|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 423/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2050, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2075
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung luật quy hoạch đô thị và nông
thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định
số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền chính quyền địa
phương 2 cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và các Nghị định khác liên quan;
Theo đề nghị của Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng tại Tờ trình số 68/TTr-UBND
ngày 11 tháng 02 năm 2026 và Báo cáo thẩm định số 38/BC-BXD ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Bộ
Xây dựng về kết quả thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm
nhìn đến năm 2075.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm
2050, tầm nhìn đến năm 2075 với các nội dung chính sau đây:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Vị trí, ranh giới lập
quy hoạch:
Ranh giới có các phía tiếp
giáp như sau:
- Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng
Ninh và tỉnh Bắc Ninh;
- Phía Nam: Giáp tỉnh Hưng
Yên;
- Phía Đông: Giáp tỉnh Quảng
Ninh và vịnh Bắc Bộ;
- Phía Tây: Giáp tỉnh Bắc
Ninh và tỉnh Hưng Yên.
b) Phạm vi quy hoạch: Trên
toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập (theo Nghị quyết
số 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) và khu vực không gian biển có liên quan theo quy
định của pháp luật hiện hành, bao gồm 114 đơn vị hành chính cấp xã.
c) Quy mô lập quy hoạch:
Tổng diện tích tự nhiên lập
quy hoạch khoảng 3.194,72 km2 (theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp Tỉnh), bao gồm phần đất liền, khu vực
đảo ven bờ và biển đảo.
(Ranh giới, Quy mô lập quy
hoạch sẽ được cụ thể trong quá trình nghiên cứu đồ án quy hoạch dựa trên các
tài liệu, bản đồ và số liệu chính xác)
d) Thời hạn quy hoạch:
- Giai đoạn ngắn hạn: đến
năm 2040; giai đoạn dài hạn: đến năm 2050; tầm nhìn: đến năm 2075.
2. Quan
điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm:
- Quy hoạch chung thành phố
Hải Phòng được lập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch;
bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch không gian biển quốc gia,
quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng và các quy hoạch
có liên quan; kế thừa định hướng cơ bản của các quy hoạch tỉnh Hải Dương và quy
hoạch thành phố Hải Phòng, cũng như các quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng
đã được phê duyệt.
- Phát huy tối đa tiềm
năng, lợi thế so sánh của đô thị cảng biển loại đặc biệt; tổ chức không gian
phát triển hợp lý giữa đô thị - công nghiệp - dịch vụ - nông thôn - biển và đảo;
bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế biển với bảo vệ tài nguyên,
môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Phát triển đô thị theo
hướng bền vững, hiện đại, thông minh và có khả năng chống chịu; kết hợp chặt chẽ
giữa phát triển không gian đô thị với đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất
đai, tài nguyên nước và tài nguyên biển.
- Bảo đảm hài hòa giữa
phát triển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường; gắn kết
giữa phát triển đô thị với phát triển nông thôn; nâng cao chất lượng sống của
người dân, bảo đảm an sinh xã hội, bình đẳng trong tiếp cận hạ tầng và dịch vụ
đô thị.
- Quy hoạch có tầm nhìn
dài hạn, chiến lược; bảo đảm tính kế thừa, ổn định và linh hoạt; có khả năng điều chỉnh, thích ứng với các biến động về kinh tế -
xã hội, khoa học - công nghệ và biến đổi khí hậu trong từng giai đoạn phát triển.
- Bảo đảm yêu cầu về quốc
phòng, an ninh; giữ vững vai trò, vị trí chiến lược của thành phố Hải Phòng
trong hệ thống đô thị quốc gia và khu vực.
b) Mục tiêu:
- Xây dựng phát triển Hải
Phòng trở thành đô thị biển hiện đại, thông minh, có sức hút lan tỏa, khả năng
cạnh tranh quốc tế; phát triển cân bằng giữa kinh tế - xã hội - môi trường; là
hình mẫu về quản trị phát triển đô thị bền vững có bản sắc, bảo vệ tài nguyên
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Cụ thể hóa các định hướng
phát triển thành phố Hải Phòng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc
gia và vùng; làm cơ sở pháp lý quan trọng về quản lý quy hoạch đô thị và nông
thôn; hoạch định các chính sách, kiến tạo các động lực phát triển; làm cơ sở
cho việc lập, điều chỉnh các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi
tiết, chương trình phát triển đô thị và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
- Tạo lập nền tảng không gian và hạ tầng cho phát triển
các đô thị, các trung tâm về văn hóa, kinh tế biển, công nghiệp công nghệ cao,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; nâng cao năng lực liên kết
vùng, kết nối quốc gia và quốc tế.
3. Tính
chất khu vực lập quy hoạch
- Thành phố Hải Phòng là
đô thị trực thuộc
Trung ương, giữ vai trò là một trong những trung tâm kinh tế biển quan trọng của
quốc gia, cực tăng trưởng và động lực phát triển của vùng đồng bằng sông Hồng
và khu vực ven biển Bắc Bộ; là đô thị cảng biển loại đặc biệt, trung tâm công nghiệp,
logistics và dịch vụ tổng hợp quy mô lớn; có vai trò đầu mối giao thương quốc gia và quốc tế, gắn với
hệ thống cảng biển, hàng hải, hàng không, đường sắt và đường bộ quan trọng.
- Là trung tâm phát triển công nghiệp hiện đại,
công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ logistics, thương mại, tài chính, du lịch biển
đảo; trung tâm quốc gia và quốc tế về đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - công nghệ, giáo dục, đào tạo và y tế chất lượng cao.
- Là đô thị biển hiện đại,
văn minh, kết tinh các giá trị văn hóa lịch sử của vùng Xứ Đông và truyền thống
đô thị cảng; có bản sắc riêng, không gian sống chất lượng cao, hài hòa giữa đô thị và nông thôn, giữa
phát triển kinh tế với bảo tồn di sản, cảnh quan và môi trường sinh thái.
- Là đầu mối giao thông quan trọng của quốc
gia, cửa ngõ chính ra biển của vùng Thủ đô Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng;
có vai trò kết nối các hành lang kinh tế trong nước và quốc tế.
- Là khu vực có vị trí chiến
lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo; bảo đảm an ninh hàng hải,
an ninh năng lượng và an toàn không gian phát triển quốc gia.
4. Sơ bộ
dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số:
- Dự kiến đến năm 2040: Tổng
quy mô dân số toàn thành phố là khoảng 6,50 - 6,80 triệu người (trong đó dân số thực tế thường trú
khoảng: 5,20 - 5,50 triệu người).
- Dự kiến đến năm 2050: Tổng
quy mô dân số toàn thành phố là khoảng 8,50 - 9,50 triệu người (trong đó dân số thực tế thường trú
khoảng: 7,50 - 8,00 triệu người).
b) Dự báo quy mô đất đai
(chưa bao gồm đất dành cho công trình hạ tầng đầu mối quy mô lớn):
Đất xây dựng toàn đô thị đến
năm 2040 là khoảng 100.000 - 120.000 ha; đến năm 2050 là khoảng 160.000 -
180.000 ha.
(Quy mô dân số và đất đai
xây dựng đô thị theo từng giai đoạn sẽ được nghiên cứu, phân tích, đánh giá, đề
xuất cụ thể trong quá trình nghiên cứu đồ án quy hoạch);
5. Các
yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
Bám sát các quan điểm chỉ
đạo, mục tiêu, tầm nhìn và các định hướng phát triển liên quan đến thành phố Hải Phòng (tại các Nghị quyết
của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy; các Quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng...),
khai thác và phát huy các giá trị đặc trưng về vai trò, điều kiện tự nhiên, các
giá trị văn hóa, lịch sử, không gian kiến trúc cảnh quan, hệ sinh thái; đảm bảo
các yêu cầu về liên kết vùng, quốc phòng, an ninh.
a) Vị trí, vai trò và liên
kết vùng
- Nghiên cứu, phân tích vị
trí, vai trò của
thành phố Hải Phòng trong hệ thống đô thị quốc gia, vùng đồng bằng sông Hồng,
vùng ven biển Bắc Bộ và trong mạng lưới kết nối quốc tế; làm rõ chức năng, vai
trò của Hải Phòng với tư cách là đô thị cảng biển đặc biệt, cực tăng trưởng quan trọng của quốc
gia.
- Phân tích các mối liên kết
vùng về không
gian phát triển, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, logistics, môi trường và
quốc phòng - an ninh; đánh giá sự thay đổi về tổ chức không gian và động lực
phát triển trước và sau sáp nhập đơn vị hành chính; làm rõ mối quan hệ giữa khu
vực đô thị và nông thôn, giữa các khu vực động lực phát triển với các không
gian bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa Xứ Đông và văn hóa biển.
b) Đánh giá hiện trạng tổng
hợp
- Phân tích, đánh giá tổng
hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu và các yếu
tố rủi ro thiên tai; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và chất lượng sống
của người dân.
- Đánh giá hiện trạng hệ
thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
du lịch; hiện trạng dân số, lao động và phân bố dân cư đô thị - nông thôn.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng
đất toàn thành phố theo các nhóm đất chủ yếu; hiện trạng phân vùng kiến trúc, cảnh
quan; hiện trạng hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật và môi trường,
làm cơ sở xác định các vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong kỳ quy hoạch mới.
c) Đánh giá công tác quản
lý và thực hiện quy hoạch
- Đánh giá việc tổ chức thực
hiện các quy hoạch đã được phê duyệt, đặc biệt là hiệu quả quản lý phát triển
không gian, sử dụng đất và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Rà soát các chương
trình, dự án lớn đang triển khai; xác định các tồn tại, chồng chéo, bất cập
trong tổ chức thực hiện quy hoạch và quản lý phát triển đô thị, làm cơ sở đề xuất
các định hướng điều chỉnh và giải pháp quản trị quy hoạch phù hợp.
d) Yêu cầu tuân thủ quy hoạch
cấp trên
- Xác định đầy đủ các yêu
cầu phải tuân thủ và cụ thể hóa từ Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch không
gian biển quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch
thành phố có liên quan.
- Bảo đảm tính thống nhất,
đồng bộ và tích hợp giữa Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng với các quy hoạch
cấp trên và các quy hoạch chuyên ngành đang được triển khai.
đ) Nghiên cứu kinh nghiệm
trong nước và quốc tế
Nghiên cứu, tổng hợp và chọn
lọc các mô hình, kinh nghiệm tiêu biểu trong nước và quốc tế về phát triển đô
thị cảng biển, đô thị hàng hải, đô thị ven biển, đô thị sinh thái và đô thị
thông minh có điều kiện tương đồng; rút ra bài học phù hợp để vận dụng vào điều kiện cụ thể của Hải Phòng.
e) Quan điểm, mục tiêu,
tính chất và tiền đề phát triển
- Xác định quan điểm, mục tiêu
phát triển thành phố Hải Phòng theo từng giai đoạn, bảo đảm phù hợp với định hướng
phát triển quốc gia và yêu cầu phát triển bền vững.
- Xác định tính chất đô thị
và các tiền đề phát triển chủ yếu về không gian, hạ tầng, kinh tế, khoa học - công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, làm cơ sở định hướng tổ chức
không gian và phân bổ nguồn lực.
g) Dự báo và chỉ tiêu phát
triển
- Dự báo quy mô dân số,
lao động, nhu cầu đất đai và hạ tầng theo các giai đoạn phát triển; xác định
các chỉ tiêu chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và môi trường cho khu vực đô thị và nông
thôn.
- Định hướng phát triển
các phường, xã bảo đảm ổn định, phù hợp với mô hình tổ chức không gian và yêu cầu quản lý phát triển đô thị.
h) Cơ cấu và phương án phát
triển đô thị
- Xác định nguyên tắc,
tiêu chí và phương pháp lựa chọn phương án cơ cấu trúc phát triển đô thị; bảo đảm
phát huy hiệu quả các khu vực động lực, hành lang phát triển và các không gian
trọng điểm của thành phố.
i) Mô hình và cấu trúc
không gian tổng thể
- Xác định mô hình phát
triển và cấu
trúc không gian tổng thể toàn thành phố phù hợp với cấu trúc không gian vùng,
có khả năng kết nối với các đô thị lớn trong vùng Thủ đô Hà Nội và vùng Đồng bằng
sông Hồng.
- Định hướng tổ chức không gian đô
thị - nông thôn; phát triển không gian các phường, cụm phường, xã, cụm xã gắn với
tái thiết, chỉnh trang và phát triển đô thị, bảo đảm bản sắc và hiệu quả sử dụng
đất.
k) Tổ chức các khu chức
năng
- Định hướng tổ chức không
gian các khu chức năng, khu vực trọng tâm phát triển và các khu vực có ý nghĩa
quan trọng về chính trị, văn hóa, lịch sử, quốc phòng, an ninh.
- Định hướng hệ thống
trung tâm hành chính, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao và các trung tâm chuyên
ngành theo các cấp; đề xuất mô hình quản lý và phát triển các khu chức năng mới.
l) Kiến trúc, cảnh quan và
không gian xanh
- Định hướng phân vùng kiến
trúc, cảnh quan; tổ chức hệ thống không gian xanh, mặt nước, trục không gian
chính, cửa ngõ và điểm nhấn đô thị. Định hướng bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên, di
sản văn hóa; gắn bảo tồn với phát triển kinh tế, du lịch bền vững.
m) Định hướng sử dụng đất
- Định hướng sử dụng đất
toàn thành phố theo các giai đoạn phát triển; xác định các khu vực phát triển
đô thị, nông thôn, khu chức năng, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, quốc phòng
- an ninh và các khu vực khác.
- Xác định nhu cầu đất
phát triển nhà ở, bao gồm nhà ở xã hội.
n) Không gian ngầm và hạ tầng
kỹ thuật
- Định hướng phát triển
không gian ngầm đô thị; tổ chức hệ thống giao thông đối ngoại và đối nội, giao
thông đô thị đa phương thức.
- Định hướng hệ thống cấp
nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, năng lượng, nghĩa trang và
các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, bảo đảm phát triển bền vững và khả
năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Các nội dung nghiên cứu chủ yếu:
- Giao thông:
+ Đề xuất các giải pháp
quy hoạch để khắc phục tình trạng quá tải và kết nối thiếu đồng bộ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật toàn
thành phố, đặc biệt về hạ tầng giao thông; giảm thiểu tác động của các vấn đề
môi trường đô thị, ách tắc giao thông. Nghiên cứu gắn kết giữa giao thông công
cộng với sử dụng đất để khai thác hiệu quả đất đai, tạo điều kiện phát triển hệ thống
giao thông công cộng khối lượng lớn gắn với chuyển đổi xanh, mở rộng không gian
phát triển đô thị
và khu chức năng. Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại gồm đường bộ, đường sắt,
đường thủy, đường hàng không; vị trí và quy mô cảng hàng không, cảng biển, cảng
cạn, bến thủy nội địa, ga đường sắt; tuyến đường bộ, hệ thống đường sắt đô thị
(trên cao, trên mặt đất, ngầm); xác định vị trí, quy mô bến xe đối ngoại gắn với các yêu
cầu phát triển đồng bộ hạ tầng logistics; xác định các trung tâm vận tải
logistic, trung tâm vận tải hành khách liên vùng liên đô thị.
+ Dự báo nhu cầu vận tải
hành khách, hàng hóa và khả năng thích ứng của hệ thống giao thông vận tải. Xác định mạng lưới giao thông
chính cấp đô thị, tuyến và ga đường sắt đô thị (trên cao, mặt đất và ngầm); tổ
chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe (trên cao, mặt đất
và ngầm) theo từng
giai đoạn; xác định quy mô các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy-nen kỹ
thuật. Nghiên cứu thiết lập hệ thống giao thông công cộng đô thị, giao thông
tĩnh và xây dựng
hệ thống hạ tầng giao thông thông minh, dịch vụ thông minh. Tổ chức kết nối hệ thống
giao thông ngầm với quy hoạch không gian ngầm của thành phố. Đề xuất quan điểm
giải quyết vấn đề giao thông khu nội thành cũ, khu trung tâm hiện hữu; kết nối
giao thông vùng, liên vùng, liên kết các đầu mối hạ tầng quan trọng của vùng.
- Chuẩn bị kỹ thuật:
+ Rà soát, cập nhật các định
hướng phát triển hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai theo các quy hoạch
ngành quốc gia. Xác định các công trình đầu mối thủy lợi chính như: đê điều, trạm
bơm, cống qua đê... trong việc phòng chống ngập lụt, thích ứng với biến đổi khí
hậu.
+ Xác định cao độ xây dựng
cho từng khu vực, xác định sơ bộ khu vực tôn nền và hạ nền. Xác định các trục
tiêu chính, phân lưu vực thoát nước, thiết kế hệ thống và mạng lưới thoát nước
mưa chính, hướng thoát, khu vực trữ nước, không gian bán ngập... trong việc
phòng chống úng ngập cho đô thị.
- Cấp nước:
Xác định tiêu chuẩn và dự
báo nhu cầu dùng nước, bao gồm: nước cho sinh hoạt, công trình công cộng, khu vực
phát triển công nghiệp, khu du lịch và các khu chức năng khác ... Đánh giá và lựa chọn nguồn cấp
nước (đa dạng hóa nguồn nước cấp, bảo đảm cung cấp cho dân số thành phố); lập
các phương án cấp
nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; lựa chọn công nghệ xử lý nước, tái sử dụng nguồn nước. Xác
định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ
thống cấp nước theo từng giai đoạn. Đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước và
các công trình cấp nước.
- Cấp điện, năng lượng và
chiếu sáng:
Dự báo nhu cầu phụ tải điện
và nhu cầu sử dụng năng lượng khác; xác định nguồn cung cấp năng lượng (bao gồm
đề xuất giải pháp sử dụng các dạng năng lượng sạch, tái tạo), vị trí, quy mô
các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp năng lượng,
chiếu sáng đô thị theo từng giai đoạn; Đảm bảo thống nhất, đồng bộ với hệ thống
công trình, mạng lưới truyền tải và phân phối điện tại quy hoạch điện lực quốc
gia và quy hoạch năng lượng khác.
- Hạ tầng thông tin truyền
thông:
Xác định vị trí, quy mô
các công trình đầu mối (trung tâm SOC Hải Phòng; trung tâm IOC; trung tâm tích
hợp dữ liệu; kho dữ liệu dùng chung) và mạng lưới phân phối chính của hệ thống
thông tin truyền thông theo từng giai đoạn, đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, phát triển đô thị theo mô hình đô thị thông minh; phát triển hạ tầng số cho các khu
công nghiệp. Đề xuất nguyên tắc về quản lý, tổ chức việc ngầm hóa, sử dụng
chung hạ tầng mạng viễn thông; phát triển hạ tầng số hướng đến mục tiêu phát
triển kinh tế số, thực hiện mục tiêu đột phá quản lý thành phố và xây dựng
chính quyền số.
- Thu gom và xử lý nước thải:
Rà soát, cập nhật điều chỉnh
bổ sung các vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống thoát nước thải theo từng giai đoạn, đảm
bảo thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tổng thể thoát nước của Thành phố. Đề xuất
định hướng, giải pháp quy hoạch hướng tới tái sử dụng nước thải và các yêu cầu
về chất lượng nước đối với các loại nước thải sau khi xử lý.
- Thu gom, xử lý chất thải
rắn và quản lý nghĩa trang:
+ Rà soát, cập nhật, điều
chỉnh bổ sung các vị trí, quy mô các công trình đầu mối xử lý, mạng lưới thu gom chất thải rắn chính từng
giai đoạn; Vị trí,
quy mô tính chất của các nghĩa trang. Đề xuất các yêu cầu, biện pháp quản lý môi trường đối với công trình đầu mối thu gom, xử lý chất
thải rắn và nghĩa trang.
o) Bảo vệ môi trường và ứng
phó biến đổi khí hậu
Đề xuất các yêu cầu và giải
pháp bảo vệ môi trường; xác định các khu vực cần bảo vệ, phục hồi môi trường;
kiểm soát ô nhiễm và giảm phát thải trong quá trình phát triển đô thị.
р) Chương trình và dự án
ưu tiên
Xác định các chương trình,
dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi, tính dẫn
dắt và hiệu quả trong tổ chức thực hiện quy hoạch.
6. Các
yêu cầu trọng tâm đối với quy hoạch chung
a) Liên kết vùng và vai
trò động lực
Nghiên cứu phát triển
thành phố Hải Phòng trong mối liên kết chặt chẽ với các tỉnh, thành phố trong vùng động lực phía Bắc, vùng
đồng bằng sông Hồng
và vùng Thủ đô Hà Nội; làm rõ vai trò của Hải Phòng là cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế biển,
cửa ngõ giao thương quốc tế của khu vực.
Định hướng tổ chức không
gian và hạ tầng bảo đảm phát huy vai trò liên kết vùng, tăng cường tính bổ trợ và phân công chức năng giữa
Hải Phòng với các đô thị lớn trong vùng.
b) Kế thừa, rà soát và
tích hợp các quy hoạch
- Rà soát, đánh giá việc
thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt; xác định các nội dung kế thừa, các tồn
tại, hạn chế và những vấn đề chưa phù hợp trong bối cảnh phát triển mới và sau
sáp nhập đơn vị hành chính.
- Nghiên cứu cập nhật, tích hợp các
chủ trương, định hướng của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và các quy hoạch
ngành có liên quan; tổ chức không gian phát triển đồng bộ giữa khu vực phía Đông và
phía Tây thành phố Hải Phòng.
с) Hạ tầng giao thông và đầu
mối đa phương thức
- Nghiên cứu định hướng
phát triển khung hạ tầng giao thông và các đầu mối vận tải đa phương thức tại
các khu vực động lực kinh tế, gắn với hệ thống cảng biển, cảng hàng không, đường sắt quốc gia
và mạng lưới giao thông thủy.
- Làm rõ vai trò của tuyến
đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, tuyến đường sắt Đông Anh - Gia Bình - Hạ Long; nghiên
cứu mạng lưới đường sắt đô thị, mô hình phát triển đô thị gắn với giao thông
công cộng (TOD) tại các khu vực trọng điểm; bảo đảm kết nối đồng bộ với các tỉnh
trong vùng Thủ đô
Hà Nội và vùng đồng bằng sông Hồng theo từng giai đoạn.
d) Phát triển không gian
các khu vực trọng điểm
Nghiên cứu định hướng phát
triển không gian đối với các khu vực trọng điểm của thành phố, trong đó tập
trung:
- Tái thiết, chỉnh trang
các khu đô thị cũ và khu vực trung tâm lịch sử, bao gồm khu phố cũ phía Đông
(thành phố Hải Phòng cũ), khu phố cũ phía Tây (thành phố Hải Dương cũ); nghiên
cứu tổ chức không gian và trục kết nối các cụm phường với khu vực trung tâm
hành chính thành phố.
- Định hướng quy hoạch
khung tự nhiên và thiết kế đô thị - cảnh quan đối với các không gian mặt nước
ven sông, ven biển; xác định rõ các khu vực bảo tồn sinh thái, vùng đệm chuyển
tiếp và khu vực phát triển có kiểm soát, đặc biệt là vùng núi Chí Linh - Côn
Sơn, quần đảo Cát Bà, vùng trũng ven biển và hệ thống rừng ngập mặn; định hướng trục không gian đô thị hai bên
sông Cấm.
- Bảo tồn, phát huy các
giá trị kiến trúc đô thị; nghiên cứu mối quan hệ giữa không gian biển với hệ thống cảng biển (Lạch Huyện, Nam Đồ Sơn), không gian du lịch
và các khu vực bảo tồn sinh thái biển.
đ) Công nghiệp và logistics
Nghiên cứu định hướng phát
triển mạng lưới khu, cụm công nghiệp và dịch vụ logistics theo hướng hiện đại,
chuyên sâu, tích hợp với hạ tầng giao thông và các đầu mối vận tải đa phương thức;
bảo đảm hiệu quả sử dụng đất, kiểm soát môi trường và phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế biển.
e) Nông nghiệp và không
gian nông thôn
Đề xuất các mô hình phát triển nông nghiệp tập trung,
nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao gắn với vùng sản xuất nông nghiệp đặc sản; định hướng tổ chức
không gian cư trú nông thôn phù hợp với quá trình đô thị hóa, bảo đảm sinh kế bền
vững và gìn giữ bản sắc nông thôn.
g) Không gian ngầm, hạ tầng kỹ thuật và các chuyên đề
trọng tâm
Định hướng phát triển
không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật theo quy định pháp luật, trong đó yêu cầu tập
trung bổ sung, nghiên cứu sâu và tham khảo kinh nghiệm quốc tế vào các chuyên đề:
- Hệ thống đường sắt đô thị
và mô hình TOD; quy hoạch và khai thác hiệu quả không gian ngầm đô thị.
- Giải pháp phát triển đô
thị thông minh gắn với hạ tầng thông tin, khoa học và công nghệ.
- Hệ thống vận tải đa
phương thức và logistics; mạng lưới giao thông thủy nội vùng.
- Luận chứng xác định vị
trí, quy mô các cảng hàng không.
- Hệ thống bãi đỗ xe tại
các khu vực có mật độ dân cư và hoạt động cao.
- Phát triển vận tải công
cộng bằng xe buýt gắn với chuyển đổi xanh.
- Giải pháp tăng cường khả
năng chống chịu trước thiên tai và biến đổi khí
hậu.
- Bảo đảm an toàn cung cấp
nước, bảo vệ nguồn nước và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, năng lượng
xanh.
- Giải quyết các tồn tại,
bất cập về giao thông chồng chéo giữa giao thông đối nội và đối ngoại; nghiên cứu
bố trí bến xe đối ngoại, tổ hợp đa chức năng gắn với các đầu mối giao thông và logistics;
hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung còn thiếu như nhà máy nước, cơ sở xử lý rác thải,
nước thải, nhà tang lễ, nghĩa trang.
- Thống nhất, đồng bộ dữ
liệu dự báo và định hướng phát triển; bảo đảm liên thông với Quy hoạch thành phố
Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch ngành, quy hoạch chuyên ngành
đang triển khai.
h) Hạ tầng kinh tế - xã hội
và môi trường
Đề xuất các giải pháp phát
triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, chất lượng cao; giải
quyết các vấn đề môi trường đô thị và nông thôn, hướng tới phát triển bền vững.
7. Các
yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Danh mục hồ sơ và nội dung
quy hoạch chung tuân thủ quy định tại Điều 10, Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
8. Các yêu
cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến trong quá
trình lập Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm
2075 thực hiện theo quy định tại Điều 36, 37 Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024 được sửa đổi bổ sung tại khoản 24, 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung luật quy hoạch đô thị và
nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025 và các văn bản pháp luật có liên quan.
9. Yêu cầu
trong quá trình tổ chức lập quy hoạch
Nghiên cứu lập Quy hoạch
chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 thể hiện các nội
dung mang tính định hướng, đảm bảo thống nhất đồng bộ, liên thông tích hợp về các chỉ tiêu, định hướng
các giai đoạn
ngắn hạn, dài hạn với Điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng.
- Để nâng cao chất lượng
nghiên cứu và tính khả thi, ngoài các yêu cầu được quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025; Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định
số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 hướng
dẫn thi hành Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 43/2025/TT-BXD
ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng), trong quá trình tổ chức lập quy hoạch
cần lưu ý:
- Quy hoạch cần thống nhất,
đồng bộ (về liên kết vùng, quy hoạch sử dụng đất, phương hướng phát triển các
ngành - lĩnh vực trọng yếu tương thích với các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội).
- Ứng dụng công nghệ thông tin
địa lý - GIS để phân tích, đánh giá xu hướng phát triển đô thị thời gian qua nhằm
đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp với đặc điểm của thành phố Hải Phòng. Cơ sở
dữ liệu GIS được chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước phục vụ công tác dự
báo phát triển, chuyển đổi số trong quản lý, quy hoạch đô thị.
- Thiết kế đô thị: Đáp ứng
yêu cầu theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD
ngày 13 tháng 5 năm 2013 và số 16/2013/TT-BXD
ngày 16 tháng 10 năm 2013. Khuyến khích sử dụng công nghệ hiện đại để mô phỏng
cấu trúc đô thị và phương hướng phát triển không gian đô thị theo các phương án đề xuất.
- Xây dựng kế hoạch, cơ chế thực hiện đồ
án quy hoạch trên cơ sở phối hợp với các cơ quan, đơn vị tư vấn (lập quy hoạch)
khác có liên quan,
nhằm bảo đảm nội dung nghiên cứu được cập nhật thông tin đa dạng và đồng bộ, đặc
biệt đối với các chương trình, đề án và dự án đặc thù của thành phố Hải Phòng.
- Xây dựng khung đánh giá
quá trình thực hiện quy hoạch (giai đoạn 2035, 2050) tạo cơ sở để cơ quan
chuyên ngành theo dõi, điều chỉnh kịp thời (nếu có) các quy định, cơ chế -
chính sách trong việc quản lý quy hoạch và phát triển đô thị có hiệu quả, khoa
học, đáp ứng chủ trương của Nhà nước về cải cách hành chính, xây dựng đô thị thông minh.
10. Tổ
chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: Thủ tướng
Chính phủ.
- Cơ quan thẩm định: Bộ
Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập và
trình duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Cơ quan lập quy hoạch: Sở
Xây dựng Hải Phòng.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Tổ chức lựa chọn tư vấn đủ năng lực theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hình thức lựa chọn đơn vị
tư vấn lập quy hoạch: theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ và các quy định liên quan.
- Kế hoạch và tiến độ lập
quy hoạch: Thời gian lập đồ án quy hoạch không quá 15 tháng kể từ khi nhiệm vụ
được phê duyệt theo Điều 4 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
11. Kinh
phí thực hiện
- Dự toán chi phí tổ chức
lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành về quy hoạch đô thị và nông
thôn. Dự toán chi phí lập quy hoạch được thực hiện sau khi Nhiệm vụ quy hoạch
được phê duyệt.
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách
nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thủ tục và về tính
chính xác của các thông tin, số liệu, bản vẽ, hồ sơ sử dụng để lập Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Hải
Phòng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 bảo đảm đúng quy định pháp luật; chủ
trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt Quy hoạch
chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075 theo quy định,
không hợp thức các sai phạm (nếu có), không để xảy ra các chồng chéo, tranh chấp,
khiếu kiện; không gây thất thoát, lãng phí tài sản của nhà nước.
2. Bộ Xây dựng chịu trách
nhiệm về kết quả thẩm định hồ sơ Nhiệm vụ quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2050, tầm nhìn
đến năm 2075 bảo đảm đúng quy định pháp luật, không lãng phí. Giao Bộ Xây dựng
hướng dẫn Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trong quá trình tổ chức thực hiện lập Quy hoạch nêu trên
bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính Phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Quốc phòng, Công an, Công
Thương, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, y tế;
Nội vụ;
- Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hải Phòng;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CN (2b). ĐTQ 16b
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|