|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên được sửa, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 115/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của
Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
73/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính
trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một
số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phương thức khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn
thành phố Đồng Nai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phương thức
khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 64/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai (nay là UBND thành phố Đồng Nai) ban hành Quy định phương thức khai thác
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Quy
định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã ký
kết hợp đồng cung cấp dịch vụ năm 2026 trước thời điểm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quy định phương thức khai thác công trình thủy
lợi trên địa bàn thành phố Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định này được
tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng.
2. Đối với các trường hợp chưa
ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ năm 2026, cơ quan đặt hàng cung ứng sản phẩm dịch
vụ công ích thủy lợi tổ chức thực hiện hợp đồng đặt hàng với đơn vị quản lý
khai thác công trình thủy lợi hoàn thành việc ký kết hợp đồng trong Quý
II/2026.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc
các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường,
xã; Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các PCVP. UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTNS, KTN (……bản).
(Khoa/QDptktcltl/30.5-307)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phương thức
khai thác công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đồng Nai. Quy định thẩm
quyền, trình tự thực hiện, nội dung đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
phê duyệt, điều chỉnh dự toán, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đặt hàng
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan về phương thức khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố
Đồng Nai.
b) Các tổ chức, cá nhân khai
thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2.
Phương thức khai thác công trình thủy lợi
Thực hiện phương thức đặt hàng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tất cả các đơn vị quản lý khai thác
công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
Điều 3.
Thẩm quyền đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Thẩm quyền đặt hàng
a) Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện đặt hàng đối với tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi cấp
thành phố.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện đặt hàng đối với tổ chức,
cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn cấp xã, trừ trường hợp
quy định tại điểm a khoản này.
2. Hợp đồng đặt hàng
a) Hợp đồng được ký kết trên
nguyên tắc: Bình đẳng, hợp tác, trung thực, đúng quy định của pháp luật. Các thỏa
thuận phải được ghi trong hợp đồng. Hợp đồng đặt hàng chỉ được ký kết sau khi số
công trình, diện tích và dự toán sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các bên đã kết thúc quá trình đàm phán
thương thảo hợp đồng.
b) Giá trị hợp đồng đặt hàng
(giá trị ký kết hợp đồng) không vượt giá trị dự toán đặt hàng đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp có khối lượng phát sinh và đã được cấp
có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
c) Thời gian hợp đồng đặt hàng:
Hợp đồng đặt hàng phải được hai bên ký kết trước ngày 31 tháng 10 của năm trước
năm kế hoạch, hoặc ký kết trước thời điểm phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân.
Điều 4.
Trình tự thực hiện đặt hàng
1. Lập dự toán kinh phí đặt
hàng: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
115/2026/NĐ-CP quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ
của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
2. Xây dựng kế hoạch đặt hàng
a) Trước ngày 31 tháng 7 hàng
năm, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi lập kế hoạch,
số công trình, diện tích tưới, tiêu, cấp nước và dự toán sử dụng sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với các công trình thủy
lợi cấp tỉnh quản lý, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các công trình thủy lợi
cấp xã quản lý.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt số công trình, diện tích tưới, tiêu,
cấp nước và dự toán sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với tổ chức,
cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh.
c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ trì, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên
quan, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt số công trình, diện tích
tưới, tiêu, cấp nước và dự toán sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối
với các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi cấp xã.
3. Trên cơ sở quyết định phê
duyệt số công trình, diện tích tưới, tiêu, cấp nước và dự toán sử dụng sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan đặt hàng quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này
ký hoặc ủy quyền cho đơn vị ký kết hợp đồng đặt hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nội
dung của hợp đồng đặt hàng và phê duyệt, điều chỉnh hợp đồng đặt hàng cung ứng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Nội dung hợp đồng đặt hàng
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên.
2. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
3. Thẩm quyền phê duyệt, điều
chỉnh hợp đồng đặt hàng
a) Đối với trường hợp điều chỉnh,
bổ sung làm vượt dự toán đặt hàng đã được phê duyệt, cơ quan đặt hàng trình Ủy
ban nhân dân thành phố đối với công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý hoặc Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt đối với công trình thủy lợi do cấp xã quản lý, làm cơ
sở ký phụ lục hợp đồng bổ sung.
b) Đối với trường hợp điều chỉnh,
bổ sung không làm vượt dự toán đặt hàng đã được phê duyệt, cơ quan đặt hàng phê
duyệt điều chỉnh và tổ chức thực hiện ký phụ lục hợp đồng bổ sung và báo cáo Ủy
ban nhân dân cùng cấp.
Điều 6.
Thanh toán, cấp kinh phí đặt hàng
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 115/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 7.
Nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đặt hàng
1. Nghiệm thu khối lượng tưới,
tiêu, cấp nước
Khi kết thúc các vụ tưới, tiêu,
cấp nước bên nhận đặt hàng đề xuất bên đặt hàng nghiệm thu đánh giá khối lượng,
chất lượng hạng mục công việc thực hiện hoàn thành đã nêu trong hợp đồng. Việc
xác định diện tích tưới, tiêu, cấp nước phải căn cứ hợp đồng và biên bản nghiệm
thu của bên nhận đặt hàng với các hộ dùng nước (đối với hộ dùng nước là các cá
nhân). Hộ dùng nước là tổ hợp tác, hoặc thôn, bản, ấp do người đại diện ký thì
phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã. Trong quá trình tổ chức nghiệm thu,
Bên đặt hàng có thể mời các thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu.
Trước ngày 15 tháng 12 hàng
năm, bên nhận đặt hàng lập báo cáo khối lượng sản phẩm đặt hàng đã hoàn thành
(kèm theo các phụ biểu thuyết minh rõ số lượng sản phẩm đặt hàng đã thực hiện
hoàn thành, giá trị đề nghị nghiệm thu thanh toán). Bên đặt hàng tổ chức nghiệm
thu đánh giá khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành của cả
năm.
2. Kết thúc năm, bên đặt hàng
và bên nhận đặt hàng phải thực hiện thanh lý và ký biên bản thanh lý hợp đồng đặt
hàng. Biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng là căn cứ để thanh, quyết toán kinh
phí cho bên nhận đặt hàng và quyết toán kinh phí với cơ quan quản lý ngân sách
nhà nước.
3. Quyết toán kinh phí hỗ trợ sử
dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
a) Việc quyết toán kinh phí hỗ
trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn có liên quan.
b) Các tổ chức, cá nhân quản lý
khai thác công trình thủy lợi phải có đầy đủ các chứng từ để làm căn cứ thanh,
quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính (bản sao có xác nhận sao y bản chính của
tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi), bao gồm: Hợp đồng cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sử dụng
sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Trường hợp hộ dùng nước là các tổ chức (Ủy
ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã, tổ chức hợp tác dùng nước, trạm trại thí nghiệm)
thì phải có bảng danh sách các hộ gia đình, cá nhân và diện tích đất của từng hộ
gia đình, cá nhân kèm theo.
Điều 8.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
a) Thẩm định phương án giá sản
phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi làm cơ sở đặt hàng.
b) Thực hiện kiểm tra, giám sát
công tác nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công
ích thủy lợi giữa các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và đại diện
hộ dùng nước theo đúng số công trình, diện tích và dự toán sử dụng sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi đã được phê duyệt để làm cơ sở nghiệm thu thanh toán.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất, tổng hợp
dự toán kinh phí đặt hàng, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của Sở
Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã, tham mưu trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán theo quy định của Luật số 89/2025/QH15.
b) Thực hiện phân bổ kinh phí
theo quy định hiện hành.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Phối hợp với cơ quan đặt
hàng và đơn vị nhận đặt hàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá hoạt động khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
b) Xác nhận đối tượng và diện
tích tưới, tiêu, cấp nước theo thực tế; đăng ký Kế hoạch diện tích tưới, tiêu,
cấp nước từ công trình thủy lợi với tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công
trình thủy lợi trên địa bàn cấp xã.
c) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng tưới, tiêu (nếu
được giao là đại diện hộ dùng nước) với đơn vị nhận đặt hàng.
d) Tuyên truyền, phổ biến đến
người dân trên địa bàn chủ động giám sát chất lượng tưới, tiêu, cấp nước và tổng
hợp phản ánh với cơ quan đặt hàng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đồng thời
cùng tham gia quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi.
4. Trách nhiệm của đơn vị nhận
đặt hàng
a) Tổ chức thực hiện hợp đồng
đã ký kết với cơ quan đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
b) Tổ chức thực hiện và phối hợp
với các đơn vị liên quan xác nhận đối tượng và diện tích tưới, tiêu, cấp nước
theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu về diện tích tưới,
tiêu, cấp nước.
c) Chịu trách nhiệm đối với chất
lượng sản phẩm, dịch vụ do đơn vị cung ứng cho đơn vị đặt hàng.
d) Chịu trách nhiệm pháp lý của
các hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng với các hộ dùng nước theo
quy định hiện hành.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung
1. Khi các văn bản quy định dẫn
chiếu tại Quyết định này thay đổi thì thực hiện theo các văn bản, quy định thay
thế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo đề xuất Ủy ban nhân
dân thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, xử lý theo quy định./.