|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 403/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương, được sửa đổi bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP
ngày 20 tháng 5 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định sửa đổi, bổ sung, một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh
doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 94/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động
thương mại;
Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi,
bổ sung ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Công Thương.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 4 năm 2026. Quyết định này sửa đổi, bổ sung các nội dung của thủ tục
hành chính “Cấp phép nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà” (Mã TTHC:
1.000363) được công bố tại Quyết định số 1781/QĐ-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới được ban hành,
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong
các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng
Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- SCT các tỉnh, thành phố;
- Quyền Bộ trưởng (để b/c);
- TTr. Nguyễn Sinh Nhật Tân;
- VPB (THCC);
- Lưu: VT, XNK.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
(kèm theo Quyết định số 403/QĐ-BCT ngày 09 tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi,
bổ sung TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.000363
|
Cấp phép nhập khẩu tự
động thuốc lá điếu, xì gà
|
Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
|
Xuất nhập khẩu
|
UBND cấp tỉnh/thành
phố nơi thương nhân có trụ sở chính
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Cấp
phép nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thương nhân nộp 01(một) bộ hồ sơ trực tiếp
tại UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ thông
qua dịch vụ bưu chính công ích, trực tuyến của Cơ quan cấp phép.
Bước 2: Cơ quan cấp
phép kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ
sơ.
Bước 3: Trong 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ, cơ quan cấp phép tiến hành xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự
động thuốc lá điếu, xì gà. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc trường
hợp không xác nhận, cơ quan cấp phép có văn bản thông báo cho thương nhân bổ
sung hồ sơ hoặc nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Thương nhân nộp 01(một) bộ hồ sơ
trực tiếp tại UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có trụ sở chính hoặc nộp hồ
sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích, trực tuyến của Cơ quan cấp phép.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1
Thành phần hồ sơ bao gồm
a) Đơn
đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà: 02 (hai) bản theo mẫu quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà;
b) Hợp
đồng nhập khẩu: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
c) Hóa
đơn thương mại: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
d) Vận
đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản
chính của thương nhân) (nếu có);
đ) Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính
của thương nhân)”.
3.2
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Trong 5
(năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cơ quan cấp phép
tiến hành xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà. Trường hợp
hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc trường hợp không xác nhận, cơ quan cấp
phép có văn bản thông báo cho thương nhân bổ sung hồ sơ hoặc nêu rõ lý do.
5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Thương nhân có Giấy phép sản
xuất sản phẩm thuốc lá
và do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
UBND tỉnh/thành
phố nơi thương nhân có trụ sở chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan cấp phép xác nhận trên Đơn đăng ký
nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà của thương nhân gửi.
8. Lệ phí: Không thu phí
9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Đơn đăng ký nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà (thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 07/2026/TT-BCT);
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Các thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ là thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo cơ
chế thương mại nhà nước.
- Thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá phải trực tiếp thực
hiện nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà, không được ủy quyền, ủy thác cho thương
nhân khác thực hiện”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc
lá về kinh doanh thuốc lá;
- Nghị định số 94/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt
động thương mại;
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 07/2026/TT-BCT
ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30
tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu,
xì gà.
MẪU
ĐƠN ĐĂNG KÝ
NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG THUỐC LÁ ĐIẾU, XÌ GÀ
((thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2026/TT-BCT)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
V/v đề nghị xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc
lá điếu, xì gà
|
....., ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi[1]:
(Địa chỉ:….)
Căn cứ Thông tư số 37/2013/TT - BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của
Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà và Thông tư số 07/2026/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2026 sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 37/2013/TT-BCT, (Tên thương nhân ...), đề nghị1 xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự
động thuốc lá điếu, xì gà như sau:
Tên hàng và nhãn hiệu:
...........................................................................................
Mã số (HS 8 số):
.....................................................................................................
Hợp đồng nhập khẩu số:
.........................................................................................
Số lượng:
...............................................................................................................
Trị giá (USD):
.........................................................................................................
Nước xuất khẩu:
.....................................................................................................
Chứng từ vận tải số…………………………………(nếu
có)
Giấy phép sản xuất sản
phẩm thuốc lá số:………………..
Sản lượng sản phẩm thuốc
lá được phép sản xuất và nhập khẩu hàng năm để tiêu
thụ trong nước:
Sản lượng sản phẩm thuốc lá đã sản xuất để tiêu thụ trong nước (từ thời
điểm đầu năm đến thời điểm đề nghị xác nhận nhập khẩu):
Sản lượng sản phẩm thuốc lá đã nhập khẩu để tiêu thụ trong nước (từ thời điểm đầu năm đến thời điểm đề nghị xác nhận nhập
khẩu):
Thương nhân xin gửi kèm
theo Đơn đăng ký này bản sao hợp đồng, bản sao vận đơn (nếu có), bản sao Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và bản sao hoá đơn thương mại của lô hàng nhập
khẩu có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
Đề
nghị1 xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động lô hàng nói trên.
Ghi chú:
Đơn
đăng ký được lập thành 02 bản,01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố và
01 bản nộp cho cơ quan Hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.
|
Đã đăng ký tại 1
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người đại diện theo pháp luật của thương
nhân
(Ký tên và đóng dấu)
|