Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 241/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 26/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định mới về điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý từ 1/7/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 241/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 sửa đổi Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Trong đó có quy định mới về điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý.

Quy định mới về điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý từ 1/7/2026

Theo đó, sửa đổi Điều 7 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định về điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý như sau:

(1) Bộ Xây dựng quyết định điều chỉnh quốc lộ thành đường địa phương; đường địa phương và đường khác thành quốc lộ đối với các trường hợp sau:

- Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ điều chỉnh thành đường địa phương đối với các trường hợp: không có trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được duyệt, trừ trường hợp quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; đã đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được duyệt;

- Tuyến, đoạn tuyến đường địa phương và đường bộ khác có trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được duyệt thì điều chỉnh thành quốc lộ.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh các loại đường địa phương theo cấp quản lý khi có thay đổi quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan, trừ quy định tại (1).

(3) Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm rà soát, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh loại đường liên quan đến quốc lộ và gửi đến cấp có thẩm quyền quy định tại (1) để quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý; Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh giữa các loại đường địa phương và gửi đến cấp có thẩm quyền quy định tại (2) để quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ trình đề nghị điều chỉnh đường bộ theo cấp quản lý theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

- Đối với trường hợp hoàn thành đầu tư xây dựng đường tránh thay thế đường chính, ngoài quy định tại điểm a khoản này, thành phần hồ sơ còn bao gồm bản sao hoặc biểu mẫu điện tử các văn bản sau: văn bản xác nhận hoàn thành việc đầu tư xây dựng đường tránh hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đường tránh theo quy định của pháp luật về xây dựng.

(4) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại (1) và (2) tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến cơ quan, tổ chức đề nghị để bổ sung, hoàn thiện;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành Quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

- Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan, tổ chức bằng bản điện tử hợp lệ.

(5) Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ sau khi có quyết định điều chỉnh loại đường của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 241/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 241/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 165/2024/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐIỀU 77 LUẬT TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

“Điều 4. Phân cấp để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quốc lộ

1. Các tuyến đường quốc lộ thuộc quy hoạch mạng lưới đường bộ được phân cấp để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, bao gồm:

a) Quốc lộ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ quốc lộ quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6 Nghị định này;

b) Các công trình, hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ gắn với quốc lộ phân cấp quy định tại điểm a và điểm c khoản này;

c) Các công trình cầu, hầm, bến phà của tuyến đường quy định tại điểm a khoản này nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, trước khi quyết định một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công trình.

2. Quốc lộ trong quy hoạch mạng lưới đường bộ không phân cấp gồm: Quốc lộ 1, Đường Hồ Chí Minh, quốc lộ có cấp kỹ thuật là đường cao tốc, quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh và các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quốc lộ được phân cấp quản lý:

a) Thực hiện quản lý, đầu tư, xây dựng theo quy hoạch được duyệt; quyền, trách nhiệm của cơ quan chủ quản đối với dự án đầu tư xây dựng quốc lộ được phân cấp quản lý trên địa bàn, trừ trường hợp dự án đầu tư giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan khác là cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật có liên quan; thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư theo phương thức PPP; thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác về đầu tư, xây dựng theo quy định của pháp luật; thực hiện các quyền, trách nhiệm cơ quan chủ quản, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án xây dựng quốc lộ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên khi được giao theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 8 Điều này;

b) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Bảo đảm kết nối giao thông đồng bộ về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ, phương tiện tham gia giao thông trên đoạn quốc lộ được phân cấp quản lý với các tuyến đường bộ trong quy hoạch mạng lưới đường bộ và bảo đảm kết nối giao thông thuận lợi với các tuyến đường khác trong khu vực;

d) Thực hiện khoản 5 Điều này;

đ) Định kỳ trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Xây dựng tình hình đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ là quốc lộ được phân cấp.

4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

a) Bàn giao tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều này (bao gồm cả các hạng mục gắn với tuyến đường) và tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và công tác bảo đảm an toàn giao thông quốc lộ được phân cấp quản lý;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng phương án phân bổ nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô (sau khi đã trừ chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách trung ương để bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện quản lý, bảo trì quốc lộ và đường khác do địa phương quản lý, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội theo quy định.

5. Nguồn vốn để đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng quốc lộ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Đường bộ, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí vốn và các nguồn lực bảo đảm thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp không bảo đảm nguồn lực đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì quốc lộ được phân cấp quản lý hoặc trường hợp cần thiết khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng tiếp nhận lại quốc lộ đã phân cấp.

7. Quốc lộ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý phải thực hiện điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về Bộ Xây dựng để quản lý được thực hiện sau khi Bộ Xây dựng có quyết định tiếp nhận lại quốc lộ đã phân cấp.

8. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc quản lý quốc lộ phân cấp trong trường hợp một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án đầu tư theo phương thức PPP xây dựng quốc lộ trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

a) Trường hợp đầu tư công

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản thực hiện dự án có trách nhiệm tiếp nhận đoạn tuyến quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi dự án; tổ chức thực hiện dự án; thực hiện các công việc liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì công trình kể từ khi nhận bàn giao đoạn tuyến quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ; bàn giao đoạn tuyến quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác để các địa phương này quản lý; thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để giao một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công trình cầu, hầm, bến phà nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có trách nhiệm bàn giao đoạn tuyến quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi dự án để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản tiếp nhận và thực hiện dự án; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản dự án trong việc thực hiện dự án, các công việc liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

b) Trường hợp đầu tư theo phương thức PPP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án tiếp nhận quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi dự án; thực hiện dự án; quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian hợp đồng dự án; bàn giao công trình sau khi kết thúc hợp đồng dự án để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quốc lộ đi qua quản lý. Trường hợp cầu, hầm, bến phà nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh, sau khi kết thúc hợp đồng dự án thì thực hiện tương tự quy định tại điểm a khoản này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có trách nhiệm bàn giao tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đang quản lý để chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án tiếp nhận và thực hiện dự án; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện dự án, thực hiện quản lý, khai thác, bảo trì, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

“Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quốc lộ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh và khả năng bố trí nguồn lực của địa phương

1. Trường hợp địa phương cần đầu tư xây dựng quốc lộ không phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này và tuyến đường đó nằm trên địa bàn hoặc trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, sau khi xác định được nguồn vốn bảo đảm việc thực hiện toàn bộ dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Tờ trình, (bản chính hoặc biểu mẫu điện tử) theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này đề nghị Bộ Xây dựng giao quản lý quốc lộ.

2. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Xây dựng tiếp nhận, kiểm tra đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và xử lý như sau:

a) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị bổ sung, hoàn thiện;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành Quyết định theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này để giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quốc lộ;

c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan, tổ chức bằng bản điện tử hợp lệ.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quốc lộ được giao

a) Thực hiện các quyền, trách nhiệm theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này đối với quốc lộ được giao; bàn giao công trình cho Bộ Xây dựng sau khi hoàn thành dự án đầu tư xây dựng đối với trường hợp đầu tư công, sau khi kết thúc hợp đồng dự án đối với trường hợp đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Thực hiện các công việc tương tự quy định tại điểm a và điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định này;

c) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

a) Bàn giao tuyến, đoạn tuyến quốc lộ và công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi dự án để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý sau khi có Quyết định giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ;

b) Thực hiện các quy định tại các điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định này đối với quốc lộ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

5. Nguồn vốn để đầu tư, xây dựng, quản lý quốc lộ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương và các nguồn lực bảo đảm việc thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý quốc lộ được giao quản lý.

6. Trường hợp không bảo đảm nguồn lực đầu tư xây dựng, quản lý quốc lộ được giao hoặc trường hợp cần thiết khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng tiếp nhận lại quốc lộ đã giao.

7. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng quốc lộ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định tương tự quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

“Điều 7. Điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý

1. Bộ Xây dựng quyết định điều chỉnh quốc lộ thành đường địa phương; đường địa phương và đường khác thành quốc lộ đối với các trường hợp sau:

a) Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ điều chỉnh thành đường địa phương đối với các trường hợp: không có trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được duyệt, trừ trường hợp quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; đã đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được duyệt;

b) Tuyến, đoạn tuyến đường địa phương và đường bộ khác có trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được duyệt thì điều chỉnh thành quốc lộ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh các loại đường địa phương theo cấp quản lý khi có thay đổi quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan, trừ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm rà soát, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh loại đường liên quan đến quốc lộ và gửi đến cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý; Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh giữa các loại đường địa phương và gửi đến cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này để quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ trình đề nghị điều chỉnh đường bộ theo cấp quản lý theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Đối với trường hợp hoàn thành đầu tư xây dựng đường tránh thay thế đường chính, ngoài quy định tại điểm a khoản này, thành phần hồ sơ còn bao gồm bản sao hoặc biểu mẫu điện tử các văn bản sau: văn bản xác nhận hoàn thành việc đầu tư xây dựng đường tránh hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đường tránh theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến cơ quan, tổ chức đề nghị để bổ sung, hoàn thiện;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành Quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan, tổ chức bằng bản điện tử hợp lệ.

5. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ sau khi có quyết định điều chỉnh loại đường của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Số hiệu đường bộ bao gồm phần ký hiệu bằng chữ cái viết tắt của các loại đường, liền phía sau chữ cái là dấu chấm, số tự nhiên phía sau dấu chấm và được quy định đối với đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị và đường xã như sau:

a) Số hiệu của đường cao tốc bao gồm: chữ “CT.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;

b) Số hiệu của quốc lộ bao gồm: chữ “QL.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;

c) Số hiệu đường tỉnh bao gồm: chữ “ĐT.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;

d) Số hiệu đường đô thị bao gồm: chữ “ĐĐT.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;

đ) Số hiệu đường xã bao gồm: chữ “ĐX.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các số tự nhiên, chữ cái nếu có để đặt số hiệu đường xã, đường đô thị trên địa bàn.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường bộ và trách nhiệm công bố tên, số hiệu đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng được quy định như sau:

a) Bộ Xây dựng đặt tên, số hiệu đường cao tốc, quốc lộ và đường bộ tham gia mạng lưới đường bộ theo điều ước quốc tế;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt tên, số hiệu đường tỉnh, đường xã; đặt số hiệu đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;

c) Thẩm quyền đặt tên, đổi tên đường đô thị thực hiện theo Quy chế của Chính phủ về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Không bắt buộc đặt, đổi tên, số hiệu đường bộ đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Đường bộ và các tuyến đường bộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; không bắt buộc đặt số hiệu đường bộ đối với tuyến đường bộ đã có tên, trừ trường hợp đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ quốc tế và trường hợp điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường đô thị được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Đường bộ. Căn cứ quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch, pháp luật về phân loại đô thị và quy định khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định phạm vi nội thành, nội thị làm căn cứ xác định phạm vi đường đô thị.”.

2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

“7. Cấp kỹ thuật của đường bộ để xác định phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này như sau:

a) Đối với đường bộ đang khai thác, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo cấp kỹ thuật hiện tại của đường bộ;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng đường bộ, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo cấp kỹ thuật của đường trong dự án đầu tư xây dựng;

c) Đối với công tác lập quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ và các quy hoạch khác có liên quan đến đường bộ, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo cấp kỹ thuật của đường bộ trong quy hoạch liên quan;

d) Đối với đường bộ trong khu vực quy hoạch thành đô thị đã được phê duyệt và đã xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia về đường đô thị, thì phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ xác định theo cấp đường đô thị.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2, bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Đối với cầu đường bộ ngoài đô thị, chiều rộng hành lang an toàn cầu đường bộ tính từ mép ngoài cùng phần đất để bảo vệ, bảo trì cầu trở ra mỗi bên như sau: 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét; 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét; 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét; 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.

Đối với phần cầu cạn của cầu vượt sông lớn hơn 300 mét, chiều rộng hành lang an toàn cầu tính từ phần đất để bảo vệ, bảo trì trở ra không nhỏ hơn 50 mét.

Trường hợp cầu cạn (bao gồm cầu vượt đường sắt, cầu vượt đường bộ, cầu xây dựng trên cao song hành với đường khác, các cầu trên cạn khác và phần cầu không nằm trong phạm vi giữa hai đê của cầu vượt sông) trên đường ngoài đô thị: chiều rộng hành lang an toàn đường bộ của cầu xác định theo cấp đường quy định tại khoản 1 Điều này;”.

2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6

“7. Xác định cấp kỹ thuật của đường bộ để xác định chiều rộng hành lang an toàn đường bộ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này thực hiện như sau:

a) Đối với đường bộ đang khai thác, chiều rộng hành lang an toàn đường bộ xác định theo cấp đường hiện tại;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng đường bộ, chiều rộng hành lang an toàn đường bộ xác định theo cấp kỹ thuật của đường bộ trong dự án đầu tư xây dựng;

c) Đối với công tác lập quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ và các quy hoạch khác có liên quan đến đường bộ, chiều rộng hành lang an toàn đường bộ xác định theo cấp kỹ thuật của đường bộ trong quy hoạch liên quan;

d) Đối với đường bộ trong khu vực quy hoạch thành đô thị đã được phê duyệt và đã xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia về đường đô thị, thì hành lang an toàn đường bộ xác định theo cấp đường đô thị.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 17

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c và điểm e khoản 1

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Các bản vẽ thiết kế, bao gồm bản vẽ bố trí chung, các bản vẽ mặt cắt đứng, mặt cắt ngang và các bản vẽ thiết kế chi tiết thể hiện cụ thể: quy mô, kích thước của công trình đề nghị chấp thuận; vị trí công trình đề nghị trên đoạn đường; khoảng cách từ mép ngoài công trình đề nghị đến mép ngoài mặt đường, tim đường, chiều sâu công trình đến mặt đường và các khoảng cách khác đến các hạng mục công trình cầu, cống, hầm có liên quan đến công trình đề nghị.

Đối với biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị, công trình hạ tầng và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung xây dựng, lắp đặt trong phạm vi dải phân cách giữa của đường bộ, phải có thông tin về khoảng cách từ biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị và các công trình đến: bề mặt dải phân cách giữa, mép dải phân cách giữa;”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:

“e) Các tài liệu quy định tại các điểm b, c, và điểm đ khoản này là bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử; số lượng 01 bộ”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối với việc thi công xây dựng đường dây tải điện, dây dẫn điện có điện áp từ 35 KV trở xuống, đường dây thông tin, viễn thông, đường ống cấp nước có đường kính bao ngoài không quá 200 mm, bảo trì, thay thế hạng mục, thiết bị của các công trình hạ tầng đã được xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ (khi cần thiết để cho phép xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ), trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép thi công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Đường bộ, thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng, gia cường được thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.

Thành phần hồ sơ bao gồm: bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này, tài liệu quy định tại điểm b, điểm c và điểm e khoản 1 Điều này và biện pháp thi công, phương án tổ chức giao thông là bản sao hoặc bản sao điện tử.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 17 Nghị định này

a) Đối với quốc lộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện đối với: đường bộ cao tốc; hầm đường bộ; công trình hạ tầng đi qua địa bàn hai tỉnh trở lên; công trình hạ tầng lắp đặt vào cầu phải bổ sung kết cấu gia cố; các trường hợp cần đào, cắt, xẻ quốc lộ có cấp kỹ thuật là đường cấp III trở lên để thi công xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ theo đề nghị của các cơ quan Quân sự và Công an; trừ trường hợp chấp thuận xây dựng, gia cường được thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này. Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với các trường hợp chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công trên đường bộ đang khai thác quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này và các trường hợp còn lại thuộc phạm vi quản lý;

b) Sở Xây dựng thực hiện đối với các trường hợp: quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ, đường khác thuộc phạm vi được giao quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường xã và đường khác thuộc phạm vi quản lý.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d khoản 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước, phương án tổ chức giao thông biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định này; chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này; chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”.

b) Bổ sung điểm d như sau:

“d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 7 của Điều 20

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Đường bộ và các quy định sau:

a) Tổ chức vận hành, khai thác, sử dụng công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ để thực hiện các quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 39 Luật Đường bộ;

b) Tổ chức thực hiện tuần đường, tuần kiểm đường bộ để phát hiện và ngăn chặn các hành vi xây dựng công trình trái phép trên đường bộ và trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; đầu nối trái phép vào đường bộ; lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và các hành vi vi phạm đối với kết cấu hạ tầng đường bộ;

c) Khai thác, sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê kết cấu hạ tầng đường bộ trái quy định của Luật Đường bộ, quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công, quy định của pháp luật xây dựng;

d) Xác định và công khai mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ, phạm vi đất đai được bồi thường và thu hồi; bảo vệ mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ và diện tích đất đai được bồi thường, thu hồi;

đ) Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác quy định tại Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bao gồm:

a) Phục vụ các hoạt động: sự kiện chính trị và hoạt động văn hóa, thể thao; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh;

b) Phục vụ thi công xây dựng công trình;

c) Tập kết, thu gom rác thải, vật liệu xây dựng;

d) Tổ chức sự kiện tang lễ;

d) Tổ chức đám cưới;

e) Sử dụng vào việc trông, giữ phương tiện tham gia giao thông và các trường hợp cần thiết khác do Ủy ban nhân dân các cấp quy định đối với các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.

g) Các trường hợp cần thiết khác do cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ (đối với đường chuyên dùng) quyết định trên cơ sở thống nhất với lực lượng Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ trên tuyến, nhưng không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông”.

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 21 như sau:

“1a. Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường vào mục đích khác quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện trên các tuyến đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng, đường đô thị nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường đô thị.

Không sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh vào các mục đích quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác bao gồm các nội dung sau:

a) Mục đích sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè; vị trí, phạm vi sử dụng tạm thời một phần hoặc toàn bộ lòng đường (bao gồm mặt đường và phần lề đường có gia cố), vỉa hè vào mục đích khác, chiều dài lòng đường, vỉa hè sử dụng tạm thời vào mục đích khác;

b) Chỉ dẫn cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ đi qua hoặc đi tránh khu vực sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè; việc bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường khi sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè;

c) Phương án hoàn trả lòng đường, vỉa hè sau khi kết thúc việc sử dụng.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thành phần hồ sơ đề nghị sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Số lượng tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này: 01 bộ.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời một phần hoặc toàn bộ lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác như sau:

a) Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với đường bộ quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ, trừ phần lòng đường, vỉa hè đã bàn giao cho Ủy ban nhân dân các cấp quản lý;

b) Sở Xây dựng thực hiện đối với đường bộ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý, trừ phần lòng đường, vỉa hè đã bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với các trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d khoản 6

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Trong thời hạn không quá 01 ngày đối với đám tang, không quá 03 ngày làm việc đối với các trường hợp khác, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3 Điều này thì có văn bản cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác. Mẫu văn bản cấp phép quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”;

b) Bổ sung điểm d như sau:

“d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: bản điện tử hợp lệ trên VNelD hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:

“c) Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông, Công an làm nhiệm vụ trên tuyến, Ủy ban nhân dân cấp xã và người quản lý, sử dụng đường bộ trong công tác bảo đảm an toàn giao thông và các công việc cần thiết khác;”.

8. Bổ sung khoản 10 và khoản 11 như sau:

“10. Trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, phòng cháy, chữa cháy, tổ chức cứu nạn, cứu hộ, tổ chức lễ tang thì không bắt buộc thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè để thực hiện các công việc khẩn cấp, cấp bách được thực hiện các quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Đê điều, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Luật Xây dựng.”.

11. Đối với trường hợp sửa chữa, bảo trì, đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến đường đang khai thác, thi công xây dựng công trình hạ tầng, công trình biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị, thi công nút giao đấu nối trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ thì không thực hiện cấp phép tạm thời sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác, nhưng phải thực hiện quy định về chấp thuận, cấp giấy phép thi công xây dựng trên tuyến đường đang khai thác, cấp phép thi công đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo quy định của Luật Đường bộ, các quy định của Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức giao thông các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, tổ chức thực hiện quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được tổ chức giao thông trên các tuyến đường bộ có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông; tuyến đường bộ bố trí tách riêng phần đường, làn đường dành riêng cho phương tiện tham gia giao thông này mà phần đường, làn đường đó không tổ chức giao thông cho các phương tiện không cùng tốc độ tối đa với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; các tuyến đường nội bộ quy định tại khoản 6 Điều 9 Luật Đường bộ; phạm vi hoạt động đối với các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, chỉ tổ chức hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm: tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ lịch trình, thời gian và phạm vi hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ theo đúng quy định của pháp luật và công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đối với loại hình vận tải này.

Xe ô tô tải Pickup cabin kép và xe ô tô tải Van có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 3500 kg được tổ chức giao thông như đối với xe ô tô con”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này đối với đường bộ được giao quản lý;

b) Phối hợp, lấy ý kiến của Cơ quan Cảnh sát giao thông được giao điều khiển giao thông đường bộ đối với các trường hợp xử lý các bất cập về tổ chức giao thông, các vị trí ùn tắc giao thông đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II, đường phố chính đô thị, cầu và hầm đường bộ cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và các trường hợp cần thiết;

c) Thực hiện phương án tổ chức giao thông đường cao tốc đã được phê duyệt;

d) Hướng dẫn, kiểm tra người quản lý, sử dụng đường bộ thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này; yêu cầu khắc phục tồn tại về tổ chức giao thông; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm về tổ chức giao thông.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Sở Xây dựng thực hiện thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong thời gian khai thác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án tổ chức giao thông trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác, sử dụng, phương án tổ chức giao thông điều chỉnh trong thời gian khai thác đường cao tốc được nộp theo một trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ trình phê duyệt theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao, bản sao điện tử phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác, phương án điều chỉnh tổ chức giao thông đường cao tốc đang khai thác;

c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d khoản 4

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành việc thẩm định phương án tổ chức giao thông, phương án tổ chức giao thông điều chỉnh, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định phê duyệt theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”.

b) Bổ sung điểm d như sau:

“d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: bản điện tử hợp lệ trên VNelD hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Vị trí nút giao thông đường bộ (nút giao đấu nối) để kết nối các tuyến đường bộ với nhau mà các tuyến đường bộ đó được xác định trong các quy hoạch quy định tại Luật Quy hoạch, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không phải thực hiện quy định tại Điều 29 của Nghị định này. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia có quy định về khoảng cách các nút giao đấu nối thì phải bảo đảm quy định này. Đối với việc đấu nối vào đường cao tốc đang khai thác thì thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 5 như sau:

“b) Chủ đầu tư các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu chức năng, khu đô thị, cụm công nghiệp và chủ đầu tư các cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm xây dựng đường gom đi qua cơ sở của mình để kết nối với các hệ thống đường bộ trong khu vực, trừ trường hợp đã có đường gom, đường bên đáp ứng lưu lượng xe thiết kế của các cơ sở này hoặc trường hợp các cơ sở này được phép đấu nối trực tiếp vào đường bộ đi qua khu vực và các trường hợp khác không cần phải xây dựng đường gom, đường bên; chủ đầu tư các dự án xây dựng đường bộ có trách nhiệm xây dựng đường bên, đường gom theo quy định tại khoản 6 Điều 28 Luật Đường bộ;

c) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức xây dựng đường gom, đường bên đối với các trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản này để kết nối giao thông khu vực, địa bàn với đường chính đi qua khu vực để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn; xác định lộ trình đầu tư xây dựng đường gom, đường bên để gom các phương tiện giao thông từ các cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đường bộ trước khi đi vào đường quốc lộ, tuyến, đoạn tuyến đường chính có lưu lượng tham gia giao thông cao và không bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và để ngăn cách giao thông khu vực hai bên đường với đường chính.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 như sau:

“6. Các khu vực dân cư, cơ quan, tổ chức, cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh, các địa điểm khác kết nối giao thông với đường cao tốc thông qua đường gom, đường bên, đường nhánh; kết nối giao thông với quốc lộ và các đường chính đi qua khu vực, địa bàn thông qua đường gom, đường bên, đường nhánh, trừ trường hợp các cơ sở này được đấu nối vào quốc lộ, đường chính đi qua khu vực và trường hợp chưa hoàn thành xây dựng đường bên, đường gom, đường nhánh theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều này.

7. Trường hợp nút giao đấu nối các khu vực dân cư, cơ quan, tổ chức, cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh, các địa điểm khác đấu nối trực tiếp vào quốc lộ và đường chính đi qua khu vực, địa bàn mà tại các vị trí này, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này chưa xây dựng đường bên, đường gom, đường nhánh để gom các phương tiện tham gia giao thông thì được phép tồn tại nút giao hiện hữu cho đến khi có đường gom, đường bên, đường nhánh với điều kiện nút giao đó phải bảo đảm an toàn giao thông. Trường hợp nút giao đấu nối không bảo đảm an toàn giao thông theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia thì phải khắc phục theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn để bảo đảm an toàn giao thông.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối vào đường cao tốc quy định tại khoản 2 Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 3 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đấu nối vào đường cao tốc theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử: chủ trương đầu tư nút giao đấu nối đường khác vào đường cao tốc, thiết kế nút giao đấu nối vào đường cao tốc (nếu có).”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ sung điểm đ khoản 5

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hoặc 07 ngày sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan (đối với trường hợp phải lấy ý kiến), cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận nút giao đấu nối vào đường bộ theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”.

b) Bổ sung điểm đ như sau:

“đ) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: bản điện tử hợp lệ trên VNelD hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trừ trường hợp đấu nối quy định tại khoản 1 Điều 27 và các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6 Điều 28 của Nghị định này, vị trí nút giao đấu nối mới vào quốc lộ phải bảo đảm khoảng cách theo quy định của quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia không quy định thì phải bảo đảm quy định sau:

a) Đối với quốc lộ cấp I, cấp II: không nhỏ hơn 2000 mét;

b) Đối với quốc lộ cấp III: không nhỏ hơn 1500 mét;

c) Không nhỏ hơn 1000 mét đối với quốc lộ cấp IV, cấp V và cấp VI;

d) Đối với các trường hợp quốc lộ từ 4 làn ô tô trở lên và có dải phân cách giữa chia đường thành hai chiều riêng biệt, khoảng cách các nút giao dạng ngã ba (chỉ cho phép phương tiện từ đường chính rẽ phải vào đường nhánh, phương tiện từ đường nhánh rẽ phải vào đường chính) đối với đường cấp I, cấp II và cấp III không nhỏ hơn 1000 mét; không nhỏ hơn 500 mét đối với các trường hợp khác;

đ) Trường hợp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đi qua các địa bàn, khu vực có địa hình núi cao, vực sâu, sông, suối, kênh, rạch, đê điều, hồ, đập, công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, đường sắt, khu vực di tích lịch sử, văn hoá, công trình quan trọng nhưng khó khăn trong việc xây dựng đường gom, đường bên, đường nhánh thì được giảm khoảng cách so với quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này nhưng phải bảo đảm quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Đối với trường hợp này, người có thẩm quyền phê duyệt dự án có nút giao đấu nối, chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối phải bố trí đầy đủ các công trình an toàn giao thông, báo hiệu đường bộ để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại khu vực nút giao đấu nối và bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:

“a) Lấy ý kiến cơ quan ký hợp đồng và người quản lý, sử dụng đường bộ đối với trường hợp quốc lộ đang khai thác trong thời hạn hợp đồng đối tác công tư, chuyển nhượng hoặc cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.

Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối vào đường bộ quy định tại Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đấu nối vào đường bộ (bản chính) theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử: chủ trương đầu tư nút giao đấu nối đường khác vào đường được đề nghị đấu nối, thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ (nếu có).”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, tổ chức đấu nối đường địa phương thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đóng nút giao hiện hữu đấu nối vào quốc lộ đối với các trường hợp: đã có nút giao thay thế; đã hoàn thành xây dựng đường bên, đường gom để việc đấu nối vào quốc lộ thông qua đường bên, đường gom; nút giao hiện hữu là điểm hay xảy ra tai nạn giao thông mà không được khắc phục, nút giao không bảo đảm khoảng cách, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị định này.”.

5. Bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đấu nối vào đường bộ thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp đấu nối đường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng, cơ quan trung ương vào đường thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức đóng nút giao hiện hữu đấu nối vào đường chính thuộc phạm vi quản lý đối với trường hợp: đã có nút giao thay thế; đã hoàn thành xây dựng đường bên, đường gom để việc đấu nối vào đường chính thông qua đường bên, đường gom; nút giao hiện hữu là điểm hay xảy ra tai nạn giao thông mà không được khắc phục; nút giao không bảo đảm khoảng cách, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị định này.”.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 của Điều 30

“c) Bàn giao đoạn đường chính trong khu vực nút giao đấu nối và 01 bộ bản vẽ hoàn công nút giao đấu nối cho người quản lý, sử dụng đường chính để phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì nút giao đấu nối; bàn giao phần đường nhánh (bên ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường chính) cho người quản lý, sử dụng đường nhánh và 01 bộ bản vẽ hoàn công công trình nút giao đấu nối để phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường nhánh;”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau:

“b) Sở Xây dựng đối với quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và quốc lộ quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Nghị định này; đường tỉnh và đường khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ khoản 4

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

“b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

“đ) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, điểm c khoản này là bản sao hoặc bản sao điện tử”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ sung điểm d khoản 5

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”.

b) Bổ sung điểm d khoản 5 như sau:

“d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công/bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 32

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư, duyệt thiết kế tổ chức thực hiện hoặc giao cơ quan thẩm định dự án, thẩm định thiết kế thực hiện thẩm định an toàn giao thông trên cơ sở báo cáo thẩm tra an toàn giao thông của tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông cùng với công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, thẩm định thiết kế công trình đường bộ triển khai sau thiết kế cơ sở để điều chỉnh, bổ sung các hạng mục liên quan đến an toàn giao thông vào dự án, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.

Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Bộ Xây dựng thực hiện thẩm định an toàn giao thông trong giai đoạn lập dự án đầu tư trên cơ sở báo cáo thẩm tra an toàn giao thông của tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với đường bộ là tài sản kết cấu hạ tầng của Nhà nước), người quản lý, sử dụng đường bộ (đối với đường chuyên dùng, đường trong thời hạn hợp đồng theo phương thức PPP, đường do doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác) có trách nhiệm: lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực để thẩm tra an toàn giao thông đường bộ; thẩm định an toàn giao thông đường bộ trên cơ sở báo cáo thẩm tra an toàn giao thông đối với đoạn đường đang khai thác được giao quản lý để thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường điều kiện bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 29 Luật Đường bộ khi xảy ra một trong các trường hợp sau: cả ba chỉ tiêu về tai nạn giao thông (số vụ, số người chết, số người bị thương) năm sau tăng từ 10% trở lên so với năm trước; có 02 chỉ tiêu tai nạn giao thông năm sau tăng từ 20% trở lên so với năm trước; có 01 chỉ tiêu tăng trên 30% so với năm trước; các đoạn đường cong, đường đèo dốc xảy ra 02 vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng trong phạm vi 12 tháng và các trường hợp cần thiết do người quản lý, sử dụng đường bộ quyết định.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 46

“Điều 46. Lập dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư

Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư hiện hữu đang thực hiện dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư hiện hữu) về việc lập dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi chung là mở rộng, nâng cấp đường cao tốc) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 48 Luật Đường bộ được thực hiện như sau:

1. Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư hiện hữu sơ bộ các nội dung sau:

a) Nhà đầu tư hiện hữu cam kết phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khi lập, thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp; trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà đầu tư hiện hữu trong trường hợp không thực hiện đúng cam kết;

b) Nguyên tắc phân chia doanh thu giữa nhà đầu tư hiện hữu và nhà đầu tư sẽ được lựa chọn để thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp (sau đây gọi là nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp);

c) Phân định rõ trách nhiệm giữa nhà đầu tư hiện hữu và nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp trong quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì toàn bộ công trình sau khi được mở rộng, nâng cấp (bao gồm phần công trình hiện hữu và công trình đầu tư mở rộng, nâng cấp);

d) Các nội dung liên quan đến quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư hiện hữu, nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp để bảo đảm tính liên tục của việc cung cấp dịch vụ công; các nội dung cần sửa đổi hợp đồng dự án do ảnh hưởng của việc thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp.

2. Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư hiện hữu thống nhất thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị chuẩn bị dự án lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi dự án mở rộng, nâng cấp theo quy định pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật xây dựng, bảo đảm:

a) Tính đồng bộ về kết cấu hạ tầng của dự án mở rộng, nâng cấp với kết cấu hạ tầng đường bộ hiện hữu;

b) Phương án tài chính dự án hiện hữu và dự án mở rộng, nâng cấp theo quy định của pháp luật, hợp đồng đã ký kết và kết quả đàm phán tại khoản 1 Điều này.

3. Việc lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án (nếu có); lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đối tác công tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư hiện hữu tham gia thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp thì thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

5. Nhà đầu tư hiện hữu và nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp có trách nhiệm:

a) Phối hợp, bảo đảm sự đồng bộ, an toàn trong quá trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp và quản lý, vận hành, khai thác đường cao tốc theo các hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Triển khai phương án phân chia doanh thu giữa dự án hiện hữu và dự án mở rộng, nâng cấp trên cơ sở phương án tài chính tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu dự án mở rộng, nâng cấp và hợp đồng dự án hiện hữu.

6. Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng không thỏa thuận được với nhà đầu tư hiện hữu đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư về việc nhà đầu tư hiện hữu đề xuất điều chỉnh dự án hiện hữu theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 47

“Điều 47. Điều chỉnh dự án để mở rộng, nâng cấp đường cao tốc

Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận nhà đầu tư hiện hữu đề xuất điều chỉnh dự án để mở rộng, nâng cấp đường cao tốc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 48 Luật Đường bộ được thực hiện như sau:

1. Trường hợp thỏa thuận mở rộng, nâng cấp theo phương án nhà đầu tư hiện hữu đề xuất điều chỉnh dự án, nhà đầu tư hiện hữu tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh dự án trình cấp có thẩm quyền xem xét. Việc điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án, phê duyệt thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán, chi phí của nhà đầu tư đề xuất thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

2. Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi gồm nội dung đánh giá về năng lực tài chính của nhà đầu tư, bao gồm khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện phần mở rộng, nâng cấp. Nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ điều chỉnh dự án không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Căn cứ quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án, cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức đàm phán, sửa đổi hợp đồng theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Trường hợp thỏa thuận mở rộng, nâng cấp theo phương án điều chỉnh dự án theo khoản 1 Điều này không thành công, cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư về việc Nhà nước lập dự án mở rộng, nâng cấp đường cao tốc theo hình thức đầu tư công theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này.”.

Điều 21. Bổ sung Điều 52a vào sau Điều 52

“Điều 52a. Đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ đã ký hợp đồng kinh doanh, khai thác

1. Việc đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ nhằm hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người và phương tiện tham gia giao thông.

2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xác định sơ bộ nhu cầu và đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp đang đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ về phương án đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ. Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp đang đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ thực hiện mở rộng trạm dừng nghỉ thì phải nộp giá trị nhận nhượng quyền kinh doanh xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 Nghị định này bằng hình thức nộp tiền một lần vào ngân sách nhà nước.

3. Đối với dự án đường cao tốc đầu tư theo phương thức PPP, trường hợp cơ quan có thẩm quyền đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp đang đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ theo quy định tại khoản 2 Điều này không thành công, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán với nhà đầu tư dự án đường cao tốc theo phương thức PPP (nếu có) về phương án đầu tư, kinh doanh đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ. Việc xác định quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư PPP đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 56 Nghị định này. Thời hạn khai thác phần mở rộng trạm dừng nghỉ được xác định bảo đảm đồng bộ với thời hạn hợp đồng dự án đường cao tốc theo phương thức PPP.

4. Trường hợp đàm phán theo khoản 2, khoản 3 Điều này không thành công, cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư, kinh doanh đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ theo quy định của pháp luật về lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đang đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ và nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện đầu tư, kinh doanh đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ và nhà đầu tư dự án đường cao tốc theo phương thức PPP (nếu có) có trách nhiệm phối hợp, bảo đảm khai thác đồng bộ, an toàn đối với đường cao tốc và trạm dừng nghỉ.

5. Trình tự thủ tục đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.”.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 56

“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư chưa xác định hình thức đầu tư trạm dừng nghỉ hoặc đã xác định hình thức đầu tư trạm dừng nghỉ nhưng chưa quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư PPP có trách nhiệm thỏa thuận, thống nhất phương án đầu tư xây dựng theo một trong các phương án sau đây:

a) Nhà đầu tư PPP đầu tư xây dựng, vận hành khai thác trạm dừng nghỉ trong dự án PPP, bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia đối với trạm dừng nghỉ. Trường hợp phương án tài chính dự án đối tác công tư chưa tính toán chi phí, doanh thu trạm dừng nghỉ thì thực hiện như sau:

Chi phí đầu tư xây dựng không được tính vào phương án tài chính. Giá trị nhận nhượng quyền kinh doanh trạm dừng nghỉ được tính bằng trung bình giá trị nộp ngân sách nhà nước theo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư của 03 dự án tương tự với dự án đang xét theo tỷ lệ thời gian khai thác và quy mô công trình trạm dừng nghỉ. Dự án tương tự là dự án: được thực hiện trên cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc các tỉnh lân cận, có kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong 02 năm trước ngày đàm phán phụ lục hợp đồng; trường hợp không có dự án được thực hiện trên cùng địa bàn nêu trên thì tham khảo dự án tại địa điểm gần địa điểm thực hiện dự án nhất, thời gian tham chiếu do cơ quan ký kết hợp đồng xem xét, quyết định cụ thể.

Nhà đầu tư nộp giá trị nhận nhượng quyền theo hình thức nộp tiền một lần vào ngân sách nhà nước hoặc điều chỉnh hợp đồng, giảm trừ thời gian thu phí;

b) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trạm dừng nghỉ theo pháp luật về lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất. Nhà đầu tư trạm dừng nghỉ được lựa chọn có trách nhiệm hoàn trả các chi phí nhà đầu tư dự án đường cao tốc đã thực hiện đối với hạng mục trạm dừng nghỉ (nếu có). Nhà đầu tư dự án đường cao tốc PPP có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư trạm dừng nghỉ được lựa chọn, bảo đảm khai thác đường cao tốc và trạm dừng nghỉ đồng bộ, an toàn.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và 5 Điều 58

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đường bộ tuân thủ các quy định của Luật Đường bộ, Luật Công nghệ thông tin, Luật An ninh mạng, Luật Giao dịch điện tử; quy định pháp luật về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc chính phủ số Việt Nam; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; quy định về bảo đảm, bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ, chủ trì xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ, tổ chức thực hiện và hướng dẫn thực hiện việc duy trì, cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ.”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 64

1. Bổ sung các điểm đ, điểm e, điểm g và điểm h khoản 1 như sau:

“d) An toàn giao thông và ứng cứu khẩn cấp;

e) Quản lý bãi đỗ xe thông minh;

g) Giao thông công cộng thông minh;

h) Quản lý hạ tầng giao thông.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hệ thống quản lý giao thông thông minh bao gồm các cấu thành sau:

a) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao tốc, đường bộ khác bao gồm: các Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc, đường bộ khác; hệ thống kết nối các Trung tâm này;

b) Hệ thống thanh toán điện tử giao thông;

c) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị, bao gồm: hệ thống vận hành, khai thác, sử dụng đèn tín hiệu giao thông đường bộ, hệ thống camera trên tuyến giao thông đô thị; các hạng mục công trình, thiết bị khác thuộc hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị;

d) Hệ thống quản lý vận tải đường bộ, bao gồm hệ thống quản lý vận tải bằng xe ô tô, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ;

đ) Hệ thống giám sát và quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn giao thông đường bộ;

e) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ;

g) Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông minh;

h) Hệ thống hỗ trợ vận hành an toàn và cứu nạn, cứu hộ giao thông đường bộ;

i) Hệ thống quản lý, điều hành bãi đỗ xe thông minh;

k) Hệ thống giao thông công cộng thông minh;

l) Hệ thống quản lý, bảo trì thông minh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

m) Hệ thống phân tích, dự báo giao thông đường bộ.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông minh quản lý tập trung cơ sở dữ liệu đường bộ, có chức năng điều phối giao thông liên vùng trên phạm vi vùng, quốc gia; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và tiếp nhận dữ liệu của Trung tâm Chỉ huy giao thông, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh cấp tỉnh, thành phố và các hệ thống chuyên ngành khác.”.

Điều 25. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định, phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

1. Thay thế các cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại khoản 1 và khoản 3 Điều 6; khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 20; điểm a khoản 2 Điều 26; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 58; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 60; điểm c khoản 1 Điều 61; khoản 2 Điều 62; điểm a, điểm c và điểm đ khoản 5 Điều 69 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.

2. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng cụm từ “Bộ Tài chính”.

3. Thay thế các cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 60 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng cụm từ “Sở Xây dựng”.

4. Thay thế một số mẫu, phụ lục kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP:

a) Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này; bổ sung Mẫu số 03, Mẫu số 04 vào Phụ lục I kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Thay thế Phụ lục II kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

c) Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

d) Thay thế các Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;

đ) Thay thế các Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định này;

e) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;

g) Thay thế Phụ lục X kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.

5. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP

Điều 26. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 23 của Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.

Điều 27. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương

1. Bộ Xây dựng

a) Hướng dẫn, kiểm tra chính quyền địa phương thực hiện Nghị định này;

b) Xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tập trung phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ;

c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch mạng lưới đường bộ bảo đảm phù hợp với quy định về phân loại đường bộ theo cấp quản lý và các quy định khác của Luật Đường bộ; xác định danh mục các tuyến quốc lộ được quy hoạch theo cấp kỹ thuật đường cao tốc.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Nghị định này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Nghị định này; thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Nghị định này.

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP. Đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

2. Đối với quốc lộ, đường cao tốc thuộc quy hoạch mạng lưới đường bộ đã được cấp có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện theo văn bản giao.

3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường bộ đã được cấp có thẩm quyền giao chuẩn bị dự án, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục thực hiện dự án theo quyết định, văn bản giao.

4. Đối với dự án mở rộng, nâng cấp đường cao tốc đã thỏa thuận giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư hiện hữu quy định tại Điều 46 và Điều 47 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được thực hiện như sau:

a) Trường hợp đã phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quyết định đã phê duyệt, việc triển khai các bước tiếp thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b) Trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt dự án, chưa phê duyệt điều chỉnh dự án, trình tự, thủ tục và nội dung phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án và việc triển khai các bước tiếp thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Đảng Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).pvc

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC I

MẪU TỜ TRÌNH VÀ QUYẾT ĐỊNH GIAO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH QUẢN LÝ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN QUỐC LỘ, ĐIỀU CHỈNH LOẠI ĐƯỜNG THEO CẤP QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Tờ trình về việc đề nghị giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ quốc lộ

Mẫu số 02

Quyết định về việc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ

Mẫu số 03

Tờ trình về việc đề nghị điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý

Mẫu số 04

Quyết định về việc điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý

 

Mẫu số 01. Tờ trình về việc đề nghị giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./TTr....(2)

…….(3), ngày … tháng … năm ……

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị giao .... (1) quản lý ……….(4)

Kính gửi: .... (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ văn bản của cấp có thẩm quyền về việc sử dụng ngân sách trung ương tham gia vào dự án (nếu có);

Căn cứ .... (7).

1. Mục đích, lý do và sự cần thiết giao ... (1) quản lý ………..(4).

2. Nội dung đề nghị

Đề nghị ... (5) giao... (1) quản lý ………..(4) theo quy định của Luật Đường bộ và Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, để .... (8).

.... (1) sẽ thực hiện công tác quản lý .... (4) được giao theo đúng mục đích giao, quy định của Luật Đường bộ và Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, quy định khác của pháp luật có liên quan.

Các tài liệu kèm theo Tờ trình này ... (9).

Trên đây là Tờ trình .... (4), ... (1) đề nghị .... (5) xem xét, quyết định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(10)….(11)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức trình.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ tên, số hiệu đường đề nghị giao và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn đường cần điều chỉnh.

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quản lý quốc lộ.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này. Trước ngày 01/6/2026 thì ghi căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

(7) Các căn cứ khác (nếu có, ví dụ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh...).

(8) Nêu mục đích giao quản lý quốc lộ, đoạn quốc lộ.

(9) Các tài liệu kèm theo quy định của Điều 5 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 39 Nghị định số     /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(10) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 02. Quyết định về việc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ-....(2)

…….(3), ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao... (4) quản lý ....(5)

……….. (1)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ.... (7).

Xét đề nghị của .... (4) tại ... (8).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao ... (4) quản lý .... (5) để ... (9).

Điều 2. ... (4) có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 5 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 39 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ (Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP) và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với quốc lộ được giao tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3.... (10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(11)….(…(12)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức quyết định giao.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức quyết định giao.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức giao đóng trụ sở.

(4) Tên cơ quan, tổ chức được giao quản lý quốc lộ.

(5) Ghi rõ tên, số hiệu đường giao và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn đường được giao.

(6) Kể từ ngày 30/6/2026 trở về trước, khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự chưa có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

(7) Các căn cứ khác (Ví dụ văn bản của cấp có thẩm quyền về sử dụng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương đầu tư xây dựng tuyến đường được giao).

(8) Ghi tên, số Tờ trình, ngày, tháng, năm phát hành Tờ trình.

(9) Nêu mục đích giao quản lý quốc lộ, đoạn quốc lộ.

(10) Ghi các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định.

(11) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo Quyết định.

(12) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./TTr....(2)

…….(3), ngày … tháng … năm ……

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị điều chỉnh ... (4) thành đường.... (5)

Kính gửi: ... (6)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (7);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ... (8).

…… (1) đề nghị .... (6) quyết định điều chỉnh .... (4) thành .... (5). Sự cần thiết, lý do điều chỉnh: ... (9).

Các tài liệu kèm theo gồm ... (10).

Trên đây là Tờ trình về việc điều chỉnh .... (4) thành .... (5), ... (1) đề nghị .... (6) xem xét, quyết định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(11) …. (12)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức trình.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ tên, số hiệu đường cần điều chỉnh và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn đường cần điều chỉnh.

(5) Ghi loại đường sau khi điều chỉnh.

(6) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh loại đường.

(7) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(8) Ghi các căn cứ làm cơ sở việc điều chỉnh loại đường (Ví dụ căn cứ quy hoạch mạng lưới đường bộ, căn cứ quy hoạch khác, căn cứ việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế đoạn tuyến chính hiện nay...).

(9) Ghi nguyên nhân, lý do dẫn đến cần phải điều chỉnh loại đường.

(10) Các tài liệu kèm theo quy định của Điều 7 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số    /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(11) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(12) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 04. Quyết định điều chỉnh tuyến, đoạn tuyến đường theo cấp quản lý

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ-....(2)

…….(3), ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh ... (4) thành đường .... (5)

…………. (1)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số     /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ.... (7).

Xét đề nghị của .... (8) tại ... (9).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh ... (4) thành đường .... (5).

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan (10).

Điều 3. .... (11) có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(12) …. (13)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh đường.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan quyết định điều chỉnh đường.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức quyết định đóng trụ sở

(4) Ghi rõ tên, số hiệu đường cần điều chỉnh và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn đường cần điều chỉnh.

(5) Ghi loại đường sau khi điều chỉnh.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(7) Ghi các căn cứ làm cơ sở việc điều chỉnh loại đường (Ví dụ căn cứ quy hoạch mạng lưới đường bộ, căn cứ quy hoạch khác, căn cứ việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế đoạn tuyến chính hiện nay...).

(8) Tên cơ quan.

(9) Ghi tên, số Tờ trình, ngày, tháng, năm phát hành Tờ trình.

(10) Ghi tên các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định (Ví dụ điều chuyển đường địa phương thành quốc lộ, trong Quyết định của Bộ Xây dựng quy định trách nhiệm Cục Đường bộ Việt Nam, các cơ quan thuộc Bộ trong việc phối hợp với địa phương thực hiện điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, tiếp nhận tuyến đường; trách nhiệm của địa phương có tuyến đường được điều chỉnh và các quy định khác. Đồng thời ghi trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng tuyến, đoạn tuyến đường ... ).

(11) Ghi tên các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định.

(12) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(13) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

PHỤ LỤC II

SỐ HIỆU ĐƯỜNG TỈNH SỐ TỰ NHIÊN (SAU CHỮ “ĐT.”) TRONG SỐ HIỆU ĐƯỜNG TỈNH CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG BẢNG
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Tỉnh, thành phố

Số hiệu

TT

Tỉnh, thành phố

Số hiệu

1

Tỉnh Sơn La

101 -125

18

Tỉnh Hà Tĩnh

546 - 557

2

Tỉnh Lai Châu

126 - 138

19

Tỉnh Quảng Trị

558 - 588

3

Tỉnh Điện Biên

139-150

20

Thành phố Huế

589 - 599

4

Tỉnh Lào Cai

151 -175

21

Thành phố Đà Nẵng

601 - 620

5

Tỉnh Tuyên Quang

176 -199

22

Tỉnh Quảng Ngãi

621 - 628

671 - 680

6

Tỉnh Cao Bằng

201 -225

23

Tỉnh Khánh Hòa

651 -660

701-710

7

Tỉnh Lạng Sơn

226 - 250

24

Tỉnh Gia Lai

629 - 640

661 -670

8

Tỉnh Thái Nguyên

251 -275

25

Tỉnh Đắk Lắk

641 - 650

687 - 699

9

Tỉnh Bắc Ninh

276 - 299

26

Tỉnh Lâm Đồng

681 -686

711-740

10

Tỉnh Phú Thọ

301 -325,

431 -450

27

Tỉnh Đồng Nai

751 -780

11

Tỉnh Quảng Ninh

326-350

28

Tỉnh Tây Ninh

781 - 799

816-840

12

Thành phố Hải Phòng

351 -375

388 -399

29

Thành phố Hồ Chí Minh

741 - 750

801-815

991 -999

13

Tỉnh Hưng Yên

376 - 387

451 - 475

30

Tỉnh Đồng Tháp

841 -880

14

Thành phố Hà Nội

401 - 430

31

Tỉnh Vĩnh Long

881-915

15

Tỉnh Ninh Bình

476 - 499

32

Thành phố Cần Thơ

916 - 940

16

Tỉnh Thanh Hóa

501 - 530

33

Tỉnh An Giang

941 - 975

17

Tỉnh Nghệ An

531 - 545

34

Tỉnh Cà Mau

976 - 990

 

PHỤ LỤC III

(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Mẫu đơn đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

Mẫu số 02

Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

Mẫu số 03

Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị

Mẫu số 04

Văn bản chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

Mẫu số 05

Mẫu văn bản chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

 

Mẫu số 01. Đơn đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….(2)

….(3), ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Về đề nghị chấp thuận .... (4)

Kính gửi …..(5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ... (7).

…… (1) đề nghị .... (5) chấp thuận .... (4).

Gửi kèm theo các tài liệu bao gồm (8) ...:

... (1) cam kết chịu trách nhiệm về kinh phí và thực hiện theo đúng văn bản chấp thuận và quy định của pháp luật.

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………

Số điện thoại: ……………….. ; Email ………………

Mã số định danh VNelD của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....

Đề nghị:

- Nhận kết quả trực tiếp: □

- Nhận kết quả trực tuyến: □

- Nhận kết quả hệ thống bưu chính: □

(.... (1) lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(9) …. (10)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

* Trường hợp cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận.

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Số, ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ nội dung đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị.... (hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng ...; hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung...) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đường ... (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km... đến Km.... (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường bộ).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(7) Các căn cứ khác nếu có (Ví dụ căn cứ Quyết định phê duyệt dự án hoặc các văn bản liên quan đến xây dựng công trình có hạng mục đề nghị chấp thuận xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ).

(8) Các tài liệu kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số    /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 02. Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….(2)

….(3), ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về đề nghị chấp thuận .... (4)

Kính gửi ……… (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ... (7).

…… (1) đề nghị .... (5) chấp thuận .... (4).

Gửi kèm theo các tài liệu bao gồm (8) ...:

... (1) cam kết chịu trách nhiệm về kinh phí và thực hiện theo đúng văn bản chấp thuận và quy định của pháp luật.

Địa chỉ liên hệ: ………………………………………

Số điện thoại: ……………….. ; Email ………………

Mã số định danh VNelD của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....

Đề nghị:

- Nhận kết quả trực tiếp: □

- Nhận kết quả trực tuyến: □

- Nhận kết quả hệ thống bưu chính: □

(.... (1) lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(9) …. (10)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

* Trường hợp cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận.

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Số, ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ nội dung đề nghị chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác trên đường ... (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km... đến Km.... (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường bộ).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(7) Các căn cứ khác nếu có (Ví dụ căn cứ Quyết định phê duyệt dự án hoặc các văn bản liên quan đến xây dựng công trình có hạng mục đề nghị chấp thuận xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ).

(8) Các tài liệu kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số    /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 03. Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….(2)
V/v…

….(3), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi ……..(4)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét Văn bản số: .../...ngày ... của (4) đề nghị chấp thuận về....(6), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại điểm....khoản....Điều …….. của Nghị định ....(7), (1) chấp thuận các nội dung sau:

1. Chấp thuận đề nghị của....(4) về vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị như sau:

- Về vị trí xây dựng, lắp đặt biển....(8) tại Km...., đường ........ do cơ quan....(9) đang quản lý, khai thác;

- Về quy mô biển:....(10);

- Về kích thước: khoảng cách từ mặt đất đến mép dưới biển....; chiều cao biển....; chiều rộng biển (theo phương ngang đường)....; chiều rộng theo phương dọc đường (đối với biển nằm song song với đường)....;

- Về phương án thi công để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ và công trình liền kề gồm;....(11);

- (4) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.

2. Thời gian có hiệu lực của Văn bản chấp thuận kể từ ngày ký đến ngày...

- ……………………..(12)……………………….

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(13) …. (14)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chấp thuận.

(2) Số, ký hiệu văn bản chấp thuận.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.

(4) Tên tổ chức, cá nhân được chấp thuận.

(5) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ là Luật này.

(6) Ghi rõ tên công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.

(7) Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Ghi loại biển đề nghị chấp thuận.

(9) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.

(10) Ghi quy mô, kết cấu chủ yếu, khung, móng ...

(11) Tài liệu về phương án thi công.

(12) Nội dung khác nếu cần thiết.

(13) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(14) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 04. Văn bản chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….(2)
V/v…

….(3), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi ………..(4)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét Văn bản số:..../...ngày ... /.....của (4) đề nghị chấp thuận về....(6), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại điểm....khoản....Điều ……. của Nghị định ....(7), (1) chấp thuận các nội dung sau:

1. Chấp thuận đề nghị của....(4) về việc xây dựng, lắp đặt....(8) với các nội dung sau:

- Về vị trí xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng: ghi rõ vị trí trên mặt cắt ngang đường bộ, trong đoạn hoặc tại điểm Km...., đường.... do cơ quan...(9) đang quản lý, khai thác;

- Về quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật:.... (10); kích thước công trình hạ tầng và các thông tin cần thiết khác;

- Biện pháp gia cố kết cấu hạ tầng đường bộ; biện pháp hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng...;

- (4) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo;

- Yêu cầu thực hiện cam kết, yêu cầu bảo hành công trình hoàn trả và các yêu cầu khác;

-....(11).

2. Thời gian có hiệu lực của Văn bản chấp thuận kể từ ngày ký đến ngày...

- ……………………..(12)……………………….

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(13) …. (14)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chấp thuận.

(2) Số, ký hiệu văn bản chấp thuận.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.

(4) Tên tổ chức, cá nhân được chấp thuận.

(5) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(6) Ghi rõ tên công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.

(7) Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Tên công trình được chấp thuận.

(9) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.

(10) Ghi quy mô, kết cấu chủ yếu, khung, móng và các thông tin khác...

(11) Các lưu ý trong bước cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.

(12) Nội dung khác nếu cần thiết.

(13) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(14) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 05. Văn bản chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….(2)
V/v…

….(3), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi ………..(4)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (5);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày  tháng  năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét Văn bản số:..../...ngày …../…./…. của ……(4) đề nghị chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công....(6), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại điểm....khoản... .Điều của Nghị định ....(7), (1) chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình với các nội dung sau:

I. Chấp thuận xây dựng công trình (hoặc chấp thuận gia cường công trình đường bộ)...(8) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác:

- Về vị trí xây dựng, lắp đặt: ghi rõ vị trí trên mặt cắt ngang đường bộ, trong đoạn hoặc tại điểm Km...., đường....do cơ quan (9) đang quản lý, khai thác;

- Về quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật:....(10); kích thước công trình hạ tầng và các thông tin cần thiết khác;

- Biện pháp gia cố kết cấu hạ tầng đường bộ; biện pháp hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng...;

- Yêu cầu thực hiện cam kết, yêu cầu bảo hành công trình hoàn trả và các yêu cầu khác.

II. Giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác

1. Cấp cho: ………(4)………..

- Địa chỉ: ……………………………………………………………………….;

- Điện thoại …………………………………………………………………….;

- ………………………………………………………………………………….

2. Được phép thi công công trình:...(11) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ từ lý trình Km…..đến Km …… đường..., theo hồ sơ thiết kế và tổ chức thi công được duyệt tại Quyết định số:..../…… ngày..../..../... của (12)..., gồm các nội dung chính như sau:

a) ………………………………………………………........................…………….;

b) ……………………………………………………........................………………..

3. Các yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thi công công trình:

- Mang giấy này đến đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;

- Sau khi nhận mặt bằng hiện trường, tổ chức, cá nhân thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản lý đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;

- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu tổ chức, cá nhân thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) tổ chức, cá nhân thi công tự chịu trách nhiệm, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của tổ chức, cá nhân thi công gây ra khi thi công trên đường bộ;

- Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng, hiện trường cho đơn vị quản lý đường bộ; đối với trường hợp gia cường công trình đường bộ, phải tổ chức nghiệm thu trước khi đưa công trình vào khai thác;

- (4) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.

- ……………………..(13)………………………

4. Thời hạn thi công:

Giấy phép thi công này có thời hạn từ ngày …../…../20...đến ngày ……/..../20....

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(14) …. (15)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.

(2) Số, ký hiệu văn bản chấp thuận.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.

(4) Tên tổ chức, cá nhân được chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.

(5) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(6) Ghi rõ tên công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.

(7) Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Tên công trình được chấp thuận.

(9) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.

(10) Ghi quy mô, kết cấu chủ yếu, khung, móng và các thông tin khác...

(11) Tên dự án, công trình hạ tầng.

(12) Tên cơ quan, tổ chức duyệt.

(13) Nội dung khác nếu cần thiết.

(14) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(15) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

PHỤ LỤC IV

MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG TẠM THỜI LÒNG ĐƯỜNG, VỈA HÈ VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Mẫu văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác

Mẫu số 02

Mẫu giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phố vào mục đích khác

 

Mẫu số 01: Mẫu văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….(2)
V/v…(3)

….(4), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi ………….(5)

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ... (7).

…. (1) đề nghị.... (5) cấp giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè ...(8) để... (9). Thời gian sử dụng bắt đầu từ ngày... tháng... năm... đến... ngày... tháng... năm...

.... (1) cam kết chịu trách nhiệm về kinh phí và tổ chức thực hiện theo đúng giấy phép và quy định của pháp luật.

Tài liệu kèm theo là 01 bộ hồ sơ (10).

Địa chỉ liên hệ: …………………………………

Số điện thoại: ………….; Email ………………..

Mã số định danh VNelD của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....

Đề nghị:

- Nhận kết quả trực tiếp: □

- Nhận kết quả trực tuyến: □

- Nhận kết quả hệ thống bưu chính: □

(Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(11) …. (12)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

* Trường hợp cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận, không bắt buộc ghi các mục (11), (12)

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình. Trường hợp cá nhân không khi tên cơ quan, tổ chức.

(2) Ghi số, ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ nội dung đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị.... (hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng ...; hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ...) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đường … (tên, số hiệu đường bộ), đoạn từ Km ... đến Km .... (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi các căn cứ khác nếu có (Ví dụ căn cứ khác nếu có liên quan đến việc cần sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè. Ví dụ văn bản của cấp có thẩm quyền về tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao...).

(8) Ghi tên và phạm vi đoạn đường bộ hoặc lòng đường, vỉa hè thuộc tuyến đường ... (ghi tên đường) trên địa bàn ... (ghi tên xã/phường..., tỉnh, thành phố).

(9) Ghi cụ thể mục đích sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào việc ....

(10) Các tài liệu kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ..

(11) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.

(12) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 02. Mẫu giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phố vào mục đích khác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/GP-...(2)

….(3), ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP

Cấp cho .... (4) được sử dụng tạm thời... (5) vào mục đích ... (6)

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (7);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét đề nghị ...(8) của .... (4) về việc đề nghị cho phép sử dụng tạm thời .... (5) để sử dụng vào mục đích .... (6), kèm theo phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác, ...(1) cấp phép tạm thời sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè như sau:

1. Cấp phép cho.... (4) được sử dụng tạm thời.... (5) để thực hiện mục đích .... (6).

2. Thời gian sử dụng từ ... (ghi ngày, giờ, tháng, năm) đến ... (ngày, giờ, tháng, năm).

3. ...(4) có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định sau:

a) Chỉ sử dụng tạm thời .... (5) vào mục đích .... (6); không sử dụng vào mục đích khác;

b) Thực hiện đúng phương án sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè (đã được sửa đổi, bổ sung nếu có);

c) Thực hiện phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo quy định; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo phương án được chấp thuận; xử lý kịp thời các tình huống phát sinh bảo đảm cho người, phương tiện tham gia các sự kiện và người, phương tiện tham gia giao thông;

d) Thực hiện các biện pháp, công việc để bảo đảm an toàn cháy, nổ, an toàn công trình, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;

đ) Thu dọn toàn bộ vật tư, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, công trình tạm phục vụ tổ chức sự kiện; quét, thu gom rác, rửa đường và hoàn trả hiện trạng đường bộ, hè phố, mặt đường khi kết thúc tổ chức sự kiện;

e) Thời gian tổ chức sự kiện phù hợp với thời gian được cấp phép sử dụng tạm thời đường bộ, hè phố, một phần mặt đường đô thị.

g) … (9)

 

Nơi nhận:
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(10) …. (11)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy phép.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy phép.

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức cấp giấy phép đóng trụ sở.

(4) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị.

(5) Ghi tên và phạm vi đoạn đường bộ hoặc lòng đường, vỉa hè ........... thuộc tuyến đường ... (ghi tên đường) trên địa bàn ... (ghi tên xã/phường..., tỉnh, thành phố).

(6) Ghi rõ mục đích cho phép sử dụng lòng đường và/hoặc vỉa hè.

(7) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Luật này.

(8) Ghi tên, số văn bản đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.

(9) Các nội dung khác nếu cần thiết.

(10) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo Giấy phép.

(11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

PHỤ LỤC V

MẪU TỜ TRÌNH VÀ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC, PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC
(Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Tờ trình phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc

Mẫu số 02

Quyết định phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc

 

Mẫu số 01. Tờ trình phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./TTr....(2)

…….(3), ngày … tháng … năm ……

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị... (4)

Kính gửi: .... (5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ... (7).

.... (1) trình...(5) phê duyệt phương án tổ chức giao thông ……….. công trình đường cao tốc ……… (hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc ……….) với các nội dung như sau:

1. Tên dự án/công trình: ... (ghi tên dự án xây dựng đối với đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác, hoặc tên đường cao tốc đang khai thác đối với trường hợp điều chỉnh phương án tổ chức giao thông).

2. Địa điểm xây dựng: ....

3. Quy mô tuyến đường: .... (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

4. Tên nhà đầu tư/chủ đầu tư .... (đối với việc điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc đang khai thác thì ghi cơ quan, tổ chức được giao quản lý tuyến đường cao tốc).

5. .... (ghi tóm tắt tình hình đầu tư đường cao tốc (đối với dự án xây dựng đường cao tốc trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; hoặc tóm tắt tình hình thực hiện phương án tổ chức giao thông đối với trường hợp điều chỉnh, bổ sung phương án tổ chức đường cao tốc đang khai thác sử dụng. Sau đó ghi lý do trình duyệt).

6. Các thông tin khác có liên quan (nếu cần):

.... (1) trình ... (5) xem xét, phê duyệt phương án tổ chức giao thông .... theo hồ sơ kèm theo Tờ trình này.

Gửi kèm Tờ trình là thành phần hồ sơ bao gồm (8):

- …………

- …………

Địa chỉ liên hệ: ………………………………….

Số điện thoại: ………….. ; Email ………………

Mã số định danh VNelD của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....

Đề nghị:

- Nhận kết quả trực tiếp: □

- Nhận kết quả trực tuyến: □

- Nhận kết quả hệ thống bưu chính: □

(Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị duyệt lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(9) …. (10)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

* Trường hợp cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận, không bắt buộc ghi các mục (11), (12).

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.

(2) Ghi số, ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.

(4) Ghi phê duyệt phương án tổ chức giao thông (hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông) đường cao tốc .... (ghi tên đường cao tốc).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi các căn cứ khác như Quyết định duyệt dự án, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng; văn bản của Cơ quan Cảnh sát giao thông theo quy định của Điều 23 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày /.. ./2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Các tài liệu kèm theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 02. Quyết định phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ....(2)

…….(3), ngày … tháng … năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt... (4)

………….. (1)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ.... (ghi văn bản của cấp có thẩm quyền) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của .... (ghi cơ quan phê duyệt);

Căn cứ.... (7).

Xét đề nghị của .... (8) về việc .... (4) tại... (9).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tổ chức giao thông

2. Yêu cầu đối với việc chỉnh sửa, hoàn chỉnh, nộp, lưu trữ, bảo quản phương án tổ chức giao thông (nếu cần thiết).

3. Căn cứ phương án tổ chức giao thông được duyệt và các yêu cầu chỉnh sửa tại khoản 2 Điều này, yêu cầu... sử dụng để thực hiện việc tổ chức giao thông đối với dự án/tuyến đường cao tốc; điều chỉnh, bổ sung công trình an toàn giao thông; báo hiệu đường bộ theo phương án tổ chức giao thông được duyệt tại khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Trong thời gian vận hành khai thác theo quyết định này, các cơ quan đơn vị có trách nhiệm:

1. Đối với....(8):

2. Đối với người quản lý, sử dụng đường bộ...:

3. Đối với tư vấn lập phương án tổ chức giao thông ...

4. Đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân khác.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

......(10).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(11) …. (12)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền duyệt.

(2) Viết tắt tên cơ quan duyệt (ví dụ CĐBVN hoặc SXD).

(3) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền duyệt đóng trụ sở.

(4) Ghi rõ: phương án tổ chức giao đường cao tốc .... (ghi tên đường cao tốc), hoặc điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc ... (ghi tên đường cao tốc).

(5) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi các căn cứ khác như Quyết định duyệt dự án, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng; văn bản của Cơ quan Cảnh sát giao thông theo quy định của Điều 23 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày /.../2026 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(8) Ghi tên cơ quan, tổ chức trình phương án tổ chức giao thông hoặc trình điều chỉnh phương án tổ chức giao thông.

(9) Ghi tên tờ trình, số, ngày tháng năm ban hành Tờ trình.

(10) Ghi tên cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định duyệt.

(11) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.

(12) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

PHỤ LỤC VI

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ VĂN BẢN CHẤP THUẬN VỊ TRÍ NÚT GIAO ĐẤU NỐI, ĐẤU NỐI TẠM VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối

Mẫu số 02

Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối

Mẫu số 03

Mẫu đơn đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác

Mẫu số 04

Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác

 

Mẫu số 01. Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….(2)
V/v đề nghị chấp thuận đấu nối …(3)

.…(4), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: …………..(5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

.... (1) đề nghị .... (5) chấp thuận nút giao đấu nối .... (3) để thực hiện .... (7).

Tài liệu kèm theo văn bản này là 01 bộ hồ sơ gồm ..... (8)

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………..

Số điện thoại: ………………. Email …………………..

Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....

Đề nghị nhận kết quả theo hình thức:

- Nhận kết quả trực tiếp: □

- Nhận kết quả trực tuyến: □

- Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính: □

(Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………...;
- Lưu: VT, ….(9)….(10)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị đấu nối.

(2) Ghi số, ký hiệu văn bản đề nghị đấu nối.

(3) Ghi tên đường nhánh, cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v đề nghị chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 đường cao tốc C, thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).

(4) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức đề nghị đóng trụ sở.

(5) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vị trí đấu nối.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Nêu rõ mục đích đấu nối.

(8) Hồ sơ bao gồm các thành phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn văn bản.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 02. Mẫu văn bản chấp thuận nút giao đấu nối

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….(2)
V/v chấp thuận nút giao đấu nối …(3)

.…(4), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: …………..(5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét... (7) của... (5) về đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối.... (3), kèm theo hồ sơ đề nghị đấu nối,... (1) chấp thuận và yêu cầu các nội dung sau:

1. Chấp thuận .... (8) nút giao đấu nối.... (3) ... để .... (9).

2. Các yêu cầu khi thực hiện đấu nối, gồm:

a) Chấp hành đúng văn bản chấp thuận đấu nối này;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế công trình đấu nối, thi công xây dựng và khai thác, sử dụng nút giao đấu nối;

c) Đóng nút giao đấu nối đối với các trường hợp

d) Yêu cầu về bảo đảm an toàn giao thông...., an toàn thi công xây dựng và các yêu cầu khác (nếu cần).

 

Nơi nhận:
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(10)….(11)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận.

(2) Ghi số, ký hiệu văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(3) Ghi tên đường nhánh, cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 tuyến đường cao tốc c thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).

(4) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị được đấu nối.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi tên, số văn bản đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.

(8) Ghi là “bổ sung” đối với trường hợp đấu nối mới; ghi “điều chỉnh” nếu điều chỉnh lại vị trí, điều chỉnh số nhánh và các điều chỉnh khác của nút giao đã có.

(9) Nêu mục đích đấu nối.

(10) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.

(11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 03. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận vị trí nút giao đấu nối tạm, thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….(2)
V/v đề nghị chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm ......(3)

.…(4), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: …………..(5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

.... (1) đề nghị .... (5) chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm .... (3) để thực hiện ....(7). Thời gian đấu nối tạm kể từ ngày ....(8).

... (1) cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận của ... (5) và các quy định của pháp luật.

Tài liệu kèm theo văn bản này là 01 bộ hồ sơ gồm …………(9)

Địa chỉ liên hệ: ………………………………

Số điện thoại: ………………; Email ………………….

Mã số định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....

Đề nghị nhận kết quả theo hình thức:

- Nhận kết quả trực tiếp: □

- Nhận kết quả trực tuyến: □

- Nhận kết quả qua hệ thống bưu chính: □

(Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ….(10)….(11)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị đấu nối.

(2) Ghi số, ký hiệu văn bản đề nghị đấu nối.

(3) Ghi tên đường, cơ sở cần đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v đề nghị chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công đấu nối tạm từ công trường A vào Km ... quốc lộ B thuộc địa bàn xã C, tỉnh D để phục vụ vận chuyển vật liệu vào thi công công trình A”).

(4) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức đề nghị đóng trụ sở.

(5) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận vị trí đấu nối.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Nêu rõ mục đích đấu nối tạm.

(8) Nêu ngày tháng bắt đầu được đấu nối tạm (kể cả bắt đầu thi công nút giao đấu nối tạm) đến thời điểm kết thúc đấu nối tạm.

(9) Hồ sơ bao gồm các thành phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số      /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.

(10) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn văn bản.

(11) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

Mẫu số 04. Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối tạm, thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….(2)
V/v chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm từ ...... (3)

.…(4), ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: ……………(5)

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này (6);

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số      /2026/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét đề nghị của .... (5) tại .... (7), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm (3), .... (1) Chấp thuận và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm như sau:

I. Chấp thuận cho .... (5) thực hiện việc đấu nối tạm ... (3) có thời hạn, với các nội dung sau:

1. Mục đích đấu nối tạm

2. Thời hạn đấu nối tạm.... (tính từ ngày chấp thuận đến ngày...).

3. Trong vòng... ngày, kể từ khi hết thời hạn đấu nối tạm,.... (5) có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đóng điểm đấu nối tạm;

b) Thực hiện việc hoàn trả lại kết cấu hạ tầng đường bộ, công trình an toàn giao thông, các công trình báo hiệu đường bộ bị ảnh hưởng do thực hiện đấu nối tạm, khai thác đấu nối tạm trong thời hạn đấu nối tạm.

II. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tạm ... (3) do ... (5) đề nghị, với các nội dung sau:

1. Hồ sơ đấu nối tạm gồm bản thuyết minh, các bản vẽ... do ... (8).

2. Các yêu cầu .... (5) thực hiện và tuân thủ các quy định sau:

a) Phải điều chỉnh, bổ sung ... (nếu hồ sơ, bản vẽ thiết kế cần điều chỉnh), sau đó phải tổ chức thẩm định, phê duyệt, đóng dấu đầy đủ vào hồ sơ và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xây dựng trước khi sử dụng để thi công nút giao đấu nối tạm;

b) Yêu cầu về nộp lại hồ sơ thiết kế cho... (1) trước ngày....

c) Các yêu cầu khác ... (Ví dụ cần thiết thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ, công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và dừng vị trí nút giao đấu nối tạm khi hết thời hạn đấu nối tạm và theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền);

d) Thời hạn có hiệu lực của việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tạm bằng thời hạn chấp thuận nút giao đấu nối tạm quy định tại Phần I Văn bản này.

III. Cấp phép cho ....(5) để thi công nút giao đấu nối tạm ... (3) theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm đã được chấp thuận tại Phần II Văn bản này, với các yêu cầu và các quy định sau:

1. Các yêu cầu đối với đơn vị thi công công trình:

a) Mang giấy này đến người quản lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm, biện pháp tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;

b) Sau khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;

c) Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;

đ) Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;

e) Trong quá trình thi công phải bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động, an toàn xây dựng, không gây hư hại, ảnh hưởng đến công trình kết cấu hạ tầng đường bộ (trừ các nội dung được phép ghi trong văn bản chấp thuận này hoặc theo quy định của pháp luật);

g) Có trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thi công nút giao đấu nối tạm;

h) Các đơn vị tham gia thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng phải đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng; trong suốt thời gian thi công phải thực hiện giám sát thi công xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;

i) Các yêu cầu khác (nếu cần thiết): ………………………..

2. Thời hạn thi công nút giao đấu nối tạm ... (3) từ ngày ... đến ngày ....

3. Thời hạn giấy phép thi công không quá thời hạn quy định Phần I Văn bản này.

IV. Yêu cầu ... (5) tuân thủ và thực hiện các công việc khác như sau

1. Xây dựng và thực hiện các nội dung phương án tổ chức giao thông, điều chỉnh giao thông trong thời gian đấu nối tạm bao gồm:

a) Các nội dung chủ yếu...;

b) Các nội dung khác theo phương án tổ chức giao thông của... (1) và các yêu cầu khác...;

c) Các yêu cầu đối với việc sửa đổi, bổ sung phương án tổ chức giao thông trước khi thi công.

2. Các nội dung, yêu cầu khác (nếu có) đối với việc thiết kế, thi công và khai thác, sử dụng nút giao đấu nối tạm:

a) Chấp hành đúng văn bản chấp thuận này;

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế đấu nối, thi công xây dựng và khai thác, sử dụng nút giao đấu nối;

c) Yêu cầu về bảo đảm an toàn giao thông..., an toàn thi công xây dựng và các yêu cầu khác (nếu cần).

 

Nơi nhận:
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(9)….(10)

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận.

(2) Ghi số, ký hiệu văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

(3) Ghi tên đường, cơ sở cần đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác; sau đó ghi vị trí, lý trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ “V/v chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công đấu nối tạm từ công trường A vào Km ... quốc lộ B, thuộc địa bàn xã C, tỉnh D để phục vụ vận chuyển vật liệu vào thi công công trình A”).

(4) Địa danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.

(5) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối tạm.

(6) Kể từ ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này.

(7) Ghi tên, số của đơn đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản đề nghị.

(8) Ghi tóm tắt thành phần hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm, sau đó ghi tên tổ chức tư vấn đã thiết kế.

(9) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.

(10) Số lượng bản phát hành (nếu cần).

 

PHỤ LỤC VII

THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ ĐÃ ĐƯA VÀO KHAI THÁC
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

A. THÔNG TIN VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ

1. Thông tin về đoạn tuyến đường bộ.

2. Thông tin về công trình cầu, tải trọng và tình trạng tải trọng khai thác.

3. Thông tin về bến phà đường bộ công suất, tải trọng và tình trạng tải trọng khai thác.

4. Thông tin về nút giao đường bộ có sử dụng đèn tín hiệu giao thông; hệ thống điều khiển tự động đèn tín hiệu giao thông.

5. Thông tin về hầm đường bộ, kèm theo số làn xe, khổ giới hạn, các trường hợp không cho phép tham gia giao thông qua hầm.

6. Thông tin về cống đường bộ bao gồm các loại cống, hầm chui dân sinh, hào kỹ thuật và cống thoát nước ngang.

7. Thông tin về tình hình, kết quả khắc phục điểm mất an toàn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ.

8. Các thông tin về trạm thu phí đường bộ.

9. Thông tin về công trình kiểm soát tải trọng xe.

10. Thông tin về trung tâm, quản lý điều hành giao thông tuyến.

11. Thông tin về các loại bến, bãi đỗ xe khách, xe con, xe hàng và bến, bãi tổng hợp dành cho nhiều loại xe.

12. Thông tin về trạm dừng nghỉ và các dịch vụ chủ yếu.

13. Thông tin về nhà sử dụng để phục vụ quản lý đường bộ.

14. Thông tin về hệ thống thiết bị, công nghệ phục vụ quan trắc công trình đường bộ, vận hành, khai thác sử dụng hầm đường bộ, cầu đường bộ, bến phà đường bộ, các hệ thống thiết bị giao thông thông minh và các hệ thống thiết bị khác.

15. Thông tin về tốc độ khai thác của các đoạn đường, làn đường, chiều đường.

16. Thông tin về tải trọng của đường bộ.

17. Thông tin về khổ giới hạn của đường bộ.

18. Thông tin về kho bảo quản vật tư, vật liệu, thiết bị, công cụ (gọi chung là vật tư, thiết bị) dự phòng phục vụ phòng, chống thiên tai và các nhiệm vụ khác, số lượng, khối lượng vật tư, thiết bị dự phòng.

19. Thông tin về cơ sở cứu nạn, cứu hộ giao thông đường bộ.

20. Thông tin về các đoạn đường trong thời gian cải tạo, nâng cấp, mở rộng; sửa chữa làm thay đổi phương án tổ chức giao thông.

B. THÔNG TIN KHÁC

1. Thông tin về chấp thuận, cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.

2. Thông tin về cấp phép sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác.

3. Thông tin về chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác.

4. Thông tin về cấp phép thi công đấu nối vào đường bộ đang khai thác.

5. Thông tin về chấp thuận vị trí nút giao đấu nối vào đường cao tốc; chấp thuận vị trí nút giao đấu nối đường không có trong quy hoạch vào đường quốc lộ đang khai thác.

6. Thông tin về chấp thuận đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác.

7. Thông tin về tình hình cấp giấy phép lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 241/2026/ND-CP

Hanoi, June 26, 2026

 

DECREE

AMENDMENT TO DECREE NO. 165/2024/ND-CP DATED DECEMBER 26, 2024 OF THE GOVERNMENT ELABORATING THE LAW ON ROAD AND ARTICLE 77 OF THE LAW ON ROAD TRAFFIC ORDER AND SAFETY

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Roads No. 35/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Public-Private Partnership Investment No. 64/2020/QH14;

Pursuant to the Law on Investment No. 61/2020/QH14;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Urban and Rural Planning No. 47/2024/QH15;

Pursuant to the Law on amendment to the Law on Planning, the Law on Investment, the Law on Public-Private Partnership Investment, and the Law on Bidding No. 57/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Planning No. 112/2025/QH15;

Pursuant to the Law on amendment to the Law on Bidding, the Law on Public-Private Partnership Investment, the Law on Customs, the Law on Value-added Tax, the Law on Import, Export Duties, the Law on Investment, the Law on Public Investment, the Law on Management and Use of Public Property No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on amendment to 10 Laws related to security and order No. 118/2025/QH15;

At request of the Minister of Construction;

The Government promulgates Decree on amendment to Decree No. 165/2024/ND-CP dated December 26, 2024 of the Government elaborating the Law on Road and Article 77 of the Law on Road Traffic Order and Safety.

Article 1. Amendment to Article 4

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. National highways under road network planning the management of which is decentralized to provincial People’s Committees include:

a) National highways in provinces and central-affiliated cities, other than those under Clause 2 of this Article and Article 6 hereof.

b) Structures and work items affiliated to road infrastructures associated with national highways decentralized according to Point a and Point c of this Clause;

c) Bridges, tunnels, ferry stations of roads under Point a of this Clause located on two provinces and central-affiliated cities or more. In this case, the Ministry of Construction shall consult relevant provincial People’s Committees before deciding which provincial People’s Committee is in charge of management.

2. National highways under road network planning the management of which is not decentralized include: National Highway No. 1, Ho Chi Minh Road, national highways of which technical grade qualifies as expressway, national highway under special national defense and security requirements, and other cases decided by the Prime Minister.

3. Provincial People’s Committees has the responsibility regarding national highways under their management to:

a) manage, invest, develop in accordance with approved planning; exercise rights and responsibilities of presiding agencies in projects for investment and construction of national highways decentralized to them for management, except for investment projects delegated to other provincial People’s Committees or agencies which act as presiding agencies according to relevant law provisions; exercise rights and responsibilities of competent agencies as per the law in case of PPP investment projects; exercise other rights and obligations pertaining to investment and construction as per the law; exercise rights and responsibilities of presiding agencies, competent agencies regarding construction projects for national highways under Clause 1 of this Article on two provincial administrative divisions or more when decentralized as per the law, according to Clause 8 of this Article;

b) arrange management, operation, use, and maintenance of road infrastructures; manage, use, operate, and use road infrastructures in a manner compliant with road laws, road traffic order and safety laws, public property management and use laws, and other relevant law provisions;

c) ensure traffic connectivity and consistency with other roads in road network planning in terms of loads and dimensional limits of roads and vehicles operating on national highways under their management; ensure convenient traffic connectivity with other roads in the area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) report to the Ministry of Construction about investment, development, management, operation, use, maintenance, and protection of road infrastructures that are decentralized national highways before June 10 and before December 10 annually.

4. The Ministry of Construction has the responsibility to:

a) transfer roads under Clause 1 of this Article (including work items attached thereto) and road infrastructure assets under Clause 1 of this Article to provincial People’s Committees;

b) examine and guide provincial People’s Committees to invest, develop, manage, operate, use, maintain, and ensure traffic safety on decentralized national highways;

c) take charge and cooperate with the Ministry of Finance in developing plans for allocating revenues generated by road use charges collected per vehicles for automobiles (less organization costs) to central government budget in order to purposefully fund local government budget to manage, maintain national highways and other roads under management of local government, report to the Government for presentation to the National Assembly as per the law.

5. Funding sources for investment, construction, management, operation, use, and maintenance of national highway infrastructures the management of which is decentralized to provincial People's Committees shall conform to Article 42 of the Law on Road, regulations of the law on state budget, public investment, public-private partnership (PPP) investment, public property management and use, and other relevant provisions of the law.

Provincial People’s Committees have the responsibility to allocate funding sources and other resources for implementation of Point a, Point b, and Point c Clause 3 of this Article.

6. Where provincial People's Committees are incapable of ensuring resources for investment, construction, management, use, operation, and maintenance of decentralized national highways or in case of emergency, provincial People’s Committees shall request the Ministry of Construction in writing to take over decentralized national highways.

7. Road infrastructure assets on national highways the management of which is decentralized to provincial People’s Committees shall be transferred in accordance with public property management and use laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Responsibilities of provincial People's Committees regarding management of decentralized national highways where one provincial People’s Committee acts as presiding agency of investment project or competent agency in PPP investment project for construction of national highway on two provincial administrative divisions or more.

a) In case of public investment

Provincial People’s Committee that acts as presiding agency in project execution has the responsibility to receive national highways, road infrastructure under the scope of the project; arrange project execution; undertake tasks related to management, operation, and maintenance of structures from the date on which it receives the transferred national highway section and road infrastructures; transfer funded and built national highway section, road infrastructures on other provinces and central-affiliated cities to the corresponding local governments for management; negotiate with relevant provincial People’s Committees in order to delegate one provincial People’s Committee to manage bridges, tunnels, ferry stations located on two provincial administrative divisions or more.

Relevant provincial People’s Committees have the responsibility to transfer national highway sections and road infrastructures within the scope of the project to enable provincial People’s Committee that acts as presiding agency to receive and execute project; cooperate with provincial People’s Committee that acts presiding agency of the project in executing the project and work related to management, operation, maintenance, and road traffic order and safety assurance;

b) In case of PPP investment

Provincial People’s Committee that acts as competent agency has the responsibility to guide, examine project developer, project enterprise to receive national highway, road infrastructures in the project; exercise the project; manage, operate, use, maintain, assure road traffic order and safety during project contract term; transfer structures following expiry of project contract in order to enable provincial People’s Committees of administrative divisions where the relevant national highway is located to manage. Where bridges, tunnels, or ferry stations are located on two provincial administrative divisions or more, following project contract expiry, proceed in accordance with Point a of this Clause.

Relevant provincial People’s Committees have the responsibility to transfer national highway sections under their management to enable project developers, project enterprises to receive and execute the project; cooperate with provincial People’s Committee that acts as competent authority in guiding, examining project developers, project enterprises in the process of executing projects, managing, executing, maintaining, and assuring traffic order and safety.”.

Article 2. Amendment to Article 5

“Article 5. Delegating provincial People’s Committees to manage national highways in order to satisfy socio-economic development, national benefits, national defense and security, and allocation of local resources

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. On the basis of request of provincial People’s Committees under Clause 1 of this Article, the Ministry of Construction shall receive and examine request of provincial People’s Committees and:

a) Within 2 working days from the date on which the Ministry of Construction receives and examines the documents, if documents are inadequate, the Ministry of Construction shall inform provincial People’s Committees in writing to request completion;

b) The Ministry of Construction shall, within 10 working days in case of adequate documents, inspect the documents and, if all conditions are met, promulgate decision using Form No. 2 under Appendix I attached hereto in order to assign provincial People’s Committee to manage national highways;

c) The Ministry of Construction shall return administrative procedure results to agencies and organizations in form of legitimate electronic copies.

3. Provincial People’s Committees have the responsibility regarding delegated national highway to:

a) exercise rights and responsibilities according to Points a, b, c, and d Clause 3 Article 4 hereof regarding delegated national highways; transfer structures to the Ministry of Construction following completion of investment project in case of public investment or following completion of project contract in case of PPP investment;

b) exercise similar task under Point a and Point b Clause 8 Article 4 hereof;

c) exercise Clause 5 of this Article.

4. The Ministry of Construction has the responsibility to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) exercise Point b Clause 4 Article 4 hereof in respect of national highways delegated to provincial People’s Committees for management

5. Funding sources for investment, development, and management of national highways delegated to provincial People’s Committees for management in accordance with Clause 5 Article 4 hereof.

Provincial People’s Committees have the responsibility to allocate local government budget and other resources to guarantee investment, construction, and management of national highways that they are delegated with for management.

6. In case of insufficient resources for construction investment, management of delegated national highways or in other emergency, provincial People’s Committees shall request the Ministry of Construction in writing to receive previously delegated national highways.

7. Transfer of national highway infrastructure assets to provincial People’s Committees for management shall be carried out in accordance with regulations on management and use of public property and corresponding regulations under Clause 7 Article 4 hereof.”.

Article 3. Amendment to Article 7

“Article 7. Adjustment of road type by management level

1. The Ministry of Transport shall adjust national highway into local roads and vice versa as follows:

a) National highway sections are changed to local roads where: such sections are not included in approved road network planning or road infrastructure planning unless they serve special national defense and security requirements; alternative bypasses have been built appropriate to approved road network planning or road infrastructure planning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Provincial People’s Committees shall decide to change local roads under their management where changes are made to provincial planning, urban and rural planning, or other relevant planning except for regulations under Clause 1 of this Article.

3. Department for Roads of Vietnam (DRVN) has the responsibility to review and file 1 set of documents requesting adjustment to road type related to national highways to competent authority under Clause 1 of this Article for adjustment of road type by management level; Departments of Construction have the responsibility to review and file 1 set of documents requesting adjustment related to local road types to competent authority under Clause 2 of this Article for adjustment to road type by management level.

The documents consist of:

a) Original copies or electronic copies of Presentation requesting adjustment of road by management level using Form No. 3 under Appendix I attached hereto;

b) Copies or electronic copies of: document verifying completion of investment and construction of bypasses or record of acceptance testing for completion of bypasses according to construction laws in the case where investment and construction of bypasses that replace main roads are completed, in addition to Point a of this Clause.

4. Competent authorities under Clause 1 and Clause 2 of this Article shall receive, examine the documents, and:

a) examine the documents within 2 working days from the date on which they receive the documents, if documents are inadequate, they shall inform applicants in writing to request completion;

b) inspect the documents within 7 working days from the date on which they receive adequate documents and, if conditions are met, promulgate decision on adjustment to road type by management level using Form No. 4 under Appendix I attached hereto;

c) return administrative procedure results to applicants in form of legitimate electronic copies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Amendment to Article 8

1. Amend Clause 2:

“2. Road number consists of acronym of road type followed by a full stop then a natural number and is applicable to expressways, national highways, provincial roads, urban roads, and commune roads as follows:

a) Number of expressway consists of the word “CT.” followed by cardinal number of the road and a letter if any;

b) Number of national highway consists of the word “QL.” followed by cardinal number of the road and a letter if any;

c) Number of provincial road consists of the word “ĐT.” Followed by cardinal number of the road and letters if any;

d) Number of urban road consists of the word “ĐĐT.” followed by cardinal number of the road and letters if any;

dd) Number of commune road consists of the word “ĐX.” followed by cardinal number of the road and letters if any.”.

2. Amend Clause 5:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Amend Clause 9:

“9. Entitlement to choosing road name and number and responsibilities for declaring road name and number via mass media:

a) The Ministry of Construction shall choose name and number of expressways, national highways, and roads in road network according to international treaties;

b) Provincial People’s Committees shall choose name and number of provincial roads, commune roads; number of urban roads within their jurisdiction;

c) Entitlement to choosing and changing urban road name shall conform to Regulation of the Government on naming and re-naming public roads and public structures.”.

4. Amend Clause 10:

“10. Naming, re-naming, or numbering of roads shall not be mandatory for cases detailed under Clause 3 Article 11 of the Law on Road and roads under special national defense and security requirements; number of roads that have been named shall not be mandatory unless the roads are parts of international road network or unless the roads are subject to road type adjustment by management level.”.

Article 5. Amendment to Article 10

1. Amend Clause 2:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Add Clause 7 following Clause 6:

“7. Technical grade of roads used in determination of land for protection, maintenance of roads under Clauses 1, 2, 3, 4, 5, and 6 of this Article:

a) In respect of active roads, land for protection and maintenance of roads shall be determined by current technical grade of roads;

b) In respect of road investment and construction projects, land for protection and maintenance of roads shall be determined by technical grade of roads in investment and construction projects;

c) In respect of road network planning, road infrastructure planning, and other planning related to roads, land for protection and maintenance of roads shall be determined by technical grade of roads under relevant planning;

d) In respect of roads in areas subjected to urban planning that have been approved and built in a manner compliant with national standards on urban roads, land for protection and maintenance of roads shall be determined by grade of urban roads.”.

Article 6. Amendment to Point a Clause 2, addition of Clause 7 after Clause 6 Article 11

1. Amend Point a Clause 2:

“a) In respect of road bridges outside of cities, margin width of road bridges shall be determined from the outermost point of land for bridge protection and maintenance to the sides and shall be: 150 m in case of bridges greater than 300 m in length; 100 m in case of bridges 60 m to 300 m in length; 50 m in case of bridges 20 m to less than 60 m in length; 20 m in case of bridges less than 20 m in length.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where road bridges (including railway overpasses, overpasses, elevated bridges parallel to other roads, other road bridges, and bridge sections that are approaches and outside of embankments in respect of river-crossing bridges) on roads outside of cities: width of road margin shall be determined in accordance with Clause 1 of this Article;”.

2. Add Clause 7 after Clause 6:

“7. Determine technical grade of roads for the purpose of determining width of road margin under Clauses 1, 2, 3, 4, 5, and 6 of this Article as follows:

a) In respect of active roads, width of road margin shall be determined by the current road grade;

b) In respect of road investment and construction project, width of road margin shall be determined by technical grade of road in investment and construction projects;

c) In respect of road network planning, road infrastructure planning, and other planning related to road, width of road margin shall be determined by technical grade of road under relevant planning;

d) In respect of roads in areas subjected to urban planning that have been approved and built in a manner compliant with national standards on urban roads, width of road margin shall be determined by grade of urban roads.”.

Article 7. Amendment to Article 17

1. Amend Points a, c, and e Clause 1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“a) Original copies or electronic copies of request using Form No. 1 under Appendix III attached hereto;”.

b) Amend Point c:

“c) Design drawings, including drawings of general layout, longitudinal section, cross section, and detail design drawings depicting: scale, size, area, detail design of structures for which approval is requested; location of structures on road section; distance from exterior of the structures to exterior of road surface, road centerline, depth of structure to road surface and distance to bridges, sewers, and tunnels related to structures for which approval is requested.

In respect of motivational panels, political propaganda panels, infrastructures, and technical infrastructures for common use installed or built within central dividers of roads, information pertaining to the distance from motivational panels, political propaganda panels, and other structures to: surface of central dividers, edge of central dividers;”;

c) Amend Point e:

“e) Documents under Points b, c, and dd of this Clause must be in the form of original copies or electronic copies; quantity: 1 set”.

2. Amend Clause 2:

“2. In respect of construction of power lines of at most 35 kV in voltage or communication and telecommunication lines or water supply pipes of which external diameter does not exceed 200 mm, maintenance and replacement of work items and equipment of infrastructures built in separation distance of road infrastructures, or reinforcement of road structures (if necessary to permit oversized or overload vehicles or tracked vehicles to operate on roads) except for cases where construction permit is not required according to Clause 3 Article 32 of the Law on Road, documents requesting approval of construction and reinforcement shall be prepared at the same time as documents requesting construction permit on active roads.

The documents consist of: original copies or electronic copies of request for approval and construction permit on active roads using Form No. 2 under Appendix III attached hereto and documents under Points b, c, and e Clause 1 of this Article and construction plans, traffic arrangement plans or electronic copies.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amend Clause 2:

“2. Entitlement to processing administrative procedures under Clause 1 of this Article and Clause 2 Article 17 hereof

a) In respect of national highways under Clause 3 Article 8 of the Law on Road, DRVN shall implement in respect of: expressways; tunnels, infrastructures that pass through at least two provinces; infrastructures that require reinforcing structures when installed to bridges; excavation, cutting, splitting national highways of which technical grade is grade III roads or higher for construction, installation of technical infrastructures, technical infrastructures used together with roads at request of military and police authorities; except for cases where approval for construction and reinforcement is implemented at the same time as request for construction permit on active roads according to Clause 2 Article 17 hereof. Divisions for Road shall implement in respect of cases where approval is granted at the same time as issuance of construction permit on active roads according to Clause 2 Article 17 hereof and other cases within their jurisdiction;

b) Departments of Construction shall implement in respect of national highways under Clause 4 Article 8 of the Law on Road and other roads they are delegated with for management;

c) Commune-level People’s Committees shall implement in respect of commune roads and other roads under their jurisdiction.”.

2. Amend Point c and add Point d Clause 3:

a) Amend Point c:

“c) Within 5 working days from the date on which competent authorities entitled to process administrative procedures receive adequate documents, receiving authorities shall inspect the documents and issue written approval for location, scale, size, construction and traffic arrangement plans for advertising panels, motivational panels, political propaganda panels using Form No. 3 under Appendix III attached hereto; written approval for construction, installation of infrastructures, technical infrastructures for common use in separation distance of active road infrastructures using Form No. 4 under Appendix III attached hereto; written approval for construction and reinforcement simultaneous with issuance of construction permit on active roads using Form No. 5 under Appendix III attached hereto. In case of rejection, receiving authorities shall issue written response and provide reasons for rejection;”.

b) Add Point d:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Amendment to Clause 2 and Clause 7 Article 20

1. Amend Clause 2:

“2. Take preventive actions, take actions against prohibited actions according to Clauses 1, 2, 3, 4, and 6 Article 7, Point b Clause 1 Article 21 of the Law on Road and regulations below:

a) Arranging operation and use of vehicle weight control structures on roads to carry out regulations under Point c and Point d Clause 4 Article 39 of the Law on Road;

b) Conducting road patrol and road inspection to detect and prevent construction of unlawful structures on road and within separation distance of road infrastructures; unlawful connection to roads; encroachment, appropriation, unlawful use of land of road, road margin, and other violations pertaining to road infrastructures;

c) Operating, using, transferring, leasing road infrastructures in a manner violating the Law on Road, regulations of the law on management and use of public assets and construction laws;

d) Identifying and publicizing markers of road margin, land for which compensation and expropriation have been implemented; protecting markers of road margin, land for which compensation and expropriation have been implemented;

dd) Publicizing policies and regulations of the law pertaining to road infrastructure protection.”.

2. Amend Clause 7:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Amendment to Article 21

1. Amend Clause 1:

“1. Temporary use of roadway or sidewalk for other purposes according to Article 77 of the Law on Road Traffic Order and Safety, including:

a) Serving: political activities, cultural and sports activities; natural disaster preparedness and remediation; rescue; fire prevention and firefighting; rescue; epidemic prevention and control;

b) Serving construction process;

c) Serving consolidation and collection of wastes and construction materials;

d) Accommodating funeral;

d) Accommodating wedding;

e) Accommodating vehicle parking and watching and other necessary situations decided by People’s Committees of all levels in respect of roads under their jurisdiction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Add Clause 1a after Clause 1 Article 21:

“1a. In respect of cases where roadway is temporarily used for other purposes, regulations under Point c, Point d, Point dd, and Point e Clause 1 of this Article shall only be applicable on commune roads, hamlet roads, specialized roads, urban roads excluding urban major roads in accordance with national technical regulations on urban roads.

Roadway and sidewalk of expressways, national highways, and provincial roads must not be used temporarily for purposes under Points c, d, dd, and e Clause 1 of this Article.”.

3. Amend Clause 2:

“2. Plans for temporarily using roadway, sidewalk for other purposes consist of:

a) Purpose of temporary roadway, sidewalk use; location and radius of temporary partial or total use of roadway (including road surface and reinforced shoulder) and sidewalk for other purposes; length of roadway, sidewalk used temporarily for other purposes;

b) Guidance for people and vehicles engaged in road traffic to navigate or avoid areas where roadway, sidewalk is temporarily used; traffic safety and environmental protection assurance in temporary use of roadway and sidewalk;

c) Plans for restoring roadway and sidewalk after end of use.”.

4. Amend Clause 3:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Original copies or electronic copies of request of permit to temporarily use roadway and sidewalk for other purposes using Form No. 1 under Appendix IV attached hereto.

b) Copies or electronic copies of plans for temporarily using roadway, sidewalk for other purposes according to Clause 2 of this Article.

c) Number of documents under Point a and Point b of this Clause: 1 set.”.

5. Amend Clause 5:

“5. Entitlement to permitting temporary partial or total use of roadway, side walk for other purposes:

a) Divisions for Road shall permit in respect of roads under Clause 3 Article 8 of the Law on Road, except for part of roadway and sidewalk that have been delegated to People’s Committees for management;

b) Departments of Construction shall permit in respect of roads delegated by provincial People’s Committees for management, except for part of roadway, sidewalk that have been delegated to commune-level People’s Committees for management;

c) Commune-level People’s Committees shall permit in respect of cases that do not fall under Point a and Point b of this Clause.”.

6. Amend Point c and add Point d Clause 6:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“c) Competent authorities entitled to process administrative procedures shall examine compliance with conditions under Clause 1 Article 77 of the Law on Road Traffic Order and Safety, Clause 1, Clause 1a, Clause 2, Clause 3 of this Article within 1 day in case of funeral or up to 3 working days in other cases and issue permit for temporary use of roadway and pavement for other purposes. Written permission uses Form No. 2 under Appendix IV attached hereto. Where request is rejected, receiving authorities must respond in writing and state reasons for rejection;”;

b) Add Point d:

“d) Issue results to organizations and individuals in form of: legitimate electronic copies on VNeID or the National public service portal. Where applicants wish to receive physical copies, they shall receive at public administration service center/single-window department or request delivery via post service.”.

7. Amend Point c Clause 7:

“c) Cooperate with traffic police and police forces conducting duties on the road section, commune-level People’s Committees and road management and use personnel in ensuring traffic safety and conducting other necessary work;”.

8. Add Clause 10 and Clause 11:

“10. Where roadway and sidewalk are temporarily used for national defense, security, natural disaster preparedness, control, and recovery, fire prevention and firefighting, rescue operations, or funeral, regulations under Point c Clause 2 of this Article shall not be mandatory.

The temporary use of roadway and sidewalk for emergency, urgent work shall conform to the Law on State of Emergency, the Law on Natural Disaster Preparedness and Control, the Law on Dyke, the Law on Fire Prevention and Firefighting and Rescue, the Law on Construction.”.

11. In respect of repair, maintenance, investment, construction, renovation, upgrade, expansion of active roads, construction of infrastructures, advertising panels, motivational panels, political propaganda, construction of junction within separation distance of road infrastructures, permit for temporary use of roadway and sidewalk for other purposes shall not be required whereas regulations on approval and issuance of construction permit on active roads, issuance of construction permit for connection to active roads shall conform to the Law on Road, this Decree, and regulations of the Minister of Construction.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amend Clause 2:

“2. The Ministry of Construction and provincial People’s Committees shall guide, examine traffic arrangement on road sections under jurisdiction of agencies and organizations in accordance with Clause 3 and Clause 4 of this Article.

Four-wheeled motorized passenger vehicles shall be allowed to engage in traffic on roads controlled by speed limit sign of 30 km/h which applies to all vehicles engaged in traffic; roads of which parts or lanes are reserved specifically for these vehicles and not accommodating other vehicles that do not operate at the same speed limit as four-wheeled motorized passenger vehicles; internal roads under Clause 6 Article 9 of the Law on Road. Operating range of four-wheeled motorized passenger vehicles in other situations shall be decided by provincial People’s Committees in a manner compliant with the Law on Road Traffic Order and Safety. Four-wheeled motorized cargo vehicles shall only be allowed to engaged in traffic on roads controlled by speed limit sign of 50 km/h which applies to all vehicles engaged in traffic. Provincial People’s Committees have the responsibility to: arrange examination, close supervision of schedule, time, and operating range as per the law, and ensure traffic order and safety concerning this mode of transportation.

Double cab pickup trucks and vans of which gross weight does not exceed 3500 kg shall be allowed to engage in traffic the same arrangement applicable to cars”.

2. Amend Clause 3:

“3. DRVN, Departments of Construction, and commune-level People’s Committees have the responsibility to:

a) directly arrange implementation of Clause 1 of this Article in respect of roads that they are delegated with for management;

b) cooperate with and consult traffic police authority assigned to coordinate road traffic in dealing with traffic arrangement issues, traffic congestions on expressways, class I roads, class II roads, urban major roads, bridges and tunnels of special class, class I, class II roads, and when necessary;

c) implement approved expressway traffic arrangement plans;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Amendment to Article 26

1. Amend Point b Clause 2:

“b) Departments of Construction shall inspect, approve traffic arrangement plans for expressways before bringing expressways into operation; amend traffic arrangement plans of expressways during operation of the expressways, except for cases under Point a of this Clause.”.

2. Amend Clause 3:

“3. Application for approval of traffic arrangement plans before expressways enter into operation and use and amended traffic arrangement plans during expressway operation shall be submitted to competent authorities under Clause 2 of this Article in-person, via post service, or via public service portal. The application consists of:

a) Original copies or electronic form of Application for approval using Form No. 1 under Appendix V attached hereto;

b) Copies and electronic copies of traffic arrangement plans on expressways prior to operation of expressways, plans for amending traffic arrangement plans of active expressways;

c) Number of application: 1 set.”.

3. Amend Point c and add Point d Clause 4:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“c) Within 12 working days from the date on which competent authorities entitled to process administrative procedures receive adequate application, the competent authorities shall inspect traffic arrangement plans and amended traffic arrangement plans and issue approval decision using Form No. 2 under Appendix V attached hereto. Where the application is rejected, competent authorities must respond in writing and state reasons;”.

b) Add Point d:

“d) Issue results to organizations and individuals in form of: legitimate electronic copies on VNeID or the National public service portal. Where applicants wish to receive physical copies, they shall receive at public administration service center/single-window department or request delivery via post service.”.

Article 13. Amendment to Article 27

1. Amend Clause 1:

“1. Locations of junctions connecting roads which are determined under planning specified in the Law on Planning, the Law on Urban and Rural Planning approved by competent authorities shall not require implementation of Article 29 hereof. Where national technical regulations or national standards prescribe separation distance between junctions, such provisions must be complied with. In respect of connection to active expressways, regulations under Article 28 hereof must be complied with.”.

2. Amend Point b and Point c Clause 5:

“b) Project developers of industrial parks, export-processing zones, economic zones, administration areas, urban areas, industrial complex and project developers of manufacturing and business facilities have the responsibility to build collector roads connecting their facilities to local road network unless collector roads or frontage roads capable of accommodating design vehicle volume of these facilities have been built or unless these facilities are allowed to be directly connected to local roads or unless other situations where collector roads and frontage roads are not required apply; project developers of road construction projects have the responsibility to build frontage roads and collector roads in accordance with Clause 6 Article 28 of the Law on Road;

c) People’s Committees of all levels shall arrange construction of collector roads and frontage roads in situations not specified under Point a and Point b of this Clause to connect local traffic with other major roads in the area in order to maintain traffic order and safety, satisfy socio-economic development demands, and secure national defense and security in local administrative divisions; determine roadmap for investment and construction of collector roads and frontage roads to funnel vehicles from facilities under Clause 3 Article 9 of the Law on Road to national highways, major road sections with high traffic flow rate and unsecured traffic order and safety and to separate traffic on both sides of major roads from the major roads.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“6. Residential areas, agencies, organizations, service, manufacturing, business facilities, and other locations shall be connected to expressways via collector roads, frontage roads, and/or side roads; national highways and other major roads in local administrative divisions via collector roads, frontage roads, and/or side roads unless these facilities are allowed to be connected to national highways or major roads in local administrative divisions or unless construction of collector roads, frontage roads, side roads according to Clause 5 and Clause 7 of this Article is not completed.

7. Where People’s Committees of all levels, agencies, and organizations under Clause 5 of this Article have not built frontage roads, collector roads, or side roads to funnel traffic in vicinity of junctions that directly connect residential areas, agencies, organizations, service, manufacturing, and business facilities, and other locations to national highways and major roads in local administrative divisions, existing junctions can remain as is until collector roads, frontage roads, or side roads are built as long as traffic safety at the junction is guaranteed. Where traffic safety compliant with national technical regulations and national standards is not guaranteed at the junctions, rectifying measures must be taken in order to ensure compliance with national technical regulations and national standards on traffic safety.”.

Article 14. Amendment to Article 28

1. Amend Clause 4:

“4. Agencies and organizations requesting connection to expressways under Clause 2 of this Article shall submit application to competent authorities under Clause 3 of this Article in-person, via post service, or online via public service portal. The application consists of:

a) Original copies or electronic form of application for connection to expressways using Form No. 1 under Appendix VI attached hereto;

b) Copies or electronic copies of investment guidelines of junctions connecting other roads to expressways and design of junctions connecting to expressways (if any).”.

2. Amend Point d and add Point dd Clause 5:

a) Amend Point d:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Add Point dd:

“dd) Issue results to applicants in form of: legitimate electronic copies on VNeID or the National public service portal. Where applicants wish to receive physical copies, they shall receive at public administration service center/single-window department or request delivery via post service.”.

Article 15. Amendment to Article 29

1. Amend Clause 1:

“1. Except for connection under Clause 1 Article 27 and other cases under Clause 1, Clause 2, and Clause 6 Article 28 hereof, location of new junctions connecting to national highways must comply with separation distance according to national technical regulations and national technical standards. Where national technical regulations and national technical standards do not regulate such matter, provisions below must be adhered to:

a) In respect of class I and class II national highways: at least 2000 m;

b) In respect of class III national highways: at least 1500 m;

c) In respect of class IV, class V, and class VI national highways: at least 1000 m;

d) In respect of class I, class II, class III national highways of at least 4 motor vehicle lanes with central dividers, separation distance between three-way junctions (which only allow vehicles on major roads to turn right into side roads, vehicles on side roads to turn right into main roads) shall be at least 1000 m; in respect of other cases, separation distance shall be at least 500 m;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amend Point a Clause 5:

“a) Consult agencies that sign contract and road management and use personnel in respect of active national highways during term of contract for public-private partnerships, transfer, or lease of road infrastructure assets.

Consulted agencies and organizations are responsible for responding to provincial People’s Committees within 7 working days from the date on which they receive the request from provincial People’s Committees;”.

3. Amend Clause 6:

“6. Agencies and organizations requesting connection to roads under this Article shall submit application to competent authorities entitled to process administrative procedures under Clause 5 of this Article in-person, via post service, or online via public service portal. The application consists of:

a) Original copies or electronic form of application for connection to roads using Form No. 1 under Appendix VI attached hereto;

b) Copies or electronic copies of investment guidelines for junctions connecting other roads to the requested roads, design of junctions connected to roads (if any).”.

4. Amend Clause 8:

“8. Provincial People’s Committees shall decide and arrange connection of local roads within their jurisdiction; arrange closure of existing junctions connected to national highways where: alternative junctions have been built; side roads and/or frontage roads have been built to facilitate connection to national highway; existing junctions are susceptible to traffic accidents which cannot be rectified or junctions where separation distance requirements are not met except for cases under Clause 7 Article 27 hereof.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “9. Commune-level People’s Committees shall decide on connection to roads under their jurisdiction except for connection of roads under jurisdiction of provincial People’s Committees, the Ministry of Construction, central authorities to roads under jurisdiction of commune-level People’s Committees; arrange closure of existing junctions connected to main roads under their jurisdiction if: alternative junctions have been built; construction of frontage roads, collector roads has been completed for connection to main roads via frontage roads and collector roads; existing junctions are prone to traffic accidents and cannot be rectified; separation distance of junctions is not satisfied, except for situations under Clause 7 Article 27 hereof.”.

Article 16. Amendment to Point c Clause 3 Article 30

“c) Transfer main road section in vicinity of junctions and 1 set of as-built drawings of connecting junction to main road management and use personnel for management, operation, use, and maintenance of junctions; transfer side road sections (outside land area for protection, maintenance of main roads) to side road management and use personnel and 1 set of as-built drawings of junctions for maintenance, operation, use, and maintenance of side roads;”.

Article 17. Amendment to Article 31

1. Amend Point b and Point c Clause 3:

“b) Departments of Transport in respect of national highways under Clause 4 Article 8 of the Law on Road and national highways under Clause 1 Article 4, Clause 1 Article 5, and Clause 1 Article 6 hereof; provincial roads and other roads delegated by provincial People’s Committees;

c) Commune-level People’s Committees shall implement respect of roads within their jurisdiction, except for cases under Point a and Point b of this Clause.”.

2. Amend to Point b and Point dd Clause 4

a) Amend Point b:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Amend Point dd:

“dd) Composition of application under Point a of this Clause includes original copies or electronic form, composition of application under Point b and Point c of this Clause include copies or electronic copies”.

3. Amend Point c and add Point d Clause 5:

a) Amend Point c:

“c) Within 5 working days from the date on which adequate application is submitted, competent authorities entitled to process administrative procedures shall examine and issue written approval for temporary junction location, design, and construction permit using Form No. 4 under Appendix VI attached hereto if all conditions are met. In case of rejection, receiving authorities shall issue written response and provide reasons for rejection;”.

b) Add Point d Clause 5:

“d) Issue results to organizations and individuals in form of: legitimate electronic copies on VNeID or the National public service portal. Where applicants wish to receive physical copies, they shall receive at public administration service center/single-window department or request delivery via post service.”.

Article 18. Amendment to Article 32

1. Amend Point b Clause 1:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In respect of road structure construction projects where the Prime Minister decides and approves investment projects, the Ministry of Transport shall conduct traffic safety inspection during preparation stage of investment projects on the basis of traffic safety examination reports of consulting organizations for traffic safety examination.”.

2. Amend Clause 3:

“3. DRVN, Departments of Construction, commune-level People’s Committees (in respect of roads that are infrastructure assets of the Government), road management and use personnel (in respect of specialized roads, roads during term of PPP investment contract, roads delegated by state-owned enterprises for construction, management, and operation) have the responsibility to: choose eligible consulting organizations to conduct road traffic safety examination; examine road traffic safety on the basis of reports on traffic safety examination in respect of active roads that they are delegated with in order to take actions to strengthen coherent and safe traffic conditions in accordance with Point d Clause 3 Article 29 of the Law on Road if: all 3 traffic accident parameters (number of accidents, number of deaths, number of injured victims) increase by at least 10% relative to the previous year; or 2 of 3 parameters increase by at least 20% relative to the previous year; or 1 of 3 parameters increases by more than 30% relative to the previous year; or 2 extremely serious accidents occur on curved or steep road sections within 12 months and when necessary according to decision of road management and use personnel.”.

Article 19. Amendment to Article 46

“Article 46. Preparing investment projects for expansion, upgrade of active expressway or roads to expressways invested under public-private partnerships model

Contracting authorities shall negotiate with existing investors that are executing projects (hereinafter referred to as “existing investors”) about preparation of investment projects for expansion, upgrade of active expressways or roads to expressway under PPP investment model (hereinafter referred to as “expansion and upgrade of expressway”) according to Point b Clause 2 Article 48 of the Law on Road as follows:

1. Contracting authorities shall negotiate with existing investors about the following details:

a) Commitment of the existing investors to cooperate with relevant agencies and entities in developing and executing expansion and upgrade projects; responsibilities and obligations of existing investors in case of failure to adhere to the commitment;

b) Distribution of revenues between existing investors and investors to be selected to execute expansion and upgrade projects (hereinafter referred to as “expansion and upgrade investors”);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Details related to rights and obligations of existing investors, expansion and upgrade investors in order to ensure continuity of provision of public services; details that require amendment to project contract as a result of implementation of expansion and upgrade projects.

2. Where contracting agencies and existing investors negotiate in accordance with Clause 1 of this Article, entities that prepare projects shall file pre-feasibility study (if any), feasibility study of expansion and upgrade projects according to public-private partnership investment laws and construction laws in order to assure:

a) Consistency regarding infrastructures of expansion and upgrade projects with existing road infrastructures;

b) Financial plans of existing projects and expansion, upgrade projects as per the law, signed contracts and negotiation results under Clause 1 of this Article.

3. Preparation and inspection of pre-feasibility study, decisions on investment guidelines, declaration of projects (if any); preparation and inspection of feasibility study, approval of projects; selection of investors; signing and execution of PPP project contracts shall conform to PPP investment laws.

4. Where existing investors engage in expansion and upgrade projects, provisions under the Law on Public-Private Partnership Investment shall be adhered to.

5. Existing investors and expansion, upgrade investors have the responsibility to:

a) cooperate and maintain conformity, safety in implementation of expansion and upgrade projects, manage, operate, and use expressways in accordance with contracts for PPP investment projects;

b) comply with distribution of revenues between existing projects and expansion and upgrade projects on the basis of financial plans under pre-feasibility study, feasibility study, bidding documents, and bids of expansion and upgrade projects and contracts of existing projects.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Amendment to Article 47

“Article 47. Amendment to expressway expansion and upgrade projects

Negotiation between contracting authorities and existing investors that propose amendment to expressway expansion and upgrade projects in accordance with Point a Clause 2 Article 48 of the Law on Road shall be carried out as follows:

1. Where expansion and upgrade are compliant with solution where existing investors propose project amendment, existing investors shall develop and submit dossiers on investment project amendment to competent authorities. Amendment to investment guidelines and projects, approval for construction design following fundamental design, estimates and expenditure proposed by the investors shall conform to PPP investment laws, construction laws, and other relevant law provisions.

2. Reports on inspection of amendment to feasibility study shall include assessment of financial capability of investors, ability to arrange equity, mobilize loan capital, and other legal funding sources for implementation of expansion and upgrade section. Investors shall incur all expenses and risks in case dossiers on project amendment are not approved by competent authorities.

3. On the basis of decision approving project amendment, contracting agencies shall arrange negotiation, contract amendment in accordance with PPP investment laws.

4. Where negotiation to conduct expansion and upgrade in a manner compliant with project amendment solutions under Clause 1 of this Article is unsuccessful, contracting authorities shall negotiate with investors about the case where the Government develops expressway expansion and upgrade projects in form of public investment in accordance with Article 48 hereof.”.

Article 21. Addition of Article 52a after Article 52

“Article 52a. Investment in expansion of rest areas of which contracts for business operation have been signed

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Competent agencies shall arrange preliminary determination of demands and negotiate with investors, enterprises currently investing in and operating rest areas about solutions for investing and expanding rest areas. Where investors and enterprises currently investing and operating rest areas also expand the rest areas, they must submit transfer price for the right to operate rest area determined under Point a Clause 3 Article 56 hereof in form of a lump-sum payment to the state budget.

3. In respect of expressway projects under PPP investment, where competent authorities fail to negotiate with investors and enterprises currently investing in or operating rest areas according to Clause 2 of this Article, competent authorities shall negotiate with investors of expressway investment projects under PPP model (if any) pertaining to investment and business solutions for the expanded section of rest areas. Determination of rights and obligations of PPP investors in respect of rest area expansion sections shall conform to Point a Clause 3 Article 56 hereof. Operating period of rest area expansion section shall be uniform with contract term of expressway investment projects under PPP model.

4. Where negotiation under Clause 2 and Clause 3 of this Article is unsuccessful, competent authorities shall choose investors for investment and business operation of rest area expansion section according to regulations of the law on contractor selection for projects using land. Investors and enterprises currently investing in and operating rest areas, investors selected to invest and conduct business operations concerning rest area expansion section, and investors of expressway investment projects under PPP model (if any) have the responsibility to cooperate, ensure uniform and safe operation of expressway and rest areas.

5. Procedures for investing in rest area expansion shall conform to land laws, construction laws, and other relevant law provisions.”.

Article 22. Amendment to Clause 3 Article 56

“3. In respect of expressway investment projects under PPP model where rest area investment model has not been identified or where rights and obligations of investors in identified rest area investment model have not been elaborated, competent authorities and PPP investors have the responsibility to negotiate and agree on any of the following investment solutions:

a) PPP investors invest in construction and operation of rest areas in PPP projects and ensure compliance with national technical regulations and national standards on rest areas. Where financial plans of PPP projects have not included calculation of expenditure and revenues of rest areas:

Investment and construction costs shall not be included in financial plans. Rest area franchise fees shall be determined by average payment to state budget under decision approving results of bidding for selection of investors of 3 projects equivalent to the project in question in consideration of ratio between operating period and size of rest areas. Equivalent projects are projects that: are executed in the same provincial administrative divisions or in adjacent provinces, have investor selection results attained within 2 years prior to the date on which contract negotiation takes place; where no equivalent projects are executed in the in the same provinces or in adjacent provinces, projects closest to the site of the projects in question shall be taken into consideration where time of reference shall be decided by contracting authorities.

Investors shall incur franchise fee in form of a lump-sum payment made to state budget or contract revision, reduction of tolling period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Amendment to Clause 4 and Clause 5 Article 58

1. Amend Clause 4:

“4. Development, management, operation, and use road database shall conform to the Law on Road, the Law on Information Technology, the Law on Cybersecurity, the Law on Electronic Transactions; regulations of the law on General framework for digital nation and Framework for e-Government; regulations on management, connection, and sharing of digital data of regulatory authorities; regulations on assurance, protection of private lives, personal secrets and other relevant law provisions.”.

2. Amend Clause 5:

“5. The Ministry of Construction shall manage road database, take charge of developing road database management system, arranging implementation, and guiding implementation of maintenance, update, operation, and use of road database management system.”.

Article 24. Amendment to Article 64

1. Add Points dd, e, g, and h Clause 1 as follows:

“d) Traffic safety and emergency response;

e) Smart parking lot management;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Traffic infrastructure management.”.

2. Amend Clause 2:

“2. Smart traffic management system consists of:

a) Traffic management and coordination system for expressways and other road include: Traffic management and coordination centers for expressways and other roads; systems connecting to these systems;

b) Traffic e-payment system;

c) Urban traffic management and coordination system, including: systems for operating, coordinating, and using traffic light, camera systems on urban traffic routes; other work items and equipment in urban traffic management and coordination system;

d) Road transport management system, including motor vehicle transport management system, vehicle weight control station on roads;

dd) Road traffic safety supervision and database management system;

e) Road database management system;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Road traffic safe operation and rescue support system;

i) Smart parking lot management and coordination system;

k) Smart public transport system;

l) Road traffic infrastructure smart management and maintenance system;

m) Road traffic analysis and forecast system.”

3. Amend Clause 3:

“3. Smart traffic system management centers shall jointly manage road database, coordinate interregional traffic on a regional or national scale; connect, share data, and receive data of traffic command center, provincial smart urban supervision and coordination centers, and other specialized systems.”.

Article 25. Addition, replacement, repeal of regulations, appendices attached to Decree No. 165/2024/ND-CP dated December 26, 2024 of the Government; Decree No. 140/2025/ND-CP dated June 12, 2025; Decree No. 144/2025/ND-CP dated June 12, 2025

1. Replace the phrase “Bộ Giao thông vận tải” (the Ministry of Transport) under Clause 1 and Clause 3 Article 6; Clause 1 Article 9; Point a Clause 1 and Clause 3 Article 20; Point a Clause 2 Article 26; Clause 3 Article 28; Clause 6 Article 58; Clause 1, Clause 2, Clause 3, Clause 4, and Clause 5 Article 60; Point c Clause 1 Article 61; Clause 2 Article 62; Point a, Point c, and Point dd Clause 5 Article 69 of Decree No. 165/2024/ND-CP with the phrase “Bộ Xây dựng” (the Ministry of Construction)”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Replace the phrase “Sở Giao thông vận tải” (Departments of Transport) under Clause 6 Article 20, Clause 5 Article 60 of Decree No. 165/2024/ND-CP with the phrase “Sở Xây dựng” (Departments of Construction).

4. Replace some forms and appendices attached to Decree No. 165/2024/ND-CP:

a) Replace Form No. 1, Form No. 2 under Appendix I attached to Decree No. 165/2024/ND-CP with Form No. 1 and Form No. 2 under Appendix I attached hereto; add Form No. 3 and Form No. 4 to Appendix I attached to Decree No. 165/2024/ND-CP using Form No. 3 and Form No. 4 under Appendix I attached hereto;

b) Replace Appendix II attached to Decree No. 165/2024/ND-CP with Appendix II attached hereto;

c) Replace Form No. 1, Form No. 2, Form No. 3, Form No. 4, and Form No. 5 under Appendix III attached to Decree No. 165/2024/ND-CP with Form No. 1, Form No. 2, Form No. 3, Form No. 4, and Form No. 5 under Appendix III attached hereto;

d) Replace Form No. 1 and Form No. 2 under Appendix IV attached to Decree No. 165/2024/ND-CP with Form No. 1 and Form No. 2 under Appendix IV attached hereto;

dd) Replace Form No. 1 and Form No. 2 under Appendix V attached to Decree No. 165/2024/ND-CP with Form No. 1 and Form No. 2 under Appendix V attached hereto;

e) Replace Form No. 01, Form No. 02, Form No. 03, and Form No. 04 under Appendix VI attached to Decree No. 165/2024/ND-CP with Form No. 01, Form No. 02, Form No. 03, and Form No. 04 under Appendix VI attached hereto;

g) Replace Appendix X attached to Decree No. 165/2024/ND-CP with Appendix VII attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Implementation

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. Repeal Clause 2, Clause 3, Clause 4, Clause 5, Clause 6, and Clause 7 Article 23 of Decree No. 140/2025/ND-CP.

Article 27. Responsibilities of ministries, ministerial agencies, and local governments

1. The Ministry of Construction shall

a) provide guidelines and examine local government in implementation of this Decree;

b) develop and upgrade centralized information technology system to process administrative procedures in road;

c) review, amend, and revise road network planning in a manner that ensures compliant with regulation on road classification by management level and other regulations of the Law on Road; determine list of national highway sections of which planning is compliant with national highway technical grade.

2. Ministries, ministerial agencies have the responsibility to exercise rights and powers under this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Commune-level People’s Committees have the responsibility to exercise delegated tasks and powers according to this Decree.

Article 28. Transition clauses

1. Competent agencies that have received application for processing of administrative procedures before the effective date hereof shall proceed in accordance with Decree No. 165/2024/ND-CP, Decree No. 140/2025/ND-CP, and Decree No. 144/2025/ND-CP. Competent agencies that have received application for processing of administrative procedures from the effective date hereof shall proceed in accordance with this Decree.

2. In respect of national highways and expressways under road network planning which competent authorities have delegated to provincial People’s Committee for investment, construction, management, operation, and maintenance before the effective date hereof, provincial People’s Committees shall proceed in accordance with delegating documents.

3. In respect of projects for road infrastructure construction or repair which competent authorities have delegated for project preparation, investment guideline decision, and/or project approval before the effective date hereof, project execution shall conform to delegating decisions and documents.

4. In respect of expressway expansion and upgrade projects that contracting authorities have negotiated with existing contractors under Article 46 and Article 47 of Decree No. 165/2024/ND-CP:

a) Where project approval or project amendment approval has been granted before the effective date hereof, execution of the projects shall conform to approved decisions; execution of subsequent steps shall conform to regulations hereunder;

b) Where project approval or project amendment approval has not been granted before the effective date hereof, procedures and details for approval of the projects and project amendments and execution of subsequent steps shall conform to this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 241/2026/NĐ-CP ngày 26/06/2026 sửa đổi Nghị định 165/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 03/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

6.479

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146