|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4318/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “CẢ NƯỚC THI ĐUA ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ” VÀ PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ”
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số”;
Căn cứ Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW,
ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về triển khai Kế hoạch
“Bình dân học vụ số”.
Căn cứ Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành về việc sửa đổi,
bổ sung cập nhật Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số” và Phong trào “Bình dân học vụ số” của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục
Chuyển đổi số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng TĐKT TW (để b/c);
- Ban TĐKT TW-BNV (để b/c);
- Các thành viên Hội đồng TĐKT Bộ;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Đảng ủy Bộ NN&MT;
- Công đoàn Nông nghiệp và Môi trường;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, KHCN, TCCB, CĐS, NMĐ.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “CẢ NƯỚC THI ĐUA ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ” VÀ
PHONG TRÀO “BÌNH DÂN HỌC VỤ SỐ”
(Kèm theo Quyết định số 4318/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Triển khai thực hiện Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Cả nước thi đua
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” (sau đây viết tắt là Phong trào); Kế hoạch
số 01-KH/BCĐTW, ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về triển khai Kế hoạch “Bình dân học vụ số”; Kế hoạch số
13 - KH/ĐU ngày 27/6/2025 của Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thúc đẩy
chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị; Kế hoạch số 06-KH/ĐU, ngày 25/4/2025 của Đảng
ủy Bộ về triển khai phong trào thi đua: “Bình dân học vụ số” (sau đây viết
tắt là Kế hoạch số 13 - KH/ĐU, Kế hoạch số 06 - KH/ĐU) và văn bản số 3751/HD-
BNV ngày 16/6/2025 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn khen thưởng các tập thể, cá nhân
có nhiều thành tích trong triển khai thực hiện Phong trào “Cả nước thi đua đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số” và Phong trào “Bình dân học vụ số”, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong
trào thi đua với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy truyền thống yêu nước, tạo khí thế thi
đua sôi nổi trong toàn ngành Nông nghiệp và Môi trường đối với phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; bảo đảm triển khai
đầy đủ, có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ
chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và Nghị quyết số 71/NQ-CP về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.
b) Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng đổi mới sáng tạo của
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; phát huy vai trò của người dân
và doanh nghiệp là chủ thể sáng tạo, nhà khoa học là nhân tố then chốt; Nhà nước
giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
c) Thực hiện “Bình dân học vụ số”, đảm bảo tất cả
công chức, viên chức và người lao động được trang bị kiến thức, kỹ năng số cơ bản,
góp phần xây dựng Chính phủ số, ngành Nông nghiệp và Môi trường số.
2. Yêu cầu
a) Phong trào thi đua phải được triển khai sâu rộng
đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ với nội dung, hình thức phong phú,
thiết thực, hiệu quả, tiêu chí cụ thể, phù hợp với quy định của Đảng, Nhà nước
và phù hợp với tình hình thực tiễn, chức năng, nhiệm vụ được giao đối với từng
cơ quan, đơn vị, tổ chức, tránh hình thức, lãng phí.
Nội dung thi đua cụ thể, có tiêu chí đánh giá rõ
ràng; chú trọng nhân rộng các mô hình, sáng kiến hiệu quả. Gắn kết phong trào với
công tác cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, nâng cao chất lượng phục vụ người
dân và doanh nghiệp.
b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách
nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Phong trào thi đua; thường xuyên kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua; định kỳ sơ kết, tổng kết Phong trào
thi đua, qua đó chủ động phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng
và nhân rộng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi
đua.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Để phấn đấu hoàn thành đạt, vượt và về đích sớm các
mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp trong Nghị quyết số
57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP),
Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành tập
trung thi đua thực hiện tốt các nội dung sau:
1. Thi đua nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới
tư duy, chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đổi mới
phương thức lãnh đạo, quản lý và mô hình hoạt động, điều hành từ “truyền thống”
sang không gian số dựa trên dữ liệu số. Gắn tuyên truyền các mục tiêu, nhiệm vụ
của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số với triển
khai thực hiện các nghị quyết, chiến lược, chương trình hành động, mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của ngành.
2. Thi đua phát triển hạ tầng cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất là hạ tầng số, công nghệ số
trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”.
3. Thi đua đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị, phát triển
Chính phủ số, đẩy mạnh ứng dụng số trong cải cách hành chính, nhất là cải cách
thủ tục hành chính; tăng cường quản lý nhà nước trên môi trường số từ trung
ương đến địa phương; kết nối và vận hành thông suốt các cơ quan, đơn vị, khai
thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số. Nâng cao hiệu quả quản
trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của ngành.
4. Thi đua phát triển kinh tế số, thúc đẩy hoạt động
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp về
nông nghiệp và môi trường để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền
kinh tế.
5. Thi đua phát triển xã hội số, thực hiện bình dân
học vụ số trong Bộ, đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao của ngành Nông nghiệp và Môi trường. Thu hút, trọng dụng nhân tài cho
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
6. Thi đua bảo đảm an toàn, an ninh mạng, chủ quyền
quốc gia trên nền tảng số và không gian mạng.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút công nghệ, vốn
đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, bảo vệ môi trường, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số. Tham gia các chương trình nghiên cứu chung, hội thảo quốc tế về nông
nghiệp công nghệ cao, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, ứng
dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
III. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua
a) Đối với các tập thể thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
- Hoàn thành có chất lượng, đạt, vượt và về đích sớm
các mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị
quyết số 57- NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ-CP; Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT; Kế hoạch
số 06 - KH/ĐU; Kế hoạch số 13 - KH/ĐU.
- Kịp thời ban hành hoặc tham mưu, đề xuất cấp có
thẩm quyền ban hành đồng bộ các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ liên
quan đến lĩnh vực nông nghiệp và môi trường… để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản
về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao; cải cách phương thức quản lý,
cơ chế quản lý tài chính, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính.
- Có sáng kiến mang lại hiệu quả rõ rệt trong thực
tiễn (tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, giảm thủ tục….)
- Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ liệu quốc gia, dữ
liệu của Bộ đảm bảo liên thông, tích hợp, chia sẻ. Phát triển mạnh mẽ ứng dụng
trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với ngành, lĩnh vực quan trọng.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi,
khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp. Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư
cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
- Thực hiện có kết quả việc tinh gọn bộ máy gắn với
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông báo đảm nguyên tắc tiếp nhận hồ sơ phi địa giới
hành chính; tích cực trong thực hiện tái cấu trúc quy trình để đáp ứng yêu cầu
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa và dựa trên dữ liệu.
b) Đối với cá nhân
Tích cực tham gia phong trào thi đua, có sáng kiến,
giải pháp sáng tạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và phát triển các sản phẩm,
dịch vụ, mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng
hoặc có nhiều đóng góp hiệu quả về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào
quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số ở cơ
quan, đơn vị, bộ, ngành.
2. Chỉ tiêu thi đua
a) Giai đoạn 2025 - 2027
- 100% văn bản, tài liệu, số liệu của các cơ quan,
đơn vị được xử lý và lưu trữ trên nền tảng số (trừ tài liệu mật).
- 100% quy trình, thủ tục của các cơ quan, đơn vị
được liên thông và xử lý trực tuyến trên nền tảng số.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo,
trang bị kỹ năng, sử dụng tốt các nền tảng số phục vụ công việc.
- 100% các cơ quan, đơn vị tổ chức hưởng ứng Phong
trào thi đua và có kế hoạch triển khai, chỉ tiêu phấn đấu cụ thể.
- 80% trở lên các cơ quan, đơn vị có mô hình ứng dụng
công nghệ số, đổi mới sáng tạo trong hoạt động.
b) Giai đoạn 2027 - 2030
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, sử
dụng thành thạo trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ công việc.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành
Nông nghiệp và môi trường; Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ CSDL
ngành Nông nghiệp và môi trường, liên thông CSDL quốc gia.
- 100% các cơ quan, đơn vị có ít nhất 02 mô hình ứng
dụng công nghệ số, đổi mới sáng tạo trong hoạt động.
3. Hình thức và tiêu chuẩn
khen thưởng
a) Khen thưởng hàng năm và khen thưởng sơ kết
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ kịp thời biểu dương,
khen thưởng theo thẩm quyền cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu bằng hình thức
phù hợp và theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Khen thưởng tổng kết
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tiến hành bình xét khen
thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét khen thưởng theo Hướng
dẫn số 3751/HD-BNV, gồm:
- Huân chương Lao động hạng Ba;
- Cờ Thi đua của Chính phủ;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Cờ Thi đua của Bộ;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị.
Căn cứ thành tích trong thực hiện Phong trào thi
đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực
hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng,
chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng
đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo,
chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua, nâng cao năng lực số, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo.
2. Các đơn vị truyền thông của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử của các cơ quan, đơn vị
trong Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đẩy mạnh công tác tuyên truyền
nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm toàn ngành về mục đích, ý nghĩa của Phong
trào thi đua.
3. Phát hiện, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp
thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi đua. Tập
trung khen thưởng các tập thể, cá nhân có những đề xuất, sáng kiến, giải pháp
có giá trị trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
4. Thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ số
của ngành (hạ tầng dữ liệu lớn, điện toán đám mây, AI, Internet vạn vật) theo
tiêu chí “hiện đại, an ninh, hiệu quả, tránh lãng phí”. Tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, bảo vệ môi trường thử nghiệm,
phát triển sản phẩm công nghệ và chuyển giao vào thực tiễn.
5. Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo chuyên sâu cho công
chức, viên chức và người lao động về công nghệ cao, chuyển đổi số; khuyến khích
và thu hút nhân tài trong và ngoài ngành tham gia phát triển khoa học công nghệ
nông nghiệp và môi trường.
6. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính dựa
trên công nghệ số, đơn giản hóa quy trình hành chính với các dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đảm bảo thông suốt. Đẩy mạnh số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu, kết
nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực ngành Nông nghiệp và Môi trường.
7. Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình triển khai
thực hiện Phong trào thi đua ở một số cơ quan, đơn vị (thời gian, địa điểm, nội
dung, thành phần các đoàn sẽ có thông báo cụ thể). Kịp thời biểu dương, khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, các mô hình hay, cách làm
sáng tạo. Đồng thời, xem xét, xử lý nghiêm các trường hợp không hoàn thành nhiệm
vụ, thiếu trách nhiệm, ảnh hưởng đến Kế hoạch chung của Bộ.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm
2025 đến năm 2030, chia thành 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ 2025 - 2027): Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Phong trào thi đua, các tiêu chí thi đua phù hợp trong năm 2025; tổ
chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực; tiến hành sơ
kết, đánh giá, rút kinh nghiệm từ cấp cơ sở đến cấp bộ vào năm 2027 để triển
khai giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn 2 (từ 2027 - 2030): Trên cơ sở sơ kết,
đánh giá kết quả việc thực hiện giai đoạn 1, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, tham
mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục triển
khai giai đoạn 2 của Phong trào thi đua và tổng kết vào năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
- Chủ động quán triệt và triển khai nghiêm túc các
nội dung, nhiệm vụ của Phong trào thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao; xây dựng kế hoạch hành động và các biện pháp cụ thể tại đơn vị.
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các mục tiêu, yêu
cầu và nội dung của phong trào; hướng dẫn công chức, viên chức và người lao động
tích cực tham gia thi đua gắn với đề xuất sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và ứng dụng
chuyển đổi số trong công tác chuyên môn; Tổ chức các hoạt động thi đua sáng tạo,
chương trình thi đua chuyên đề và phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật; khuyến khích đăng ký đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, công nghệ và
chuyển giao kỹ thuật nhằm phục vụ sản xuất, bảo vệ môi trường và quản lý ngành.
- Phối hợp chặt chẽ với Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục
Chuyển đổi số, các cơ quan, đơn vị liên quan trao đổi thông tin, xử lý khó
khăn, vướng mắc và tổ chức tập huấn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện phong
trào tại đơn vị; kịp thời phát hiện và biểu dương các điển hình tiên tiến, nhân
rộng mô hình, cách làm hiệu quả.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao, kết quả tổ chức thực hiện Phong trào thi đua
và gửi báo cáo về Vụ Tổ chức cán bộ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp,
trình Bộ, báo cáo Trung ương theo quy định.
2. Các cơ quan truyền thông của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Báo Nông nghiệp và Môi trường, Tạp chí Nông nghiệp
và Môi trường, cổng thông tin điện tử, trang tin điện tử của các cơ quan, đơn vị,
tổ chức trong ngành Nông nghiệp và Môi trường thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, đăng tải các thông tin về các hoạt
động, kết quả tổ chức, triển khai Phong trào thi đua của Bộ và các cơ quan, đơn
vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ.
- Tuyên truyền, giới thiệu mô hình hay, cách làm
sáng tạo, hiệu quả của tập thể, công chức, viên chức, người lao động ngành Nông
nghiệp và Môi trường các gương điển hình trong thực hiện Phong trào thi đua.
3. Cục Chuyển đổi số
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ sử dụng,
khai thác hiệu quả các nền tảng học tập số; lồng ghép nội dung về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào các chương trình hội nghị, hội
thảo, tập huấn về chuyển đổi số của Bộ.
- Tổ chức khai thác, phổ biến kỹ năng ứng dụng các
nền tảng số trong thực thi công vụ, chia sẻ kiến thức, kỹ năng cơ bản về chuyển
đổi số, đào tạo, tập huấn, phổ biến kỹ năng ứng dụng các nền tảng số trong thực
thi công vụ, cung cấp dịch vụ công, tổ chức các hoạt động của ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ trên môi trường số.
- Tham mưu lãnh đạo Bộ tăng cường tổ chức các lớp
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức số cơ bản và chuyên sâu cho công chức, viên chức,
người lao động nhất là những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; cung cấp các khóa học cơ bản về chuyển đổi số cho
toàn thể công chức, viên chức, người lao động tham gia học tập trên các nền tảng
số.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức
thực hiện Phong trào thi đua, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu lãnh đạo
Bộ sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
4. Vụ Khoa học và Công nghệ
- Là đơn vị thường trực về khoa học, công nghệ, đầu
mối triển khai tham mưu Lãnh đạo Bộ triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học,
đổi mới sáng tạo, xây dựng, tổng hợp, giám sát các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ triển
khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm hằng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh
giá mức độ hoàn thành, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm căn cứ đánh giá, bình xét thi đua.
- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất, tham mưu
trình Bộ trưởng khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tập
thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Phong trào thi
đua.
5. Vụ Tổ chức cán bộ
- Chủ trì tham mưu lãnh đạo Bộ tổ chức thực hiện Kế
hoạch; tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Phong trào
thi đua trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ, báo cáo Trung ương theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tiến hành bình xét thi đua, trình Bộ khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào
thi đua.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc triển khai Phong trào thi đua tại các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc và hoàn thiện cơ chế chính sách thi đua, khen thưởng.
Trên cơ sở nội dung Phong trào thi đua, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và toàn thể
công chức, viên chức , người lao động phát huy tinh thần đổi mới sáng tạo, phấn
đấu hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số, thực hiện thắng lợi Phong trào thi đua góp phần phát triển sự
nghiệp Nông nghiệp và Môi trường.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực
tiễn theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.