với nhà
thầu được lựa chọn.
Điều 15. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch
vụ
1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thanh
lý hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ với nhà thầu được lựa chọn và quyết toán
kinh phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
2. Việc
quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo quy
định của pháp luật và hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ đã ký với nhà thầu được
lựa chọn.
Điều 16. Bảo hành, bảo trì hàng hóa, dịch vụ
1. Nhà
thầu được lựa chọn cung cấp hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm bảo hành, bảo trì
đối với hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.
2. Nội
dung công việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và trách nhiệm của
các bên (cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ, đơn vị
mua sắm tập trung và nhà thầu trúng thầu) phải được thể hiện trong hồ sơ mời thầu,
thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
3. Trường
hợp nhà thầu vi phạm thỏa thuận về bảo hành, bảo trì hàng hóa, dịch vụ thì sẽ bị
xử lý theo quy định pháp luật.
Chương III
QUY TRÌNH MUA SẮM TẬP
TRUNG THEO CÁCH THỨC KÝ HỢP ĐỒNG TRỰC TIẾP
Điều 17. Đăng ký nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ
1. Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ có nhu cầu mua hàng
hóa, dịch vụ thuộc các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ, tài trợ
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà
nhà tài trợ có yêu cầu áp dụng theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp có trách
nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung, gửi đầu mối đăng ký mua sắm tập
trung.
2.
Trên cơ sở đăng ký của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa,
dịch vụ, đầu mối đăng ký mua sắm tập trung tổng hợp gửi Đơn vị mua sắm tập
trung trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
Điều 18. Tổng hợp nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
mua sắm tập trung có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
Điều 19. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Đơn vị
mua sắm tập trung thực hiện việc lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua
sắm tập trung theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
Điều 20. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu,
thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Đơn vị
mua sắm tập trung thực hiện việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại
Điều 10 Quy chế này.
Điều 21. Ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ
Căn cứ
kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ, Đơn vị mua sắm tập trung
đàm phán, ký hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ với nhà thầu được lựa chọn.
Điều 22. Bàn giao, tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ
1. Căn
cứ hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ đã ký kết, Đơn vị mua sắm tập trung thông
báo kế hoạch và thời gian bàn giao hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ chậm nhất là 15 ngày trước ngày bàn giao.
Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tiếp
nhận, hạch toán kế toán, quản lý, sử dụng hàng hóa, dịch vụ được trang bị theo
quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Việc
bàn giao, tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ được thực hiện giữa ba bên (nhà thầu cung
cấp hàng hóa, dịch vụ, Đơn vị mua sắm tập trung và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực
tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ). Địa điểm bàn giao, tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ
cần phải thuận lợi cho cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng hàng hóa, dịch vụ và tiết
kiệm chi phí khi bàn giao, tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ.
3. Việc
bàn giao, tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp
nhận tài sản theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.
Điều 23. Thanh toán tiền mua sắm hàng hóa, dịch vụ
Việc
thanh toán cho nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ được thực hiện một trong các
phương thức sau:
1. Đơn
vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền
thanh toán cho nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
2. Đơn
vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền
cho đơn vị mua sắm tập trung để thanh toán cho nhà thầu.
3. Đơn
vị mua sắm tập trung thanh toán cho nhà thầu trong trường hợp cơ quan, người có
thẩm quyền giao dự toán mua sắm cho đơn vị mua sắm tập trung.
4. Việc
thanh toán tiền mua sắm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo quy định của pháp
luật và hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ đã ký với nhà thầu được lựa chọn.
Điều 24. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch
vụ
1. Đơn
vị mua sắm tập trung có trách nhiệm thanh lý hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ
với nhà thầu được lựa chọn.
2. Quyết
toán kinh phí mua sắm tài sản:
a) Đơn
vị mua sắm tập trung có trách nhiệm quyết toán với cơ quan quản lý chương
trình, dự án mà cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua
sắm tập trung để thanh toán cho nhà thầu.
b) Đơn
vị mua sắm tập trung có trách nhiệm quyết toán kinh phí mua sắm trong trường hợp
giao dự toán mua sắm cho đơn vị mua sắm tập trung.
c) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm quyết toán kinh
phí mua sắm tài sản trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm
b khoản này.
3. Việc
quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo quy
định của pháp luật và hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ đã ký với nhà thầu được
lựa chọn.
Điều 25. Bảo hành, bảo trì hàng hóa, dịch vụ
Nhà thầu
được lựa chọn thực hiện bảo hành, bảo trì hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Đơn vị mua sắm tập trung
1. Xây
dựng dự thảo tiêu chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung.
2. Tập
hợp nhu cầu, lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục áp dụng mua sắm tập trung theo
quy định của pháp luật về đấu thầu.
3.
Hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn cung cấp hàng
hóa, dịch vụ, phát hành tài liệu mô tả chi tiết các hàng hóa, dịch vụ được lựa
chọn.
4.
Cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và các nội dung phải công khai khác
theo quy định.
5. Tổ
chức ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện mua sắm điện tử theo quy định.
6. Rà
soát chặt chẽ thỏa thuận khung với nhà thầu trước khi thông báo cho đầu mối
đăng ký mua sắm tập trung và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng
hóa, dịch vụ.
7. Theo
dõi, giám sát việc thực hiện thỏa thuận khung, ký kết hợp đồng mua sắm hàng
hóa, dịch vụ, bàn giao tiếp nhận, bảo hành, bảo trì hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp
phát sinh tình huống ngoài thỏa thuận khung, vượt thẩm quyền quyết định, Đơn vị
mua sắm tập trung kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo
quy định.
8. Tiếp
nhận, xử lý thông tin phản hồi từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng
hàng hóa, dịch vụ; kịp thời báo cáo các cơ quan liên quan, xử lý các vấn đề
phát sinh.
9. Báo cáo tình hình thực hiện mua sắm tập trung theo quy định
pháp luật.
10. Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của
pháp luật về đấu thầu và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
11. Các nhiệm vụ khác của đơn vị mua sắm tập trung theo quy
định pháp luật.
Điều 27. Sở Tư pháp
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Sở
Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tiêu
chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng
hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung.
2. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản sắp xếp, kiện
toàn tổ chức, bộ máy, triển khai có hiệu quả nhiệm vụ mua sắm tập trung.
3. Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Trung tâm Dịch vụ đấu
giá tài sản thực hiện các nhiệm vụ về mua sắm tập trung theo quy định pháp luật;
kiểm tra hoạt động mua sắm tập trung tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.
4. Phối hợp với Sở Tài chính giám sát, theo dõi hoạt động đấu
thầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung tại Trung tâm Dịch vụ
đấu giá tài sản theo quy định.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai các quy định pháp
luật, chỉ đạo của các cơ quan có thẩm quyền liên quan về mua sắm tập trung.
6. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tổng hợp ý kiến
phản ánh của các cơ quan, đơn vị đăng ký mua sắm tập trung để rút kinh nghiệm
và thực hiện mua sắm đảm bảo hiệu quả, chất lượng.
Điều 28. Sở Tài chính
1. Định kỳ rà soát, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm
tập trung (trừ thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm và các tài sản đặc biệt,
tài sản chuyên dùng) trên địa bàn Thành phố.
2. Phối hợp với Sở Tư pháp có ý kiến đối với dự thảo tiêu
chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm
tập trung. Xem xét, có ý kiến đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập
trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố nguồn kinh phí thực
hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ áp dụng theo phương thức mua sắm tập trung theo
phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành.
4. Trên cơ sở báo cáo tình hình tổ chức thực hiện nhiệm vụ
mua sắm tập trung của Đơn vị mua sắm tập trung hàng năm, chủ trì, phối hợp với
Sở Tư pháp báo cáo Bộ Tài chính hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Tài chính về mua sắm tập trung trên địa
bàn Thành phố.
5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên
quan trong việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ mua sắm tập trung của Thành phố.
6. Phối hợp với đơn vị có chức năng trong việc kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực mua sắm tập trung theo
thẩm quyền.
7. Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai các quy định pháp luật, chỉ
đạo của các cơ quan có thẩm quyền liên quan về mua sắm tập trung.
Điều 29. Đầu mối đăng ký mua sắm tập
trung
1. Phổ biến, quán triệt nội dung Quy chế này và các văn bản
pháp luật có liên quan về mua sắm tập trung tại cơ quan, tổ chức và các đơn vị
trực thuộc.
2. Phối hợp với Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện tổng hợp
nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng
hóa, dịch vụ đúng thời hạn quy định.
3. Lựa chọn thời gian, hình thức phù hợp để thông báo thông
tin của nhà thầu đã được Đơn vị mua sắm tập trung ký kết thỏa thuận khung cho
các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
4. Lựa chọn thời gian, hình thức phù hợp để triển khai, tập
trung các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ tại 01 địa
điểm để ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ với nhà thầu đã được Đơn vị
mua sắm tập trung ký kết thỏa thuận khung trong thời hạn do Đơn vị mua sắm tập
trung thông báo.
5. Theo dõi, đôn đốc việc ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa,
dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
6. Kịp thời trao đổi, báo cáo khó khăn, vướng mắc của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến hoạt động mua sắm tập trung.
7. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng mua sắm hàng
hóa, dịch vụ đã ký kết giữa nhà thầu và các đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa,
dịch gửi về cho Đơn vị mua sắm tập trung trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng để theo dõi, quản lý.
Điều 30. Các cơ quan, tổ chức, đơn
vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ
1. Phổ biến, quán triệt nội dung Quy chế này và các văn bản
pháp luật có liên quan về mua sắm tập trung tại cơ quan, tổ chức và các đơn vị
trực thuộc (nếu có).
2. Phối hợp với Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện mua sắm
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục mua sắm tập trung đúng quy trình theo quy định.
3. Tuân thủ, thực hiện nghiêm túc việc mua sắm tập trung
theo đúng dự toán đã được phê duyệt, nhu cầu mua sắm đã đăng ký và thỏa thuận
khung; công khai mua sắm tập trung theo quy định.
4. Tiếp nhận, theo dõi trên sổ kế toán, quản lý, sử dụng
hàng hóa, dịch vụ được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
5. Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng hàng hóa, dịch vụ về
đầu mối đăng ký mua sắm tập trung.
6. Có trách nhiệm cung cấp thông tin về kết quả thực hiện hợp
đồng của nhà thầu, cung cấp thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng
theo hợp đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
7. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính
xác của nhu cầu, sự phù hợp tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản; trường hợp
gây thất thoát, lãng phí phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Kho bạc nhà nước
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện
thanh toán đối với các khoản mua sắm từ ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật; không thanh toán các khoản kinh phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc
danh mục mua sắm tập trung nhưng không thực hiện mua sắm tập trung hoặc hợp đồng
mua sắm hàng hóa, dịch vụ không phù hợp với thỏa thuận khung và quy định của
pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế
này.
Điều 32. Nhà thầu cung cấp hàng
hóa, dịch vụ
1. Ký và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm tại Thỏa
thuận khung đã ký kết với Đơn vị mua sắm tập trung và hợp đồng mua sắm đã ký kết
với đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
2. Thực hiện đúng thời hạn bàn giao hàng hóa, dịch vụ cho
các đơn vị trực tiếp sử dụng theo quy định trong Thỏa thuận khung và hợp đồng
mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
3. Bảo hành, bảo trì hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định của
nhà sản xuất và thỏa thuận giữa nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ với Đơn vị
mua sắm tập trung và đơn vị trực tiếp sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
4. Ký các biên bản bàn giao, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo quy định; báo cáo tiến độ thực hiện với Đơn vị
mua sắm tập trung.
5. Tổng hợp các bản sao Hợp đồng mua sắm, biên bản nghiệm
thu, bàn giao, tiếp nhận hàng hóa, dịch vụ gửi về Đơn vị mua sắm tập trung để
theo dõi, quản lý theo quy định.
6. Thực hiện đầy đủ các cam kết nêu trong hồ sơ dự thầu.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo
1. Quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, các cơ quan,
tổ chức, đơn vị liên quan có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm
giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo tại Khoản 1 Điều này theo quy định pháp
luật liên quan.
Điều 34. Xử lý vi phạm
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Quy chế này
thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính hoặc truy tố trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
1. Các Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm triển khai
thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc
thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.
2. Khi xét thấy cần thiết, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ
quan có liên quan đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung, thay thế
Quy chế này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./.