|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 241/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 165/2024/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM
2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐIỀU 77 LUẬT TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường
bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất nhập khẩu,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số
118/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều
77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Phân cấp để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý quốc lộ
1. Các tuyến đường quốc lộ thuộc quy hoạch mạng lưới
đường bộ được phân cấp để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, bao gồm:
a) Quốc lộ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, trừ quốc lộ quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6
Nghị định này;
b) Các công trình, hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng
đường bộ gắn với quốc lộ phân cấp quy định tại điểm a và điểm c khoản này;
c) Các công trình cầu, hầm, bến phà của tuyến đường
quy định tại điểm a khoản này nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, trước
khi quyết định một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công trình.
2. Quốc lộ trong quy hoạch mạng lưới đường bộ không
phân cấp gồm: Quốc lộ 1, Đường Hồ Chí Minh, quốc lộ có cấp kỹ thuật là đường
cao tốc, quốc lộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh và các trường
hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
quốc lộ được phân cấp quản lý:
a) Thực hiện quản lý, đầu tư, xây dựng theo quy hoạch
được duyệt; quyền, trách nhiệm của cơ quan chủ quản đối với dự án đầu tư xây dựng
quốc lộ được phân cấp quản lý trên địa bàn, trừ trường hợp dự án đầu tư giao Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan khác là cơ quan
chủ quản theo quy định của pháp luật có liên quan; thực hiện quyền, trách nhiệm
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư theo
phương thức PPP; thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác về đầu tư, xây dựng theo
quy định của pháp luật; thực hiện các quyền, trách nhiệm cơ quan chủ quản, cơ
quan có thẩm quyền đối với dự án xây dựng quốc lộ quy định tại khoản 1 Điều này
thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên khi được giao
theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 8 Điều này;
b) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác,
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về
bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Bảo đảm kết nối giao thông đồng bộ về tải trọng,
khổ giới hạn của đường bộ, phương tiện tham gia giao thông trên đoạn quốc lộ được
phân cấp quản lý với các tuyến đường bộ trong quy hoạch mạng lưới đường bộ và bảo
đảm kết nối giao thông thuận lợi với các tuyến đường khác trong khu vực;
d) Thực hiện khoản 5 Điều này;
đ) Định kỳ trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng
12 hàng năm, báo cáo Bộ Xây dựng tình hình đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành,
khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ là quốc lộ được
phân cấp.
4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Bàn giao tuyến đường quy định tại khoản 1 Điều
này (bao gồm cả các hạng mục gắn với tuyến đường) và tài sản kết cấu hạ tầng đường
bộ quy định tại khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và công tác bảo đảm
an toàn giao thông quốc lộ được phân cấp quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng
phương án phân bổ nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với
xe ô tô (sau khi đã trừ chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách trung ương để bổ
sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện quản lý, bảo trì quốc lộ và
đường khác do địa phương quản lý, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội theo quy
định.
5. Nguồn vốn để đầu tư, xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng quốc lộ phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật
Đường bộ, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí vốn
và các nguồn lực bảo đảm thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b và điểm c
khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp không bảo đảm nguồn lực đầu tư, xây dựng,
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì quốc lộ được phân cấp quản lý hoặc trường
hợp cần thiết khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng tiếp
nhận lại quốc lộ đã phân cấp.
7. Quốc lộ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý phải thực hiện điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này,
việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
Bộ Xây dựng để quản lý được thực hiện sau khi Bộ Xây dựng có quyết định tiếp nhận
lại quốc lộ đã phân cấp.
8. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối
với việc quản lý quốc lộ phân cấp trong trường hợp một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
là cơ quan chủ quản dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án đầu tư
theo phương thức PPP xây dựng quốc lộ trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh
trở lên.
a) Trường hợp đầu tư công
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản thực
hiện dự án có trách nhiệm tiếp nhận đoạn tuyến quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng
đường bộ thuộc phạm vi dự án; tổ chức thực hiện dự án; thực hiện các công việc
liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì công trình kể từ khi nhận bàn giao đoạn
tuyến quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ; bàn giao đoạn tuyến quốc lộ,
công trình kết cấu hạ tầng đường bộ đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương khác để các địa phương này quản lý; thống nhất với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để giao một Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
công trình cầu, hầm, bến phà nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở
lên.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có trách nhiệm
bàn giao đoạn tuyến quốc lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi
dự án để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản tiếp nhận và thực hiện dự
án; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản dự án trong việc
thực hiện dự án, các công việc liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì, bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Trường hợp đầu tư theo phương thức PPP
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền
có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án tiếp nhận quốc
lộ, công trình kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi dự án; thực hiện dự án;
quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường
bộ trong thời gian hợp đồng dự án; bàn giao công trình sau khi kết thúc hợp đồng
dự án để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi quốc lộ đi qua quản lý. Trường hợp cầu, hầm,
bến phà nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh, sau khi kết thúc hợp đồng
dự án thì thực hiện tương tự quy định tại điểm a khoản này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan có trách nhiệm
bàn giao tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đang quản lý để chủ đầu tư, doanh nghiệp dự
án tiếp nhận và thực hiện dự án; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ
quan có thẩm quyền hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện
dự án, thực hiện quản lý, khai thác, bảo trì, bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
quốc lộ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc
gia, quốc phòng, an ninh và khả năng bố trí nguồn lực của địa phương
1. Trường hợp địa phương cần đầu tư xây dựng quốc lộ
không phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này và
tuyến đường đó nằm trên địa bàn hoặc trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh
trở lên để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc
gia, quốc phòng, an ninh, sau khi xác định được nguồn vốn bảo đảm việc thực hiện
toàn bộ dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Tờ trình, (bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử) theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo
Nghị định này đề nghị Bộ Xây dựng giao quản lý quốc lộ.
2. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định tại khoản 1 Điều này, Bộ Xây dựng tiếp nhận, kiểm tra đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và xử lý như sau:
a) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản
thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đề nghị bổ sung, hoàn thiện;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện
thì ban hành Quyết định theo quy định tại Mẫu số
02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này để giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý quốc lộ;
c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cơ
quan, tổ chức bằng bản điện tử hợp lệ.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
quốc lộ được giao
a) Thực hiện các quyền, trách nhiệm theo quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này đối với
quốc lộ được giao; bàn giao công trình cho Bộ Xây dựng sau khi hoàn thành dự án
đầu tư xây dựng đối với trường hợp đầu tư công, sau khi kết thúc hợp đồng dự án
đối với trường hợp đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Thực hiện các công việc tương tự quy định tại điểm a và điểm b khoản 8 Điều 4 Nghị định này;
c) Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
a) Bàn giao tuyến, đoạn tuyến quốc lộ và công trình
kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi dự án để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý sau khi
có Quyết định giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ;
b) Thực hiện các quy định tại các điểm
b khoản 4 Điều 4 Nghị định này đối với quốc lộ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quản lý.
5. Nguồn vốn để đầu tư, xây dựng, quản lý quốc lộ
giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 4
Nghị định này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí ngân
sách địa phương và các nguồn lực bảo đảm việc thực hiện đầu tư xây dựng, quản
lý quốc lộ được giao quản lý.
6. Trường hợp không bảo đảm nguồn lực đầu tư xây dựng,
quản lý quốc lộ được giao hoặc trường hợp cần thiết khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng tiếp nhận lại quốc lộ đã giao.
7. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng quốc lộ
giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật
quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định tương tự quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý
1. Bộ Xây dựng quyết định điều chỉnh quốc lộ thành
đường địa phương; đường địa phương và đường khác thành quốc lộ đối với các trường
hợp sau:
a) Tuyến, đoạn tuyến quốc lộ điều chỉnh thành đường
địa phương đối với các trường hợp: không có trong quy hoạch mạng lưới đường bộ,
quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được duyệt, trừ trường hợp quốc lộ có yêu cầu
đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; đã đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế
phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được
duyệt;
b) Tuyến, đoạn tuyến đường địa phương và đường bộ
khác có trong quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ
được duyệt thì điều chỉnh thành quốc lộ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh
các loại đường địa phương theo cấp quản lý khi có thay đổi quy hoạch tỉnh, quy
hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch khác có liên quan, trừ quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm rà soát, lập
01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh loại đường liên quan đến quốc lộ và gửi đến cấp
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này để quyết định điều chỉnh loại đường
theo cấp quản lý; Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
điều chỉnh giữa các loại đường địa phương và gửi đến cấp có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều này để quyết định điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ trình đề nghị
điều chỉnh đường bộ theo cấp quản lý theo quy định tại Mẫu 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Đối với trường hợp hoàn thành đầu tư xây dựng đường
tránh thay thế đường chính, ngoài quy định tại điểm a khoản này, thành phần hồ
sơ còn bao gồm bản sao hoặc biểu mẫu điện tử các văn bản sau: văn bản xác nhận
hoàn thành việc đầu tư xây dựng đường tránh hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành
công trình xây dựng đường tránh theo quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử
lý như sau:
a) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản
thông báo đến cơ quan, tổ chức đề nghị để bổ sung, hoàn thiện;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến
hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành Quyết định điều chỉnh loại
đường theo cấp quản lý theo quy định tại Mẫu số
04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
c) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho cơ
quan, tổ chức bằng bản điện tử hợp lệ.
5. Việc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ
sau khi có quyết định điều chỉnh loại đường của cơ quan, người có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Số hiệu đường bộ bao gồm phần ký hiệu bằng chữ
cái viết tắt của các loại đường, liền phía sau chữ cái là dấu chấm, số tự nhiên
phía sau dấu chấm và được quy định đối với đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh,
đường đô thị và đường xã như sau:
a) Số hiệu của đường cao tốc bao gồm: chữ “CT.” sau
đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;
b) Số hiệu của quốc lộ bao gồm: chữ “QL.” sau đó là
số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;
c) Số hiệu đường tỉnh bao gồm: chữ “ĐT.” sau đó là
số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;
d) Số hiệu đường đô thị bao gồm: chữ “ĐĐT.” sau đó
là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có;
đ) Số hiệu đường xã bao gồm: chữ “ĐX.” sau đó là số
tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các số tự
nhiên, chữ cái nếu có để đặt số hiệu đường xã, đường đô thị trên địa bàn.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường bộ và trách
nhiệm công bố tên, số hiệu đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng được
quy định như sau:
a) Bộ Xây dựng đặt tên, số hiệu đường cao tốc, quốc
lộ và đường bộ tham gia mạng lưới đường bộ theo điều ước quốc tế;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặt tên, số hiệu đường
tỉnh, đường xã; đặt số hiệu đường đô thị thuộc phạm vi quản lý;
c) Thẩm quyền đặt tên, đổi tên đường đô thị thực hiện
theo Quy chế của Chính phủ về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10. Không bắt buộc đặt, đổi tên, số hiệu đường bộ
đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Đường bộ
và các tuyến đường bộ có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm quốc phòng, an ninh; không
bắt buộc đặt số hiệu đường bộ đối với tuyến đường bộ đã có tên, trừ trường hợp
đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ quốc tế và trường hợp điều chỉnh loại
đường theo cấp quản lý.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường đô thị được
xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Đường bộ.
Căn cứ quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng, pháp luật về
quy hoạch, pháp luật về phân loại đô thị và quy định khác có liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xác định phạm vi nội thành, nội thị làm căn cứ xác định phạm
vi đường đô thị.”.
2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:
“7. Cấp kỹ thuật của đường bộ để xác định phần đất
để bảo vệ, bảo trì đường bộ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,
5, 6 Điều này như sau:
a) Đối với đường bộ đang khai thác, phần đất để bảo
vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo cấp kỹ thuật hiện tại của đường bộ;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng đường bộ, phần đất
để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo cấp kỹ thuật của đường trong dự
án đầu tư xây dựng;
c) Đối với công tác lập quy hoạch mạng lưới đường bộ,
quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ và các quy hoạch khác có liên quan đến đường
bộ, phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ được xác định theo cấp kỹ thuật của đường
bộ trong quy hoạch liên quan;
d) Đối với đường bộ trong khu vực quy hoạch thành
đô thị đã được phê duyệt và đã xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia về đường đô thị,
thì phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ xác định theo cấp đường đô thị.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 2, bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Đối với cầu đường bộ ngoài đô thị, chiều rộng
hành lang an toàn cầu đường bộ tính từ mép ngoài cùng phần đất để bảo vệ, bảo
trì cầu trở ra mỗi bên như sau: 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300
mét; 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét; 50 mét đối với cầu
có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét; 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn
20 mét.
Đối với phần cầu cạn của cầu vượt sông lớn hơn 300
mét, chiều rộng hành lang an toàn cầu tính từ phần đất để bảo vệ, bảo trì trở
ra không nhỏ hơn 50 mét.
Trường hợp cầu cạn (bao gồm cầu vượt đường sắt, cầu
vượt đường bộ, cầu xây dựng trên cao song hành với đường khác, các cầu trên cạn
khác và phần cầu không nằm trong phạm vi giữa hai đê của cầu vượt sông) trên đường
ngoài đô thị: chiều rộng hành lang an toàn đường bộ của cầu xác định theo cấp
đường quy định tại khoản 1 Điều này;”.
2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6
“7. Xác định cấp kỹ thuật của đường bộ để xác định
chiều rộng hành lang an toàn đường bộ quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4, 5, 6 Điều này thực hiện như sau:
a) Đối với đường bộ đang khai thác, chiều rộng hành
lang an toàn đường bộ xác định theo cấp đường hiện tại;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng đường bộ, chiều rộng
hành lang an toàn đường bộ xác định theo cấp kỹ thuật của đường bộ trong dự án
đầu tư xây dựng;
c) Đối với công tác lập quy hoạch mạng lưới đường bộ,
quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ và các quy hoạch khác có liên quan đến đường
bộ, chiều rộng hành lang an toàn đường bộ xác định theo cấp kỹ thuật của đường
bộ trong quy hoạch liên quan;
d) Đối với đường bộ trong khu vực quy hoạch thành
đô thị đã được phê duyệt và đã xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia về đường đô thị,
thì hành lang an toàn đường bộ xác định theo cấp đường đô thị.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản, điểm của Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c
và điểm e khoản 1
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử đơn đề nghị
theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục III kèm
theo Nghị định này;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Các bản vẽ thiết kế, bao gồm bản vẽ bố trí
chung, các bản vẽ mặt cắt đứng, mặt cắt ngang và các bản vẽ thiết kế chi tiết
thể hiện cụ thể: quy mô, kích thước của công trình đề nghị chấp thuận; vị trí
công trình đề nghị trên đoạn đường; khoảng cách từ mép ngoài công trình đề nghị
đến mép ngoài mặt đường, tim đường, chiều sâu công trình đến mặt đường và các
khoảng cách khác đến các hạng mục công trình cầu, cống, hầm có liên quan đến
công trình đề nghị.
Đối với biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính
trị, công trình hạ tầng và công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung xây dựng,
lắp đặt trong phạm vi dải phân cách giữa của đường bộ, phải có thông tin về khoảng
cách từ biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị và các công trình đến: bề
mặt dải phân cách giữa, mép dải phân cách giữa;”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:
“e) Các tài liệu quy định tại các điểm b, c, và điểm
đ khoản này là bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử; số lượng 01 bộ”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với việc thi công xây dựng đường dây tải điện,
dây dẫn điện có điện áp từ 35 KV trở xuống, đường dây thông tin, viễn thông, đường
ống cấp nước có đường kính bao ngoài không quá 200 mm, bảo trì, thay thế hạng mục,
thiết bị của các công trình hạ tầng đã được xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ (khi cần thiết để cho phép xe
quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ), trừ
các trường hợp không phải cấp giấy phép thi công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Đường bộ, thành phần hồ sơ đề nghị chấp
thuận xây dựng, gia cường được thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp giấy phép thi
công công trình trên đường bộ đang khai thác.
Thành phần hồ sơ bao gồm: bản chính hoặc biểu mẫu
điện tử đơn đề nghị chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình
trên đường bộ đang khai thác theo quy định tại Mẫu
số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này, tài liệu quy định tại điểm b, điểm c và điểm e khoản 1 Điều này và biện pháp thi
công, phương án tổ chức giao thông là bản sao hoặc bản sao điện tử.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 18
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định
tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 17 Nghị
định này
a) Đối với quốc lộ quy định tại khoản
3 Điều 8 Luật Đường bộ, Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện đối với: đường bộ
cao tốc; hầm đường bộ; công trình hạ tầng đi qua địa bàn hai tỉnh trở lên; công
trình hạ tầng lắp đặt vào cầu phải bổ sung kết cấu gia cố; các trường hợp cần
đào, cắt, xẻ quốc lộ có cấp kỹ thuật là đường cấp III trở lên để thi công xây dựng,
lắp đặt các công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với
đường bộ theo đề nghị của các cơ quan Quân sự và Công an; trừ trường hợp chấp
thuận xây dựng, gia cường được thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp phép thi công
công trình trên đường bộ đang khai thác quy định tại khoản 2 Điều
17 của Nghị định này. Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với các trường hợp
chấp thuận đồng thời với cấp giấy phép thi công trên đường bộ đang khai thác
quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này và các trường hợp
còn lại thuộc phạm vi quản lý;
b) Sở Xây dựng thực hiện đối với các trường hợp: quốc
lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ, đường khác
thuộc phạm vi được giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường
xã và đường khác thuộc phạm vi quản lý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ
sung điểm d khoản 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến
hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận vị trí, quy
mô, kích thước, phương án tổ chức giao thông biển quảng cáo, biển thông tin cổ
động, tuyên truyền chính trị theo quy định tại Mẫu
số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định này; chấp thuận xây dựng, lắp đặt công
trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết
cấu hạ tầng đường bộ đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này; chấp
thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình trên
đường bộ đang khai thác theo quy định tại Mẫu số
05 Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”.
b) Bổ sung điểm d như sau:
“d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình
thức: bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/Bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 và khoản 7 của Điều 20
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn,
xử lý các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 7, điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Đường bộ
và các quy định sau:
a) Tổ chức vận hành, khai thác, sử dụng công trình
kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ để thực hiện các quy định tại điểm c, điểm d khoản 4 Điều 39 Luật Đường bộ;
b) Tổ chức thực hiện tuần đường, tuần kiểm đường bộ
để phát hiện và ngăn chặn các hành vi xây dựng công trình trái phép trên đường
bộ và trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; đầu nối trái phép vào đường
bộ; lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ
và các hành vi vi phạm đối với kết cấu hạ tầng đường bộ;
c) Khai thác, sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê kết
cấu hạ tầng đường bộ trái quy định của Luật Đường
bộ, quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công, quy định của pháp
luật xây dựng;
d) Xác định và công khai mốc lộ giới hành lang an
toàn đường bộ, phạm vi đất đai được bồi thường và thu hồi; bảo vệ mốc lộ giới
hành lang an toàn đường bộ và diện tích đất đai được bồi thường, thu hồi;
đ) Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tổ chức thực
hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này đối với kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 21
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục
đích khác quy định tại Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ, bao gồm:
a) Phục vụ các hoạt động: sự kiện chính trị và hoạt
động văn hóa, thể thao; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu
hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh;
b) Phục vụ thi công xây dựng công trình;
c) Tập kết, thu gom rác thải, vật liệu xây dựng;
d) Tổ chức sự kiện tang lễ;
d) Tổ chức đám cưới;
e) Sử dụng vào việc trông, giữ phương tiện tham gia
giao thông và các trường hợp cần thiết khác do Ủy ban nhân dân các cấp quy định
đối với các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.
g) Các trường hợp cần thiết khác do cơ quan quản lý
đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ (đối với đường chuyên dùng) quyết định
trên cơ sở thống nhất với lực lượng Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ trên tuyến,
nhưng không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông”.
2. Bổ sung khoản 1a vào sau
khoản 1 Điều 21 như sau:
“1a. Đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường
vào mục đích khác quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều
này chỉ được thực hiện trên các tuyến đường xã, đường thôn, đường chuyên dùng,
đường đô thị nhưng không bao gồm đường phố chính đô thị theo quy định của tiêu
chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường đô thị.
Không sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè đường cao
tốc, quốc lộ, đường tỉnh vào các mục đích quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ
và điểm e khoản 1 Điều này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phương án sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè
vào mục đích khác bao gồm các nội dung sau:
a) Mục đích sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè; vị
trí, phạm vi sử dụng tạm thời một phần hoặc toàn bộ lòng đường (bao gồm mặt đường
và phần lề đường có gia cố), vỉa hè vào mục đích khác, chiều dài lòng đường, vỉa
hè sử dụng tạm thời vào mục đích khác;
b) Chỉ dẫn cho người, phương tiện tham gia giao
thông đường bộ đi qua hoặc đi tránh khu vực sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa
hè; việc bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ môi trường khi sử dụng tạm thời
lòng đường, vỉa hè;
c) Phương án hoàn trả lòng đường, vỉa hè sau khi kết
thúc việc sử dụng.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Thành phần hồ sơ đề nghị sử dụng tạm thời lòng
đường, vỉa hè vào mục đích khác
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị
cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác theo quy định tại
Mẫu số 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án sử dụng tạm
thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác theo quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Số lượng tài liệu quy định tại điểm a và điểm b
khoản này: 01 bộ.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời một phần
hoặc toàn bộ lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác như sau:
a) Khu Quản lý đường bộ thực hiện đối với đường bộ
quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Đường bộ, trừ phần lòng đường,
vỉa hè đã bàn giao cho Ủy ban nhân dân các cấp quản lý;
b) Sở Xây dựng thực hiện đối với đường bộ được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý, trừ phần lòng đường, vỉa hè đã bàn giao cho
Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với các trường
hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ
sung điểm d khoản 6
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 01 ngày đối với đám
tang, không quá 03 ngày làm việc đối với các trường hợp khác, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
và các quy định tại khoản 1, khoản 1a, khoản 2, khoản 3 Điều này thì có văn bản
cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác. Mẫu văn bản cấp
phép quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm
theo Nghị định này. Trường hợp không cấp phép thì phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do;”;
b) Bổ sung điểm d như sau:
“d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình
thức: bản điện tử hợp lệ trên VNelD hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:
“c) Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông,
Công an làm nhiệm vụ trên tuyến, Ủy ban nhân dân cấp xã và người quản lý, sử dụng
đường bộ trong công tác bảo đảm an toàn giao thông và các công việc cần thiết
khác;”.
8. Bổ sung khoản 10 và khoản
11 như sau:
“10. Trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè
vào mục đích thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, phòng cháy, chữa cháy, tổ chức cứu nạn, cứu hộ, tổ chức lễ tang
thì không bắt buộc thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Việc sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè để thực hiện
các công việc khẩn cấp, cấp bách được thực hiện các quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Đê điều, Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Luật
Xây dựng.”.
11. Đối với trường hợp sửa chữa, bảo trì, đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến đường đang khai thác, thi công xây dựng
công trình hạ tầng, công trình biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên
truyền chính trị, thi công nút giao đấu nối trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ thì không thực hiện cấp phép tạm thời sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục
đích khác, nhưng phải thực hiện quy định về chấp thuận, cấp giấy phép thi công
xây dựng trên tuyến đường đang khai thác, cấp phép thi công đấu nối vào đường bộ
đang khai thác theo quy định của Luật Đường bộ,
các quy định của Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn,
kiểm tra việc tổ chức giao thông các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý của
các cơ quan, tổ chức thực hiện quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều này.
Đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được tổ
chức giao thông trên các tuyến đường bộ có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa
30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông; tuyến đường bộ
bố trí tách riêng phần đường, làn đường dành riêng cho phương tiện tham gia
giao thông này mà phần đường, làn đường đó không tổ chức giao thông cho các
phương tiện không cùng tốc độ tối đa với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ;
các tuyến đường nội bộ quy định tại khoản 6 Điều 9 Luật Đường bộ;
phạm vi hoạt động đối với các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định theo quy định của Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ. Đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, chỉ tổ chức
hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h
áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm: tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ lịch trình, thời gian và
phạm vi hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ theo đúng quy định của pháp luật
và công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đối với loại hình vận tải này.
Xe ô tô tải Pickup cabin kép và xe ô tô tải Van có
khối lượng toàn bộ không lớn hơn 3500 kg được tổ chức giao thông như đối với xe
ô tô con”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này đối với đường bộ được giao quản lý;
b) Phối hợp, lấy ý kiến của Cơ quan Cảnh sát giao
thông được giao điều khiển giao thông đường bộ đối với các trường hợp xử lý các
bất cập về tổ chức giao thông, các vị trí ùn tắc giao thông đối với đường cao tốc,
đường cấp I, cấp II, đường phố chính đô thị, cầu và hầm đường bộ cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II và các trường hợp cần thiết;
c) Thực hiện phương án tổ chức giao thông đường cao
tốc đã được phê duyệt;
d) Hướng dẫn, kiểm tra người quản lý, sử dụng đường
bộ thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này; yêu cầu khắc phục
tồn tại về tổ chức giao thông; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi
phạm về tổ chức giao thông.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 26
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Sở Xây dựng thực hiện thẩm định, phê duyệt
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa đường cao tốc vào khai
thác; điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong thời gian
khai thác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án tổ chức giao
thông trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác, sử dụng, phương án tổ chức
giao thông điều chỉnh trong thời gian khai thác đường cao tốc được nộp theo một
trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Tờ trình phê duyệt
theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V kèm
theo Nghị định này;
b) Bản sao, bản sao điện tử phương án tổ chức giao
thông đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác, phương án điều chỉnh tổ chức
giao thông đường cao tốc đang khai thác;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ
sung điểm d khoản 4
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
hoàn thành việc thẩm định phương án tổ chức giao thông, phương án tổ chức giao
thông điều chỉnh, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định phê duyệt theo quy định
tại Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định
này. Trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”.
b) Bổ sung điểm d như sau:
“d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình
thức: bản điện tử hợp lệ trên VNelD hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản, điểm của Điều 27
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Vị trí nút giao thông đường bộ (nút giao đấu nối)
để kết nối các tuyến đường bộ với nhau mà các tuyến đường bộ đó được xác định
trong các quy hoạch quy định tại Luật Quy hoạch,
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không phải thực hiện quy định tại Điều 29 của Nghị định này. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, tiêu chuẩn quốc gia có quy định về khoảng cách các nút giao đấu nối thì phải
bảo đảm quy định này. Đối với việc đấu nối vào đường cao tốc đang khai thác thì
thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 5 như sau:
“b) Chủ đầu tư các khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu kinh tế, khu chức năng, khu đô thị, cụm công nghiệp và chủ đầu tư các cơ sở
sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm xây dựng đường gom đi qua cơ sở của mình để
kết nối với các hệ thống đường bộ trong khu vực, trừ trường hợp đã có đường
gom, đường bên đáp ứng lưu lượng xe thiết kế của các cơ sở này hoặc trường hợp
các cơ sở này được phép đấu nối trực tiếp vào đường bộ đi qua khu vực và các
trường hợp khác không cần phải xây dựng đường gom, đường bên; chủ đầu tư các dự
án xây dựng đường bộ có trách nhiệm xây dựng đường bên, đường gom theo quy định
tại khoản 6 Điều 28 Luật Đường bộ;
c) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức xây dựng đường
gom, đường bên đối với các trường hợp không quy định tại điểm a và điểm b khoản
này để kết nối giao thông khu vực, địa bàn với đường chính đi qua khu vực để bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn; xác định lộ trình đầu tư xây dựng đường
gom, đường bên để gom các phương tiện giao thông từ các cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đường bộ trước khi đi vào đường quốc lộ,
tuyến, đoạn tuyến đường chính có lưu lượng tham gia giao thông cao và không bảo
đảm trật tự, an toàn giao thông và để ngăn cách giao thông khu vực hai bên đường
với đường chính.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và khoản 7 như sau:
“6. Các khu vực dân cư, cơ quan, tổ chức, cơ sở dịch
vụ, sản xuất kinh doanh, các địa điểm khác kết nối giao thông với đường cao tốc
thông qua đường gom, đường bên, đường nhánh; kết nối giao thông với quốc lộ và
các đường chính đi qua khu vực, địa bàn thông qua đường gom, đường bên, đường
nhánh, trừ trường hợp các cơ sở này được đấu nối vào quốc lộ, đường chính đi
qua khu vực và trường hợp chưa hoàn thành xây dựng đường bên, đường gom, đường
nhánh theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều này.
7. Trường hợp nút giao đấu nối các khu vực dân cư,
cơ quan, tổ chức, cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh, các địa điểm khác đấu nối
trực tiếp vào quốc lộ và đường chính đi qua khu vực, địa bàn mà tại các vị trí
này, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản
5 Điều này chưa xây dựng đường bên, đường gom, đường nhánh để gom các
phương tiện tham gia giao thông thì được phép tồn tại nút giao hiện hữu cho đến
khi có đường gom, đường bên, đường nhánh với điều kiện nút giao đó phải bảo đảm
an toàn giao thông. Trường hợp nút giao đấu nối không bảo đảm an toàn giao
thông theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia thì phải khắc phục
theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn để bảo đảm an toàn giao thông.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 28
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối vào đường cao
tốc quy định tại khoản 2 Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
theo một trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục
hành chính quy định tại khoản 3 Điều này. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị
đấu nối vào đường cao tốc theo Mẫu số 01 Phụ lục
VI kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử: chủ trương đầu tư
nút giao đấu nối đường khác vào đường cao tốc, thiết kế nút giao đấu nối vào đường
cao tốc (nếu có).”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ
sung điểm đ khoản 5
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ đề nghị hoặc 07 ngày sau khi nhận được ý kiến của các cơ
quan (đối với trường hợp phải lấy ý kiến), cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ
tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận
nút giao đấu nối vào đường bộ theo quy định tại Mẫu
số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”.
b) Bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình
thức: bản điện tử hợp lệ trên VNelD hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 29
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trừ trường hợp đấu nối quy định tại khoản 1 Điều 27 và các trường hợp quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 6 Điều 28 của Nghị định này, vị trí nút giao đấu nối mới
vào quốc lộ phải bảo đảm khoảng cách theo quy định của quy chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia không quy định
thì phải bảo đảm quy định sau:
a) Đối với quốc lộ cấp I, cấp II: không nhỏ hơn
2000 mét;
b) Đối với quốc lộ cấp III: không nhỏ hơn 1500 mét;
c) Không nhỏ hơn 1000 mét đối với quốc lộ cấp IV, cấp
V và cấp VI;
d) Đối với các trường hợp quốc lộ từ 4 làn ô tô trở
lên và có dải phân cách giữa chia đường thành hai chiều riêng biệt, khoảng cách
các nút giao dạng ngã ba (chỉ cho phép phương tiện từ đường chính rẽ phải vào
đường nhánh, phương tiện từ đường nhánh rẽ phải vào đường chính) đối với đường
cấp I, cấp II và cấp III không nhỏ hơn 1000 mét; không nhỏ hơn 500 mét đối với
các trường hợp khác;
đ) Trường hợp phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh,
tuyến, đoạn tuyến quốc lộ đi qua các địa bàn, khu vực có địa hình núi cao, vực
sâu, sông, suối, kênh, rạch, đê điều, hồ, đập, công trình thuỷ lợi, thuỷ điện,
đường sắt, khu vực di tích lịch sử, văn hoá, công trình quan trọng nhưng khó
khăn trong việc xây dựng đường gom, đường bên, đường nhánh thì được giảm khoảng
cách so với quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này nhưng phải
bảo đảm quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Đối với trường hợp
này, người có thẩm quyền phê duyệt dự án có nút giao đấu nối, chủ đầu tư dự án
xây dựng nút giao đấu nối phải bố trí đầy đủ các công trình an toàn giao thông,
báo hiệu đường bộ để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại khu vực nút giao đấu
nối và bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định
này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Lấy ý kiến cơ quan ký hợp đồng và người quản
lý, sử dụng đường bộ đối với trường hợp quốc lộ đang khai thác trong thời hạn hợp
đồng đối tác công tư, chuyển nhượng hoặc cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường
bộ.
Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối vào đường bộ quy
định tại Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp,
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản
5 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị
đấu nối vào đường bộ (bản chính) theo Mẫu số 01 Phụ
lục VI kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử: chủ trương đầu tư
nút giao đấu nối đường khác vào đường được đề nghị đấu nối, thiết kế nút giao đấu
nối vào đường bộ (nếu có).”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, tổ chức đấu
nối đường địa phương thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đóng nút giao hiện hữu đấu
nối vào quốc lộ đối với các trường hợp: đã có nút giao thay thế; đã hoàn thành
xây dựng đường bên, đường gom để việc đấu nối vào quốc lộ thông qua đường bên,
đường gom; nút giao hiện hữu là điểm hay xảy ra tai nạn giao thông mà không được
khắc phục, nút giao không bảo đảm khoảng cách, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị định này.”.
5. Bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đấu nối vào
đường bộ thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp đấu nối đường thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng, cơ quan trung ương vào đường thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức đóng nút giao hiện hữu đấu nối
vào đường chính thuộc phạm vi quản lý đối với trường hợp: đã có nút giao thay
thế; đã hoàn thành xây dựng đường bên, đường gom để việc đấu nối vào đường
chính thông qua đường bên, đường gom; nút giao hiện hữu là điểm hay xảy ra tai
nạn giao thông mà không được khắc phục; nút giao không bảo đảm khoảng cách, trừ
trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị định này.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm
c khoản 3 của Điều 30
“c) Bàn giao đoạn đường chính trong khu vực nút
giao đấu nối và 01 bộ bản vẽ hoàn công nút giao đấu nối cho người quản lý, sử dụng
đường chính để phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì nút giao đấu nối;
bàn giao phần đường nhánh (bên ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường chính)
cho người quản lý, sử dụng đường nhánh và 01 bộ bản vẽ hoàn công công trình nút
giao đấu nối để phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường nhánh;”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 31
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 3 như sau:
“b) Sở Xây dựng đối với quốc lộ quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ và quốc lộ quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều
6 của Nghị định này; đường tỉnh và đường khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường bộ
thuộc phạm vi quản lý, trừ các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản
này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm đ
khoản 4
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này
là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b,
điểm c khoản này là bản sao hoặc bản sao điện tử”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c và bổ
sung điểm d khoản 5
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến
hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận vị trí, thiết
kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;”.
b) Bổ sung điểm d khoản 5 như sau:
“d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng các hình
thức: Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp
tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp tại Trung tâm phục
vụ hành chính công/bộ phận một cửa hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản, điểm của Điều 32
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án
đầu tư, duyệt thiết kế tổ chức thực hiện hoặc giao cơ quan thẩm định dự án, thẩm
định thiết kế thực hiện thẩm định an toàn giao thông trên cơ sở báo cáo thẩm
tra an toàn giao thông của tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông cùng với
công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, thẩm định thiết kế
công trình đường bộ triển khai sau thiết kế cơ sở để điều chỉnh, bổ sung các hạng
mục liên quan đến an toàn giao thông vào dự án, thiết kế triển khai sau thiết kế
cơ sở.
Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình
đường bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Bộ Xây dựng
thực hiện thẩm định an toàn giao thông trong giai đoạn lập dự án đầu tư trên cơ
sở báo cáo thẩm tra an toàn giao thông của tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao
thông.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng và Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với đường bộ là tài sản kết cấu hạ tầng của Nhà nước), người
quản lý, sử dụng đường bộ (đối với đường chuyên dùng, đường trong thời hạn hợp
đồng theo phương thức PPP, đường do doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư xây
dựng, quản lý, khai thác) có trách nhiệm: lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện
năng lực để thẩm tra an toàn giao thông đường bộ; thẩm định an toàn giao thông
đường bộ trên cơ sở báo cáo thẩm tra an toàn giao thông đối với đoạn đường đang
khai thác được giao quản lý để thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường điều kiện
bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định tại điểm d
khoản 3 Điều 29 Luật Đường bộ khi xảy ra một trong các trường hợp sau: cả
ba chỉ tiêu về tai nạn giao thông (số vụ, số người chết, số người bị thương)
năm sau tăng từ 10% trở lên so với năm trước; có 02 chỉ tiêu tai nạn giao thông
năm sau tăng từ 20% trở lên so với năm trước; có 01 chỉ tiêu tăng trên 30% so với
năm trước; các đoạn đường cong, đường đèo dốc xảy ra 02 vụ tai nạn giao thông đặc
biệt nghiêm trọng trong phạm vi 12 tháng và các trường hợp cần thiết do người
quản lý, sử dụng đường bộ quyết định.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều
46
“Điều 46. Lập dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp đường
cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc theo phương
thức đối tác công tư
Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư
hiện hữu đang thực hiện dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư hiện hữu) về việc lập
dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng
cấp thành đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi chung là
mở rộng, nâng cấp đường cao tốc) theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 48 Luật Đường bộ được thực hiện như sau:
1. Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu
tư hiện hữu sơ bộ các nội dung sau:
a) Nhà đầu tư hiện hữu cam kết phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan khi lập, thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp; trách nhiệm
và nghĩa vụ của nhà đầu tư hiện hữu trong trường hợp không thực hiện đúng cam kết;
b) Nguyên tắc phân chia doanh thu giữa nhà đầu tư
hiện hữu và nhà đầu tư sẽ được lựa chọn để thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp
(sau đây gọi là nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp);
c) Phân định rõ trách nhiệm giữa nhà đầu tư hiện hữu
và nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp trong quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì
toàn bộ công trình sau khi được mở rộng, nâng cấp (bao gồm phần công trình hiện
hữu và công trình đầu tư mở rộng, nâng cấp);
d) Các nội dung liên quan đến quyền, nghĩa vụ của nhà
đầu tư hiện hữu, nhà đầu tư mở rộng, nâng cấp để bảo đảm tính liên tục của việc
cung cấp dịch vụ công; các nội dung cần sửa đổi hợp đồng dự án do ảnh hưởng của
việc thực hiện dự án mở rộng, nâng cấp.
2. Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư
hiện hữu thống nhất thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị chuẩn
bị dự án lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án mở rộng, nâng cấp theo quy định pháp luật đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, pháp luật xây dựng, bảo đảm:
a) Tính đồng bộ về kết cấu hạ tầng của dự án mở rộng,
nâng cấp với kết cấu hạ tầng đường bộ hiện hữu;
b) Phương án tài chính dự án hiện hữu và dự án mở rộng,
nâng cấp theo quy định của pháp luật, hợp đồng đã ký kết và kết quả đàm phán tại
khoản 1 Điều này.
3. Việc lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án (nếu có); lập, thẩm định báo
cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện
hợp đồng dự án đối tác công tư thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư hiện hữu tham gia thực hiện
dự án mở rộng, nâng cấp thì thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Nhà đầu tư hiện hữu và nhà đầu tư mở rộng, nâng
cấp có trách nhiệm:
a) Phối hợp, bảo đảm sự đồng bộ, an toàn trong quá
trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp và quản lý, vận hành,
khai thác đường cao tốc theo các hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư;
b) Triển khai phương án phân chia doanh thu giữa dự
án hiện hữu và dự án mở rộng, nâng cấp trên cơ sở phương án tài chính tại báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ mời thầu và hồ
sơ dự thầu dự án mở rộng, nâng cấp và hợp đồng dự án hiện hữu.
6. Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng không thỏa
thuận được với nhà đầu tư hiện hữu đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
này, cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư về việc nhà đầu tư hiện
hữu đề xuất điều chỉnh dự án hiện hữu theo quy định tại Điều 47
của Nghị định này.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều
47
“Điều 47. Điều chỉnh dự án để mở rộng, nâng cấp
đường cao tốc
Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận nhà đầu tư hiện hữu
đề xuất điều chỉnh dự án để mở rộng, nâng cấp đường cao tốc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 48 Luật Đường bộ được thực hiện như sau:
1. Trường hợp thỏa thuận mở rộng, nâng cấp theo
phương án nhà đầu tư hiện hữu đề xuất điều chỉnh dự án, nhà đầu tư hiện hữu tổ
chức lập hồ sơ điều chỉnh dự án trình cấp có thẩm quyền xem xét. Việc điều chỉnh
chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án, phê duyệt thiết kế xây dựng sau thiết kế
cơ sở, dự toán, chi phí của nhà đầu tư đề xuất thực hiện theo pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có
liên quan.
2. Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo
nghiên cứu khả thi gồm nội dung đánh giá về năng lực tài chính của nhà đầu tư,
bao gồm khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn vay, nguồn vốn hợp
pháp khác để thực hiện phần mở rộng, nâng cấp. Nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi
ro trong trường hợp hồ sơ điều chỉnh dự án không được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
3. Căn cứ quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án, cơ
quan ký kết hợp đồng tổ chức đàm phán, sửa đổi hợp đồng theo pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Trường hợp thỏa thuận mở rộng, nâng cấp theo
phương án điều chỉnh dự án theo khoản 1 Điều này không thành công, cơ quan ký kết
hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư về việc Nhà nước lập dự án mở rộng, nâng cấp
đường cao tốc theo hình thức đầu tư công theo quy định tại Điều
48 của Nghị định này.”.
Điều 21. Bổ sung Điều 52a vào
sau Điều 52
“Điều 52a. Đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ đã ký hợp
đồng kinh doanh, khai thác
1. Việc đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ nhằm hoàn thiện
hệ thống kết cấu hạ tầng, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người và phương
tiện tham gia giao thông.
2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xác định sơ bộ nhu
cầu và đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp đang đầu tư, khai thác trạm dừng
nghỉ về phương án đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ. Trường hợp nhà đầu tư, doanh
nghiệp đang đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ thực hiện mở rộng trạm dừng nghỉ
thì phải nộp giá trị nhận nhượng quyền kinh doanh xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 Nghị định này bằng hình thức nộp tiền một
lần vào ngân sách nhà nước.
3. Đối với dự án đường cao tốc đầu tư theo phương
thức PPP, trường hợp cơ quan có thẩm quyền đàm phán với nhà đầu tư, doanh nghiệp
đang đầu tư, khai thác trạm dừng nghỉ theo quy định tại khoản 2 Điều này không
thành công, cơ quan có thẩm quyền tổ chức đàm phán với nhà đầu tư dự án đường
cao tốc theo phương thức PPP (nếu có) về phương án đầu tư, kinh doanh đối với
phần mở rộng trạm dừng nghỉ. Việc xác định quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư PPP đối
với phần mở rộng trạm dừng nghỉ thực hiện theo điểm a khoản 3
Điều 56 Nghị định này. Thời hạn khai thác phần mở rộng trạm dừng nghỉ được
xác định bảo đảm đồng bộ với thời hạn hợp đồng dự án đường cao tốc theo phương
thức PPP.
4. Trường hợp đàm phán theo khoản 2, khoản 3 Điều
này không thành công, cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
đầu tư, kinh doanh đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ theo quy định của pháp luật
về lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đang đầu
tư, khai thác trạm dừng nghỉ và nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện đầu tư, kinh
doanh đối với phần mở rộng trạm dừng nghỉ và nhà đầu tư dự án đường cao tốc
theo phương thức PPP (nếu có) có trách nhiệm phối hợp, bảo đảm khai thác đồng bộ,
an toàn đối với đường cao tốc và trạm dừng nghỉ.
5. Trình tự thủ tục đầu tư mở rộng trạm dừng nghỉ
thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng và pháp
luật khác có liên quan.”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 56
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc
theo phương thức đối tác công tư chưa xác định hình thức đầu tư trạm dừng nghỉ
hoặc đã xác định hình thức đầu tư trạm dừng nghỉ nhưng chưa quy định cụ thể quyền
và nghĩa vụ nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư PPP có trách nhiệm
thỏa thuận, thống nhất phương án đầu tư xây dựng theo một trong các phương án
sau đây:
a) Nhà đầu tư PPP đầu tư xây dựng, vận hành khai
thác trạm dừng nghỉ trong dự án PPP, bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, tiêu chuẩn quốc gia đối với trạm dừng nghỉ. Trường hợp phương án tài chính
dự án đối tác công tư chưa tính toán chi phí, doanh thu trạm dừng nghỉ thì thực
hiện như sau:
Chi phí đầu tư xây dựng không được tính vào phương
án tài chính. Giá trị nhận nhượng quyền kinh doanh trạm dừng nghỉ được tính bằng
trung bình giá trị nộp ngân sách nhà nước theo quyết định phê duyệt kết quả đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư của 03 dự án tương tự với dự án đang xét theo tỷ lệ thời
gian khai thác và quy mô công trình trạm dừng nghỉ. Dự án tương tự là dự án: được
thực hiện trên cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc các tỉnh lân cận,
có kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong 02 năm trước ngày đàm phán phụ lục hợp đồng;
trường hợp không có dự án được thực hiện trên cùng địa bàn nêu trên thì tham khảo
dự án tại địa điểm gần địa điểm thực hiện dự án nhất, thời gian tham chiếu do
cơ quan ký kết hợp đồng xem xét, quyết định cụ thể.
Nhà đầu tư nộp giá trị nhận nhượng quyền theo hình
thức nộp tiền một lần vào ngân sách nhà nước hoặc điều chỉnh hợp đồng, giảm trừ
thời gian thu phí;
b) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư trạm dừng nghỉ theo pháp luật về lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất.
Nhà đầu tư trạm dừng nghỉ được lựa chọn có trách nhiệm hoàn trả các chi phí nhà
đầu tư dự án đường cao tốc đã thực hiện đối với hạng mục trạm dừng nghỉ (nếu
có). Nhà đầu tư dự án đường cao tốc PPP có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền, nhà đầu tư trạm dừng nghỉ được lựa chọn, bảo đảm khai thác đường
cao tốc và trạm dừng nghỉ đồng bộ, an toàn.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 và 5 Điều 58
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở
dữ liệu đường bộ tuân thủ các quy định của Luật
Đường bộ, Luật Công nghệ thông tin, Luật An ninh mạng, Luật
Giao dịch điện tử; quy định pháp luật về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số và Khung kiến trúc chính phủ số Việt Nam; quy định về quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; quy định về bảo đảm, bảo vệ đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu đường
bộ, chủ trì xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ, tổ chức thực hiện
và hướng dẫn thực hiện việc duy trì, cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống quản
lý cơ sở dữ liệu đường bộ.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản, điểm của Điều 64
1. Bổ sung các điểm đ, điểm e,
điểm g và điểm h khoản 1 như
sau:
“d) An toàn giao thông và ứng cứu khẩn cấp;
e) Quản lý bãi đỗ xe thông minh;
g) Giao thông công cộng thông minh;
h) Quản lý hạ tầng giao thông.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hệ thống quản lý giao thông thông minh bao gồm
các cấu thành sau:
a) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao
tốc, đường bộ khác bao gồm: các Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến
đường cao tốc, đường bộ khác; hệ thống kết nối các Trung tâm này;
b) Hệ thống thanh toán điện tử giao thông;
c) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị,
bao gồm: hệ thống vận hành, khai thác, sử dụng đèn tín hiệu giao thông đường bộ,
hệ thống camera trên tuyến giao thông đô thị; các hạng mục công trình, thiết bị
khác thuộc hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị;
d) Hệ thống quản lý vận tải đường bộ, bao gồm hệ thống
quản lý vận tải bằng xe ô tô, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ;
đ) Hệ thống giám sát và quản lý cơ sở dữ liệu về an
toàn giao thông đường bộ;
e) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ;
g) Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông
minh;
h) Hệ thống hỗ trợ vận hành an toàn và cứu nạn, cứu
hộ giao thông đường bộ;
i) Hệ thống quản lý, điều hành bãi đỗ xe thông
minh;
k) Hệ thống giao thông công cộng thông minh;
l) Hệ thống quản lý, bảo trì thông minh kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ;
m) Hệ thống phân tích, dự báo giao thông đường bộ.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trung tâm quản lý hệ thống giao thông thông
minh quản lý tập trung cơ sở dữ liệu đường bộ, có chức năng điều phối giao
thông liên vùng trên phạm vi vùng, quốc gia; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
và tiếp nhận dữ liệu của Trung tâm Chỉ huy giao thông, Trung tâm giám sát, điều
hành đô thị thông minh cấp tỉnh, thành phố và các hệ thống chuyên ngành khác.”.
Điều 25. Bổ sung, thay thế,
bãi bỏ một số quy định, phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
1. Thay thế các cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” tại khoản 1 và khoản 3 Điều 6; khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 1 và khoản
3 Điều 20; điểm a khoản 2 Điều 26; khoản 3 Điều 28; khoản
6 Điều 58; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5
Điều 60; điểm c khoản 1 Điều 61; khoản 2 Điều 62; điểm a,
điểm c và điểm đ khoản 5 Điều 69 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng cụm từ “Bộ
Xây dựng”.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng cụm
từ “Bộ Tài chính”.
3. Thay thế các cụm từ “Sở Giao thông vận tải” tại khoản 6 Điều 20, khoản 5 Điều 60 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
bằng cụm từ “Sở Xây dựng”.
4. Thay thế một số mẫu, phụ lục kèm theo Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP:
a) Thay thế Mẫu
số 01, Mẫu số 02 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ
lục I kèm theo Nghị định này; bổ sung Mẫu số 03, Mẫu số 04 vào Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 03, Mẫu số
04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Thay thế Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
bằng Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
c) Thay thế Mẫu
số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP bằng các Mẫu số 01, Mẫu số 02,
Mẫu số 03, Mẫu số
04 và Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị định
này;
d) Thay thế các Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02
Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;
đ) Thay thế các Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 và Mẫu số 02
Phụ lục V kèm theo Nghị định này;
e) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02,
Mẫu số 03 và Mẫu số
04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;
g) Thay thế Phụ
lục X kèm theo Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
bằng Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.
5. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 17
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ các khoản 2, khoản 3,
khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 23 của Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.
Điều 27. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương
1. Bộ Xây dựng
a) Hướng dẫn, kiểm tra chính quyền địa phương thực
hiện Nghị định này;
b) Xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin
tập trung phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ;
c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch mạng lưới đường
bộ bảo đảm phù hợp với quy định về phân loại đường bộ theo cấp quản lý và các
quy định khác của Luật Đường bộ; xác định
danh mục các tuyến quốc lộ được quy hoạch theo cấp kỹ thuật đường cao tốc.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Nghị định này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Nghị định này; thực hiện
việc kiểm tra, giám sát đối với nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Nghị định này.
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ đề
nghị giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, Nghị định số 144/2025/NĐ-CP. Đối với trường hợp tiếp nhận hồ
sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Đối với quốc lộ, đường cao tốc thuộc quy hoạch mạng
lưới đường bộ đã được cấp có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư,
xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện theo văn bản giao.
3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
đường bộ, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường bộ đã được cấp có thẩm quyền giao chuẩn
bị dự án, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, thì tiếp tục thực hiện dự án theo quyết định, văn bản
giao.
4. Đối với dự án mở rộng, nâng cấp đường cao tốc đã
thỏa thuận giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư hiện hữu quy định tại Điều 46 và Điều 47 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được thực hiện
như sau:
a) Trường hợp đã phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự
án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quyết định
đã phê duyệt, việc triển khai các bước tiếp thực hiện theo quy định tại Nghị định
này;
b) Trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
nhưng chưa phê duyệt dự án, chưa phê duyệt điều chỉnh dự án, trình tự, thủ tục
và nội dung phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự án và việc triển khai các bước
tiếp thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Đảng Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).pvc
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC I
MẪU TỜ TRÌNH VÀ QUYẾT ĐỊNH GIAO ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH QUẢN LÝ TUYẾN, ĐOẠN TUYẾN QUỐC LỘ, ĐIỀU CHỈNH LOẠI ĐƯỜNG
THEO CẤP QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình về việc đề nghị
giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý tuyến, đoạn
tuyến quốc lộ quốc lộ
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định về việc giao Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ trình về việc đề nghị
điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết định về việc điều
chỉnh loại đường theo cấp quản lý
|
Mẫu số 01. Tờ trình về việc đề nghị giao Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quản lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./TTr....(2)
|
…….(3), ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị giao .... (1) quản lý ……….(4)
Kính gửi: .... (5)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
văn bản của cấp có thẩm quyền về việc sử dụng ngân sách trung ương tham gia vào
dự án (nếu có);
Căn cứ
.... (7).
1. Mục đích, lý do và sự cần thiết giao ... (1) quản
lý ………..(4).
2. Nội dung đề nghị
Đề nghị
... (5) giao... (1) quản lý ………..(4) theo quy định của Luật Đường bộ và Nghị định quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ,
để .... (8).
.... (1) sẽ
thực hiện công tác quản lý .... (4) được giao theo đúng mục đích giao, quy định
của Luật Đường bộ và Nghị định quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ, quy định khác của pháp luật có liên quan.
Các tài liệu
kèm theo Tờ trình này ... (9).
Trên đây là Tờ
trình .... (4), ... (1) đề nghị .... (5) xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(10)….(11)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức trình.
(2) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức trình.
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ tên, số
hiệu đường đề nghị giao và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn
đường cần điều chỉnh.
(5) Tên cơ quan
có thẩm quyền quyết định giao quản lý quốc lộ.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ Luật này. Trước ngày 01/6/2026 thì ghi căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
(7) Các căn cứ
khác (nếu có, ví dụ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh...).
(8) Nêu mục
đích giao quản lý quốc lộ, đoạn quốc lộ.
(9) Các tài liệu
kèm theo quy định của Điều 5 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 39 Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(10) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.
(11) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02. Quyết định về việc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý tuyến, đoạn tuyến quốc lộ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./QĐ-....(2)
|
…….(3), ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao... (4) quản lý ....(5)
……….. (1)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ....
(7).
Xét đề
nghị của .... (4) tại ... (8).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Giao ... (4) quản lý .... (5) để ... (9).
Điều 2.
... (4) có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 5 Nghị định số
165/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 39 Nghị định sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ (Nghị định số 158/2024/NĐ-CP, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP) và các quy định khác của pháp
luật có liên quan đối với quốc lộ được giao tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3....
(10) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(11)….(…(12)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức quyết định giao.
(2) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức quyết định giao.
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức giao đóng trụ sở.
(4) Tên cơ quan,
tổ chức được giao quản lý quốc lộ.
(5) Ghi rõ tên, số
hiệu đường giao và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn đường được
giao.
(6) Kể từ
ngày 30/6/2026 trở về trước, khi Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự chưa có
hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
(7) Các căn cứ
khác (Ví dụ văn bản của cấp có thẩm quyền về sử dụng vốn ngân sách trung ương hỗ
trợ địa phương đầu tư xây dựng tuyến đường được giao).
(8) Ghi tên, số
Tờ trình, ngày, tháng, năm phát hành Tờ trình.
(9) Nêu mục
đích giao quản lý quốc lộ, đoạn quốc lộ.
(10) Ghi các cơ
quan, tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định.
(11) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo Quyết định.
(12) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 03. Tờ trình về việc đề nghị điều chỉnh loại đường theo cấp
quản lý
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./TTr....(2)
|
…….(3), ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị điều chỉnh ... (4) thành đường.... (5)
Kính gửi: ... (6)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (7);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ...
(8).
…… (1) đề
nghị .... (6) quyết định điều chỉnh .... (4) thành .... (5). Sự cần thiết, lý
do điều chỉnh: ... (9).
Các tài liệu
kèm theo gồm ... (10).
Trên đây là Tờ
trình về việc điều chỉnh .... (4) thành .... (5), ... (1) đề nghị .... (6) xem
xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(11) …. (12)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức trình.
(2) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức trình.
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ tên, số
hiệu đường cần điều chỉnh và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn
đường cần điều chỉnh.
(5) Ghi loại
đường sau khi điều chỉnh.
(6) Tên cơ quan
có thẩm quyền quyết định điều chỉnh loại đường.
(7) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ Luật này.
(8) Ghi các căn cứ
làm cơ sở việc điều chỉnh loại đường (Ví dụ căn cứ quy hoạch mạng lưới đường bộ,
căn cứ quy hoạch khác, căn cứ việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế đoạn
tuyến chính hiện nay...).
(9) Ghi nguyên
nhân, lý do dẫn đến cần phải điều chỉnh loại đường.
(10) Các tài liệu
kèm theo quy định của Điều 7 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(11) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.
(12) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 04. Quyết định điều chỉnh tuyến, đoạn tuyến đường theo cấp
quản lý
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./QĐ-....(2)
|
…….(3), ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh ... (4) thành đường .... (5)
…………. (1)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ....
(7).
Xét đề
nghị của .... (8) tại ... (9).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Điều chỉnh ... (4) thành đường .... (5).
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan (10).
Điều 3.
.... (11) có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(12) …. (13)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
có thẩm quyền quyết định điều chỉnh đường.
(2) Chữ viết
tắt tên cơ quan quyết định điều chỉnh đường.
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức quyết định đóng trụ sở
(4) Ghi rõ tên, số
hiệu đường cần điều chỉnh và các thông tin về địa điểm, điểm đầu, điểm cuối đoạn
đường cần điều chỉnh.
(5) Ghi loại
đường sau khi điều chỉnh.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ Luật này.
(7) Ghi các căn cứ
làm cơ sở việc điều chỉnh loại đường (Ví dụ căn cứ quy hoạch mạng lưới đường bộ,
căn cứ quy hoạch khác, căn cứ việc đầu tư xây dựng tuyến tránh thay thế đoạn
tuyến chính hiện nay...).
(8) Tên cơ quan.
(9) Ghi tên, số
Tờ trình, ngày, tháng, năm phát hành Tờ trình.
(10) Ghi tên các
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định (Ví dụ điều chuyển
đường địa phương thành quốc lộ, trong Quyết định của Bộ Xây dựng quy định trách
nhiệm Cục Đường bộ Việt Nam, các cơ quan thuộc Bộ trong việc phối hợp với địa
phương thực hiện điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, tiếp nhận tuyến
đường; trách nhiệm của địa phương có tuyến đường được điều chỉnh và các quy định
khác. Đồng thời ghi trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng tuyến, đoạn
tuyến đường ... ).
(11) Ghi tên các
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định.
(12) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.
(13) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
PHỤ LỤC II
SỐ HIỆU ĐƯỜNG TỈNH SỐ TỰ NHIÊN
(SAU CHỮ “ĐT.”) TRONG SỐ HIỆU ĐƯỜNG TỈNH CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG BẢNG
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Tỉnh,
thành phố
|
Số
hiệu
|
TT
|
Tỉnh,
thành phố
|
Số
hiệu
|
|
1
|
Tỉnh Sơn La
|
101 -125
|
18
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
546 - 557
|
|
2
|
Tỉnh Lai Châu
|
126 - 138
|
19
|
Tỉnh Quảng Trị
|
558 - 588
|
|
3
|
Tỉnh Điện Biên
|
139-150
|
20
|
Thành phố Huế
|
589 - 599
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
151 -175
|
21
|
Thành phố Đà Nẵng
|
601 - 620
|
|
5
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
176 -199
|
22
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
621 - 628
671 - 680
|
|
6
|
Tỉnh Cao Bằng
|
201 -225
|
23
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
651 -660
701-710
|
|
7
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
226 - 250
|
24
|
Tỉnh Gia Lai
|
629 - 640
661 -670
|
|
8
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
251 -275
|
25
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
641 - 650
687 - 699
|
|
9
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
276 - 299
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
681 -686
711-740
|
|
10
|
Tỉnh Phú Thọ
|
301 -325,
431 -450
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
751 -780
|
|
11
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
326-350
|
28
|
Tỉnh Tây Ninh
|
781 - 799
816-840
|
|
12
|
Thành phố Hải Phòng
|
351 -375
388 -399
|
29
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
741 - 750
801-815
991 -999
|
|
13
|
Tỉnh Hưng Yên
|
376 - 387
451 - 475
|
30
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
841 -880
|
|
14
|
Thành phố Hà Nội
|
401 - 430
|
31
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
881-915
|
|
15
|
Tỉnh Ninh Bình
|
476 - 499
|
32
|
Thành phố Cần Thơ
|
916 - 940
|
|
16
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
501 - 530
|
33
|
Tỉnh An Giang
|
941 - 975
|
|
17
|
Tỉnh Nghệ An
|
531 - 545
|
34
|
Tỉnh Cà Mau
|
976 - 990
|
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu đơn đề nghị chấp thuận
vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng; xây dựng, lắp đặt công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị chấp thuận
xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ,
gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình
trên đường bộ đang khai thác
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản chấp thuận vị
trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền
chính trị
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản chấp thuận xây dựng,
lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong
phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
|
|
Mẫu số 05
|
Mẫu văn bản chấp thuận
xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ,
gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi công công trình
trên đường bộ đang khai thác
|
Mẫu số 01. Đơn đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển
quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; xây dựng, lắp đặt
công trình hạ tầng; xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….(2)
|
….(3), ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về đề nghị chấp thuận .... (4)
Kính gửi …..(5)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ...
(7).
…… (1) đề
nghị .... (5) chấp thuận .... (4).
Gửi kèm
theo các tài liệu bao gồm (8) ...:
... (1) cam kết
chịu trách nhiệm về kinh phí và thực hiện theo đúng văn bản chấp thuận và quy định
của pháp luật.
Địa chỉ
liên hệ: ………………………………………
Số điện
thoại: ……………….. ; Email ………………
Mã số định
danh VNelD của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....
Đề nghị:
- Nhận kết
quả trực tiếp: □
- Nhận kết
quả trực tuyến: □
- Nhận kết
quả hệ thống bưu chính: □
(.... (1) lựa
chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường
bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(9) …. (10)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
* Trường hợp
cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ
người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận.
(1) Tên cơ quan,
tổ chức trình.
(2) Số, ký
hiệu đơn đề nghị (nếu cần).
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ nội
dung đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông
tin cổ động, tuyên truyền chính trị.... (hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng
...; hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung...) trong
phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đường ... (tên, số hiệu đường bộ), đoạn
từ Km... đến Km.... (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường bộ).
(5) Tên cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ Luật này.
(7) Các căn cứ
khác nếu có (Ví dụ căn cứ Quyết định phê duyệt dự án hoặc các văn bản liên quan
đến xây dựng công trình có hạng mục đề nghị chấp thuận xây dựng trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ).
(8) Các tài liệu
kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(9) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(10) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng
thời với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….(2)
|
….(3), ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về đề nghị chấp thuận .... (4)
Kính gửi ……… (5)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ...
(7).
…… (1) đề
nghị .... (5) chấp thuận .... (4).
Gửi kèm
theo các tài liệu bao gồm (8) ...:
... (1) cam kết
chịu trách nhiệm về kinh phí và thực hiện theo đúng văn bản chấp thuận và quy định
của pháp luật.
Địa chỉ
liên hệ: ………………………………………
Số điện
thoại: ……………….. ; Email ………………
Mã số định
danh VNelD của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....
Đề nghị:
- Nhận kết
quả trực tiếp: □
- Nhận kết
quả trực tuyến: □
- Nhận kết
quả hệ thống bưu chính: □
(.... (1) lựa
chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường
bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(9) …. (10)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
* Trường hợp cá
nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ người
ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận.
(1) Tên cơ quan,
tổ chức trình.
(2) Số, ký
hiệu đơn đề nghị (nếu cần).
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ nội
dung đề nghị chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời với cấp giấy phép thi
công công trình trên đường bộ đang khai thác trên đường ... (tên, số hiệu đường
bộ), đoạn từ Km... đến Km.... (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường
bộ).
(5) Tên cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ Luật này.
(7) Các căn cứ
khác nếu có (Ví dụ căn cứ Quyết định phê duyệt dự án hoặc các văn bản liên quan
đến xây dựng công trình có hạng mục đề nghị chấp thuận xây dựng trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ).
(8) Các tài liệu
kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(9) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(10) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 03. Văn bản chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng
cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….(2)
V/v…
|
….(3), ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi ……..(4)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (5);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét
Văn bản số: .../...ngày ... của (4) đề nghị chấp thuận về....(6),
kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại điểm....khoản....Điều …….. của
Nghị định ....(7), (1) chấp thuận các nội dung sau:
1. Chấp
thuận đề nghị của....(4) về vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển
thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị như sau:
- Về vị
trí xây dựng, lắp đặt biển....(8) tại Km...., đường ........ do cơ quan....(9)
đang quản lý, khai thác;
- Về quy
mô biển:....(10);
- Về kích
thước: khoảng cách từ mặt đất đến mép dưới biển....; chiều cao biển....; chiều
rộng biển (theo phương ngang đường)....; chiều rộng theo phương dọc đường (đối
với biển nằm song song với đường)....;
- Về
phương án thi công để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ
và công trình liền kề gồm;....(11);
- (4) cam kết
tự di chuyển hoặc cải tạo công trình biển quảng cáo, biển thông tin cổ động,
tuyên truyền chính trị nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường
bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo.
2. Thời
gian có hiệu lực của Văn bản chấp thuận kể từ ngày ký đến ngày...
-
……………………..(12)……………………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(13) …. (14)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
chấp thuận.
(2) Số, ký
hiệu văn bản chấp thuận.
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.
(4) Tên tổ
chức, cá nhân được chấp thuận.
(5) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ là Luật này.
(6) Ghi rõ tên
công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.
(7) Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Ghi loại
biển đề nghị chấp thuận.
(9) Tên cơ quan,
đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.
(10) Ghi quy mô,
kết cấu chủ yếu, khung, móng ...
(11) Tài liệu
về phương án thi công.
(12) Nội
dung khác nếu cần thiết.
(13) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(14) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 04. Văn bản chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng,
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….(2)
V/v…
|
….(3), ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi ………..(4)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (5);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét
Văn bản số:..../...ngày ... /.....của (4) đề nghị chấp thuận về....(6),
kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại điểm....khoản....Điều ……. của
Nghị định ....(7), (1) chấp thuận các nội dung sau:
1. Chấp
thuận đề nghị của....(4) về việc xây dựng, lắp đặt....(8) với các nội dung sau:
- Về vị
trí xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng: ghi rõ vị trí trên mặt cắt ngang đường
bộ, trong đoạn hoặc tại điểm Km...., đường.... do cơ quan...(9) đang quản lý,
khai thác;
- Về quy
mô công trình hạ tầng kỹ thuật:.... (10); kích thước công trình hạ tầng và các
thông tin cần thiết khác;
- Biện
pháp gia cố kết cấu hạ tầng đường bộ; biện pháp hoàn trả kết cấu hạ tầng đường
bộ bị ảnh hưởng...;
- (4) cam kết
tự di chuyển hoặc cải tạo công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ, người quản
lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo;
- Yêu cầu
thực hiện cam kết, yêu cầu bảo hành công trình hoàn trả và các yêu cầu khác;
-....(11).
2. Thời
gian có hiệu lực của Văn bản chấp thuận kể từ ngày ký đến ngày...
-
……………………..(12)……………………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(13) …. (14)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
chấp thuận.
(2) Số, ký
hiệu văn bản chấp thuận.
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.
(4) Tên tổ
chức, cá nhân được chấp thuận.
(5) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ Luật này.
(6) Ghi rõ tên
công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.
(7) Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Tên công
trình được chấp thuận.
(9) Tên cơ quan,
đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.
(10) Ghi quy mô,
kết cấu chủ yếu, khung, móng và các thông tin khác...
(11) Các lưu ý
trong bước cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai
thác.
(12) Nội
dung khác nếu cần thiết.
(13) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(14) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 05. Văn bản chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng trong
phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gia cường công trình đường bộ đồng thời
với cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….(2)
V/v…
|
….(3), ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi ………..(4)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (5);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét
Văn bản số:..../...ngày …../…./…. của ……(4) đề nghị chấp thuận đồng thời
với cấp giấy phép thi công....(6), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận quy định tại
điểm....khoản... .Điều của Nghị định ....(7), (1) chấp thuận đồng thời với cấp
giấy phép thi công công trình với các nội dung sau:
I. Chấp thuận xây dựng công trình (hoặc chấp thuận gia
cường công trình đường bộ)...(8) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
đang khai thác:
- Về vị
trí xây dựng, lắp đặt: ghi rõ vị trí trên mặt cắt ngang đường bộ, trong đoạn hoặc
tại điểm Km...., đường....do cơ quan (9) đang quản lý, khai thác;
- Về quy
mô công trình hạ tầng kỹ thuật:....(10); kích thước công trình hạ tầng và các
thông tin cần thiết khác;
- Biện
pháp gia cố kết cấu hạ tầng đường bộ; biện pháp hoàn trả kết cấu hạ tầng đường
bộ bị ảnh hưởng...;
- Yêu cầu
thực hiện cam kết, yêu cầu bảo hành công trình hoàn trả và các yêu cầu khác.
II. Giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai
thác
1. Cấp
cho: ………(4)………..
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………….;
- Điện thoại
…………………………………………………………………….;
-
………………………………………………………………………………….
2. Được
phép thi công công trình:...(11) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ
từ lý trình Km…..đến Km …… đường..., theo hồ sơ thiết kế và tổ chức thi công được
duyệt tại Quyết định số:..../…… ngày..../..../... của (12)..., gồm các nội dung
chính như sau:
a)
………………………………………………………........................…………….;
b)
……………………………………………………........................………………..
3. Các yêu cầu
đối với tổ chức, cá nhân thi công công trình:
- Mang giấy
này đến đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường;
tiến hành thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức
thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông
khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận
mặt bằng hiện trường, tổ chức, cá nhân thi công phải chịu trách nhiệm về an
toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản lý đường bộ và cơ
quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ
ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu tổ chức, cá nhân thi công không thực hiện việc
tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi
trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có)
tổ chức, cá nhân thi công tự chịu trách nhiệm, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy
định của pháp luật;
- Thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi
của tổ chức, cá nhân thi công gây ra khi thi công trên đường bộ;
- Khi kết
thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng, hiện trường cho đơn vị quản lý đường
bộ; đối với trường hợp gia cường công trình đường bộ, phải tổ chức nghiệm thu
trước khi đưa công trình vào khai thác;
- (4) cam kết
tự di chuyển hoặc cải tạo công trình nêu trên và không đòi bồi thường khi cơ
quan quản lý đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ yêu cầu di chuyển hoặc cải
tạo.
-
……………………..(13)………………………
4. Thời hạn
thi công:
Giấy phép
thi công này có thời hạn từ ngày …../…../20...đến ngày ……/..../20....
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(14) …. (15)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép thi công công
trình trên đường bộ đang khai thác.
(2) Số, ký
hiệu văn bản chấp thuận.
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức chấp thuận đóng trụ sở.
(4) Tên tổ
chức, cá nhân được chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với cấp giấy phép
thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.
(5) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ Luật này.
(6) Ghi rõ tên
công trình đề nghị chấp thuận của tổ chức, cá nhân.
(7) Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Tên công
trình được chấp thuận.
(9) Tên cơ quan,
đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường.
(10) Ghi quy mô,
kết cấu chủ yếu, khung, móng và các thông tin khác...
(11) Tên dự
án, công trình hạ tầng.
(12) Tên cơ quan,
tổ chức duyệt.
(13) Nội
dung khác nếu cần thiết.
(14) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(15) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
PHỤ LỤC IV
MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG TẠM THỜI
LÒNG ĐƯỜNG, VỈA HÈ VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu văn bản đề nghị cấp
phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu giấy phép sử dụng tạm
thời lòng đường, vỉa hè phố vào mục đích khác
|
Mẫu số 01: Mẫu văn bản đề nghị cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường,
vỉa hè vào mục đích khác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…….(2)
V/v…(3)
|
….(4), ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi ………….(5)
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ...
(7).
…. (1) đề
nghị.... (5) cấp giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè ...(8) để... (9).
Thời gian sử dụng bắt đầu từ ngày... tháng... năm... đến... ngày... tháng...
năm...
.... (1) cam kết
chịu trách nhiệm về kinh phí và tổ chức thực hiện theo đúng giấy phép và quy định
của pháp luật.
Tài liệu
kèm theo là 01 bộ hồ sơ (10).
Địa chỉ
liên hệ: …………………………………
Số điện
thoại: ………….; Email ………………..
Mã số định
danh VNelD của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....
Đề nghị:
- Nhận kết
quả trực tiếp: □
- Nhận kết
quả trực tuyến: □
- Nhận kết
quả hệ thống bưu chính: □
(Cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường
hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề
nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(11) …. (12)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
* Trường hợp
cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ
người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận, không bắt buộc ghi
các mục (11), (12)
(1) Tên cơ quan,
tổ chức trình. Trường hợp cá nhân không khi tên cơ quan, tổ chức.
(2) Ghi số,
ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ nội
dung đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước biển quảng cáo, biển thông tin
cổ động, tuyên truyền chính trị.... (hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng
...; hoặc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung ...)
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ đường … (tên, số hiệu đường bộ),
đoạn từ Km ... đến Km .... (bên phải, bên trái, hoặc trong công trình đường).
(5) Tên cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi các căn cứ
khác nếu có (Ví dụ căn cứ khác nếu có liên quan đến việc cần sử dụng tạm thời
lòng đường, vỉa hè. Ví dụ văn bản của cấp có thẩm quyền về tổ chức hoạt động
văn hóa, thể thao...).
(8) Ghi tên và phạm
vi đoạn đường bộ hoặc lòng đường, vỉa hè thuộc tuyến đường ... (ghi tên đường)
trên địa bàn ... (ghi tên xã/phường..., tỉnh, thành phố).
(9) Ghi cụ
thể mục đích sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào việc ....
(10) Các tài liệu
kèm theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
đường bộ..
(11) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn đơn đề nghị.
(12) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02. Mẫu giấy phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè phố
vào mục đích khác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/GP-...(2)
|
….(3), ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP
Cấp cho .... (4) được sử dụng tạm thời... (5) vào mục đích ...
(6)
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên
quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật này
(7);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét đề
nghị ...(8) của .... (4) về việc đề nghị cho phép sử dụng tạm thời .... (5) để
sử dụng vào mục đích .... (6), kèm theo phương án sử dụng tạm thời lòng đường,
vỉa hè vào mục đích khác, ...(1) cấp phép tạm thời sử dụng tạm thời lòng đường,
vỉa hè như sau:
1. Cấp
phép cho.... (4) được sử dụng tạm thời.... (5) để thực hiện mục đích .... (6).
2. Thời
gian sử dụng từ ... (ghi ngày, giờ, tháng, năm) đến ... (ngày, giờ, tháng, năm).
3. ...(4) có
trách nhiệm thực hiện đúng các quy định sau:
a) Chỉ sử
dụng tạm thời .... (5) vào mục đích .... (6); không sử dụng vào mục đích khác;
b) Thực hiện
đúng phương án sử dụng tạm thời lòng đường vỉa hè (đã được sửa đổi, bổ sung nếu
có);
c) Thực hiện
phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo quy định; thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn giao thông theo phương án được chấp thuận; xử lý kịp thời
các tình huống phát sinh bảo đảm cho người, phương tiện tham gia các sự kiện và
người, phương tiện tham gia giao thông;
d) Thực hiện
các biện pháp, công việc để bảo đảm an toàn cháy, nổ, an toàn công trình, bảo vệ
môi trường theo các quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ, pháp luật
về bảo vệ môi trường, pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
đ) Thu dọn
toàn bộ vật tư, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, công trình tạm phục vụ tổ chức
sự kiện; quét, thu gom rác, rửa đường và hoàn trả hiện trạng đường bộ, hè phố,
mặt đường khi kết thúc tổ chức sự kiện;
e) Thời
gian tổ chức sự kiện phù hợp với thời gian được cấp phép sử dụng tạm thời đường
bộ, hè phố, một phần mặt đường đô thị.
g) … (9)
|
Nơi nhận:
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(10) …. (11)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức cấp giấy phép.
(2) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy phép.
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức cấp giấy phép đóng trụ sở.
(4) Tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân đề nghị.
(5) Ghi tên và phạm
vi đoạn đường bộ hoặc lòng đường, vỉa hè ........... thuộc tuyến đường ... (ghi
tên đường) trên địa bàn ... (ghi tên xã/phường..., tỉnh, thành phố).
(6) Ghi rõ mục
đích cho phép sử dụng lòng đường và/hoặc vỉa hè.
(7) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ Luật này.
(8) Ghi tên, số
văn bản đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.
(9) Các nội
dung khác nếu cần thiết.
(10) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo Giấy phép.
(11) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
PHỤ LỤC V
MẪU TỜ TRÌNH VÀ QUYẾT ĐỊNH PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC, PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG
ÁN TỔ CHỨC GIAO THÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC
(Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình phê duyệt
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định phê duyệt
phương án tổ chức giao thông đường cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ
chức giao thông đường cao tốc
|
Mẫu số 01. Tờ trình phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường
cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./TTr....(2)
|
…….(3), ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về
việc đề nghị... (4)
Kính gửi: .... (5)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ...
(7).
.... (1)
trình...(5) phê duyệt phương án tổ chức giao thông ……….. công trình đường
cao tốc ……… (hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc
……….) với các nội dung như sau:
1. Tên dự
án/công trình: ... (ghi tên dự án xây dựng đối với đường cao tốc trước khi
đưa vào khai thác, hoặc tên đường cao tốc đang khai thác đối với trường hợp điều
chỉnh phương án tổ chức giao thông).
2. Địa điểm
xây dựng: ....
3. Quy mô tuyến
đường: .... (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).
4. Tên nhà đầu
tư/chủ đầu tư .... (đối với việc điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường
cao tốc đang khai thác thì ghi cơ quan, tổ chức được giao quản lý tuyến đường
cao tốc).
5. .... (ghi
tóm tắt tình hình đầu tư đường cao tốc (đối với dự án xây dựng đường
cao tốc trước khi đưa đường cao tốc vào khai thác; hoặc tóm tắt tình hình thực
hiện phương án tổ chức giao thông đối với trường hợp điều chỉnh, bổ sung phương
án tổ chức đường cao tốc đang khai thác sử dụng. Sau đó ghi lý do trình duyệt).
6. Các thông tin
khác có liên quan (nếu cần):
.... (1) trình
... (5) xem xét, phê duyệt phương án tổ chức giao thông .... theo hồ sơ
kèm theo Tờ trình này.
Gửi kèm Tờ
trình là thành phần hồ sơ bao gồm (8):
- …………
- …………
Địa chỉ liên
hệ: ………………………………….
Số điện
thoại: ………….. ; Email ………………
Mã số định
danh VNelD của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....
Đề nghị:
- Nhận kết
quả trực tiếp: □
- Nhận kết
quả trực tuyến: □
- Nhận kết
quả hệ thống bưu chính: □
(Cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị duyệt lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường
hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề
nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(9) …. (10)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ*
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
* Trường hợp
cá nhân đứng tên thì không bắt buộc ghi thông tin vào (1), không ghi chức vụ
người ký, không cần đóng dấu và không bắt buộc ghi nơi nhận, không bắt buộc ghi
các mục (11), (12).
(1) Tên cơ quan,
tổ chức trình.
(2) Ghi số,
ký hiệu đơn đề nghị (nếu cần).
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức trình đóng trụ sở.
(4) Ghi phê duyệt
phương án tổ chức giao thông (hoặc phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao
thông) đường cao tốc .... (ghi tên đường cao tốc).
(5) Tên cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi các căn cứ
khác như Quyết định duyệt dự án, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa
vào khai thác sử dụng; văn bản của Cơ quan Cảnh sát giao thông theo quy định của
Điều 23 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP
ngày /.. ./2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực đường bộ.
(8) Các tài liệu
kèm theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
/2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
đường bộ.
(9) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.
(10) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02. Quyết định phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường
cao tốc, phê duyệt điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./QĐ....(2)
|
…….(3), ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt... (4)
………….. (1)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều
77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ....
(ghi văn bản của cấp có thẩm quyền) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của .... (ghi cơ quan phê duyệt);
Căn cứ....
(7).
Xét đề
nghị của .... (8) về việc .... (4) tại... (9).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Phê duyệt
kèm theo Quyết định này phương án tổ chức giao thông
2. Yêu cầu
đối với việc chỉnh sửa, hoàn chỉnh, nộp, lưu trữ, bảo quản phương án tổ chức
giao thông (nếu cần thiết).
3. Căn cứ
phương án tổ chức giao thông được duyệt và các yêu cầu chỉnh sửa tại khoản 2 Điều
này, yêu cầu... sử dụng để thực hiện việc tổ chức giao thông đối với dự án/tuyến
đường cao tốc; điều chỉnh, bổ sung công trình an toàn giao thông; báo hiệu đường
bộ theo phương án tổ chức giao thông được duyệt tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
Trong thời
gian vận hành khai thác theo quyết định này, các cơ quan đơn vị có trách nhiệm:
1. Đối với....(8):
2. Đối với
người quản lý, sử dụng đường bộ...:
3. Đối với
tư vấn lập phương án tổ chức giao thông ...
4. Đối với
cơ quan, tổ chức và cá nhân khác.
Điều 3.
Trách nhiệm thực hiện
......(10).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(11) …. (12)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền duyệt.
(2) Viết tắt
tên cơ quan duyệt (ví dụ CĐBVN hoặc SXD).
(3) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền duyệt đóng trụ sở.
(4) Ghi rõ:
phương án tổ chức giao đường cao tốc .... (ghi tên đường cao tốc), hoặc
điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc ... (ghi tên đường cao tốc).
(5) Tên cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi các căn cứ
khác như Quyết định duyệt dự án, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa
vào khai thác sử dụng; văn bản của Cơ quan Cảnh sát giao thông theo quy định của
Điều 23 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày /.../2026
của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực đường bộ.
(8) Ghi tên cơ
quan, tổ chức trình phương án tổ chức giao thông hoặc trình điều chỉnh
phương án tổ chức giao thông.
(9) Ghi tên tờ
trình, số, ngày tháng năm ban hành Tờ trình.
(10) Ghi tên cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện Quyết định duyệt.
(11) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn Tờ trình.
(12) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
PHỤ LỤC VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ VĂN BẢN CHẤP
THUẬN VỊ TRÍ NÚT GIAO ĐẤU NỐI, ĐẤU NỐI TẠM VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu văn bản đề nghị chấp
thuận vị trí đấu nối
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu văn bản chấp thuận vị
trí nút giao đấu nối
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu đơn đề nghị chấp thuận
vị trí đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu văn bản chấp thuận vị
trí nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác
|
Mẫu số 01. Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./….(2)
V/v đề nghị chấp thuận đấu nối …(3)
|
.…(4), ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: …………..(5)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
.... (1) đề
nghị .... (5) chấp thuận nút giao đấu nối .... (3) để thực hiện .... (7).
Tài liệu
kèm theo văn bản này là 01 bộ hồ sơ gồm ..... (8)
Địa chỉ
liên hệ: ……………………………………..
Số điện
thoại: ………………. Email …………………..
Mã số định
danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....
Đề nghị nhận
kết quả theo hình thức:
- Nhận kết
quả trực tiếp: □
- Nhận kết
quả trực tuyến: □
- Nhận kết
quả qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường
hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề
nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………...;
- Lưu: VT, ….(9)….(10)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức có văn bản đề nghị đấu nối.
(2) Ghi số,
ký hiệu văn bản đề nghị đấu nối.
(3) Ghi tên đường
nhánh, cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý
trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối.
Ví dụ “V/v đề nghị chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80
+200 đường cao tốc C, thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).
(4) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức đề nghị đóng trụ sở.
(5) Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận vị trí đấu nối.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Nêu rõ mục
đích đấu nối.
(8) Hồ sơ
bao gồm các thành phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(9) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức soạn văn bản.
(10) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02. Mẫu văn bản chấp thuận nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./….(2)
V/v chấp thuận nút giao đấu nối …(3)
|
.…(4), ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: …………..(5)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem
xét... (7) của... (5) về đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối.... (3),
kèm theo hồ sơ đề nghị đấu nối,... (1) chấp thuận và yêu cầu các nội dung sau:
1. Chấp
thuận .... (8) nút giao đấu nối.... (3) ... để .... (9).
2. Các yêu cầu
khi thực hiện đấu nối, gồm:
a) Chấp
hành đúng văn bản chấp thuận đấu nối này;
b) Tuân thủ
các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an toàn giao thông
đường bộ, pháp luật xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lập,
thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế công trình đấu nối, thi công xây dựng và
khai thác, sử dụng nút giao đấu nối;
c) Đóng nút giao
đấu nối đối với các trường hợp
d) Yêu cầu
về bảo đảm an toàn giao thông...., an toàn thi công xây dựng và các yêu cầu
khác (nếu cần).
|
Nơi nhận:
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(10)….(11)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền chấp thuận.
(2) Ghi số,
ký hiệu văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
(3) Ghi tên đường
nhánh, cơ sở cần đấu nối vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý
trình điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối.
Ví dụ “V/v chấp thuận đấu nối đường vành đai 3 thành phố A vào Km 80 +200 tuyến
đường cao tốc c thuộc địa bàn xã D thuộc thành phố”).
(4) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.
(5) Tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân đề nghị được đấu nối.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi tên, số
văn bản đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản.
(8) Ghi là “bổ
sung” đối với trường hợp đấu nối mới; ghi “điều chỉnh” nếu điều chỉnh lại vị
trí, điều chỉnh số nhánh và các điều chỉnh khác của nút giao đã có.
(9) Nêu mục
đích đấu nối.
(10) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.
(11) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 03. Mẫu đơn đề nghị chấp thuận vị trí nút giao đấu nối tạm,
thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./….(2)
V/v đề nghị chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút
giao đấu nối tạm ......(3)
|
.…(4), ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: …………..(5)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
.... (1) đề
nghị .... (5) chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút
giao đấu nối tạm .... (3) để thực hiện ....(7). Thời gian đấu nối tạm kể từ
ngày ....(8).
... (1) cam kết
thực hiện đúng văn bản chấp thuận của ... (5) và các quy định của pháp luật.
Tài liệu
kèm theo văn bản này là 01 bộ hồ sơ gồm …………(9)
Địa chỉ
liên hệ: ………………………………
Số điện
thoại: ………………; Email ………………….
Mã số định
danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ....
Đề nghị nhận
kết quả theo hình thức:
- Nhận kết
quả trực tiếp: □
- Nhận kết
quả trực tuyến: □
- Nhận kết
quả qua hệ thống bưu chính: □
(Cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp lựa chọn và đánh dấu phương thức nhận kết quả. Trường
hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận vào văn bản đề
nghị).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: VT, ….(10)….(11)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức có văn bản đề nghị đấu nối.
(2) Ghi số,
ký hiệu văn bản đề nghị đấu nối.
(3) Ghi tên đường,
cơ sở cần đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác sau đó ghi vị trí, lý trình
điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ
“V/v đề nghị chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công đấu nối tạm từ
công trường A vào Km ... quốc lộ B thuộc địa bàn xã C, tỉnh D để phục vụ vận
chuyển vật liệu vào thi công công trình A”).
(4) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức đề nghị đóng trụ sở.
(5) Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận vị trí đấu nối.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Nêu rõ mục
đích đấu nối tạm.
(8) Nêu ngày
tháng bắt đầu được đấu nối tạm (kể cả bắt đầu thi công nút giao đấu nối
tạm) đến thời điểm kết thúc đấu nối tạm.
(9) Hồ sơ
bao gồm các thành phần theo quy định của Nghị định số 165/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số /2026/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đường bộ.
(10) Chữ
viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn văn bản.
(11) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 04. Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối tạm,
thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./….(2)
V/v chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu
nối tạm từ ...... (3)
|
.…(4), ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ……………(5)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì ghi căn cứ vào Luật
này (6);
Căn cứ
Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ
Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày
tháng năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét đề
nghị của .... (5) tại .... (7), kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận vị trí, thiết
kế đấu nối tạm và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm (3), .... (1) Chấp thuận
và cấp phép thi công nút giao đấu nối tạm như sau:
I. Chấp thuận cho .... (5) thực hiện việc đấu nối tạm ... (3) có
thời hạn, với các nội dung sau:
1. Mục
đích đấu nối tạm
2. Thời hạn
đấu nối tạm.... (tính từ ngày chấp thuận đến ngày...).
3. Trong vòng...
ngày, kể từ khi hết thời hạn đấu nối tạm,.... (5) có trách nhiệm thực hiện
các công việc sau:
a) Đóng điểm
đấu nối tạm;
b) Thực hiện
việc hoàn trả lại kết cấu hạ tầng đường bộ, công trình an toàn giao thông, các
công trình báo hiệu đường bộ bị ảnh hưởng do thực hiện đấu nối tạm, khai thác đấu
nối tạm trong thời hạn đấu nối tạm.
II. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tạm ... (3) do ... (5) đề
nghị, với các nội dung sau:
1. Hồ sơ đấu
nối tạm gồm bản thuyết minh, các bản vẽ... do ... (8).
2. Các yêu cầu
.... (5) thực hiện và tuân thủ các quy định sau:
a) Phải điều
chỉnh, bổ sung ... (nếu hồ sơ, bản vẽ thiết kế cần điều chỉnh), sau đó phải tổ
chức thẩm định, phê duyệt, đóng dấu đầy đủ vào hồ sơ và thực hiện đúng các quy
định của pháp luật về xây dựng trước khi sử dụng để thi công nút giao đấu nối tạm;
b) Yêu cầu
về nộp lại hồ sơ thiết kế cho... (1) trước ngày....
c) Các yêu cầu
khác ... (Ví dụ cần thiết thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường
bộ, công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo
vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với
các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối,
đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất
hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và dừng
vị trí nút giao đấu nối tạm khi hết thời hạn đấu nối tạm và theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền);
d) Thời hạn
có hiệu lực của việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tạm bằng thời hạn chấp
thuận nút giao đấu nối tạm quy định tại Phần I Văn bản này.
III. Cấp phép cho ....(5) để thi công nút giao đấu nối tạm ... (3)
theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm đã được chấp thuận tại Phần II Văn bản
này, với các yêu cầu và các quy định sau:
1. Các yêu cầu
đối với đơn vị thi công công trình:
a) Mang giấy
này đến người quản lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận
bàn giao mặt bằng hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an
toàn giao thông theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm, biện pháp tổ chức thi
công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ;
b) Sau khi nhận
mặt bằng thi công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông,
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có
thẩm quyền khác;
c) Kể từ
ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức
giao thông, gây mất an toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm
liên quan đến tai nạn giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi
công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi
của đơn vị thi công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
đ) Khi kết
thúc thi công phải bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
e) Trong quá
trình thi công phải bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động, an
toàn xây dựng, không gây hư hại, ảnh hưởng đến công trình kết cấu hạ tầng đường
bộ (trừ các nội dung được phép ghi trong văn bản chấp thuận này hoặc theo quy định
của pháp luật);
g) Có trách nhiệm
bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thi công nút giao đấu nối tạm;
h) Các đơn vị
tham gia thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng phải đủ năng lực theo
quy định của pháp luật về xây dựng; trong suốt thời gian thi công phải thực hiện
giám sát thi công xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;
i) Các yêu cầu
khác (nếu cần thiết): ………………………..
2. Thời hạn
thi công nút giao đấu nối tạm ... (3) từ ngày ... đến ngày ....
3. Thời hạn
giấy phép thi công không quá thời hạn quy định Phần I Văn bản này.
IV. Yêu cầu ... (5) tuân thủ và thực hiện các công việc khác như
sau
1. Xây dựng
và thực hiện các nội dung phương án tổ chức giao thông, điều chỉnh giao thông
trong thời gian đấu nối tạm bao gồm:
a) Các nội
dung chủ yếu...;
b) Các nội
dung khác theo phương án tổ chức giao thông của... (1) và các yêu cầu khác...;
c) Các yêu cầu
đối với việc sửa đổi, bổ sung phương án tổ chức giao thông trước khi thi công.
2. Các nội
dung, yêu cầu khác (nếu có) đối với việc thiết kế, thi công và khai thác, sử dụng
nút giao đấu nối tạm:
a) Chấp
hành đúng văn bản chấp thuận này;
b) Tuân thủ
các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật trật tự, an toàn giao thông
đường bộ, pháp luật xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lập,
thẩm định, phê duyệt thiết kế đấu nối, thi công xây dựng và khai thác, sử dụng
nút giao đấu nối;
c) Yêu cầu
về bảo đảm an toàn giao thông..., an toàn thi công xây dựng và các yêu cầu khác
(nếu cần).
|
Nơi nhận:
- …………;
- ………..
- Lưu: VT, ….(9)….(10)
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền chấp thuận.
(2) Ghi số,
ký hiệu văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
(3) Ghi tên đường,
cơ sở cần đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác; sau đó ghi vị trí, lý trình
điểm đấu nối, tên, số hiệu đường bộ và địa bàn có vị trí đề nghị đấu nối. Ví dụ
“V/v chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công đấu nối tạm từ công trường
A vào Km ... quốc lộ B, thuộc địa bàn xã C, tỉnh D để phục vụ vận chuyển vật liệu
vào thi công công trình A”).
(4) Địa
danh nơi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đóng trụ sở.
(5) Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị đấu nối tạm.
(6) Kể từ
ngày 01/7/2026 khi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự có hiệu lực thi hành thì
ghi căn cứ vào Luật này.
(7) Ghi tên, số
của đơn đề nghị, ngày, tháng, năm phát hành văn bản đề nghị.
(8) Ghi tóm tắt
thành phần hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối tạm, sau đó ghi tên tổ chức tư vấn
đã thiết kế.
(9) Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản chấp thuận.
(10) Số lượng
bản phát hành (nếu cần).
PHỤ LỤC VII
THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ ĐÃ ĐƯA VÀO KHAI THÁC
(Kèm theo Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ)
A. THÔNG TIN VỀ
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
1. Thông tin về
đoạn tuyến đường bộ.
2. Thông tin về
công trình cầu, tải trọng và tình trạng tải trọng khai thác.
3. Thông tin về
bến phà đường bộ công suất, tải trọng và tình trạng tải trọng khai thác.
4. Thông tin về
nút giao đường bộ có sử dụng đèn tín hiệu giao thông; hệ thống điều khiển tự động
đèn tín hiệu giao thông.
5. Thông tin về
hầm đường bộ, kèm theo số làn xe, khổ giới hạn, các trường hợp không cho phép
tham gia giao thông qua hầm.
6. Thông tin về
cống đường bộ bao gồm các loại cống, hầm chui dân sinh, hào kỹ thuật và cống
thoát nước ngang.
7. Thông tin về
tình hình, kết quả khắc phục điểm mất an toàn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn
giao thông đường bộ.
8. Các thông tin
về trạm thu phí đường bộ.
9. Thông tin về
công trình kiểm soát tải trọng xe.
10. Thông tin về
trung tâm, quản lý điều hành giao thông tuyến.
11. Thông tin về
các loại bến, bãi đỗ xe khách, xe con, xe hàng và bến, bãi tổng hợp dành cho
nhiều loại xe.
12. Thông tin về
trạm dừng nghỉ và các dịch vụ chủ yếu.
13. Thông tin về
nhà sử dụng để phục vụ quản lý đường bộ.
14. Thông tin về
hệ thống thiết bị, công nghệ phục vụ quan trắc công trình đường bộ, vận hành,
khai thác sử dụng hầm đường bộ, cầu đường bộ, bến phà đường bộ, các hệ thống
thiết bị giao thông thông minh và các hệ thống thiết bị khác.
15. Thông tin về
tốc độ khai thác của các đoạn đường, làn đường, chiều đường.
16. Thông tin về
tải trọng của đường bộ.
17. Thông tin về
khổ giới hạn của đường bộ.
18. Thông tin về
kho bảo quản vật tư, vật liệu, thiết bị, công cụ (gọi chung là vật tư, thiết bị)
dự phòng phục vụ phòng, chống thiên tai và các nhiệm vụ khác, số lượng, khối lượng
vật tư, thiết bị dự phòng.
19. Thông tin về
cơ sở cứu nạn, cứu hộ giao thông đường bộ.
20. Thông tin về
các đoạn đường trong thời gian cải tạo, nâng cấp, mở rộng; sửa chữa làm thay đổi
phương án tổ chức giao thông.
B. THÔNG TIN
KHÁC
1. Thông tin về
chấp thuận, cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.
2. Thông tin về
cấp phép sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác.
3. Thông tin về
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác.
4. Thông tin về
cấp phép thi công đấu nối vào đường bộ đang khai thác.
5. Thông tin về
chấp thuận vị trí nút giao đấu nối vào đường cao tốc; chấp thuận vị trí nút
giao đấu nối đường không có trong quy hoạch vào đường quốc lộ đang khai thác.
6. Thông tin về
chấp thuận đấu nối tạm vào đường bộ đang khai thác.
7. Thông tin về
tình hình cấp giấy phép lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích,
xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.