Kính gửi: Các cơ sở
đào tạo trực thuộc Bộ
Thực
hiện Thông báo số 460/TB-VPCP ngày 04/9/2025 về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ
Phạm Minh Chính tại Hội nghị tổng kết năm học 2024 - 2025, triển khai nhiệm vụ
năm học 2025 - 2026 và Công văn số 6400/BGDĐT-GDĐH ngày 10/10/2025 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục
đại học, cao đẳng sư phạm (có Thông báo, Công văn gửi kèm). Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (VHTTDL) đề nghị các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ (sau đây gọi
là cơ sở đào tạo) nghiêm túc thực hiện một số nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 với
các nội dung chủ yếu như sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
Triển
khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng, Chính phủ, Quốc hội các quy
định, hướng dẫn liên quan tới về giáo dục và đào tạo[1] huy động nguồn lực để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt
động, tạo bước chuyển biến mạnh về chất lượng đào tạo và nghiên cứu trong toàn
hệ thống cơ sở đào tạo; chuẩn bị tốt các tiền đề cho giai đoạn phát triển mới kỷ
nguyên vươn mình của dân tộc, để thực hiện đột phá chiến lược về nguồn nhân lực,
nhất là nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao và Du lịch.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Tập
trung hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ
máy nâng cao năng lực quản trị nhằm đẩy mạnh thực hiện tự chủ đại học
- Tiếp
tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giáo dục và đào tạo trong các
cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ VHTTDL.
-
Nghiên cứu, hoàn thiện các quy định về tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm
giải trình, phát huy dân chủ trong các cơ sở đào tạo. Nghiên cứu chính sách, cơ
chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đại học/học viện để phù hợp với xu thế
chung và điều kiện thực tiễn hiện nay.
-
Nghiêm túc thực hiện đúng các quy định về quản lý thu chi tài chính, quản lý đầu
tư, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản công trong các cơ sở đào tạo.
2.
Tăng cường bồi dưỡng, phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế
- Rà
soát, quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên[2], đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học[3], giáo dục nghề nghiệp[4], chuẩn giảng viên trong cơ sở đào tạo và chuẩn chương
trình đào tạo thuộc các lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo; bảo đảm các điều kiện về
mở ngành, phù hợp với quy mô tuyển sinh, của từng cơ sở đào tạo.
-
Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho đội ngũ giảng viên tự đào tạo,
bồi dưỡng về năng lực ngoại ngữ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực tổ chức
và thực hiện nghiên cứu, năng lực ứng dụng công nghệ tiên tiến trong dạy và học,
nhất là công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.
3.
Hoàn thành công tác tuyển sinh năm học 2025 - 2026 theo đúng quy định; hoàn thiện
các phương thức tuyển sinh từ năm học 2026 - 2027 bảo đảm chất lượng và công bằng,
đáp ứng yêu cầu đổi mới, tạo bước đột phá trong công tác tuyển sinh
-
Hoàn thành công tác tuyển sinh năm học 2025 - 2026 theo kế hoạch chung, bảo đảm
tăng cường chất lượng đầu vào, thực hiện đúng chỉ tiêu và phương thức đã công bố,
phù hợp với quy chế của Bộ GDĐT và của cơ sở đào tạo; kiểm soát chặt chẽ rủi ro
và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ và kịp
thời theo quy định. Bộ VHTTDL yêu cầu các cơ sở đào tạo gửi báo cáo kết quả công
tác tuyển sinh, tốt nghiệp năm 2024, 2025 (theo Phụ lục đính kèm Công văn này)
và phương hướng, kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 về Vụ
KHCNĐTMT, trước ngày 20/12/2025.
-
Hoàn thiện và sớm công bố đề án/phương thức tuyển sinh năm học 2026 - 2027 theo
văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT các phương thức, thực hiện phương án xét tuyển
theo hướng ổn định, giảm số lượng phương thức xét tuyển bảo đảm phù hợp, nâng
cao chất lượng; phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
4. Đổi
mới, hiện đại hóa chương trình và phương thức đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động và nhu cầu học tập đa dạng của
người học trong bối cảnh mới
- Tiếp
tục đổi mới nội dung, bổ sung chương trình đào tạo các ngành, phương thức đào tạo
chuyên môn đặc thù về văn hóa nghệ thuật truyền thống. Chú trọng đào tạo nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, bước
đột phá trong thời gian tới; xây dựng Chương trình bồi dưỡng, tài liệu bồi dưỡng
về kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo tham ra giảng dạy
và cán bộ quản lý giáo dục.
- Triển
khai hiệu quả Khung trình độ quốc gia, chú trọng đối với các ngành đào tạo
trình độ sau đại học. Xây dựng, thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo
cho các lĩnh vực và ngành đào tạo, bao gồm các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể
thao và du lịch. Các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt[5].
5. Tập
trung đầu tư hiện đại hóa, ứng dụng chuyển giao công nghệ, nâng cao tiềm lực
nghiên cứu khoa học, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Xây
dựng cơ chế đặt hàng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể
dục thể thao và du lịch, gắn với nhu cầu thực tiễn phát triển ngành và địa phương;
đẩy mạnh đầu tư cho các phòng thí nghiệm ứng dụng công nghệ cao trong bảo tồn,
trình diễn, số hóa di sản và phân tích thể thao ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI),
công nghệ học máy (ML).
- Đẩy
nhanh chuyển đổi số trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ. Cụ thể hóa nội dung
triển khai chuyển đổi số trong các chương trình đào tạo. Phát triển kho học liệu
số ở tất cả các trình độ, ngành nghề đào tạo, dùng chung toàn Ngành và liên kết
với quốc tế.
6. Đẩy
mạnh hội nhập quốc tế trong giáo dục đào tạo
- Các
cơ sở đào tạo chủ động đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Đổi
mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học để nâng cao năng lực ngoại
ngữ của học sinh, sinh viên và học viên.
-
Tích cực tham gia các cuộc thi, tổ chức, diễn đàn, hiệp hội khu vực, quốc tế về
Âm nhạc, Mỹ thuật, Xiếc, Múa và thể dục thể thao…
- Xây
dựng các chương trình liên kết đào tạo, trao đổi sinh viên và giảng viên với
các trường nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch uy tín trên thế giới.
-
Khuyến khích các Viện nghiên cứu chủ động tham gia các mạng lưới nghiên cứu khu
vực ASEAN, các chương trình trao đổi khoa học, triển khai đề tài song phương…
7.
Triển khai thực hiện Phong trào thi đua “70 ngày cao điểm” lập thành tích chào
mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và tổng kết năm công tác
2025.
- Tập
thể Ban Giám hiệu, cán bộ, giảng viên, người lao động trong các cơ sở đào tạo
nhận thức rõ vị thế, vai trò và đặc thù của đơn vị, tập trung tối đa đổi mới mô
hình quản trị Nhà trường theo hướng hiệu suất, kỷ cương để thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao.
- Huy
động tối đa nguồn lực, quyết tâm hoàn thành vượt mức 100% các chỉ tiêu, kế hoạch
công tác năm 2025.
- Tổ
chức ít nhất một sự kiện, hoạt động văn hóa/nghệ thuật/thể thao hoặc công bố
công trình nghiên cứu/sản phẩm sáng tạo có tính lan tỏa cao trong 70 ngày thi
đua, nhằm phục vụ công tác truyền thông chính sách của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch. Kết quả các hoạt động gửi về Vụ KHCNĐTMT, trước ngày 31/12/2025.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Căn cứ các quy định hiện hành, văn bản hướng dẫn của Bộ VHTTDL và Bộ GDĐT, tình
hình thực tiễn của cơ sở đào tạo, các cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch cụ thể, bố
trí nguồn lực để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 bảo đảm thiết
thực, hiệu quả.
2.
Các cơ sở đào tạo chủ động phối hợp với các Cục, Vụ liên quan của Bộ VHTTDL (hoặc
qua đầu mối là Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường, gặp đ/c Lộc: ĐT
0979730677) để triển khai thực hiện và kịp thời giải quyết, tháo gỡ các vướng mắc,
khó khăn; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 - 2026 gửi về Bộ
VHTTDL số 51 đường Ngô Quyền, phường Cửa Nam, TP. Hà Nội trước ngày
31/8/2026./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Kế hoạch, Tài chính;
- Lưu: VT, KHCNĐTMT, TL 02.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Tâm
|
PHỤ LỤC
QUY MÔ TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO VÀ TỐT
NGHIỆP
(Kèm theo Công văn số 6386/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 25/11/2025 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch)
A.
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Tên
cơ sở đào tạo:
|
TT
|
Trình độ đào tạo
|
Quy mô tuyển sinh, đào tạo và tốt nghiệp
theo năm học
|
|
Tự xác định chỉ tiêu (đăng ký) tuyển sinh
theo năm
|
Số lượng thí sinh trúng tuyển so với chỉ tiêu
tự xác định theo năm
|
Số lượng sinh viên nhập học so với số lượng
thí sinh trúng tuyển theo năm
|
Số lượng sinh viên tốt nghiệp theo năm
|
|
2024
|
2025
|
2024
|
2025
|
2024
|
2025
|
2024
|
2025
|
|
1
|
Sơ
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trung
cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cao
đẳng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đại
học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: Có so sánh tỷ lệ % tăng - giảm giữa
các năm.
B.
ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC (1)
Tên
cơ sở đào tạo:
|
TT
|
Tên ngành đào tạo
|
Số liệu
tuyển sinh thạc sĩ theo năm
|
Số liệu tuyển sinh tiến sĩ theo năm
|
Tốt nghiệp thạc sĩ theo năm
|
Tốt nghiệp tiến sĩ theo năm
|
Ghi chú
|
|
Thạc sĩ
|
Tiến sĩ
|
2024
|
2025
|
2024
|
2025
|
2024
|
2025
|
2024
|
2025
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: Có so sánh tỷ lệ % tăng - giảm giữa
các năm.
(1) Cơ sở đào tạo sau đại học
tính đến tháng 10 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
TT
|
CƠ
SỞ ĐÀO TẠO
|
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
|
|
Thạc sĩ
|
Tiến sĩ
|
|
1
|
Trường
Đại học Văn hóa Hà Nội
|
x
|
x
|
|
2
|
Trường
Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh
|
x
|
x
|
|
3
|
Trường
Đại học Mỹ thuật Việt Nam
|
x
|
|
|
4
|
Trường
Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
|
x
|
x
|
|
5
|
Học
viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam
|
x
|
x
|
|
6
|
Nhạc
viện TP. Hồ Chí Minh
|
x
|
x
|
|
7
|
Trường
Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội
|
x
|
x
|
|
8
|
Trường
Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
|
x
|
x
|
|
9
|
Trường
Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng
|
x
|
|
|
10
|
Trường
Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh
|
x
|
x
|
|
11
|
Viện
Văn hóa Nghệ thuật, thể thao và Du lịch VN
|
|
x
|
[1] Nghị quyết số 141/2024/QH15 ngày 29/6/2024 về hoạt động chất
vấn tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV, trong đó có nội dung về đào tạo tài
năng trong lĩnh vực nghệ thuật, đã yêu cầu: “Rà soát, hoàn thiện cơ chế,
chính sách về tuyển chọn, đào tạo, sử dụng, thu hút nguồn nhân lực trong các
lĩnh vực nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực nghệ thuật đặc thù”; Kết luận
số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hội nhập quốc
tế” và Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ về Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính
trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia… Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày
04/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các điều kiện bảo đảm thực
hiện hiệu quả nhiệm vụ năm học 2024 - 2025 (Công văn số 4102/BVHTTDL ngày
25/9/2024 của Bộ VHTTDL về thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/9/2024 của Thủ
tướng Chính phủ). Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
VHTTDL phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030.
[2] Công văn số 3820/BVHTTDL-KHCNĐTMT ngày 01/8/2025 của Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch về rà soát đội ngũ giảng viên bảo đảm các quy định
cho hoạt động đào tạo đại học.
[3] Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT
ngày 05/02/2024 của Bộ giáo dục và Đào tạo về chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
[4] Nghị định số
140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung các nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của bộ lao động - thương binh và xã hội (nay là Bộ GDĐT).
[5] Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cụ thể:
số 1341/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 phê duyệt đề án Đào tạo tài năng lĩnh vực văn hoá
nghệ thuật đến năm 2025, tầm nhìn 2030; số 1437/QĐ-TTg ngày 19/7/2016 về phê
duyệt đề án Đào tạo, bồi dưỡng văn hoá nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030; số
223/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 về phê duyệt đề án Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng
tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035; số
1755/QĐ-TTg ngày 08/9/ 2016 về phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 về phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030; số 1909/QĐ-TTg ngày 12/11/2021 về Chiến lược phát triển văn
hóa đến năm 2030 tiếp tục đề ra những mục tiêu cụ thể nhằm xây dựng và phát triển
văn hóa con người Việt Nam toàn diện, phù hợp xu thế thời đại; số 73/QĐ-TTg
ngày 10/02/2023 về Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045…