|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
12 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ
chứa nước;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa
bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi
số 08/2017/QH14, bao gồm:
a) Trạm bơm;
b) Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2
m³/s;
c) Tuyến ống dẫn nước;
d) Bờ bao thủy lợi;
đ) Công trình trên kênh;
e) Công trình phục vụ quản lý,
khai thác công trình thủy lợi;
f) Hồ chứa nước có những đồi thấp
(có cao trình đỉnh đồi cao hơn cao trình đỉnh đập đất với độ chênh cao nhỏ hơn
10 m) tham gia như một phần của đập đất và có mặt cắt ngang tương tự mặt cắt
ngang đập chính.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định
này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
1. Vùng phụ cận công trình thủy
lợi là phần diện tích liền kề công trình thủy lợi được xác định nhằm bảo đảm an
toàn công trình, phục vụ cho công tác bảo vệ, quản lý, khai thác công trình.
2. Công trình trên kênh là những
công trình cầu máng, tràn xả thừa, bể xả, bể áp lực, bể tiêu năng, bậc nước, tràn
xả nước qua khe, tiểu câu chia nước, hố van điều tiết nước có nhiệm vụ dẫn nước,
lấy nước, điều tiết nước, đo nước, chuyển nước, xả nước, tiêu nước.
3. Công trình phục vụ quản lý,
khai thác công trình thủy lợi bao gồm trụ sở làm việc, nhà quản lý, trạm quản
lý, đường quản lý; hệ thống thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu và
các công trình, hạng mục phụ trợ khác.
Điều 3. Phạm
vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi
1. Trạm bơm
a) Khu vực trạm bơm đã có hàng
rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi vùng phụ cận công trình
được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.
b) Khu vực trạm bơm chưa có
hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi vùng phụ cận công
trình là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công
trình vào sử dụng.
2. Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2
m³/s
a) Đối với kênh đắp nổi, phạm
vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra:
|
TT
|
Lưu lượng thiết kế
|
Phạm vi vùng phụ cận
|
|
1
|
Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5
m³/s
|
1,0 m
|
|
2
|
Kênh có lưu lượng từ 0,5 m³/s
đến dưới 1 m³/s
|
1,5 m
|
|
3
|
Kênh có lưu lượng từ 1 m³/s đến
dưới 2 m³/s
|
2,0 m
|
b) Đối với kênh đào trong đất
nguyên thổ (kênh chìm hoàn toàn), phạm vi vùng phụ cận được xác định theo mặt bằng:
|
TT
|
Địa hình
|
Lưu lượng chảy trong kênh
|
Phạm vi vùng phụ cận
|
|
1
|
Đối với địa hình sườn đồi có
taluy dương (không có mặt bờ kênh), phạm vi vùng phụ cận tính từ mép mái đào
trở ra (theo mặt bằng)
|
Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s hoặc từ 0,5 m³/s đến dưới 2 m³/s
|
1,0 m
|
|
2
|
Đối với địa hình sườn đồi có
taluy dương (có mặt bờ kênh), phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài của bờ
kênh trở ra
|
Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s
|
1,0 m
|
|
Kênh có lưu lượng từ 0,5 m³/s đến dưới 1 m³/s
|
1,5 m
|
|
Kênh có lưu lượng từ 1 m³/s đến dưới 2 m³/s
|
2,0 m
|
|
3
|
Đối với địa hình sườn đồi có
ta luy âm, phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài của mặt bờ kênh trở ra
|
Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s
|
1,0 m
|
|
Kênh có lưu lượng từ 0,5 m³/s đến dưới 1 m³/s
|
1,5 m
|
|
Kênh có lưu lượng từ 1 m³/s đến dưới 2 m³/s
|
2,0 m
|
|
4
|
Đối với địa hình bằng phẳng,
phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài của mặt bờ kênh trở ra (áp dụng cho cả
hai bên)
|
Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 0,5 m³/s
|
1,0 m
|
|
Kênh có lưu lượng từ 0,5 m³/s đến dưới 1 m³/s
|
1,5 m
|
|
Kênh có lưu lượng từ 1 m³/s đến dưới 2 m³/s
|
2,0 m
|
c) Đối với kênh đào trong đất
nguyên thổ (có một phần bờ kênh đắp), phạm vi vùng phụ cận phần bờ kênh đắp được
xác định theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Tuyến ống dẫn nước
Phạm vi vùng phụ cận hạng mục
chôn chìm (đường ống, xi phông), cầu máng: Tính từ đường bao của hạng mục công
trình ra các phía là 3,0m.
4. Bờ bao thủy lợi
a) Phạm vi vùng phụ cận không
nhỏ hơn 05 m từ mép trong đỉnh kè về phía bờ (đối với các đô thị, khu dân cư tập
trung hoặc được quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư tập trung).
b) Phạm vi vùng phụ cận không
nhỏ hơn 10 m từ mép trong đỉnh kè về phía bờ (đối với các khu không phải đô thị,
khu dân cư tập trung).
5. Công trình trên kênh: Phạm
vi vùng phụ cận được tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm
gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra các phía theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này.
6. Công trình phục vụ quản lý,
khai thác công trình thủy lợi
a) Khu vực công trình phục vụ
quản lý, khai thác công trình thủy lợi đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới
bảo vệ công trình: Phạm vi vùng phụ cận công trình được xác định bằng hàng rào
bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.
b) Khu vực công trình phục vụ
quản lý, khai thác công trình thủy lợi chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới
bảo vệ công trình: Phạm vi vùng phụ cận công trình được tính gồm toàn bộ diện
tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.
7. Đối với hồ chứa nước có những
đồi thấp (có cao trình đỉnh đồi cao hơn cao trình đỉnh đập đất với độ chênh cao
nhỏ hơn 10 m) tham gia như một phần của đập đất và có mặt cắt ngang tương tự mặt
cắt ngang đập chính: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân đồi trở ra theo cấp
của đập, cụ thể: đối với đập cấp I tối thiểu là 200 m, đập cấp II tối thiểu là
100 m, đập cấp III tối thiểu là 50 m, đập cấp IV tối thiểu là 20 m.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn
đốc các đơn vị quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh triển khai thực
hiện Quyết định này.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân quản lý,
khai thác công trình thủy lợi trong quá trình xem xét, chấp thuận chủ trương đầu
tư các dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Cân đối bố trí nguồn kinh
phí phục vụ công tác cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi,
công tác giải tỏa vi phạm, hỗ trợ, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy
định hiện hành.
3. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong việc xác định phạm vi bảo vệ, bảo trì công
trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý có chồng lấn với công trình thủy lợi để thực
hiện cắm biển báo, mốc chỉ giới đối với công trình bắt buộc phải cắm biển cảnh
báo, mốc chỉ giới theo quy định.
4. Công an tỉnh: Phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường có công trình thủy lợi
và các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác công trình thủy lợi chỉ đạo,
ngăn chặn các hành vi phá hoại, cản trở công tác di dời nhà và công trình trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
b) Tuyên truyền, phổ biến, kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn; chỉ đạo các tổ chức,
cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các đơn vị có liên
quan trên địa bàn thực hiện Quyết định này và các quy định của pháp luật về
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi để nhân dân biết, thực hiện.
c) Tham gia, phối hợp với đơn vị
quản lý khai thác công trình trong việc xây dựng phương án bảo vệ công trình,
phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình và trong việc thực hiện cắm
mốc chỉ giới trên thực địa.
d) Tổ chức thực hiện việc thu hồi
đất, giao đất theo thẩm quyền; Tổ chức thực hiện công tác di dời nhà và công
trình nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sau khi phê duyệt.
đ) Thực hiện bảo vệ công trình
thủy lợi tại địa phương theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, quản lý và bảo
vệ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khi được bàn giao; phối hợp
với các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi, các
đơn vị có liên quan rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.
e) Kịp thời xử lý những hành vi
lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn
theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo cấp có thẩm quyền cấp
trên để xử lý. Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái
phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương
và xử lý các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo thẩm quyền.
g) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) về tình hình vi phạm và công
tác xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
h) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong việc xác định phạm vi bảo vệ, bảo trì công trình đường bộ
thuộc phạm vi quản lý có chồng lấn với công trình thủy lợi để thực hiện cắm biển
báo, mốc chỉ giới đối với công trình bắt buộc phải cắm biển cảnh báo, mốc chỉ
giới theo quy định.
6. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp
quản lý, khai thác công trình thủy lợi
a) Thường xuyên kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
lập, trình thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định
của pháp luật về thủy lợi.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân các xã, phường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong
hành lang bảo vệ công trình, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
theo quy định hiện hành.
c) Chịu trách nhiệm chính trong
việc bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, quản lý hành lang, mốc giới bảo vệ
công trình. Trường hợp hành lang bảo vệ công trình bị lấn chiếm, sử dụng trái
phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có
hành lang bị vi phạm để xử lý.
d) Thực hiện chế độ tổng hợp,
báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với công trình hiện có
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi không ảnh hưởng đến an toàn, năng lực
phục vụ của công trình thủy lợi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được
tiếp tục sử dụng nhưng không được mở rộng quy mô hoặc thay đổi kết cấu. Nếu
công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ảnh hưởng đến an
toàn, năng lực phục vụ của công trình thủy lợi phải thực hiện các giải pháp khắc
phục; trường hợp không thể khắc phục phải dỡ bỏ hoặc di dời.
2. Việc xác định lại phạm vi bảo
vệ công trình (bao gồm công trình và vùng phụ cận), nếu có chênh lệch so với phạm
vi bảo vệ công trình đã xác định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì phạm
vi chênh lệch được xử lý theo quy định tại Điều 48 Luật số
08/2017/QH14 và các quy định có liên quan.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 29
tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định về phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Khoản 2, Điều 6;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|