|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 233/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH
PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6
năm 2022;
Căn
cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 55/2025/TT-BXD ngày 25 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng
của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch phát động Phong trào thi đua năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng TĐKT TW (để b/c);
- Ban TĐKT TW - BNV;
- Các thành viên Hội đồng TĐKT Bộ;
- Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn Xây dựng Việt Nam;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (PNH).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
KẾ HOẠCH
PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI
ĐUA NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 233/QĐ-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Năm
2026 là năm diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của đất nước, năm tổ chức Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI và đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031; Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2026; năm đầu tiên thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030; bám sát
các chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, mục tiêu và phương châm hành động của
Chính phủ, để hoàn thành nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước và Chính phủ
giao, Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch phát động Phong trào thi đua năm 2026 như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Năm
2026 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm thực hiện đồng bộ, quyết liệt,
thực chất các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, các quan điểm, mục
tiêu, các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội năm
2026 và giai đoạn 2021 – 2030; thiết thực lập thành tích chào mừng thành công Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XVI
và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031, chào mừng các ngày lễ,
kỷ niệm lớn của đất nước gắn với phong trào thi đua thực hiện Kết luận số 01- KL/TW của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xây
dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 và Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 26/12/2024 về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới.
-
Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; nâng cao chất
lượng công tác khen thưởng, đảm bảo khen thưởng thực chất, động viên, tôn vinh
kịp thời các gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong các phong
trào thi đua yêu nước; đẩy mạnh thi đua đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, xây dựng
chính quyền số và phục vụ người dân, doanh nghiệp theo tinh thần thực hiện Nghị
quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính
phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 21/12/2023
của Bộ Chính trị; trong đó chú trọng bám sát 32 chữ vàng đã được Thủ tướng
Chính phủ chỉ đạo tại Hội nghị tổng kết năm 2025 của Bộ Xây dựng "Thể
chế hoàn thiện, quy hoạch đồng bộ, hạ tầng đột phá, chuyển đổi xanh - số, bộ
máy tinh gọn, nội bộ đoàn kết, đô thị phát triển, nông thôn đổi m ới".
2.
Yêu cầu
-
Các phong trào thi đua phải bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, nổi bật,
bám sát nhiệm vụ chính trị của Bộ Xây dựng trong từng thời điểm, nhằm thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu được Đảng và Chính phủ giao; bảo đảm nguyên tắc
thi đua có trọng tâm, trọng điểm, có tiêu chí đánh giá cụ thể, minh bạch, đảm bảo
kết quả có thể xác định, đo lường chính xác, hiệu quả tạo tiền đề động viên,
khích lệ.
-
Việc tổ chức thực hiện công tác khen thưởng phải phù hợp với thực tiễn, bám sát
chỉ đạo của Trung ương và yêu cầu nhiệm vụ của Bộ Xây dựng, của từng lĩnh vực,
đơn vị; gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong chủ trì tổ chức, triển khai thực
hiện.
-
Các nhiệm vụ và giải pháp đề ra phải nhằm từng bước khắc phục những tồn tại, hạn
chế, tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen
thưởng trong đơn vị nói riêng và trong toàn ngành Xây dựng nói chung.
3.
Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
II. NỘI DUNG THI ĐUA
1. Thi đua trong công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế
- Đẩy
mạnh hơn nữa công tác rà soát, hoàn thiện thể chế gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu
quả tổ chức thi hành pháp luật; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật của người
dân, doanh nghiệp và cơ quan thực thi pháp luật; tiếp tục tập trung cắt giảm,
đơn giản hóa quy định kinh doanh, tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo thuận lợi cho người
dân và doanh nghiệp.
-
Tiếp tục cụ thể hóa những chủ trương, định hướng của Đảng, các nghị quyết, chỉ
thị, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban
Bí thư, Quốc hội; tập trung xây dựng các văn bản quy định chi tiết 03 Luật[1] đã được Quốc hội thông qua
tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV để đảm bảo có hiệu lực đồng thời với luật tập
trung xây dựng các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội đã có trong chương trình
lập pháp của Quốc hội[2]; nghiên cứu đề xuất xây dựng cơ chế khuyến
khích cho các dự án trọng điểm, giao thông xanh, công nghiệp đường sắt- Nghiên
cứu, rà soát xây dựng dự án Luật.
- Tập
trung rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, các quy định còn mâu
thuẫn, chồng chéo để kịp thời tháo gỡ, khơi dậy tiềm năng, tạo động lực mới cho
sự phát triển. Đẩy mạnh phân cấp, phần quyền trong giải quyết thủ tục hành
chính; thực hiện việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ; Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức, ý thức tuân
thủ pháp luật của người dân, doanh nghiệp và cơ quan thực thi pháp luật.
2. Thi đua trong công tác đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
chiến lược đồng bộ, hiện đại
2.1.
Để thực hiện thắng lợi một trong ba đột phá chiến lược mà Nghị quyết đại hội Đảng
lần thứ XIII đã đề ra, tập trung ưu tiên công trình hạ tầng giao thông trọng điểm,
quan trọng quốc gia, hệ thống đường bộ cao tốc, các dự án có tính liên vùng và
hạ tầng đô thị lớn; chuẩn bị đầu tư đường sắt tốc độ cao, hệ thống cao tốc kết
nối với sân bay, cảng biển.
- Đẩy
nhanh tiến độ triển khai thi công các dự án, bảo đảm hoàn thành các dự án theo
đúng tiến độ yêu cầu, đặc biệt là các dự án trọng điểm quốc gia...
- Đẩy
nhanh thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án hạ tầng giao thông chiến lược, quan trọng
quốc gia, đặc biệt là các tuyến đường cao tốc giai đoạn 2026 - 2030, nâng cấp,
mở rộng một số tuyến đường cao tốc phân kỳ theo quy mô quy hoạch. Phấn đấu khởi
công sớm tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; chuẩn bị đầu tư tuyến đường
sắt Lạng Sơn - Hà Nội, Móng Cái - Hạ Long - Hải Phòng và đẩy nhanh tiến độ chuẩn
bị đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam.
-
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, bổ sung các định mức xây dựng để phục vụ các dự
án trọng điểm; suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp để phục vụ công tác quản
lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm như hệ thống đường bộ cao tốc,
dự án điện hạt nhân tại Ninh Thuận, đặc biệt là đối với các dự án đường sắt đô
thị, đường sắt tốc độ cao.
-
Có giải pháp đột phá, thiết thực, hiệu quả, nhất là cơ chế chính sách để thu
hút đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng theo phương thức đối tác công tư; đồng thời,
báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương, cơ chế, chính sách để xử lý dứt
điểm tồn tại, vướng mắc một số dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Khẩn trương triển khai thu phí các đường cao tốc và bán quyền thu phí đường cao
tốc theo quy định để có nguồn lực tiếp tục đầu tư hạ tầng chiến lược.
-
Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương trong xây dựng các Kế hoạch thực
hiện quy hoạch, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Tập trung triển khai các quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đảm bảo tiến độ, chất lượng.
2.2.
Tập trung triển khai công tác phát triển nhà ở xã hội[3]; công tác quy hoạch và quản
lý phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị; đẩy nhanh tốc độ, nâng cao chất
lượng đô thị hóa và kinh tế đô thị.
Tập
trung thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2045, trong đó chú trọng: Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 1
triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp
giai đoạn 2021 - 2030"; chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người có công
với cách mạng; thúc đẩy các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư gắn với cải
tạo, chỉnh trang đô thị tại các đô thị lớn trên cả nước.
- Đề
xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, cân đối lại cung cầu, cơ cấu sản phẩm của
thị trường bất động sản; Tăng cường công tác thông tin dự báo, kịp thời có giải
pháp ứng phó khi thị trường có biến động bất thường, kịp thời xử lý các vấn đề
phát sinh.
-
Chỉ đạo, đôn đốc việc lập, điều chỉnh, phê duyệt, tổ chức thực hiện các quy hoạch
đô thị và nông thôn theo cơ cấu và sắp xếp tổ chức chính quyền 2 cấp bảo đảm tiến
độ, chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển và đầu tư xây dựng.
-
Hoàn thiện, nâng cao nền tảng cơ sở dữ liệu về quy hoạch; về nhà ở và thị trường
bất động sản...
-
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn
…..
-
Chỉ đạo, đôn đốc việc lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện Quy chế quản lý kiến
trúc và Danh mục công trình Kiến trúc có giá trị tại các địa phương. Thúc đẩy
chuyển đổi số trong lĩnh vực kiến trúc, xây dựng cơ sở dữ liệu kiến trúc quốc
gia; số hóa các công trình kiến trúc có giá trị.
- Tập
trung triển khai Kế hoạch[4], Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050[5]; Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành
Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 bảo đảm thống nhất với
các quy hoạch, chương trình, kế hoạch có liên quan và tổ chức triển khai hiệu
quả khi Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Gắn công tác phân loại đô thị với công tác sắp xếp đơn vị hành
chính theo chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ.
-
Hoàn thiện điều chỉnh Định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm
2035 theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
Đề án thành lập Cổng thông tin giám sát trực tuyến về chỉ số cấp nước và chất
lượng nước sạch của hệ thống cấp nước.
3. Thi đua nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng, chất
lượng công trình
-
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, định mức
liên quan đến công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông để đề xuất sửa
đổi, bổ sung các vấn đề cần thiết, phù hợp thực tiễn; tăng cường công tác chỉ đạo,
điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác quản lý, bảo
trì kết cấu hạ tầng giao thông nhằm quản lý chặt chẽ, nâng cao chất lượng công
trình, đảm bảo tuổi thọ, bền vững công trình, phát huy hiệu quả nguồn vốn. Chú
trọng xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông; xây dựng kế hoạch để kịp
thời khắc phục hậu quả bão lũ, bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến quốc lộ,
cao tốc.
-
Nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng theo phân cấp. Tăng
cường kiểm tra, giám sát sự tuân thủ, chấp hành quy định pháp luật của các địa
phương, chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.
-
Tăng cường kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đảm bảo quản
lý chất lượng công trình và tuân thủ quy định về giải quyết thủ tục hành chính.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toà n đối với
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi
quản lý nhà nước.
-
Tiếp tục rà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật,
đề án, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình quản lý khai thác, bảo
trì làm cơ sở tổ chức quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng giao thông.
Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện công tác quản lý, bảo trì để bảo đảm chất lượng công trình.
4. Thi đua trong công tác quản lý vận tải, đảm bảo trật tự,
an toàn giao thông
-
Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Luật Đường bộ, Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực vận tải và an toàn giao thông, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu
nạn; thúc đẩy phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics; tăng cường
kết nối các phương thức vận tải 5 lĩnh vực, giảm thị phần vận tải đường bộ,
tăng thị phần đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không, giảm chi phí
logistics; tăng cường công tác phối hợp giám sát, xử lý các vi phạm về bảo đảm
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tình trạng xe dù, bến cóc, xe khách trá
hình…
-
Thúc đẩy mở rộng mạng lưới các tuyến vận tải biển chuyên tuyến, triển khai hiệu
quả các Hiệp định vận tải hàng hóa và hành khách qua biên giới; kiểm soát
phương tiện từ khâu xếp hàng, đón khách nhằm ngăn chặn các vi phạm từ gốc; giám
sát, xử phạt nghiêm các vi phạm về bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường,
tình trạng xe dù, bến cóc, xe khách trá hình…
-
Quản lý, khai thác hiệu quả các tuyến vận tải thủy, tuyến bờ ra đảo, triển khai
các giải pháp đảm bảo an toàn phương tiện mang cấp VR-SB hoạt động trên biển,
nhất là hoạt động vận tải hành khách tuyến từ bờ ra đảo.
-
Tiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động khai thác vận tải hàng không quốc tế
và nội địa; nâng cao và phát triển năng lực vận tải của các hãng hàng không Việt
Nam, năng lực điều hành, điều phối khai thác tại các cảng hàng không, đặc biệt
là ở các cảng hàng không quốc tế lớn; triển khai các giải pháp giảm thiểu tình
trạng chậm, hủy chuyến.
-
Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường sắt; tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu, giá dịch vụ điều hành giao thông
vận tải sắt.
- Đẩy
mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông các lĩnh vực,
phòng chống đuối nước khi tham gia giao thông đường thủy cho học sinh và người
dân tại một số địa phương; phấn đấu kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông cả
về số vụ, số người chết và số người bị thương; xây dựng và triển khai các
phương án xử lý các vị trí xung yếu gây ách tắc giao thông, xây dựng phương án
PCTT&TKCN và phương án bảo đảm giao thông một số tuyến trọng yếu để bảo đảm
an toàn giao thông khi có sự cố do thiên tai gây ra.
-
Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện Đề án Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến
năm 2035, định hướng đến năm 2050.
5. Thi đua trong công tác quản lý tài chính, tài sản công,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
-
Tăng cường các biện pháp siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong công tác quản lý tài
chính, tài sản công trên tất cả các lĩnh vực: xây dựng, hoàn thiện thể chế; quản
lý thu, chi ngân sách nhà nước; cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp
công lập; quản lý, sử dụng tài sản công; công tác lập báo cáo quyết toán ngân
sách nhà nước và báo cáo tài chính nhà nước hằng năm; công tác thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí và công tác thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán nhà nước.
- Đẩy
mạnh phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Tăng cường khai thác
có hiệu quả tài sản kết cấu hạ tầng giao thông cũng như tài sản công tại đơn vị
sự nghiệp công lập, đặc biệt là các tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh,
cho thuê, liên doanh, liên kết. Tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện công
tác sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định.
-
Yêu cầu các chủ đầu tư xây dựng Kế hoạch giải ngân chi tiết cho từng dự án ngay
từ đầu năm; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, các dự án
hoàn thành năm 2026. Kịp thời điều chỉnh từ các dự án giải ngân chậm, các dự án
không có nhu cầu giải ngân sang các dự án giải ngân nhanh, có nhu cầu. Nâng cao
hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý các tồn tại về chất lượng
công trình. Chấn chỉnh, nâng cao năng lực của các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn
thiết kế, giám sát; kiên quyết xử lý các nhà thầu có năng lực yếu kém ra khỏi
các dự án của ngành và xử lý trách nhiệm người đứng đầu những tập thể, cá nhân
để xảy ra tình trạng chậm tiến độ.
-
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công, giải
ngân theo kế hoạch đề ra, nhất là đối với các công trình, dự án quan trọng, cấp
bách, hoàn thành trong năm 2026; quản lý chặt chẽ các khâu của đầu tư công;
tăng cường quyết toán vốn đầu tư đối với các công trình, dự án hoàn thành; đẩy
nhanh việc quyết toán vốn đầu tư dự án Nhà Quốc hội Lào. Tập trung xây dựng kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 đảm bảo chất lượng và phát huy
tối đa hiệu quả đầu tư.
6. Thi đua trong công tác sắp xếp tổ chức bộ máy; nâng cao
hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước; cải cách hành chính
-
Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy bên trong của các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Xây dựng sau sáp nhập theo hướng “Tinh – Gọn – Mạnh – Hiệu năng – Hiệu
lực – Hiệu quả” theo chủ trương, định hướng của Trung ương, Chính phủ và chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm hoạt động liên tục, thông suốt. Đổi mới, sắp xếp,
nâng cao mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
-
Triển khai các quy định, cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung; siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao
đạo đức, văn hóa công vụ, tính chuyên nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức
nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong thực thi công vụ.
-
Tăng cường công tác quản lý, giám sát tài chính, đầu tư, đổi mới, sắp xếp doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ.
Thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu tại các doanh nghiệp thuộc Bộ trong việc
giao kế hoạch đầu tư, sản xuất kinh doanh năm 2026; giám sát tài chính, xếp loại
doanh nghiệp của các doanh nghiệp thuộc Bộ năm 2026…
-
Xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các ngành
mới.
-
Triển khai quyết liệt, mạnh mẽ các giải pháp cải cách hành chính, cắt giảm thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người dân
và doanh nghiệp.
- Đẩy
mạnh công tác cải cách hành chính: trọng tâm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, cung cấp
dịch vụ; xây dựng, triển khai thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong quản lý và điều hành, đảm bảo công khai, minh bạch, an
toàn, an ninh mạng, phục vụ tốt nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.
7. Thi đua trong công tác khoa học công nghệ, môi trường và
vật liệu xây dựng
- Đẩy
mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, các công nghệ mới, vật liệu
mới; tiếp tục triển khai Đề án xây dựng và quản lý khai thác, bảo trì hệ thống
kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư.
-
Tiếp tục nghiên cứu đề xuất các giải pháp, các dự án hỗ trợ kỹ thuật về ứng phó
với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
nghiên cứu, lắp đặt thiết bị tận dụng nhiệt thừa khí thải lò nung trong các nhà
máy xi măng để phát điện; xử lý rác thải để làm nhiên liệu thay thế; sử dụng
nguyên liệu thay thế; hoàn thiện hệ thống pháp luật về kiểm kê khí nhà kính, kế
hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; tăng cường các hoạt động tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, tăng
trưởng xanh...
-
Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong lĩnh vực bảo
trì để đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, bảo trì.
-
Nghiên cứu, hoàn thiện thể chế chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh
tế - kỹ thuật liên quan đến các hoạt động về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hỗ
trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đầu tư xây dựng và vận
hành khai thác, bảo trì hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS).
-
Triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng
các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050....
- Tổ
chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia.
-
Tiếp tục triển khai Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật)[6] nhằm giảm thiểu mức độ dễ bị
tổn 1 Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024
của Thủ tướng Chính phủ. thương và rủi ro, tồn thất và thiệt hại trước những
tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
-
Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực đường
sắt; đẩy mạnh công tác xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực
đường sắt (đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, đường sắt quốc gia điện khí
hóa có vận tốc < 200 km/h).
8. Thi đua tăng cường hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế
-
Tiếp tục tăng cường kết nối giao thông vận tải trên cơ sở phối hợp thực hiện
các đề án, chương trình, dự án hợp tác với các nước láng giềng như Lào,
Campuchia, Trung Quốc. Đẩy mạnh, mở rộng quan hệ hợp tác song phương với các đối
tác quan trọng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Úc, các nước EU... trong lĩnh vực
quản lý, đầu tư, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ hoạt
động của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông vận tải; tìm kiếm cơ hội hợp
tác với các đối tác nước ngoài.
-
Tăng cường tham gia tích cực, có hiệu quả vào các cơ chế hợp tác đa phương nhằm
nâng cao vai trò và uy tín của giao thông vận tải Việt Nam, nhất là trong các
khuôn khổ hợp tác quan trọng như UNESCAP, ASEAN, ASEAN+, APEC, ASEM và các cơ
chế hợp tác chuyên ngành GTVT như ICAO, IMO, OSJD,…; tăng cường hợp tác với các
tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, JICA, EDCF. Triển khai kế hoạch thực hiện
Hiệp định CPTPP, EVFTA trong lĩnh vực xây dựng.
-
Ký kết một số Thỏa thuận quốc tế và đôn đốc hai bên tham gia thực hiện tốt các
nội dung cam kết trong lĩnh vực xây dựng tại: Biên bản Kỳ họp lần thứ 42 UBLCP
Việt Nam - Cuba; Biên bản Kỳ họp lần thứ 13 UBLCP Việt Nam – An- giê-ri; Bản
Ghi nhớ hợp tác giữa Bộ Xây dựng Việt Nam với 04 Bộ ngành và Cơ quan/tổ chức quốc
tế: Bộ Đất đai, Hạ tầng và Giao thông và Du lịch Nhật Bản (MLIT); Bộ Xây dựng,
Nhà ở và Dịch vụ công cộng Liên bang Nga; Chương trình định cư con người của
Liên Hợp Quốc (UN-Habitat); Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB).
-
Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án ODA; đẩy mạnh công tác hỗ trợ các đô thị
trong việc hợp tác với các đối tác nước ngoài về lĩnh vực phát triển đô thị.
9. Thi đua trong công tác xây dựng Chính phủ điện tử, chuyển
đổi số
-
Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, Chính phủ số, kinh tế số; Đẩy mạnh chuyển
đổi số một cách sâu rộng, toàn diện, bứt phá, phấn đấu hoàn thành cơ bản các bộ
cơ sở dữ liệu nền tảng dùng chung của Bộ, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm
an ninh, an toàn mạng.
-
Tiếp tục quyết liệt triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Đề án
Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định
số 462/QĐ-BXD ngày 21/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 57 NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia.
10. Thi đua trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; theo dõi, đôn đốc
thực hiện kết luận thanh tra và công tác kiểm tra chuyên ngành:
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; quán triệt đầy đủ, kịp thời các Kết luận, chỉ đạo của Ban Chỉ
đạo Trung ương về Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và Ủy ban Kiểm
tra Trung ương; kiên quyết xử lý nghiêm minh, triệt để khi phát hiện các hành
vi vi phạm (nếu có).
-
Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc với tinh thần trách nhiệm
cao, không để tồn đọng đơn thư, vụ việc kéo dài.
-
Theo dõi, đôn đốc kịp thời các Kết luận thanh tra; Tập trung thực hiện hoàn
thành kiến nghị tại các kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ liên quan đến
trách nhiệm của Bộ Xây dựng có nội dung phức tạp, trong đó có những nội dung đã
chuyển cơ quan điều tra hoặc thuộc nhóm nội dung được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quan tâm, chỉ đạo. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện dứt
điểm các kết luận thanh tra liên quan đến các lĩnh vực, vấn đề nóng, dư luận xã
hội quan tâm hiện nay như: nhà ở xã hội, quy hoạch, bất động sản và các lĩnh vực
khác có liên quan.
- Tổ
chức thực hiện nghiêm công tác kiểm tra chuyên ngành theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bảo đảm đúng thẩm
quyền, đúng trình tự, thủ tục. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra có trọng tâm, trọng
điểm, không hình thức, không chồng chéo; tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm,
tiềm ẩn nguy cơ cao phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, những vấn đề dư
luận xã hội quan tâm hoặc tại các đơn vị có phát sinh đơn khiếu nại, tố cáo, nội
bộ mất đoàn kết.
11. Thi đua trong thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khác
-
Tăng cường, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy
đảng trên tất cả các mặt công tác, nhất là công tác giáo dục chính trị, tư tưởng,
nâng cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, đạo đức của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động.
- Đẩy
mạnh các phong trào thi đua yêu nước, phát động và hưởng ứng thực hiện có hiệu
quả đợt thi đua cao điểm “500 ngày đêm thi đua hoàn thành 3.000 km đường bộ cao
tốc” và “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm
2025”; sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, lập thành tích chào mừng các
ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị trọng đại của Đảng, của đất nước.
- Tổ
chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 26/12/2024 của Bộ Chính trị về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thi đua, khen thưởng trong
tình hình mới; đẩy mạnh tuyên truyền các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu
xuất sắc, các điển hình tiên tiến trong “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh”, trong phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, trong lao động, sản xuất, học tập, công tác.
-
Quan tâm, chăm lo đời sống, bảo đảm việc làm cho người lao động; đẩy mạnh các
hoạt động xã hội - từ thiện, nhất là công tác tri ân, đền ơn - đáp nghĩa.
Ngoài
các nhiệm vụ trọng tâm nói trên, cấp ủy đảng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp phải tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành; phối hợp chặt chẽ với
các Ban, Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức xã hội, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
liên quan, tổ chức thực hiện một cách đồng bộ các nhiệm vụ công tác khác trên
cơ sở bám sát các Nghị quyết, chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước; các Nghị
quyết, chỉ đạo của Đảng ủy Bộ Xây dựng, lãnh đạo Bộ Xây dựng; chương trình công
tác của Chính phủ, chương trình công tác của Bộ Xây dựng cũng như kế hoạch năm
2026, giai đoạn 2026 – 2030 đã được Bộ Xây dựng thông qua trong từng lĩnh vực.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát động và tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua
thực hiện các nhiệm vụ chính trị, các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng - an ninh theo chức năng, nhiệm vụ được giao của Bộ Xây dựng.
1.1.
Phát động và triển khai phong trào thi đua thực hiện có hiệu quả Chỉ thị, Nghị
quyết, Chương trình, Kế hoạch của Trung ương và của Bộ; thực hiện hiệu quả Nghị
quyết Đại hội Đảng và các chủ trương lớn khác trong năm 2026.
1.2.
Tăng cường giải pháp, biện pháp thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi
đua do Trung ương, Bộ Xây dựng phát động, đảm bảo thiết thực, bám sát yêu cầu
nhiệm vụ chính trị, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Bộ
ngành, lĩnh vực, đơn vị. Trọng tâm là thi đua xây dựng hệ thống chính trị gắn với
tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong a
- Kế
hoạch hưởng ứng Đợt thi đua Lập thành tích chào mừng thành công Đại hội lần thứ
XIV của Đảng; tăng tốc, bứt phá hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị
quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng…
2. Tăng cường công tác lãnh đạo và nâng cao hiệu quả công
tác quản lý Nhà nước về thi đua, khen thưởng
2.1.
Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 41-CT/TW
của Bộ Chính trị ngày 26/12/2024 “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới”, nâng cao trách nhiệm của
các cấp ủy, tổ chức đảng trong chỉ đạo tổ chức các phong trào thi đua, đảm bảo
thiết thực, hiệu quả.
Nâng
cao trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện
nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
tham mưu cấp ủy, chính quyền quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện tốt
các chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen
thưởng, các Chỉ thị, Nghị quyết và các quy định của Đảng, Chính phủ và Bộ về
thi đua, khen thưởng; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và rõ rệt hơn nữa trong tư tưởng,
nhận thức của các cấp, các ngành, lĩnh vực, cán bộ, công nhân viên, người lao động
về vai trò của công tác thi đua, khen thưởng.
2.2.
Tập trung nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; triển
khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch của Trung ương và Bộ Xây dựng nhằm khắc
phục tồn tại, hạn chế, đổi mới, nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng.
Tiếp tục thực hiện với tinh thần chủ động, sáng tạo. Gắn việc triển khai thực
hiện nhiệm vụ thi đua, khen thưởng với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ, trách nhiệm người đứng đầu, kết quả cải cách hành chính và chuyển đổi số tại
cơ quan, đơn vị theo các bộ chỉ số đánh giá do Chính phủ và Bộ Xây dựng ban
hành.
2.3.
Tổ chức thực hiện Luật Thi đua, khen thưởng năm
2022 và các văn hướng dẫn thi hành, đặc biệt là Thông tư số 55/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng nhằm đảm bảo công tác Thi đua,
khen thưởng kịp thời, đúng quy định.
-
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản nhằm hoàn thiện hệ thống quy chế,
quy định trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng của Bộ đảm bảo phù hợp với quy định
của pháp luật hiện hành, tình hình thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
giai đoạn mới.
-
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức các phong trào, chuyên đề thi đua;
việc khen thưởng theo thẩm quyền và thực hiện các chính sách, pháp luật về thi
đua, khen thưởng…
-
Giải quyết kịp thời đơn thư, kiến nghị trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng ở
các cấp (nếu có).
-
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tiếp tục rà soát và đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân.
3. Nâng cao chất lượng công tác khen thưởng
3.1.
Tập trung nâng cao chất lượng công tác khen thưởng, đảm bảo kịp thời, chính
xác, công khai, công bằng, có tác dụng động viên, giáo dục và nêu gương. Thực
hiện tốt công tác thẩm định hồ sơ, xét khen thưởng và đề nghị Bộ Xây dựng,
Trung ương khen thưởng, đảm bảo chặt chẽ, đúng quy trình, tiêu chuẩn, điều kiện
và thủ tục hồ sơ; kết hợp xem xét ý kiến đánh giá của các cơ quan liên quan và
dư luận xã hội.
3.2.
Chú trọng khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề trong các lĩnh
vực; việc khen thưởng phải bám sát kết quả thi đua thực hiện các khâu đột phá,
các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của từng chuyên đề, lĩnh vực, gắn với việc giải
quyết các vấn đề lớn, bức xúc, cấp thiết của đời sống xã hội, những việc làm tốt,
sáng kiến mang lại hiệu quả cao phục vụ người dân, doanh nghiệp.
3.3.
Tăng cường khen thưởng theo thẩm quyền, cấp nào phát động thi đua thì cấp đó
khen thưởng. Bộ Xây dựng chỉ xem xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng
đối với các trường hợp có thành tích xuất sắc tiêu biểu và phạm vi ảnh hưởng cấp
Bộ, ngành, lĩnh vực và toàn quốc.
Nâng
cao tỷ lệ khen thưởng cho tập thể nhỏ, khen thưởng người lao động trực tiếp như
công nhân, nông dân, công chức, viên chức... Ưu tiên khen thưởng các tập thể,
cá nhân dám nghĩ, dám làm, trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ sắp xếp tổ chức
bộ máy, cải cách hành chính, xây dựng mô hình chính quyền địa phương hai cấp,
chuyển đổi số, phục vụ người dân và doanh nghiệp, ứng dung tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới trong công tác.
3.4.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phát hiện, bồi dưỡng và nhân rộng các điển hình tiên tiến,
người tốt, việc tốt; Đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương thức tuyên truyền các
phong trào thi đua, các mô hình hay, cách làm hiệu quả và các gương điển hình
tiên tiến. Tích cực tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng; bên cạnh
đó, các cơ quan, đơn vị tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, kịp thời đưa
tin, bài về nhân tố mới, mô hình mới, cách làm sáng tạo, hiệu quả, các gương điển
hình, người tốt, việc tốt trên các trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan, đơn
vị, trên các nền tảng mạng xã hội để tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trong cộng đồng.
IV. HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
a)
Hình thức khen thưởng
-
Huân chương Lao động.
- Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ.
- Bằng
khen của Bộ trưởng.
-
Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
b)
Tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục khen thưởng: Căn cứ thành tích trong việc tổ chức,
thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
c)
Người đứng đầu đơn vị trình khen thưởng chịu trách nhiệm đánh giá thành tích,
xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung, thành phần hồ sơ đảm bảo tính chính
xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ kết quả, hiệu quả công việc, phát hiện, lựa
chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu để biểu dương, đề xuất khen
thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi
đua. Chú trọng khen thưởng người trực tiếp tham gia trong lao động và công tác
có thành tích , đề tài khoa học, sáng kiến trong sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu,
xây dựng các cơ chế, chính sách,…
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Các thành viên trong Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ chủ động, tích cực tham
gia giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua này theo phân công nhiệm vụ.
2.
Vụ Tổ chức cán bộ - Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ chủ trì:
-
Tham mưu triển khai Kế hoạch phát động Phong trào thi đua năm 2026;
-
Tham mưu phân công trách nhiệm các thành viên trong Hội đồng Thi đua
-
Khen thưởng Bộ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát thực hiện các Phong trào
thi đua.
-
Tham mưu trong công tác tổng kết phong trào thi đua và khen thưởng.
3.
Đề nghị Công đoàn Xây dựng Việt Nam chủ trì, chỉ đạo công đoàn các cấp tổ chức
tuyên truyền tới người lao động tham gia tích cực các phong trào thi đua.
4.
Văn phòng Bộ phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin, Báo Xây dựng, Tạp chí
Xây dựng và các cơ quan truyền thông khác tổ chức tuyên truyền, mở chuyên
trang, chuyên mục, tăng thời lượng tuyên truyền về Kế hoạch phát động các phong
trào thi đua và các gương điển hình tiên tiến.
5.
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng căn cứ Kế hoạch này tổ chức
thực hiện:
-
Xây dựng Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua, đảm bảo phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị;
- Lấy
kết quả thực hiện Kế hoạch phát động Phong trào thi đua này là một trong những
tiêu chí đánh giá, bình xét thi đua tại đơn vị.
-
Phân công rõ trách nhiệm của từng thành viên Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của
đơn vị trong quá trình chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế
hoạch Phong trào thi đua.
-
Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Kế hoạch phát động Phong trào thi đua về Bộ
Xây dựng trước ngày 31/12/2026 (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp.
Bộ
Xây dựng kêu gọi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nêu cao tinh thần
thi đua yêu nước, đoàn kết, phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, thách thức,
thích ứng linh hoạt, hiệu quả thực hiện thành công toàn diện các nhiệm vụ theo
Kế hoạch được giao năm 2026, phấn đấu đạt cao nhất các mục tiêu Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 – 2030./.
[1] Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; Luật Xây dựng; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
[2] Dự án Bộ luật Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; dự
án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhà ở; dự án Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản; dự án Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Kiến trúc.
[3] Quyết định số 927/QĐ-TTg ngày 30/8/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hi ện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày
24/5/2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới và Q uyết định số 21/2024/QĐ-TTg
ngày 22/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo,
sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ
phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân
sách đ ịa phương giai đoạn 2023 – 2025.
[4] Quyết định số 143/QĐ-BXD ngày 08/3/2023 của Bộ Xây
dựng về thực hiện Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ và Nghị
quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
[5] Kế hoạch thực hiện quy hoạch đã được Thủ tướng
Chính phủ ban hành tại Quyết định số 28/QĐ -TTg ngày 05/01/2025.
[6] Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19/11/2024 của Thủ
tướng Chính phủ.