|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2660/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
20/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2660/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 20
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN
LÝ KHU KINH TẾ TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
17/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số
2556/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố
Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Theo đề nghị của Ban Quản lý
Khu kinh tế tại Tờ trình số 153/TTr-BQL ngày 02 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết 05 thủ tục hành chính
liên thông trong lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản
lý Khu kinh tế tỉnh.
Điều 2. Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
trình phê duyệt quy trình nội bộ, thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính và cập nhật, tích hợp việc cung cấp dịch
vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với các thủ tục hành chính
được công bố tại Điều 1 Quyết định này theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- VNPT Gia Lai;
- Bưu điện tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, P.HC-TC, PVHCCKSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 2660/QĐ-UBND ngày 20/06/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời gian giải quyết TTHC theo quy định
|
Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan
|
Quy trình các bước giải quyết TTHC
|
TTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Giao
đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất.
1.013823
|
6,25 ngày
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển
đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026
|
|
3,5 ngày
|
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi
trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh
tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua,
trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định giao đất,
cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày.
2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày.
|
|
1.1. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho
người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi
thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và
Môi trường).
|
|
2,0 ngày
|
Bước 5. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
5.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày.
5.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường:
- Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25
ngày.
- Tổ chức bàn giao đất trên
thực địa.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
1.2. Trường hợp người sử
dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp
một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả
sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất:
Nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban
Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
|
2,0 ngày
|
Bước 5. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
5.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày.
5.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường:
- Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25
ngày.
- Tổ chức bàn giao đất trên
thực địa.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
1.3. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3. Tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của
cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất: 169 ngày.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất
cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường): 07 ngày.
3.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày.
3.4. Thuế Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản; xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp theo quy định (nếu có).
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) gửi cho người sử
dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
3.6. Cơ quan Thuế: Xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng
Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày.
|
|
2,25 ngày
|
Bước 4. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
4.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày.
4.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường:
- Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25
ngày.
- Tổ chức bàn giao đất trên
thực địa.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
2
|
Chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất.
1.013825
|
6,25 ngày
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển
đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026
|
|
3,5 ngày
|
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan
có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường, Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất của
Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định chuyển hình
thức giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25
ngày.
2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất:
0,25 ngày.
|
|
2.1. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý
Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
|
2,0 ngày
|
Bước 5. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
5.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày.
5.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
2.2. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3. Tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất: 169 ngày.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất
cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường): 07 ngày.
3.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày.
3.4. Thuế Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày.
|
|
2,25 ngày
|
Bước 4. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
4.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày.
4.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
3
|
Điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
1.013826
|
4,75 ngày
|
3.1. Trường hợp điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất
|
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển
đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
|
2,0 ngày
|
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 1,25 ngày.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho
thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế
ký duyệt.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh
Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25
ngày.
2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê
đất: 0,25 ngày.
|
|
3.1.1. Trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý
Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
|
2,0 ngày
|
Bước 5. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác
nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
5.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày.
5.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
3.1.2. Trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3. Tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của
cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất: 169 ngày.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất
cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường): 07 ngày.
3.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày.
3.4. Thuế Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày.
|
|
2,25 ngày
|
Bước 4. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
4.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày.
4.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
8,5 ngày
|
3.2. Trường hợp điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển
đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
|
5,75 ngày
|
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 5,0 ngày.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường, Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Trưởng ban Ban
Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường
thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày.
2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: 0,25
ngày.
|
|
3.2.1. Trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý
Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
|
02 ngày
|
Bước 5. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
5.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày.
5.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
3.2.2. Trường hợp người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3. Tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất: 169 ngày.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất
cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường): 07 ngày.
3.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày.
3.4. Thuế Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm
đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn
tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày.
|
|
2,25 ngày
|
Bước 4. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
4.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày.
4.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải
quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
4
|
Điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích,
mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất,
cho thuê đất, và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1.013827
|
4,75 ngày
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển
đến Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026
|
|
2,0 ngày
|
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 1,25 ngày.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất của Phòng Quản lý
Tài nguyên và Môi trường, Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho
thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường thông qua, trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế
ký duyệt.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định điều chỉnh
Quyết định giao đất, cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25
ngày.
2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê
đất: 0,25 ngày.
|
|
4.1. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý
Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
|
2,0 ngày
|
Bước 5. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
5.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để
thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày.
5.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
4.2. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3. Tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất: 169 ngày.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất
cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường): 07 ngày.
3.3. Phòng Quản lý Tài nguyên
và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày.
3.4. Thuế Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản
lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): 01 ngày.
|
|
2,25 ngày
|
Bước 4. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
4.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày.
4.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển kết quả đã giải quyết cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25 ngày.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
|
5
|
Giao đất,
cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1.013828
|
6,25 ngày
|
0,25 ngày
|
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyển đến
Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 12/6/2026
|
|
3,5 ngày
|
Bước 2: Ban Quản lý Khu
kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường): Tiếp nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ, giải quyết.
2.1. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Phân công thụ
lý: 0,25 ngày.
2.2. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu đề xuất giải quyết: 2,75 ngày.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm
tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ
quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(nếu có).
- Dự thảo các văn bản (Báo
cáo thẩm tra giao đất, cho thuê đất của Phòng
Quản lý Tài nguyên và
Môi trường, Quyết định giao đất, cho thuê đất của
Trưởng ban Ban Quản lý Khu
kinh tế) trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thông qua,
trình Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký duyệt.
2.3. Lãnh đạo Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra và thông qua Quyết định giao đất,
cho thuê đất của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế: 0,25 ngày.
2.4. Lãnh đạo Ban Quản lý
Khu kinh tế: Ký duyệt Quyết định giao đất, cho thuê đất: 0,25 ngày.
|
|
5.1. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo bảng giá đất
|
|
0,25 ngày
|
Bước 3. Chuyên viên xử lý
hồ sơ: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai cho Thuế tỉnh Gia Lai.
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 4. Xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai
4.1. Thuế tỉnh Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
4.2. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
4.3. Thuế tỉnh Gia Lai: 01
ngày.
Xác nhận hoàn thành việc nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Ban Quản lý
Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường).
|
|
|
2,0 ngày
|
Bước 5. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế
xác nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
5.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
5.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,5 ngày.
5.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường:
- Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25
ngày.
- Tổ chức bàn giao đất trên thực
địa.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 6. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
|
5.2. Trường hợp người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể
|
|
Không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính
|
Bước 3. Tổ chức việc xác định
giá đất cụ thể
3.1. Chuyên viên xử lý hồ
sơ: Tham mưu việc xác định giá đất cụ thể, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất: 169 ngày.
3.2. Văn phòng UBND tỉnh: Thẩm
tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt giá đất
cụ thể; chuyển kết quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường): 07 ngày.
3.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường: Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai cho Thuế tỉnh Gia Lai: 0,5 ngày.
3.4. Thuế Gia Lai: 02
ngày.
- Xác định tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp một số
năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được
miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
- Ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
3.5. Người sử dụng đất:
Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
3.6. Cơ quan Thuế: Xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường):
01 ngày.
|
|
2,25 ngày
|
Bước 4. Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường: Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Thuế xác
nhận Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4.1. Chuyên viên xử lý hồ sơ
chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai: 0,25 ngày.
4.2. Chi cục Quản lý đất
đai: In Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường ký Giấy chứng nhận; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế (Phòng Quản
lý Tài nguyên và Môi trường): 1,75 ngày.
4.3. Phòng Quản lý Tài
nguyên và Môi trường:
- Chuyển kết quả đã giải quyết
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã, phường để trả kết quả: 0,25
ngày.
- Tổ chức bàn giao đất trên
thực địa.
|
|
0,25 ngày
|
Bước 5. Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh, xã, phường: Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết.
|
|
Tổng cộng: 05 TTHC
|
|
|
|
|
Quyết định 2660/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2660/QĐ-UBND ngày 20/06/2026 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
17/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
20/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
28/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2024
126
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|